Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễnbiến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huyđộng vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
1.Tính cấp thiết của đề tài 2
2.Đối tượng nghiên cứu 2
3.Phạm vi nghiên cứu 3
4.Mục đích nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6.Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính 5
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 6
a Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 6
b Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3.1 Mối quan hệ giữa tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.3.2 Một số giải pháp tài chính được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2 24
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 24
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 24
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 25
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 29
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 29
2.2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 29
2.2.2 Thực trạng tình hình tài chính của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà 30
2.3.1 Ưu điểm 55
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3 59
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của XN trong thời gian tới 59
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 59
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động XN trong thời gian tới 60
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp Đầu Tư Phát Triển Nhà 61
3.2.1 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, đặc biệt là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 61
3.2.2 Chủ động lập kế hoạch về nhu cầu vốn kinh doanh tạo tiền đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 62
3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đảm bảo phù hợp với sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp và phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính 63
3.2.4 Đây mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ 64
Trang 23.2.5 Đẩy mạnh đầu tư đúng hướng TSCĐ, phát huy tối đa công suất các trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp 67 3.2.6 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí kinh doanh, hạ giá thành, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho Xí nghiệp 69 Kết Luận 71
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa,khi mà mức
độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanhnghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh màcòn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao nhất Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ đượcthực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệpmình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Muốn vậy doanh nghiệp cần đisâu phân tích hoạt động kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính mộtcách chi tiết và hiệu quả nhằm nắm rõ được thực trạng cũng như định hướngtương lai cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp
Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễnbiến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huyđộng vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thậm chí khôngbảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại Xí Nghiệp Đầu Tư Phát Triển Nhà,dưới
sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Bạch Thị Thanh Hà,và sựchỉ bảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thực hiện
Trang 4Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêuđánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại Xí Nghiệp Đầu Tư PhátTriển Nhà
3.Phạm vi nghiên cứu
o Về không gian : Nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tàichính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Xí Nghiệp Đầu Tư PhátTriển Nhà
o Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó
1)Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên cơ sở
so sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm
2)Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới
5.Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng cácbảng biểu để minh họa
Trang 56.Kết cấu luận văn
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do vẫn còn thiếu kinh nghiệm thực tế
và hiểu biết còn mang nặng tính lý thuyết nên luận văn của em không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Bạch Thị Thanh Hà và phòng Tàichính kế toán Xí Nghiệp Đầu Tư Phát Triển Nhà đã hết sức giúp đỡ và tạođiều kiện để em hoàn thành luận văn này
Trang 6
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,
cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinhlời
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2giai đoạn đó là sản xuất và tiêu thụ Giai đoạn sản xuất là sự kết hợp của cácyếu tố đầu vào bao gồm nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu và sức lao động
để tạo các sản phẩm Giai đoạn tiêu thụ là giai đoạn doanh nghiệp đưa sảnphẩm, hàng hóa ra thị trường và đến với người tiêu dùng, đem về lợi nhuậncho doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, để có các yếu tố đầu vào,doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Và tùy theo loạihình doanh nghiệp mà có các phương thức huy động vốn khác nhau, từ số vốntiền tệ ban đầu đó, doanh nghiệp mua sắm tài sản, trang thiết bị, nguyên vậtliệu phục vụ cho quá trình sản xuất Sản phẩm của quá trình sản xuất đượctung ra thị trường nhờ quá trình tiêu thụ, đây chính là giai đoạn mà doanhnghiệp bán sản phẩm và thu tiền từ bán hàng Doanh thu bán hàng sau khi bùđắp các chi phí, doanh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận, với số lợinhuận đó doanh nghiệp sẽ tiếp tục phân phối một cách hợp lý Như vậy, quátrình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quátrình đó làm phát sinh và tạo ra sự vận động của dòng tiền vào, dòng tiền ragắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của doanhnghiệp
Trang 7Các quan hệ kinh tế bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp dưới hình giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanhnghiệp bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và
tổ chức xã hội khác
