1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án giáo dục đại học 2

66 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và nhận được sự chỉ bảotận tình của PGS.TS Đinh Trọng Thịnh cùng sự giúp đỡ của anh chị cán bộphòng Đa phương – Cục quản lý nợ và Tài chính đ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

NGUỒN VỐN ODA CỦA WB VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 5

1.1 VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA XÃ HỘI 5

1.1.1. Đặc điểm, vai trò của giáo dục đào tạo bậc đại học của Việt Nam hiện nay 5

1.1.1.1 Vai trò của giáo dục đào tạo bậc đại học 5

1.1.1.2 Đặc điểm của Giáo dục đại học hiện nay 5

1.1.2.Các nguồn vốn cho sự phát triển giáo dục bậc đại học của Việt Nam 7

1.2.WB VÀ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB TÀI TRỢ CHO VIỆT NAM 9

1.2.1 Nguồn vốn ODA và sự cần thiết của nguồn vốn ODA với sự phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam 9

1.2.1.1 Khái niệm về ODA 9

1.2.2.2 Tình hình ODA ở Việt Nam trong những năm vừa qua (1993-2008) 10 1.2.2.Giới thiệu về WB 14

1.2.3 Quan hệ giữa Việt Nam và WB 16

1.2.3.1 Chiến lược tài trợ của WB cho Việt Nam 16

1.2.3.2 Các lĩnh vực ưu tiên tài trợ của WB 18

1.3 GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI 18

1.3.1 Khái niệm giải ngân 19

1.3.2 Các phương pháp giải ngân của Ngân hàng thế giới 20

1.3.3 Các yêu cầu về xử lý giải ngân 22

1.3.4 Sơ đồ giải ngân và thanh toán của Ngân hàng thế giới 23

CHƯƠNG 2 26

THỰC TRANG GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CỦA WB TẠI DỰ ÁN “GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2” 26

2.1 MỘT VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2 26

2.1.1.Sự cần thiết của dự án 26

2.1.2 Nội dung cơ bản của dự án 27

2.1.2.1 Mô tả dự án 27

2.1.2.2 Tóm tắt thiết kế dự án Giáo dục đại học 2 28

2.1.2.3 Kinh phí dự án 29

2.1.3 Vai trò trách nhiệm của các bên tham gia 30

2.2 THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN CỦA DỰ ÁN 32

Trang 2

2.2.1 Công tác kiểm soát chi 32

2.2.2.Các phương thức giải ngân dối với các nguồn vốn của dự án 33

2.2.3 Thủ tục giải ngân 37

2.2.2.1 Rút vốn từ IDA chuyển tới tài khoản chuyên dùng của PMU 37

2.2.2.2 Rút vốn từ tài khoản PA của các TMUs 38

2.2.4 Thực trạng giải ngân của dự án 41

2.2.5 Kết quả thực hiện của dự án 43

2.2.5.1 Thành phần 1: Tăng cường năng lực xây dựng và phát triển chính sách trong khuôn khổ Đề án đổi mới Giáo dục đại học – HERA 43

2.2.5.2 Thành phần 2 của dự án bao gồm tiểu thành phần nâng cao năng lực cho các trường đại học và tiểu thành phần quỹ đổi mới đào tạo và nghiên cứu (TRIG) 46

CHƯƠNG 3 52

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CHO DỰ ÁN “ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2” 52

3.1 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2 TRONG THỜI GIAN TỚI 52

3.2 GIẢI PHÁP ĐẢY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2 57

3.2.1 Đẩy nhanh thời gian chuẩn bị các thủ tục pháp lý ban đầu 57

3.2.2 Quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động đấu thầu 59

3.2.3 Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên thực hiện dự án 60

3.2.4 Nâng cao năng lực của cán bộ thực hiện dự án 61

3.2.5 Hoàn thiện thủ tục giải ngân 61

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN 63

3.3.1 Về phía Nhà nước 63

3.3.2 Về phía Bộ Giáo dục đào tạo 64

3.3.3 Về phía Kho bạc nhà nước và các trường đại học tham gia 65

KẾT LUẬN 67

Phụ lục 1 66

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đóng vai trò quan trọngtrong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đang pháttriển Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chínhtrị của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra cáccông trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triểncủa đất nước mới là quan trọng

Giải ngân vốn ODA là một vấn đề hết sức nhạy cảm và cần phải được chú

ý với các nước tiếp cận ODA nói chung và với Việt Nam nói riêng Một thực tế

từ các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là gặp nhiều khókhăn và hạn chế trong công tác giải ngân, từ đó làm ảnh hưởng đến tiến độchung của dự án Một dự án thường được xây dựng để thực hiện trong vòng 5năm, nhưng thường phải sử dụng gấp đôi thời gian Đây là điều cần hết sức lưu ýbởi nguồn vốn cố định mà thời gian thì kéo dài, như vậy hiệu quả đạt được thấp.Thách thức đặt ra đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA là phải tìm ra biệnpháp để có thể đẩy nhanh tốc độ giải ngân của các dự án, đảm bảo hiệu quả củatoàn dự án

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và nhận được sự chỉ bảotận tình của PGS.TS Đinh Trọng Thịnh cùng sự giúp đỡ của anh chị cán bộphòng Đa phương – Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính, em

chọn đề tài : Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA của

WB tại dự án : “ Giáo dục đại học 2”.

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung chính của luận văn bao gồm 60trang, được chia thành 3 chương:

Trang 4

Chương 1 : Nguồn vốn ODA của WB và vấn đề phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 2 : Thực trạng giải ngân nguồn vốn ODA của WB tại dự án “ Giáo dục đại học 2”

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn ODA cho dự án giáo dục đại học 2

Với nội dung của luận văn, nhiều vấn đề đặt ra có liên quan đặt ra cần giảiquyết đòi hỏi phải có chuyên môn sâu rộng, toàn diện, am hiểu thực tế Nhưng

do trình độ và thời gian có hạn, nội dung luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, sủa chữa và bổ sung của cácthầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1 NGUỒN VỐN ODA CỦA WB VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO

DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

1.1 VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA XÃ HỘI

1.1.1 Đặc điểm, vai trò của giáo dục đào tạo bậc đại học của Việt Nam hiện nay

1.1.1.1 Vai trò của giáo dục đào tạo bậc đại học

Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy trí tuệ, nhân lực,sáng tạo của con người, là động lực quan trọng để đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta tiến nhanh bền vững, hội nhậpquốc tế thắng lợi, sánh vai cùng với các nước tiên tiến trên thế giới

Giáo dục đại học (GDĐH) nói riêng có vai trò dẫn đầu hệ thống giáo dục

vì GDĐH là nơi đào tạo nhân lực có tri thức và bồi dưỡng tài năng, đồng thời lànơi nghiên cứu sáng tạo và tạo ứng dụng những tri thức trình độ cao Chất lượngđào tạo và nghiên cứu, ứng dụng của các trường đại học tác động mạnh mẽ đến

sự phát triển đất nước, đặc biệt là đối với Việt Nam, một nước đang trong quátrình đổi mới và hội nhập quốc tế GDĐH còn chủ động nghiên cứu dự báo, đónđầu sự phát triển của tương lai, là động lức để phát triển các cấp bậc học và trình