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu củadoanh nghiệp
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Như vậy, xét về mặt hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệtrong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với các hoạtđộng của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan
hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụngquỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình
1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
a Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sửdụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lýđưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ
đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tàichính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích củachính họ
b Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau
Trang 8Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằmcác mục tiêu khác nhau Cụ thể:
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý tronggiai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán…
+ Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phânphối lợi nhuận…
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tàichính
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
- Đối với các nhà đầu tư:
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giádoanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báobiểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
- Đối với người cho vay:
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng
- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm
Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng
để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,
Trang 9tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Tài liệu
Về cơ bản nguồn tài liệu cần thiết để thực hiện phân tích là báo cáo tàichính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tê, Thuyết minh báo cáo tài chính của xínghiệp trong các năm Đây là cơ sở để có thể tính toán các chỉ tiêu tài chính
từ đó đánh giá và nhận xét được tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu thực tế cũng như tài liệu kế hoạchcủa công ty để có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch cũng nhưphương hướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm tiếp theo
1.2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là các cách thức, kỹthuật để đánh giá tài chính doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tàichính doanh nghiệp trong tương lai Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyếtđịnh kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của họ Để đáp ứng mục tiêucủa phân tích tài chính người ta thường sử dụng ba phương pháp là: phươngpháp so sánh, phương pháp hệ số, phương pháp Dupont
* Phương pháp so sánh
-So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình đượccải thiển hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
-So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của nghành đểthấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với doanh nghiệp cùng nghành
Trang 10-So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗibản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điềukiện thuận lợi cho việc so sánh
-So sánh theo chiều ngang để thấy sự biến động cả về số tuyệt đối và sốtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
-So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp
* Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp nàyyêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanhnghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Đây là phương pháp có tính hiện thựccao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiệnhơn,vì:
-nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy, nhằm đánh giá một tỷ lệcủa một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
-Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ
-Phương pháp này giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thờigian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Trang 11quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nêncải thiển tình hình tài chính công ty bằng cách nào
Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đốivới quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đánh đủ và kháchquan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tiến hànhcông tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp a) Tình hình tài chính chung
Tình hình về tài sảnPhân tích tình hình tài chính chung qua bảng cân đối kế toán cho ta biết
về sự thay đổi về các khoản mục về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệpqua các kỳ kinh doanh Phân tích sự biến động của khoản mục tài sản là việcxem xét sự biến động của tổng tài sản, cũng như từng loại tài sản trong tổngtài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối và sốtương đối Từ đó, sẽ giúp người phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị,
tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từnhững dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh vàliệu có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược
và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Tình hình nguồn vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản baogồm: TSCĐ và đầu tư dài hạn, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Để hình thành hailoại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm: nguồnvốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
Trang 12-Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongkhoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm:các khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạnkhác.
-Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài chohoạt động kinh doanh, bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợtrung, dài hạn…
Nguồn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ, phần dư củanguồn vốn dài hạn và nguồn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên TSLĐ Đểđánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, các nhà phân tích cònquan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thường xuyên củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết choviệc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó đượcxác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộcphần lớn vào vốn lưu động nói chung và vốn lưu động ròng nói riêng Do vậy,