độ đào tạo khác Thực hiện đổi mới GDĐH là để nâng cao chất lượng của việcđào tạo nguồn nhân lực tri thức cao và hội nhập với GDĐH của khu vực và quốc

tế Quá trình đổi mới GDĐH càng thành công thì hội nhập càng hiệu quả Hộinhập càng hiệu quả thì đổi mới GDĐH càng được tăng cường

1.1.1.2 Đặc điểm của Giáo dục đại học hiện nay

Trang 6

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã có một hệ thống giáo dục quốcdân thống nhất và đa dạng, với nhiều loại hình đào tạo Quy mô đào tạo tăngcàng ngày càng nhanh, bước đầu đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của xã hội.Giáo dục đại học đã từng bước vươn lên, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học

kỹ thuật đông đảo ở nhiều trình độ khác nhau, đã có đóng góp quan trọng cho sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ Tổ quốc

Song, so với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế ngày nay, giáo dục đại học của Việt Nam vẫn còn nhiều yếu kém

và bất cập

Quy mô giáo dục phổ thông tăng nhanh tạo sức ép lớn lên hệ thốngGDĐH Việt Nam Năm học 2002-2003, quy mô học sinh trung học phổ thôngtăng lên 2 lần so với năm học 1996-1997 Với hơn 800.000 học sinh tốt nghiệpTHPT hằng năm, quy mô tuyển sinh đại học các loại hình chỉ có 250.000 Thêmvào đó, sự tích tụ số thí sinh thi trượt từ năm trước đã nâng tỷ lệ chọn trong kỳthi tuyển sinh 2004 lên tới hơn 850/100 chỗ học

Hiện trạng đơn ngành của một số trường đại học khiến cho các trường nàykhó mở ra những ngành nghề đào tạo mới đáp ứng nhu cầu thị trường Nếu có thìchất lượng thấp hoặc chậm chuyển đổi do không thể có ngay cơ sở vật chất ,thiết bị và đội ngũ giáo viên cần thiết

Vấn đề nội dung, chương trình GDĐH còn nặng tính hàn lâm, ít quan tâmđến kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sáng tạo, năng lực hoạt động xã hội và nănglực tự lập nghiệp Mối tương quan giữa giáo dục đại cương và giáo dục chuyênnghiệp, liên thông và tự chọn chưa được giải quyết thỏa đáng

Phương pháp giảng dạy chủ yếu là phương pháp minh họa, giảng giải,thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và các công nghệ hiện đại, không thích

Trang 7

ứng với khối tri thức mới tăng nhanh, không khuyến khích sự chủ động sáng tạocủa sinh viên.

Đầu tư cho giáo dục đại học còn quá thấp, cơ sở vật chất trang thiết bị cònbất cập cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Quản lý giáodục ở các trường đại học còn mang nặng tính hành chính, thiếu sự phân công,phân cấp hợp lý , tính tự chủ và trách nhiệm xã hội chưa được thực hiện có hiệuquả Với tư duy và phương thức quản lý như hiện nay, nhà trường, cán bộ quản

lý và giảng viên chưa thực sự là chủ thể, là động lực của quá trình đổi mới giáodục

1.1.2 Các nguồn vốn cho sự phát triển giáo dục bậc đại học của Việt Nam

Hiện nay giáo dục Việt Nam nói chung và đặc biệt giáo dục đại học nóiriêng đã đạt được những thành tựu quan trọng nhưng tựu chung lại vẫn cònnhững khó khăn, bất cập và lạc hậu so với giáo dục một số nước trong khu vực

và trên thế giới Đặc biệt, bước sang thế kỷ 21, kỷ nguyên của nền kinh tế trithức, của sự toàn cầu hóa, vấn đề là làm sao để có thể đổi mới và nâng cao chấtlượng của giáo dục đại học Việt Nam, từng bước hội nhập với nền giáo dục đạihọc thế giới, đáp ứng đòi hỏi ngày càng tăng của sự nghiệp công nghiệp hiện đạihóa đất nước và thực hiện vai trò chủ đạo của giáo dục nước nhà Để có thể đạtđược những những mục tiêu trên, giáo dục đại học cần có vốn đầu tư từ nhiềunguồn khác nhau, cụ thể :

Thứ nhất, nguồn vốn trong nước: Để phát triển giáo dục đại học, nguồnvốn trong nước chủ yếu là Ngân sách nhà nước Tỷ lệ chi ngân sách nhà nướccho giáo dục liên tục tăng : theo Vụ kế hoạch tài chính trong năm 2010 ngânsách chi cho giáo dục hơn 4.856 tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2009 (hơn4.394 tỷ đồng) Trong đó, chi cho quản lý hành chính tăng 25,1%, chi đầu tưphát triển tăng 32,7% và chi cho Đề án 322 giảm 5,8%, sự nghiệp kinh tế giảm

Trang 8

29,9% Đặc biệt ngân sách nhà nước chi cho Giáo dục đại học đã tăng lên nhữngnăm gần đây: 2006, chi cho giáo dục đại học là 4.881 tỷ đồng chiếm 8.91 % tổngchi ngân sách cho giáo dục đào tạo Chi ngân sách cho giáo dục đại học đượcphân bổ trên ba lĩnh vực : Chi thường xuyên 75%, chi đầu tư 20%, chương trìnhmục tiêu 5%.

Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tư nhân cho ngành giáo dụcđang có xu hướng tăng lên Việc này được thực hiện theo hai chủ trương chính làchính sách xã hội hóa giáo dục đại học và đảm bảo nguyên tắc bình đẳng Cácchính sách huy động nguồn lực trong dân cũng đã phát huy những hiệu quả tíchcực Trong những năm gần đây, gia đình và các cá nhân đóng góp ngày càngnhiều cho giáo dục Thật vây, ví dụ theo một nghiên cứu do chính phủ Việt Namthực hiện với các nhà tài trợ, sự phân bổ kinh phí cho đào tạo chuyên nghiệp vàđại học đã phát triển như sau : năm 1999, kinh phí Nhà nước chiếm 71% chi phí,học phí chiếm 9%, gia đình đóng góp trực tiếp 20% ; năm 2000, kinh phí Nhànước chỉ còn chiếm khoảng 48%, học phí đã tăng gấp đôi, chiếm 18%, đóng gópgia đình trực tiếp 36% chi phí Hiện nay, cả nước có 29 trường ĐH và 27 trườngcao đẳng ngoài công lập đã được thành lập mới và nâng cấp trong giai đoạn1999- 2009 với tổng vốn điều lệ đăng ký thành lập là 1.555 tỷ đồng

Thứ hai, nguồn vốn nước ngoài: nguồn vốn ngoài nước là nguồn vốn từcác nước, tổ chức trên thế giới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗtrợ phát triển chính thức (ODA)…

Hiện nay, FDI đầu tư vào giáo dục đào tạo đại học ở Việt Nam còn rất ít

Bộ Kế hoạch - Đầu tư nhận định: Trong khi các quốc gia ASEAN đều có hệthống giáo dục phát triển, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào giáo dụcđại học thì Việt Nam lại gần như dậm chân ở lĩnh vực này Kết quả là sau gần 20năm Việt Nam thu hút nguồn lực FDI, nhưng FDI vào giáo dục - đào tạo vẫn ở

Trang 9

mức khiêm tốn 121 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 253,49 triệu USD,quy mô vốn trung bình trên một dự án khoảng 1,3 triệu USD là những gì ViệtNam kêu gọi được vào lĩnh vực giáo dục- đào tạo nước nhà sau hơn một chụcnăm (từ 1998-2009) có chủ trương thu hút đầu tư vào lĩnh vực này.