sự phát triển còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưuđộng thường xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt độngkinh doanh, ta chỉ cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tàisản
-Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạn:
Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 Do đó nguồn vốn dài hạn không đủđầu tư cho TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn
Trang 13ngắn hạn Khi đó, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dungmột phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trường hợpnhư vậy, giải pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạnhợp pháp hoặc giảm quy mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả haigiải pháp đó
-Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn:
Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ Phần thừa
đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khảnăng thanh toán của doanh nghiệp tốt
-Khi vốn lưu động thường xuyên bằng 0: Có nghĩa là nguồn vốn dàihạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắnhạn.Tình hình tài chính như vậy là lành mạnh, nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phầnTSLĐ,đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu
b) Kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợinhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nào đó Do đó, đặc điểm chung củabáo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanhthu, chi phí , lợi nhuận của doanh nghiệp Từ nội dung báo cáo kết quả kinhdoanh, có thể rút ra nhận xét chung nhất về tình hình doanh thu của doanhnghiệp trong kỳ (trong đó đáng quan tâm nhất là doanh thu ròng) Tình hìnhchi phí của doanh nghiệp (bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp…), tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ(bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính
và thu nhập bất thường…)
Trang 141.2.3.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quanđến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tìnhhình hoạt động tài chính của doanh nghiệp
a Hệ số về khả năng thanh toán
Các hệ số về khả năng thanh toán cung cấp cho người phân tích về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ cũng như đánh giá về chiềuhướng khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua từng thời kỳ Nhóm chỉ tiêunày bao gồm:
Tài sản ngắn hạn+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạnThể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Tổngtài sản lưu động bao gồm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Nợ ngắn hạn làcác khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sảnlưu động của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sảnthành tiền Hệ số này không phải càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượngTSLĐ tồn trữ lớn, không sinh lời, việ sử dụng tài sản không hiệu quả Tínhhợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngành nghề nào
mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngượ lại.Nếu hệ số này > 1 thì được coi là an toàn, nếu hệ số này < 1 thì doanh nghiệp
dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
TSNH – hàng tồn kho+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 15Hệ số này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng sử dụng tài sản thanhkhoản nhanh để chi trả các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý tồn kho
Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan,còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán
Tiền + Tương đương tiền+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạnĐây là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả cáckhoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay+ Hệ số thanh toán lãi vay =
Số lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không
b Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luônthay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu thế hợp lý nhằm đạt được kết cấu vốntối ưu Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy, các nhàquản trị phải nghiên cứu cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn để có một cái nhìntổng quát cho việc hoạch định chiến lược tài chính thành công
Trang 16Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1 - Hệ số nợ Tổng nguồn vốn
Hệ số này ngược với hệ số nợ,hệ số này nói lên mức độ sử dụng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp Hệ số này thường được các chủ nợ quan tâmkhi cho doanh nghiệp vay tiền vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự quan tâm vàđầu tư của chính chủ doanh nghiệp đến công ty của họ
Tài sản ngắn hạn + Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Tổng tài sản
Tài sản dài hạn + Tỷ suất đầu tư vào TSDH =
Tổng tài sản
Tỷ số này sẽ trả lời câu hỏi’’trong một đồng vốn mà doanh nghiệp hiệnđang sử dụng có bao nhiêu đầu tư vào TSLĐ, bao nhiêu đầu tư vào TSCĐ’’.Tùy theo loại hình sản xuất mà tỷ số này ở mức độ cao thấp khác nhau Bố trí
cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối đa hóabấy nhiêu, nếu bố trí cơ cấu vốn bị lệch sẽ làm mất cân đối giữa TSLĐ vàTSCĐ, dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó
c Hệ số hiệu suất hoạt động
Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường nănglực quản lý và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng vốncủa doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất doanh thu vàkhả năng sinh lời của vốn Hiệu suất sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liềnvới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán+ Số vòng quay hàng tồn kho =
HTK bình quân trong kỳ
Trang 17Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quayđược bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Tỷ số này để đánh giá hiệuquả quản lý tồn kho của doanh nghiệp, nó có thể đo lường bằng chỉ tiêu sốvòng quay của hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho
360+ Số ngày tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn khoĐây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp,thểhiện mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp
Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hóa hoặcsản phẩm tiêu thụ chậm Và ngược lại, chỉ tiêu này càng lớn thì tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt vì doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho ítnhưng doanh thu vẫn cao
Doanh thu thuần+ Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quânVòng quay càng lớn thì thu hồi các khoản phải thu càng tốt Bên cạnhđó,chỉ tiêu này còn phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp
360+ Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thuhồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụbình quân ngày
Doanh thu thuần+ Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quânTrong đó: VLĐ bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/2
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanhnghiệp Số vòng quay càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động cảu doanhnghiệp càng cao và ngược lại.Cho thấy doanh nghiệp đã biết sử dụng hợplý,tiết kiệm vốn lưu động Tuy nhiên để đánh giá chính xác chỉ tiêu này cầnphải so sánh với chỉ tiêu chung toàn nghành
Doanh thu thuần+Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
VCĐ bình quânTrong đó: VCĐ bình quân = (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định bình quân thamgia trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao Muốn phân tích rõchỉ tiêu này ta phải đi sâu tìm hiểu cơ cấu từng loại TSCĐ cũng như hiệu quảhoạt động của từng loại tài sản
Doanh thu thuần+ Vòng quay toàn bộ vốn =
Vốn kinh doanh bình quânTrong đó: VKD bình quân = (VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ)/2
Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sảnhay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp Hệ số này chịu ảnh hưởng đặcđiểm ngành nghề kinh doanh,chiến lược kinh doanh và trình độ sủ dụng tàisản vốn của doanh nghiệp
d Hệ số sinh lời
Hệ số sinh lời là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyếtđịnh quản lý của doanh nghiệp Việc phân tích các hệ số này là cơ sở quantrọng đề nhà quản trị đưa ra chiến lược tài chính trong tương lai
Trang 19Lợi nhuận sau thuế+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần tạo được trong kỳthì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Vì vậy,chỉ tiêunày càng cao cho thấy chi phí được sử dụng càng tốt, điều này giúp nhà quảntrị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường,tăng doanh thu, xem xét các yếu
tố chi phí ở bộ phận để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
LN trước lãi vay và thuế
+ ROAE =
VKD bình quân
Phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lợi nhuận trước thuế+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
VKD bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay
Lợi nhuận sau thuế + ROA =
VKD bq trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần = x
Doanh thu thuần VKD bình quân = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn
Lợi nhuận sau thuế
+ ROE =
VCSH bình quân
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanhnghiệp
Để có thể thấy rõ hơn nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp người ta
có thể sử dụng phân tích DUPONT:
LNST DT thuần VKD bình quânROE = x x
DT thuần VKD bình quân VCSH bình quânQua phân tích trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu củamột công ty được giải thích theo ba cách:
+ Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có
+ Gia tăng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều vốn vay có hiệu quả)
+ Tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Như vậy,chúng ta thấy có thể giữa các chỉ tiêu tài chính không độc lập
mà có mối quan hệ với nhau Phân tích phương trình Dupont cho thấy đượcmối quan hệ giữa chúng, sự biến động của chỉ tiêu này tất yếu ảnh hưởng đếnchỉ tiêu liên quan của nó
1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi cảunguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanhnghiệp ở một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập BCĐKT, từ đó có thểđịnh hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếp theo
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những
cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳtới, bởi mục đích chính của nó là trả lời câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và được
sử dụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụngvốn cho biết doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này
Trang 21rất hữu ích với nhà đầu tư, người cho vay bởi vì nó cho biết doanh nghiệp đãlàm gì với số vốn của họ.
Để lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn người ta thườngtổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa haithời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ Mỗi một sự thay đổi của từng khoản mụctrong bảng cân đối kế toán đều được xếp vào một cột diễn biến nguồn vốn và
sử dụng vốn theo hai cách thức sau:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, cũng như làmgiảm tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn và được xếpvào cột diễn biến nguồn vốn
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và nguồn vốnchủ sở hữu được xếp vào cột sử dụng vốn
1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình TCDN và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Mối quan hệ giữa tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ởmặt lý luận mà việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp còn giúp chocác nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếucủa doanh nghiệp Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có nhữngquyết định những giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội của một nước, bao gồm các phươnghướng và biện pháp cơ bản về tài chính được Nhà nước ban hành để thực hiệnthống nhất các đường lối, chính sách tạo vốn, điều tiết quan hệ tích lũy tiêudùng, phân phối và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triển
Trang 22sản xuất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và nângcao đời sống vật chất cho các tầng lớp dân cư.