Nguồn vốn nước ngoài chủ yếu đầu tư cho giáo dục hiện nay là nguồnvốn ODA từ các tổ chức quốc tế đa phương trên thế giới: như Ngân hàng pháttriển châu Á ADB (40 triệu USD) để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, Ngân hàngthế giới WB (103 triệu USD) để củng cố và tăng cường năng lực quản lý của hệthống GDĐH Việt Nam Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giaiđoạn 1998-2009, tổng giá trị hiệp định ODA về GD-ĐT được ký kết là hơn1.375,47 triệu USD tương đương 26.133 tỷ đồng, trong đó vốn vay khoảng

953,11 triệu USD, viện trợ không hoàn lại khoảng 422,36 triệu USD 43,8% số

kinh phí này được dành cho giáo dục đại học, tương đương 11.440 tỷ đồng.Nhiều chương trình, dự án hợp tác song phương đã được ký kết và thực hiện cóhiệu quả như: Dự án 23 triệu USD của Nhật Bản viện trợ cho Khoa Nông nghiệptrường ĐH Cần Thơ, dự án thí điểm 6 trường đại học công cộng với 4 triệu USDviện trợ của Chính phủ Hà Lan…

1.2 WB VÀ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB TÀI TRỢ CHO VIỆT NAM 1.2.1 Nguồn vốn ODA và sự cần thiết của nguồn vốn ODA với sự phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam

1.2.1.1 Khái niệm về ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức ( Official development assistance – ODA ) làmột trong những kênh tài trợ quốc tế cho phát triển dựa trên cơ sở quan hệ hợptác phát triển giữa một bên là các nước đang phát triển, bên kia là của các nướcphát triển, các tổ chức quốc tế bao gồm cả các ngân hàng và các Quỹ

Trang 10

Theo nghị định 17/CP ngày 04/05/2001 của Chính phủ Việt Nam thì: “ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi của các tổ chứcnước ngoài, với thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị vốnvay”.

1.2.2.2 Tình hình ODA ở Việt Nam trong những năm vừa qua (1993-2008)

Trong thời gian qua, công tác vận động ODA luôn được chú trọng theochủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước: “Việt Nam sẵn sàng là đối tác tincậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và pháttriển”

Cho đến nay, 15 Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam(Hội nghị CG) đã được tổ chức Đây là diễn đàn quan trọng được tổ chức thườngniên để trao đổi ý kiến giữa Chính phủ và Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế tạiViệt Nam về quá trình phát triển của Việt Nam và hoạt động điều phối ODA để

hỗ trợ quá trình này Ngoài Hội nghị CG thường niên còn tổ chức Hội nghị CGgiữa kỳ không chính thức tại các địa phương, tạo điều kiện cho các nhà tài trợnắm bắt nhu cầu phát triển ưu tiên, cũng như tiếp xúc với những người thụhưởng viện trợ Công tác vận động ODA còn được thực hiện thông qua các hoạtđộng đối ngoại của các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Quốc hội vàChính phủ, các Bộ, ngành và địa phương, các đoàn thể chính trị, xã hội, các cơquan đại diện ngoại giao nước ta ở nước ngoài

Hiện nay ở Việt Nam có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ songphương và 23 nhà tài trợ đa phương, có các chương trình ODA thường xuyên:

- Các nhà tài trợ song phương: Ai-xơ-len, Anh, Áo, Ba Lan, Bỉ, Ca-na-đa,Cô-oét, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hungari, I-ta-lia, Luc-xem-bua,

Mỹ, Na-uy, Nhật Bản, Niu-di-lân, Ôt-xtrây-lia, Phần Lan, Pháp, Séc, Tây BanNha, Thái Lan, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Trung Quốc, Singapo

Trang 11

- Các nhà tài trợ đa phương :

+ Các định chế tài chính quốc tế và các quỹ: nhóm Ngân hàng Thế giới(WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngânhàng Đầu tư Bắc Âu (NIB), Quỹ Phát triển Bắc Âu (NDF), Quỹ Phát triển quốc

tế của các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC (OFID - trước đây là Quỹ OPEC), QuỹKuwait;

+ Các tổ chức quốc tế và liên chính phủ: Ủy ban châu Âu (EC), Cao uỷLiên hợp quốc về người tỵ nạn (UNHCR), Quỹ Dân số của Liên hợp quốc(UNFPA), Chương trình Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO),Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình phối hợp củaLiên hợp quốc về HIV/AIDS (UNAIDS), Cơ quan Phòng chống ma tuý và tộiphạm của Liên hợp quốc (UNODC), Quỹ Đầu tư Phát triển của Liên hợp quốc(UNCDF), Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc(UNICEF), Quỹ Quốc tế và Phát triển nông nghiệp (IFAD), Tổ chức Giáo dục,Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Lao động quốc tế(ILO), Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực (FAO), Tổ chức Y tế thế giới(WHO)

Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt nam còn có khoảng 600 các tổ chứcphi Chính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệuUSD trong nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống người dântại các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc

Thông qua 15 Hội nghị CG thường niên, tổng vốn ODA đã được các nhàtài trợ cam kết đạt 42,438 tỷ USD với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước,

kể cả những năm kinh tế thế giới gặp khó khăn như khủng hoảng tài chính khuvực châu Á vào năm 1997

Trang 12

Số vốn ODA cam kết nói trên được giải ngân dựa trên tình hình thực hiệncác chương trình và dự án được ký kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ Từnăm 1993 đến nay (tính đến hết tháng 10 năm 2008), Chính phủ Việt Nam vàcác nhà tài trợ đã ký các điều ước quốc tế cụ thể về ODA với tổng số vốn đạt35,217 tỷ USD, chiếm 82,98% tổng vốn ODA cam kết trong thời kỳ này, trong

đó vốn ODA vay ưu đãi chiếm khoảng 80%, vốn ODA không hoàn lại chiếmkhoảng 20%

Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chínhtrị của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra cáccông trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triểncủa đất nước mới là quan trọng

Trong thời kỳ 1993-2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốnODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và62,65% tổng vốn ODA ký kết

Có thể nhận thấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có nhữngcải thiện nhất định với chiều hướng tích cực qua các năm Tuy nhiên, mức giảingân này vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm và tỷ lệ giải ngân vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới và khuvực đối với một số nhà tài trợ cụ thể

Biểu đồ 1.1 : Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân ODA 1993-2008

Trang 13

Nguồn : Phòng đa phương - Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại - Bộ tàichính

Mức cam kết ODA hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước.Trong thời kỳ 1993-2007, tổng giá trị ODA cam kết đạt 42.438 triệu USD, trong

đó những nhà tài trợ cam kết nhiều vốn ODA cho Việt Nam bao gồm Nhật Bản,

WB, ADB, các tổ chức Liên hợp quốc, Pháp, Đức,… Điều này đã thể hiện sựủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc đổimới của Việt Nam, hỗ trợ Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vàxoá đói giảm nghèo,

1.2.2.3 Sự cần thiết của ODA trong sự phát triển của giáo dục đại học ở Việt Nam

Trong những năm gần đây Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược hộinhập quốc tế toàn diện với xu hướng mở rộng và đa dạng các mối quan hệ quốc

tế Ngoài việc phát huy nội lực, giáo dục đại học Việt Nam còn phải tập trungtranh thủ sự ủng hộ các nguồn lực bên ngoài thông qua đẩy mạnh hợp tác quốc tếtrong giáo đại học