Giải pháp kinh tế nói chung và giải pháp tài chính nói riêng có thểmang tích chất đường lối kinh tế lâu dài, có thể mang tích chất sách lược ngắnhạn Nó được xác định căn cứ vào lý luận về tài chính được lựa chọn, gắn liềnvới điều kiện kinh tế xã hội và xu hướng phát triển xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ nhất định
1.3.2 Một số giải pháp tài chính được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện trực tiếp ở việctạo ra kết quả kinh doanh lớn với chi phí nhỏ, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế tàichính của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, các biện pháp ứng dụngtrong sản xuất kinh doanh có tác động đến hiệu quả và chi phí theo hướngtrên đều coi là các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể
kể ra một vài biện pháp như:
Nâng cao trình độ quản lỳ của đội ngũ nhà kinh doanh như khả năngnắm bắt, nghiên cứu thị trường, khả năng quản trị nội bộ
Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: Tăng năng suất laođộng, tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độcho lao động, tăng cường kỷ luật trong lao động, có biện pháp khuyếnkhích về vật chất và tinh thần cho người lao động…
Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ,
sử dụng khoa học nhằm tăng công suất và bảo trì thiết bị máy móc kịpthời
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhàquản trị có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 23kinh doanh của doanh nghiệp Các giải pháp tài chính thường được áp dụnglà:
Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thờivốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và
có hiệu quả, tránh để ứ đọng, gấy lãng phí vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưuđộng hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, thực hiện chính sách khấu haohợp lý để đảm bảo thu hồi vốn Thường xuyên đổi mới, hiện đại hóamáy móc thiêt bị sản xuất
Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thànhsản phẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, có cácbiện pháp để thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ đến hạn làm tăng khả năngthanh toán, tăng uy tín của doanh nghiệp
Trên đây là các biện pháp tài chính mà các nhà quản trị doanh nghiệpthường sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản trịlại có những giải pháp chi tiết và phù hợp hơn
Nắm bắt thực trạng của mỗi doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầukhông chỉ của các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp mà còn là mối quantâm của các đối tác, đối thủ cạnh tranh, người lao động và ngay cả kháchhàng Đây là một vấn đề hết sức quan trọng và nhạy cảm Do đó, cần phải sửdụng các công cụ phân tích tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp trong từng giai đoạn
Trang 25CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NHÀ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
+Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà
Trực thuộc: Tổng công ty xây dựng công trình hàng không ACC+Ngày thành lập: Ngày 05 tháng 7 năm 2007
+Trụ sở giao dịch: 178 Trường Chinh-Phường Khương Thượng-Quận Đống Đa-Tp Hà Nội
-Số điện thoại: 04 3.566 5887 Fax: 04 3.566 5887-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100726116-011 Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 02/12/2010
Trang 26-Vốn lưu động: 10.101.000.000
Ngày 05 tháng 7 năm 2007 Giám đốc công ty XDCT Hàng không-ACC
ra Quyết định số 578/QĐ-ACC về việc thành lập Xí Nghiệp Đầu Tư Phát Triển Nhà
Trong quá trình hình thành và phát triển, Xí nghiệp đã nhanh chóngkiện toàn biên chế tổ chức, xây dựng cơ cấu bộ máy các Ban chức năngnghiệp vụ, các Đội xây dựng Xí nghiệp đã có những định hướng đúng đắntrong việc hình thành và phát triển, cũng cố hoàn chỉnh hệ thống lãnh đạo, chỉhuy, quản lý với tinh thần đủ, gọn,mạnh, hiệu quả, coi trọng xây dựng Xínghiệp phát triển và phát triển vững mạnh toàn diện Đến nay Xí nghiệp đã cóđội ngũ cán bộ, chỉ huy, quản lý kỹ thuật có trình độ, có năng lực, đội ngũnhân viên, công nhân kỹ thuật giỏi nghiệp vụ chuyên môn, thành thạo taynghề