Hội nhập càng sâu rộng thì giáo dục đại học Việt Nam càng có cơ hộiđược tiếp cận với nhiều nguồn vốn, không những từ các nước trên thế giới màcòn từ các tổ chức tài chính quốc tế Có thể nói nguồn vốn ODA có nhiều lợi thếhơn hẳn so với các nguồn vốn khác về thời gian, lãi suất…Đầu tư cho giáo dụcnếu chỉ dựa vào nguồn ngân sách nhà nước thì không thể đáp ứng những mụctiêu, chiến lược đã đặt ra, chính vì vậy nguồn vốn ODA là một trong nhữngnguồn vốn quan trọng giúp nâng cao chất lượng của giáo dục đại hoc Việt Namhướng tới hội nhập quốc tế Từ khi các nhà tài trợ quốc tế nối lại quan hệ việntrợ ODA cho Việt Nam năm 1993, nguồn vốn ODA dành cho giáo dục đào tạoluôn chiếm một tỷ lệ tương đối lớn và là một trong lĩnh vực được ưu tiên sử dụng

Trang 14

ODA Nguồn vốn này đã, đang và sẽ đóng vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục đại học nói riêng.

 Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)

 Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)

 Công ty tài chính quốc tế (IFC)

 Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa biên (MIGA)

 Trung tâm quốc tế vầ xử lý tranh chấp đầu tư (ICSID)

WB là ngân hàng đầu tư, đứng trung gian giữa nhà đầu tư và người vay,tức là vay của người này để cho kẻ khác mượn Nguồn vốn điều lệ của WB đượcđóng góp từ 181 nước thành viên tùy thuộc thực lực tài chính của mỗi nước Quỹcủa IBRD thu từ việc phát hành trái phiếu cho hơn 100 quốc gia còn Quỹ IDA cóđược từ sự đóng góp hảo tâm của các nước WB còn thu tiền từ việc bán tráiphiếu trực tiếp cho các chính phủ, tổ chức và ngân hàng trung ương của cácnước Sau đó, WB dùng đồng vốn này cho các nước đang phát triển vay với mứclãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ các dự án tài chính cũng như chính sách cải tổ cótriển vọng thành công

IBRD chỉ cho các nước có thu nhập trung bình vay, nghĩa là các nước cóGDP/ đầu người nằm trong khoảng 1025 và 5685 USD IBRD hoạt động nhưmột trung gian tài chính Nó vay trên thị trường tài chính và được hưởng cácđiều kiện ưu đãi từ thị trường này nhờ sự bảo lãnh của các quốc gia và chấtlượng quản lý của mình Sau đó, IBRD sẽ cho vay lại với chênh lệch nhỏ khiến

Trang 15

cho các lãi suất của nó hấp dẫn với các nước đang phát triển Các khoản vay từIBRD là các khoản vay dài hạn, với vòng đời trong khoảng 15-20 năm, có thểđến 30 năm, thời gian ưu đãi 3-7 năm, lãi suất 8 - 8,5%/năm, phí cam kết0,7%/năm cho phần vốn vay chưa sử dụng và thủ tục phí giải ngân ở mức 0,5%cho phần vốn đã rút.

Hiện nay Việt Nam chủ yếu vay của IDA và IFC Hiệp hội phát triển Quốc

tế (IDA) được thành lập năm 1960 với 164 nước thành viên, IDA tài trợ theo cácđiều khoản ưu đãi cho các nước đang phát triển nghèo nhất với chỉ số GDP bìnhquân/người thấp hơn 1025 USD Một số nước có thể được duyệt các khoản vaycủa cả IBRD và IDA : đó là các nước nghèo nhưng được đánh giá là có khả năngchi trả (Ấn Độ, Indonexia, Pakistan…) Điều kiện vay tín dụng IDA: Lãi suất là0% năm, phí phục vụ: 0,75%/năm, thời hạn tín dụng: 35 - 40 năm, bao gồm 10năm ân hạn

Công ty tài chính quốc tế (IFC) hoạt động như một ngân hàng kinh doanh

hỗ trợ việc tăng cường phát triển thông qua việc cung cấp cho các công ty tưnhân các khoản vay dài hạn, các khoản đầu tư cổ phiếu, các bảo lãnh và một sốhình thức khác Điều kiện cho vay của IFC: IFC cho vay theo điều kiện thịtrường, thay đổi theo từng nước và từng dự án

1.2.3 Quan hệ giữa Việt Nam và WB

1.2.3.1 Chiến lược tài trợ của WB cho Việt Nam

Đối với Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một quốc gia rất quan trọng đứnghàng đầu về số tiền cho vay ưu đãi của IDA dưới hình thức hỗ trợ dự án và hỗtrợ ngân sách Một cách cân xứng, Ngân hàng thế giới đứng đầu các nhà tài trợcho Việt Nam, trước cả Nhật và giữ một vai trò nổi bật trong số các nhà tài trợ

Bảng 1.2: Cam kết, giải ngân và chuyển nhượng thuần của ngân hàng thế giới (IDA) Đơn vị triệu USD

Trang 16

Tài khóa 2005 2006 2007 2008

Giải ngân (1)

Trả nợ (2)

Giải ngân thuần (3)= (1) – (2)

Lãi suất và phí quản lý (4)

Chuyển nhượng thuần (5) = (3) – (4)

4081039830368

4191840131370

4902746333430

6493561438576

Nguồn : Ngân hàng thế giới

http://sileresources.worldbank.org/EXTANNREP2K8/resources/

LD03b_Commitments_EAP.pdf cho năm 2008

Sự gia tăng chỉ trong vòng vài năm tầm quan trọng của Việt Nam thể hiệnqua khối lượng các khoản cho vay của IDA là một điều đáng chú ý Chẳng hạnnăm 2008, những cam kết mới vượt hơn một tỷ đô la, tương ứng với hơn 600triệu đô la giải ngân (và với một chuyển nhượng thuần gần bằng con số này).Như vậy, Việt Nam dẫn đầu số nước nhận các khoản cho vay của IDA, trước cả

Ấn Độ và Bangladesh

Trong số các nhà tài trợ can dự vào Việt Nam, Ngân hàng thế giới có vaitrò hàng đầu về mặt tài chính Năm 2009, Ngân hàng thế giới là nhà tài trợ đónggóp ODA nhiều nhất , hơn cả Nhật hay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB).Trong tổng số các cam kết, tức khoảng 5 tỷ đô la, tài trợ của Ngân hàng thế giớichiếm khoảng một phần năm tổng số ODA cho Việt Nam Trong tổng số vốnđược giải ngân, phần của Ngân hàng thế giới chiếm một phần ba, điều này đượcgiải thích bởi tỷ trọng lớn của hỗ trợ ngân sách, mà bản chất là được giải ngânnhanh, trong tổng số tài trợ của Ngân hàng thế giới

Trang 17

Bảng 1.3: Diễn tiến của tín dụng do Ngân hàng thế giới và ODA cấp cho Việt Nam Đơn vị triệu USD

768

668100

712

537175

1193

897150Tổng ODA

Cam kết (b)

Giải ngân (c)

37001900

44001800

45002500

cả viện trợ tư Có thể nói nguồn tài trợ của WB đóng vai trò quan trọng vào sựphát triển của Việt Nam, làm cho Việt Nam nhanh chóng rút ngắn khoảng cáchphát triển với các nước tiên tiến trên thế giới

1.2.3.2 Các lĩnh vực ưu tiên tài trợ của WB

Trang 18

Thông qua các chương trình dự án của mình, WB hỗ trợ Chính phủ thựchiện 7 lĩnh vực ưu tiên sau đây:

 Tăng năng suất lao động thông qua cơ sở hạ tầng

 Phát triển nguồn nhân lực và công bằng xã hội

 Cải cách hành chính, tăng cường công khai và sự tham gia của cộngđồng

1.3 GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

1.3.1 Khái niệm giải ngân

Giải ngân (Disbursement) là một quá trình chi tiêu (hợp pháp) nguồn vốn,nguồn tiền theo một kế hoạch đã được phê duyệt trước

Giải ngân ODA là việc chuyển vốn ODA từ nhà tài trợ về cho cơ quanthực hiện dự án sử dụng hoặc thanh toán cho nhà cung cấp Giải ngân phải dựatrên co sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt

Một ví dụ: Một nước cung cấp một khoản viện trợ không hoàn lại ODA đểphát triển hạ tầng Nhà tài trợ yêu cầu lập một kế hoạch thực hiện hàng năm(annual workplan), trong đó thể hiện ngân sách chi tiêu (budget) của cả năm Kếhoạch này đã được nhà tài trợ thông qua và đồng ý cung cấp ngân sách Việc chitiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các hoạt động, dự án theo kế hoạch nàygọi là giải ngân

Giải ngân có thể chỉ được thực hiện nhằm tài trợ cho các khoản chi tiêuhợp lệ của dự án, phù hợp với các mục đích của dự án Vì vậy các bước đầu tiêntrong qui trình các bước giải ngân là nhằm xác định các khoản chi tiêu được cho

Trang 19

là hợp lệ để tài trợ từ khoản vay, quyết định xem các khoản chi tiêu này sẽ đượcphân nhóm thành các hạng mục chi tiêu như thế nào, tìm hiểu xem phần nào củamỗi hạng mục chi tiêu sẽ được tài trợ trong khoản vay, và xác định xem có cầnđiều kiện giải ngân hay không Các cân nhắc khác liên quan đến việc tài trợ mà

có ảnh hưởng đến các bước giải ngân đang xét, đến khả năng tài trợ trước chocác khoản tạm ứng chuẩn bị dự án, tài trợ hồi tố, và việc tài trợ cho các loại phụphí và các lệ phí vay khác

Các bước giải ngân được xây dựng qua việc bàn bạc với bên vay và có xétđến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầucủa bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu và các nhu cầu về vòng quay tiền mặtcủa dự án, và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân Các bước giảingân bao gồm cả các phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ về cáckhoản chi tiêu hợp lệ

Tỉ lệ giữa số tiền đã chi tiêu, thanh toán hợp pháp so với nguồn ngân sách

đã phân bổ, phê duyệt trong cùng khoảng thời gian được gọi là tỉ lệ giải ngân(Disbursement rate) Tỉ lệ giải ngân thường được tính theo Quí , Năm

1.3.2 Các phương pháp giải ngân của Ngân hàng thế giới

Cách thức tổ chức giải ngân cho mỗi hoạt động (dự án) được Ngân hàngThế giới quy định trên cơ sở tham vấn với bên vay và trên cơ sở xem xét, ngoàicác yếu tố khác, kết quả đánh giá về tổ chức quản lý tài chính và đấu thầu củabên vay, kế hoạch đấu thầu và nhu cầu về dòng tiền của dự án, cũng như kinhnghiệm giải ngân của Ngân hàng với bên vay

Vốn vay được giải ngân từ Tài khoản vay do Ngân hàng Thế giới thiết lậpriêng cho từng khoản vay trực tiếp, đến bên vay hoặc đến bên thứ ba theo yêu

Trang 20

cầu của bên vay Để thực hiện, WB sẽ xác định sử dụng một trong các phươngpháp giải ngân quy định dưới đây:

Hoàn trả: Ngân hàng có thể hoàn trả lại cho bên vay những chi phí hợp lệ

được tài trợ từ vốn vay theo Hiệp định vay (gọi tắt là “các chi phí hợp lệ”), trongtrường hợp bên vay đã dùng nguồn của mình để thanh toán trước những chi phí

đó Chứng từ hỗ trợ là báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán, hoặc sao kê chitiêu, hoặc chứng từ như hóa đơn, phiếu thu, hoặc chứng từ Ngân hàng yêu cầuđối với một số khoản chi tiêu cụ thể và sao kê chi tiêu với tất cả các khoản chitiêu khác

Tạm ứng: là khoản thanh toán cho bên vay các khoản chi phí của dự án đã

được dự trù trước Bên vay, theo định kỳ nộp các chứng từ cho thấy các chi phí

đã phát sinh và được chi trả từ tiền được tạm ứng Vào thời điểm yêu cầu tạmứng thì chứng từ được yêu cầu nộp như hình thức hoàn vốn Các khoản tạm ứng

sẽ bị tính lãi (đối với khoản vay IBRD) hoặc phí dịch vụ (đối với khoản tín dụngIDA) vào thời điểm các khoản tiền này được giải ngân Phương pháp này giúpcho bên nhận chủ động, thuận lợi trong thanh toán nhỏ, giảm bớt số lần xin rútvốn, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho các hoạt động của dự án Áp dụng trongthanh toán các hóa đơn xây lắp theo tiến độ, mua sắm thiết bị nhỏ…

Thanh toán trực tiếp: Nếu có yêu cầu của bên vay, Ngân hàng có thể trực

tiếp thanh toán các chi phí hợp lệ cho một bên thứ ba (ví dụ như nhà cung cấp,nhà thầu, tư vấn) Thường áp dụng trong thanh toán theo tiến độ thực hiệnchương trình cho hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng tư vấn hay thanh toán cho cáchợp đồng nhập khẩu hàng hóa với số lượng nhỏ không cần mở L/C Các loạichứng từ hỗ trợ như hóa đơn, phiếu thu

Trang 21

Cam kết đặc biệt: Ngân hàng có thể trả cho bên thứ ba các khoản thanh

toán cho những chi phí hợp lệ theo các cam kết đặc biệt được lập thành văn bảntrên cơ sở yêu cầu của bên vay và theo các điều khoản, điều kiện mà Ngân hàng

và bên vay đã thống nhất BQLDA phải làm văn bản và gửi các tài liệu đề nghị

cơ quan quản lý ODA của Chính phủ cho phép mở L/C Khi có chấp thuận,BQLDA và NH phục vụ trong nước sẽ làm thủ tục đề nghị NH phục vụ nướcngoài mở L/C và thông báo cho nhà tài trợ Nhà tài trợ xem xét thư đề nghị(hoặc đơn xin rút vốn với một số dự án của WB, ADB) Nếu chấp thuận, theo đềnghị của BQLDA, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết đảm bảo trả tiền chongân hàng thương mại đối với khoản tiền đã hoặc sẽ thanh toán bằng thư tíndụng (L/C) Đối với một số nhà tài trợ thì không cần thư cam kết mà sẽ chuyểntiền để mở L/C

Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu hoặc thông báo từngân hàng thương mại xác nhận rằng các chứng từ đã được chiết khấu ( chẳnghạn như các chứng từ đã được nhận và được chấp nhận) và rằng thanh toán này