Xí nghiệp cũng chú trọng tăng cường đầu tư máy móc trang thiết bị thicông, nhằm nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chấtlượng và sự phát triển của Xí nghiệp trong tình hình mới
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà
2.1.2.1 Chức năng lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp
Xây dựng công trình hàng không, Công trình công nghiệp, dân dụng,giao thông vận tải, bưu điện, thủy điện, xăng dầu, cấp thoát nước, côngtrình văn hóa, thể thao, công trình dây tải điện và trạm biến áp, lắp đặtthiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, thiết bị an toàn và phòng cháy chữacháy
Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà
Dịch vụ thương mại và cho thuê văn phòng
Hoàn thiện công trình xây dựng
Trang 27 Hoạt động xây dựng chuyên dụng
Phá dỡ
Chuẩn bị mặt bằng
Xử lý nền móng công trình,nén tĩnh cọc,nền
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Bảo trì,sữa chữa các công trình xây dựng và sân bay
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại xí nghiệp đầu tư và phát triển nhà
Hiện tại, Xí nghiệp đầu tư và phát triển nhà có bộ máy quản lý đơngiản, gọn nhẹ và đầy hiệu quả
Sơ đồ 01: BỘ MÁY QUẢN LÝ
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
cao nhất, giám sát và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là người đại diện cho Xí nghiệp ký kết các hợp đồng kinh tế
và là chủ tài khoản đăng ký ở ngân hàng
Trang 28 Ban KH-LĐTL: Là đầu mối trong công tác tìm kiếm công việc,
chuẩn bị hồ sơ mời thầu, đấu thầu; lập, thiết kế, tổ chức thi công,nghiệm thu bàn giao công trình phối hợp với phòng tài chính thanhtoán, quyết toán khối lượng công trình hoàn thành Nắm bắt thôngtin về giá cả, biến động của thị trường để lập định mức, chỉ tiêu Cótrách nhiệm bố trí và sắp xếp lao động phù hợp với trình độ và khảnăng, quản lý lương nhân sự, thực hiện các chính sách BH trong Xínghiệp
nghiệp trong lĩnh vực tổ chức kế toán Cung cấp thông tin để lãnhđạo biết tình hình sử dụng tài sản, lao động vật tư, tiền vốn, doanhthu, chi phí, kết quả kinh doanh, tính đúng đắn của các giải pháp để
ra và thực hiện trong sản xuất kinh doanh Phục vụ cho việc điềuhành, quản lý hoạt dộng của đơn vị một cách kịp thời, hiệu quả.Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đường lối pháttriển của Xí nghiệp Kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp theo đúng pháp luật của nhà nước
bộ phận các đơn vị thi công thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, quản lý
và chỉ đạo về toàn bộ kỹ thuật của các công trình thi công
đội, công nhân kỹ thuật Đội xây dựng có nhiệm vụ thực hiện cáchợp đồng xây lắp mà Xí nghiệp đã ký trên địa bàn hoạt động củamình
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
* Quy trình sản xuất thi công của Xí nghiệp tuân theo sơ đồ sau
Trang 29Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất thi công
+ Chuẩn bị thi công : Xác định thời điểm thi công, chuẩn bị nguồn nhân lực như kỹ sư, công nhân, ban điều hành; chuẩn bị đầy đủ các loại thiết
bị máy móc cần thiết để xây dựng công trình trúng thầu
+ Thực hiện thi công: Thực hiện các quy trình của lĩnh vực xây dựng như đào đất, xây bê tông, thi công móng, cấp phối đá răm, dải nhựa…
+ Khi công trình hoàn thành: Tiến hành nghiệm thu thanh toán về khối lượng thi công trên cơ sở đó phòng kế toán tiến hành thanh toán với nội bộ Xínghiệp và thanh quyết toán với chủ đầu tư
* Tổ chức nhân sự Xí nghiệp trong năm 2012
thi công
Lập kế hoạch thi công
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Trang 302.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của Xí nghiệp đầu
Bảng 01: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của Xí nghiệp đầu
tư phát triển nhà năm 2012
II.Tình hình thu nhập của CNV
1.Tổng thu nhập đồng 39.198.658.933 51.500.290.215 131.4%1.1Lao động trong danh sách đồng 4.932.961.921 4.889.491.082 99.1%1.2.Lao động HĐ thời vụ đồng 34.265.697.012 45.535.006.483 132.9%2.Thu nhập bình quân/người/tháng đồng 4.193.267 4.287.403 102.2%-Lao động trong danh sách đồng 5.848.909 5.598.029 95.7%
1.Tổng doanh thu và các khoản
thu nhập
đồng
220.060.000.000 246.080.875.069 111.82%-Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
đồng