đã được thực hiện hoặc đã đến hạn và sẽ được thực hiện ngay cho bên thụhưởng theo cam kết đặc biệt Cam kết đặc biệt sẽ không tính lãi, hoa hồng, cácphí hay chi phí khác liên quan đến thư tín dụng, tuy nhiên, các khoản phí nàythường hợp lệ đối với việc rút vốn từ tài khoản vay và có thể được yêu cầu sửdụng một phương pháp giải ngân khác

Phương pháp hoàn vốn và tạm ứng được áp dụng khi giải ngân cho bênvay, còn phương pháp thanh toán trực tiếp và cam kết đặc biệt áp dụng khi giảingân cho bên thứ ba

1.3.3 Các yêu cầu về xử lý giải ngân

Trang 22

Khi bên vay muốn rút các khoản vay hoặc cam kết về các khoản vay, bênvay trình cho Ngân hàng đơn gốc cùng với bất kỳ chứng từ nào hỗ trợ nào phùhợp với phương pháp giải ngân liên quan Để được cho là hợp lệ, để thanh toánhoặc cam kết sẽ thanh toán, đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau

 Theo đúng các điều kiện với khoản vay

 Là bản gốc ( bản sao chụp hoặc bản fax sẽ không được chấp nhận )

Ngân hàng chữ ký hoặc các chữ ký mẫu ký bằng mực tối màu

 Xác định số lượng được thanh toán và quyết toán chứng từ và đưa ra cáchướng dẫn đầy đủ đối với việc thanh toán, kế cả SWIFT, các mã số tài khoảnngân hàng quốc tế, và các chi tiết về ngân hàng trung gian

Khi số lượng được rút bao gồm cả các khoản thanh toán theo các hợpđồng phải được Ngân hàng xét duyệt trước, bên vay phải nhận được thư “ khôngphản đối” hợp đồng của Ngân hàng trước đó và phải nộp bản sao hợp đồng đãđược ký kết cho Ngân hàng Khoản vay được phân bổ cho hạng mục chi tiêu cụthể phải còn đủ trang trải cho khoản thanh toán hoặc cam kết

Nhằm tránh việc thanh toán chậm trễ, bên vay phải tuân theo các yêu cầu

đã nói ở trên, theo sát các hướng dẫn về mẫu được áp dụng, và đảm bảo chắcchắn rằng đơn phải hoàn chỉnh và chính xác, tài liệu hỗ trợ phù hợp với thư giảingân

1.3.4 Sơ đồ giải ngân và thanh toán của Ngân hàng thế giới

Dưới đây là Sơ đồ tóm tắt quy trình giải ngân và thanh toán áp dụng chocác dự án

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tóm tắt quy trình giải ngân và thanh toán áp dụng cho các dự án

Trang 23

Bước 1: Ban Quản lý Dự án lập đơn rút vốn và gửi lên Bộ Tài chính để xin chữ ký

Lưu ý:

Nếu là dự án phân quyền, Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ tổng hợp các yêu cầu rút vốn/ đơn rút vốn từ địa phương, rồi lập Đơn rút vốn cho cả dự án;

Nếu dự án là dự án viện trợ không hoàn lại riêng biệt (dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của các nhà tài trợ không nhằm đồng tài trợ một dự án sử dụng vốn vay) thì Bộ Tài chính đang tạm thời không yêu cầu thực hiện thủ tục này.

Bước 2: Ban Quản lý Dự án gửi đơn rút vốn đến Ngân hàng Thế giới

Ngân hàng Thế giớigigiớiPMUs

Nhà thầu/

Tài khoản của chủ dự án

Ngân hàng thương mại

Cơ quan Kiểm soát chi

Trang 24

Bước 3: Ngân hàng Thế giới chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của Ban Quản lý

dự án tại các Ngân hàng thương mại

Lưu ý:

Tại bước 3a (i) Nếu hình thức giải ngân là thanh toán trực tiếp, Ngân hàng Thế giới sẽ chuyển tiền trực tiếp cho nhà thầu; (ii) Nếu hình thức giải ngân là bồi hoàn, Ngân hàng Thế giới sẽ chuyển tiền vào Tài khoản của chủ dự án hoặc tài khoản do chủ Dự án chỉ định.

Nếu hình thức giải ngân là thanh toán trực tiếp, các bước (4) và (5) cần thực hiện trước bước (3a) Nếu hình thức giải ngân là bồi hoàn, các bước (4), (5), (6) cần thực hiện trước bước (3a).

Bước 4: Nhà thầu gửi yêu cầu thanh toán cho Ban Quản lý Dự án

Bước 5: Ban Quản lý Dự án gửi các yêu cầu thanh toán cùng chứng từ tới cơ quan Kiểm soát chi để thực hiện Kiểm soát chi

Lưu ý: theo quy định hiện hành, việc Kiểm soát chi được thực hiện cho cả các dự án viện trợ không hoàn lại và có hoàn lại

Bước 6: Ban Quản lý Dự án gửi yêu cầu thanh toán tới Ngân hàng Thương mại

Lưu ý: Nếu hình thức Kiểm soát chi là Kiểm soát chi sau, Bước 6 sẽ được thực hiện sau Bước 7.

Bước 7: Ngân hàng Thương mại thanh toán cho Nhà thầu

Trang 25

so với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới về chất lượng dạy vàhọc, về khả năng đáp ứng những thay đổi nhanh chóng đang diễn ra trong các

Trang 26

lĩnh vực công nghệ, khoa học, xã hội và kinh tế Vì vậy, cần phải có sự thay đổitrong cơ cấu hệ thống, phương thức quản trị, cấp tài trợ trong giáo dục đại học,tăng cường năng lực nghiên cứu và chất lượng dạy và học, năng lực hội nhập củacác trường đại học Việt Nam.

Dự án Giáo dục đại học 2 được thực hiện dưới hình thức cho vay nhằmgóp phần thực hiện Chương trình giáo dục cho mọi người và Đề án Đổi mới giáodục đại học giai đoạn 2006-2020 của Chính phủ Dự án sẽ kéo dài trong 4 năm

và tập trung xây dựng nền tảng cho việc đổi mới bước đầu mang tính tổng thể,

có hệ thống lĩnh vực giáo dục đại học , trong đó bao gồm các nội dung phát triểnthể chế, chính sách và xây dựng năng lực Hoạt động cho vay phát triển chínhsách sẽ được chuẩn bị nhằm cung cấp nguồn lực bổ sung để hỗ trợ cho việc thựchiện những thay đổi về chính sách được nghiên cứu và thực hiện trong khuônkhổ Dự án giáo dục đại học 2

2.1.2 Nội dung cơ bản của dự án

2.1.2.1 Mô tả dự án

Tên dự án : “Giáo dục đại học 2”

Cơ quan chủ quản : Bộ giáo dục và đào tạo

Cơ quan thực hiện dự án : Bộ GDĐT và các trường đại học được lựa chọn.Thời gian thực hiện dự án : 4 năm, dự kiến từ tháng 10/2007 đến tháng12/2011 Ngày đóng tín dụng 30/6/2012

Dự án Giáo dục đại học 2 sẽ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển kinh tế