220.000.000.000 245.973.158.854 111.81%-Doanh thu hoạt động tài chính đồng 60.000.000 56.271.565 93.79%
Trang 31-Thu nhập khác đồng 51.444.650
2.Lợi nhuận thực hiện đồng 4.400.000.000 5.136.068.400 116.73%
(Nguồn: Theo số liệu của phòng Tài chính-Kế toán cung cấp)
Qua bảng 01 ta thấy các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch của Xí nghiệp năm
2012 là khá tốt Với sự đoàn kết và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong toàn đơn vị, Xí nghiệp đã phấn đấu hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ màTổng giám đốc công ty giao Về doanh thu, năm 2012 đạt 245.973 triệu đồngbằng 111.8% kế hoạch năm Ngoài ra còn một số các công trình đã ký hợpđồng và thi công dở dang giá trị đạt khoảng hơn 157 tỷ đồng, đảm bảo việclàm cho lao động của Xí nghiệp trong 06 tháng đầu năm 2013
2.2.2 Thực trạng tình hình tài chính của Xí nghiệp đầu tư phát triển nhà
2.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Xí nghiệp
2.2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối
a) Tình hình biến động tài sản
Từ bảng số liệu 02 ta thấy: Tổng tài sản thời điểm cuối năm 2012 là
190.889.124.928 đồng,trong đó tài sản ngắn hạn là 184.485.495.248 đồngchiếm 96,64%, tài sản dài hạn là 6.403.629.680 đồng chiếm 3,36%, so vớiđầu năm tổng tài sản của Xí nghiệp tăng 25.338.778.383 đồng với tỷ lệ tăng15,3% Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 26.477.854.523 đồng và tài sản dàihạn giảm 1.139.076.140 đồng.Cụ thể
Về cơ cấu và sự biến động tài sản ngắn hạn
Cả đầu năm và cuối năm thì tài sản ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn(trên 90%), điều này phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp So với đầu năm thì cuối năm tài sản ngắn hạn đã tăng 27.477.854.523đồng với tỷ lệ tăng 17.39% Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự tăng lên ở
Trang 32các khoản mục : Tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu vàhàng tồn kho.Cụ thể:
-Phải thu của khách hàng ở thời điểm cuối năm tăng so với đầu năm
16.641.492.836 đồng, tương ứng tăng 45,09% phản ánh đúng thực tế nền kinh
tế trong nước nói chung và lĩnh vực xây dựng nói riêng đang trong thời kỳkhó khăn, nền kinh tế ảm đạm nhưng nếu kéo dài thì chi phí cho khoản phảithu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, dẫn đến rủi ro không thuhồi được nợ cũng gia tăng, nguồn vốn bị chiếm dụng này ảnh hưởng rất nhiềutới việc mở rộng sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp Vì vậy Xínghiệp nên đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, tránh bị chiếm dụng vốn quá lâugây ứ đọng vốn
-Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tài sản ngắn hạn, so
với đầu năm thì cuối năm hàng tồn kho tăng 16.750.011.970 đồng với tỷ lệtăng 23,24% chứng tỏ về cuối năm công ty tăng mức dự trữ tồn kho, chủ yếu
là chi phí sản xuất kinh doanh dở danh(các công trình thi công chưa hoànthành).Con số này là phù hợp với tình hình Xí nghiệp hiện tại và đặc trưngnghành nghề kinh doanh Tuy nhiên vấn đề đặt ra đó là Xí nghiệp cần đẩynhanh tiến độ thi công các công trình, bàn giao các công trình sớm nhằm thuhồi vốn, tránh để ứ đọng vốn làm tăng chi phí sử dụng vốn
-Tiền và các khoản tương tiền về cuối năm tăng khá lớn mà chủ yếu
là tiền gửi ngân hàng với con số tăng 13.259.510.108 đồng tương ứng với tỷ
lệ 131,82% cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh đang ở chiều hướng tíchcực, việc tăng lượng tiền nhàn rỗi trong thời kỳ này giúp Xí nghiệp tăng khảnăng thanh toán nhanh đối với các khoản nợ đến hạn
Về cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn
-Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng tài sản của
công ty, cả đầu năm và cuối năm đều chiếm tỷ trọng dưới 10% Cuối năm so
Trang 33với đầu năm giảm 1.139.076.140 đồng tương ứng với tỷ lệ 15,1% nguyênnhân do tài sản cố định giảm cụ thể tài sản cố định hữu hình giảm mặc dùnguyên giá tăng nhưng giá trị hao mòn lũy kế tăng nhanh hơn, tài sản cố định
vô hình không đổi ở hai thời điểm.Chứng tỏ trong năm công ty có đầu tưthêm tài sản cố định,quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng
b) Tình hình biến động nguồn vốn