-xã hội của Việt Nam thông qua việc cung ứng 70,5 triệu USD để đầu tư nhằmnâng cao năng lực nghiên cứu và cải tiến chất lượng dạy và học trong hệ thốnggiáo dục đại học Một phần nguồn vốn đầu tư này được sử dụng để tài trợ choviệc tiếp tục đổi mới chính sách nhằm thực hiện Đề án Đổi mới giáo dục đại họcViệt Nam, trong đó có bao gồm chính sách nhằm hoàn thiện cơ cấu và phương

Trang 27

thức quản trị giáo dục đại học Một phần quan trọng khác của nguồn vốn vay này

sẽ hỗ trợ các trường đại học hiện đại hóa phương thức quản lý nhà trường theohướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội, gắn kết các hoạt độngnghiên cứu và đào tạo, qua đó nâng cao chất lượng các hoạt động dạy và họctrong trường đại học

Mục tiêu phát triển của dự án là tăng cường chất lượng giảng dạy vànghiên cứu trong các trường đại học qua đó nâng cao khả năng gắn kết với nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường năng lực nghiên cứu , giảng dạy vàhọc tập trong hệ thống giáo dục đại học Cụ thể dự án sẽ :

 Hỗ trợ cải tiến cơ cấu và quản trị hệ thống giáo dục đại học

 Khuyến khích phát triển năng lực nghiên cứu, gắn kết nghiên cứu và giảngdạy , qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu và đào tạo, nănglực chuyên môn và kỹ thuật của các trường đại học

 Thúc đẩy hợp tác trong và ngoài nước của các trường đại học nhằm sớmđược thừa nhận về chất lượng dạy và học, chất lượng nghiên cứu trong khuvực và quốc tế

2.1.2.2 Tóm tắt thiết kế dự án Giáo dục đại học 2

Dự án bao gồm 3 thành phần:

Thành phần 1: Tăng cường năng lực xây dựng và phát triển chính sách trong khuôn khổ Đề án đổi mới Giáo dục đại học – HERA

Thành phần 1 gồm 3 thành phần trọng yếu:

Tiểu thành phần 1.1 : Cơ chế quản trị hệ thống giáo dục đại học: Hỗ trợ

những thay đổi về quản trị Giáo dục đại học

Tiểu thành phần 1.2 : Tài chính trong giáo dục đại học : Trợ giúp đổi mới

về chính sách tài chính

Trang 28

Tiểu thành phần 1.3 : Đảm bảo chất lượng : Nhằm tiếp tục phát triển và

đẩy mạnh hoạt động đảm bảo chất lượng trong Giáo dục đại học ở Việt Nam

Thành phần 2: Tăng cường năng lực nghiên cứu và giảng dạy của các trường đại học

Tiểu thành phần 2.1: tăng cường năng lực cho các trường đại học

Tiểu thành phần 2.2: quỹ đổi mới đào tạo và nghiên cứu cho các trường

đại học (TRIG)

Bao gồm 22 trường chia thành 2 nhóm

Nhóm 1: Gồm 17 trường đại học chủ chốt, 14 trường trọng điểm + 3trường đại học tham gia mức C- dự án giáo dục đại học 1

Nhóm 2: Gồm 5 trường đại học trực thuộc vùng khó khăn

Thành phần 3: Quản lý giám sát và đánh giá dự án

Tiểu thành phần 3.1 Quản lý và quản trị

Tiểu thành phần 3.2 Giám sát và đánh giá

2.1.2.3 Kinh phí dự án

Toàn bộ kinh phí của dự án ước tính 70,5 triệu USD đầu tư trong thời hạn

4 năm, gồm một khoản vay ước tính 54,9 triệu USD, khoản tài trợ không hoànlại từ Quỹ phát triển cuộc sống và nguồn nhân lực 4,8 triệu USD, vốn đối ứng từngân sách Chính phủ là 0,8 triệu USD và 5,5 triệu USD là đóng góp từ cáctrường đại học trong việc thực hiện các đề án được tài trợ từ TRIGs cụ thể :

Tổng mức đầu tư của dự án : 70,5 triệu USD Bao gồm :

 Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước : 0,8 triệu USD

 Đóng góp của các trường đại học tham gia dự án : 5,5 triệu USD

 Tài trợ từ Quỹ phát triển cuộc sống và nguồn nhân lực: 4,8 triệu USD

Trang 29

Như vậy tổng vốn ODA của dự án bao gồm vốn vay ưu đãi từ IDA trị giá59,4 tr USD và khoản viện trợ không hoàn lại quỹ phát triển cuộc sống và nguồnnhân lực trị giá 4,8 tr USD

Tổng vốn ODA của dự án Giáo dục đại học 2 là 64,2 tr USD

Kinh phí phân bổ theo thành phần dự án: tổng 70,5 triệu USD

 Thành phần 1: Tăng cường năng lực xây dựng và phát triển các chínhsách trong khuôn khổ các hoạt động của Đề án đổi mới giáo dục đại học

 Thành phần 2: Hỗ trợ cho các trường đại học nâng cao chất lượng giảng

Điều kiện vay vốn : WB cho Việt Nam vay một khoản tiền là 39,0 triệuSDR ( tương đương 59,4 triệu USD với tỷ giá 1 SDR = 1,52493 USD) Thời hạnvay là 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn , lãi suất 0%, phí dịch vụ 0,75%, mứcphí cam kết áp dụng cho tài khóa 2007 là 0,2% Ngày trả nợ gốc và các khoảnphí là 15/4 và 15/10 hàng năm, bắt đầu từ 15/10/2017

2.1.3 Vai trò trách nhiệm của các bên tham gia

(1) Ngân hàng thế giới (WB)

Ngân hàng thế giới là người cung cấp các khoản tài trợ IDA và quản lýcác quỹ đồng tài trợ từ Quỹ phát triển cuộc sống và nguồn nhân lực - PHRDNhật Bản WB đóng vai trò quan trọng trong các tổ chức ODA về hỗ trợ pháttriển hệ thống giáo dục đại học và đã có thành công bước đầu trong quá trình làmviệc với Chính phủ Việt Nam, rút kinh nghiệm từ các bài học của dự án giáo dụcđại học 1, đề xuất cho việc thực hiện dự án giáo dục đại học 2

(2) Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 30

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là người vay của Ngân hàng thế giới vàchính là đại diện nhận tài trợ IDA thay mặt cho Chính phủ Việt Nam.

(3) Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ giáo dục và đào tạo là đơn vị thực hiện và sẽ chịu trách nhiệm về quản

lý dự án Một hội đồng chỉ đạo liên Bộ sẽ được thành lập nhưng không có thẩmquyền trong việc phê duyệt hoạt động mua sắm đấu thầu hoặc phê chuẩn và quản

lý TRIGs Trách nhiệm chung sẽ thuộc về Bộ trưởng , người đứng đầu Bộ giáodục và đào tạo Thứ trưởng phụ trách giáo dục đại học sẽ là người chịu tráchnhiệm về dự án và tất cả các Vụ của Bộ có liên quan trong việc thực hiện dự án

sẽ báo cáo Thứ trưởng về các hoạt động của dự án

(4) Bộ tài chính

Bộ tài chính đảm nhiệm những vai trò sau đây :

 Bộ tài chính cung cấp những quy định và hướng dẫn về tài chính cho việcthực hiện dự án giáo dục đại học 2 hoặc ra một Thông tư liên Bộ về quản

lý tài chính của dự án giáo dục đại học 2

 Theo dõi, quản lý tài chính dự án, phối hợp với Bộ giáo dục và đào tạo bốtrí vốn đối ứng cho dự án, quản lý giải ngân vốn vay Ngân hàng thế giới

 Phê duyệt tất cả các đơn xin rút vốn IDA vào tài khoản được chỉ định củaban quản lý dự án

 Thông qua kho bạc nhà nước, thực hiện kiểm soát chỉ các hoạt động chitiêu của dự án theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam và Ngânhàng thế giới

 Rà soát và phê duyệt tất cả các báo cáo tài chính định kỳ 6 tháng do banquản lý dự án gửi lên

 Phân công cán bộ làm việc với các đoàn giám sát giữa kỳ của WB về vấn

đề quản lý tài chính

Trang 31

 Chịu trách nhiệm cuối cùng việc quản lý tài chính của dự án giáo dục đạihọc 2 theo đúng các yêu cầu của Ngân hàng thế giới và chính phủ ViệtNam.

(5) Ban quản lý dự án (PMU)

Ban quản lý dự án sẽ có một đội ngũ quản lý tài chính, gồm tối thiểu làcác vị trí sau đây

 Điều phối viên quản lý tài chính

 Kế toán dự án bao gồm kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán giảingân, kế toán theo dõi các hợp đồng TRIGs

 Thủ quỹ dự án quản lý tiền mặt, kho, tài sản cố định, theo dõi quyết toánthuế, bảo hiểm, quản lý máy tính cũng như phần mềm kế toán, sao lưu sốliệu kế toán

(6) Ban quản lý TRIGs (TMUs)

Mỗi trường đại học sẽ thành lập ban quản lý TRIGs có trách nhiệm trựctiếp trong quản lý tài chính các tiểu dự án TRIGs của các trường, bao gồm:

 Mở một tài khoản dự án (PA) để tiếp nhận tiền từ tài khoản được chỉ định

Trang 32

 Thường xuyên phối hợp với bộ phận quản lý tài chính của PMU để kịpthời giải quyết các vương mắc trong quản lý tài chính

 Sẵn sàng hợp tác với Kiểm toán nội bộ, và các đơn vị khác khi yêu cầu

có báo cáo nhanh

2.2 THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN CỦA DỰ ÁN

2.2.1 Công tác kiểm soát chi

Kiểm soát chi là việc đảm bảo chi tiêu đúng quy định, phù hợp với Thỏaước tín dụng, là cơ sở cho viêc rút vốn ODA của dự án Kiểm soát chi dự án làviệc cơ quan kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán, xác nhận tínhhợp lệ của hồ sơ theo các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam và cácthủ tục thống nhất với Ngân hàng thế giới

Kiểm soát chi được thực hiện đối với chi tiêu cho các hoạt động của dự án

từ Tài khoản dự án và/hoặc Tài khoản nhà tài trợ/ngân sách nhà nước đến cácnhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người thụ hưởng

Công tác kiểm soát chi tuân thủ theo đúng quy định của Bộ chủ quản- BộGiáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ tài chính cho dự án có sử dụng vốnODA và vốn viện trợ không hoàn lại

Đối với quy trình giải ngân tại PMU thì cơ quan kiểm soát chi bao gồm:

 Bộ tài chính- Cục quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại

 Kho Bạc Nhà nước thành phố Hà Nội

 Ngân hàng thế giới WB (đối với các khoản chi có tổng giá trị hợp đồng trên 150.000 USD hoặc các hợp đồng đầu tiên )

Riêng khoản giải ngân với vốn Viên trợ không hoàn lại và vốn đối ứng còn có thêm Bộ Giáo dục và đào tạo

Đối với quy trình giải ngân tại các trường nằm trong chương trình tài trợ của Bộ giáo dục (có 22 trường) thì cơ quan kiểm soát chi bao gồm:

Trang 33

 Kho bạc địa phương của trường

 BQLDA Giáo dục đại học 2- Kiểm soát chi căn cứ theo thoả thuận tài trợ đãký

 Ngân hàng thế giới WB (đối với các khoản chi có tổng giá trị hợp đồng trên150.000 USD hoặc các hợp đồng đầu tiên )

2.2.2 Các phương thức giải ngân dối với các nguồn vốn của dự án

Căn cứ và thư hiệp định tín dụng 4238-VN của Ngân hàng thế giới ký vớichính phủ Việt Nam cụ thể là Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài Chính dự án Giáodục đại học 2 có 2 hình thức giải ngân là : thanh toán trực tiếp và mở tài khoảnđặc biệt

a, Tài khoản được chỉ định (DA)

Ban quản lý dự án sẽ mở và duy trì 3 tài khoản được chỉ định tại ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

 Tài khoản cho thành phần 1 và 3 – để nhận tài trợ IDA cho thành phần 1

và thành phần 3

 Tài khoản TRIGs – để nhận tài trợ IDA cho thành phần 2 (TRIGs)

 Tài khoản PHRD – để nhận tài trợ PHRD cho thành phần 1, đào tạo vàdịch vụ tư vấn, và thành phần 2 về đào tạo

Những tài khoản trên sẽ là những tài khoản USD và sẽ do PMU quản lý tạingân hàng thương mại được ngân hàng thế giới chấp nhận với năng lực thực hiệncác báo cáo số dư hàng tháng PMU sẽ quản lý các tài khoản được chỉ định phùhợp với quy trình quản lý các tài khoản ngân hàng của IDA Các yêu cầu giảingân của Ngân hàng thế giới cho các hoạt động của dự án trên cơ sở dự toánkinh phí được duyệt cho các chi tiêu hợp lệ ( Báo cáo – cơ sở giải ngân) Ngânhàng thế giới sẽ tạm ứng trước một khoản tiền vào tài khoản được chỉ định (DA)

Ngày đăng: 03/11/2014, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:  Diễn tiến của tín dụng do Ngân hàng thế giới và ODA cấp cho Việt Nam                                                                              Đơn vị triệu USD - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Bảng 1.3 Diễn tiến của tín dụng do Ngân hàng thế giới và ODA cấp cho Việt Nam Đơn vị triệu USD (Trang 15)
1.3.4. Sơ đồ giải ngân và thanh toán của Ngân hàng thế giới - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
1.3.4. Sơ đồ giải ngân và thanh toán của Ngân hàng thế giới (Trang 21)
Sơ đồ 2.1 : Rút vốn tới tài khoản DA của PMU - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Sơ đồ 2.1 Rút vốn tới tài khoản DA của PMU (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: rút vốn về tài khoản PA của TMU ( từ PMU) - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Sơ đồ 2.2 rút vốn về tài khoản PA của TMU ( từ PMU) (Trang 37)
Sơ đồ 2.3 : Rút vốn về tài khoản PA của TMU (từ IDA) - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Sơ đồ 2.3 Rút vốn về tài khoản PA của TMU (từ IDA) (Trang 38)
Bảng 2.4 : Kết quả giải ngân dự án theo năm - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Bảng 2.4 Kết quả giải ngân dự án theo năm (Trang 39)
Bảng 3.2 : Kế hoạch thực hiện thành phần 1, 2.1, 3 của dự án đến 1/2009 tháng 12/2012 - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Bảng 3.2 Kế hoạch thực hiện thành phần 1, 2.1, 3 của dự án đến 1/2009 tháng 12/2012 (Trang 53)
Bảng 3.3 : Số tiền còn phải giải ngân tại 22 trường đại học - các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án  giáo dục đại học 2
Bảng 3.3 Số tiền còn phải giải ngân tại 22 trường đại học (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w