Tỷ lệ tăng nguồn vốn ở thời điểm cuối năm so với đầu năm là 15,3%nguyên nhân do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng Có thể nhận thấyrằng, cơ cấu nguồn vốn của công ty thiên về sử dụng nợ, cả đầu năm và cuốinăm nợ phải trả đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn(chiếm trên80%) Như vậy chính sách tài trợ của công ty là chính sách sử dụng chủ yếu
từ nguồn vốn bên ngoài, sự chênh lệch lớn về nợ phải trả và vốn chủ đưa lạicho doanh nghiệp đòn bẩy tài chính ở mức cao nhưng đồng thời cũng đem lạirủi ro về mặt tài chính, nợ có xu hướng tăng nhanh hơn vốn chủ làm giảmmức độ tự chủ về mặt tài chính của Xí nghiệp.Cụ thể như sau:
Về cơ cấu và sự biến động nợ phải trả
-Nợ phải trả ở cả hai thời điểm đều chiếm trên 80% trong tổng nguồn
vốn.Điều này phù hợp với đặc thù nghành nghề kinh doanh của Xí nghiệp Sovới đầu năm,cuối năm nợ phải trả tăng 18.507.029.893 đồng với tỷ lệ tăng11,75% Nguyên nhân chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng trong khi nợ dài hạn giảmnhẹ Một điều dễ nhận biết trong cơ cấu nợ đó là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọngrất lớn, chiếm tới hơn 99% ở thời điểm đầu năm và cuối năm Khoản mụctăng nhiều và chủ yếu nhất đó là vay và nợ ngắn hạn, cụ thể tăng7.116.621.355 đồng với tỷ lệ tăng 74,38%,các khoản vay này làm tăng chi phí
sử dụng vốn, do đó Xí nghiệp nên xem xét đến thời hạn vay nợ và nên cóchính sách trả nợ sớm sẽ giảm được chi phí sử dụng vốn
Trang 34-Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nợ phải trả, 0.99% ở thời
điểm đầu năm và 0.68% ở thời điểm cuối năm Về cuối năm khoản mục nàygiảm 314.768.353 đồng với tỷ lệ giảm 20.78% chủ yếu do vay và nợ dài hạngiảm
Về cơ cấu sự biến động vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu đầu năm chiếm tỷ trọng 4.15% và cuối năm là 6.56%.
Cuối năm so với đầu năm tăng 5.656.106.335 đồng với tỷ lệ tăng là 82.28%
Do trong năm 2012 được sự quan tâm của tổng công ty, Xí nghiệp đã đượccấp bổ sung 5.000.000.000 đồng vốn vào ngày 27/12 Cụ thể nguồn vốn kinhdoanh của Xí nghiệp có đến 31/12/2012 là 12.530.042.119 đồng Và do tăngcác quỹ như Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính Như vậy bêncạnh việc gia tăng sử dụng nợ thì Xí nghiệp cũng tăng được vốn chủ, tăngmức độ tự chủ nhưng do nguồn vốn kinh doanh vẫn còn hạn hẹp, đặc biệt làvốn lưu động, vì vậy trong công tác quản lý tài chính Xí nghiệp cần quán triệtquan điểm cấp phát đúng đối tượng,theo tiến độ,đúng mục đích,tiết kiệm,hiệuquả
c) Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là vấn đề rất quan trọngđối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó là sự phản ánh cách thức tài trợvốn Nói cách khác, nó thể hiện được sự hợp lý hay bất hợp lý trong việc huyđộng vốn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp Để xem xét mô hình tài trợcủa công ty tại thời điểm cuối năm 2011 chúng ta có sơ đồ 04
Tại thời điểm cuối năm 2012, nguồn vốn thường xuyên của công ty là16.117.187.675 đồng Đặc trưng của nguồn vốn thường xuyên đó là mangtính ổn định do đó được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm, hình thànhnên tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên của doanhnghiệp
Trang 35Nguồn vốn thường xuyên = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Đầu năm = 165.550.346.545 - 155.898.696.357 = 9.651.650.188 (đồng)
Cuối năm = 190.889.124.928 - 174.771.937.253 = 16.117.187.675 (đồng)
Nhận thấy, nguồn vốn thường xuyên lớn hơn 0,
Như vậy, cả ở đầu năm và cuối năm Xí nghiệp luôn duy trì nguồn tàichính an toàn Nguồn vốn dài hạn của Xí nghiệp dư thừa để tài trợ cho tài sảndài hạn, một phần dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Đây chính là chínhsách tài trợ khá an toàn nó cho phép xí nghiệp có thể đương đầu với những rủi
ro có thể xảy ra như việc sắp phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tíndụng của nhà cung cấp, kể cả việc thua lỗ nhất thời…Tuy nhiên, cần tìm hiểu
rõ nguồn vốn dài hạn dôi ra sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn này có phù hợpvới nhu cầu cần thiết không vì phần nguồn dài hạn dùng tài trợ cho ngắn hạn
mà không quá cần thiết sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn, giảm độ linh hoạttrong chi phí sử dụng vốn