-Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp .Đảm bảo đủ VLĐ cho quá trình sản xuất được liêntục, tránh ứ đọng vốn .Do đó, cần qu
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài chính doanh nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TRANG BÌA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Chu Thị Thanh Hằng
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh 3
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 3
1.1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh 7
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 8
1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu vốn 9
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 10
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn 11
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh 12
1.2.2.1 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động 12
1.2.2.2 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định 15
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
1.2.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan 18
1.2.3.2 Nhân tố khách quan 19
1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kì hiện nay 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG 23
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 23
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 23
2.1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 24
2.1.2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 24
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 25
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 26
2.1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý, công tác tổ chức kế toán và hệ thống tổ chức sản xuất của công ty 26
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 36
2.1.3.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật 38
2.1.3.4 Đặc điểm về thị trường cung cấp và tiêu thụ sản phẩm; đối thủ cạnh tranh của công ty 38
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 39
2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của công ty 39
Trang 42.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 412.1.4.3 Các hệ số tài chính chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng.
442.2 Tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 462.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần luyệncán thép Gia Sàng 462.2.1.1 Tình hình tài sản của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 462.2.1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 59
Trang 52.2.1.3 Cơ cấu và biến động nguồn vốn kinh doanh theo thời gian của công ty cổ
phần luyện cán thép Gia Sàng 64
2.2.2 Thực trạng quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 67
2.2.2.1 Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 67
2.2.2.2 Thực trạng và hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 81
2.2.3 Đánh giá chung hiệu quả sủ dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 90
2.2.3.1 Những ưu điểm 92
2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG 95
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng trong thời gian tới 95
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 95
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 96
3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 98
3.2.1 Tái cơ cấu nguồn tài trợ 98
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho 99
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu 100
3.2.4 Chú trọng đầu tư mua sắm tài sản cố định 100
3.2.5 Triển khai mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 1 104
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BKS - Ban kiểm soát
2 DIV - Cổ tức
3 DT - Doanh thu.
4 DTT - Doanh thu thuần.
5 EBIT - Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế
6 EPS - Thu nhập trên một cổ phần
7 HĐQT - Hội đồng quản trị
8 HTQLCL - Hệ thống quản lý chất lượng
9 LNST - Lợi nhuận sau thuế
10 LNTT - Lợi nhuận trước thuế
11 NPT - Nợ phải trả
12 ROA - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
13 ROAe - Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
14 ROE - Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hữu
15 SXKD - Sản xuất kinh doanh.
16 TNDN - Thu nhập doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 28
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán-tài chính của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 35
Sơ đồ 3: Quy trình kĩ thuật sản xuất thép cán nguội 37
Bảng 01: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011, 2012 43
Bảng 02:CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU 45
Biểu đồ 01 : BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY tại các thời điểm 31/12/2010, 31/12/2011, 31/12/ 2012 50
Bảng 03 : CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN NĂM 2012 57
Biểu đồ 02 : BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC THỜI ĐIỂM 61
31/12/ 2010, 31/12/2011, 31/12/2012 61
Bảng 04: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN NĂM 2012 62
BẢNG 05: CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUÔN VỐN KINH DOANH NĂM 2012 66
Bảng 06: CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2012 68
Bảng 07: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NĂM 2010, 2011 VÀ 2012 69
Bảng 08:KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN NĂM 2012 70
Bảng 09:KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI THU NĂM 2012 73
Bảng 10: TÌNH HÌNH QUY MÔ CÔNG NỢ NĂM 2012 76
Bảng 11: CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2012 77
Bảng12: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TÔN KHO NĂM 2012 79
Bảng 13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2011, 2012 81
Bảng 14: CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2012 84
Bảng 15: NGUYÊN GIÁ VÀ GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2012 87
Bảng 16: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2011 – 2012 90
Bảng 17: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH 92
NĂM 2011, 2012 92
Bảng 18: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TIÊU THỤ CỦA GISCO 98
Trang 9Qua việc tìm hiểu sự vận động của vốn SXKD trong doanh nghiệp, ta có thể đưa ramột khái niệm tổng quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá
trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.2. Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để thuận tiện cho công tác quản lý, sử dụng vốn cũng như giúp doanh nghiệphuy động vốn hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại vốn kinh doanh của doanhnghiệp một cách khoa học hợp lý Phân loại vốn kinh doanh là việc phân chia toàn
bộ số vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định.Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinhdoanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường để có được các
TSCĐ cần thiết cho hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước mộtlượng vốn tiền tệ nhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên TSCĐđược gọi là VCĐ của doanh nghiệp TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu laođộng chủ yếu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, thỏa mãn đồng thời tất cả cáctiêu chuẩn là TSCĐ, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất mà đặc điểm của chúng làtham gia nhiều vào quá trình sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sửdụng ban đầu, bị hao mòn dần, giá trị của chúng chuyển dịch từng phần vào giá trịsản phẩm trong mọi chu kỳ sản xuất
Trang 10Đặc điểm vận động của TSCĐ quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyểncủa VCĐ Trên cơ sở đó ta có thể khái quát sự vận động của của VCĐ trong sảnxuất kinh doanh như sau :
+Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trịdần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.+VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chuchuyển
+Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn,giá trị của TSCĐ chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó, VCĐcũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất (dướihình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ Phần còn lạicủa VCĐ được cố định trong tài sản cố định
+VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ vềmặt giá trị – tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định
Như vậy, VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳkinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặtgiá trị
VCĐ là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Do giữ vị trí then chốt vàđặc điểm vận động của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý VCĐđược coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Để quản lý
sử dụng VCĐ có hiệu quả, ta cần nghiên cứu về TSCĐ
Vốn lưu động của doanh nghiệp: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tàisản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Trang 11Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu độngcủa doanh nghiệp.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiềuhình thái khác nhau Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để muahàng hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh Lúc này VLĐ chuyển
từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H) Khi kết thúc quá trình tiêuthụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặcđiểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.Như vậy, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tàisản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vàđược thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳkinh doanh
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Trong doanhnghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Số VLĐ nhiều hay ít
là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít VLĐluân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm haykhông Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởivậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cáchkịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp
Từ đặc điểm chu chuyển của VLĐ đã được xem xét ở trên đòi hỏi công tácquản lý sử dụng VLĐ cần phải giải quyết một số vấn đề sau :
Trang 12-Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đảm bảo đủ VLĐ cho quá trình sản xuất được liêntục, tránh ứ đọng vốn Do đó, cần quản lý vốn lưu động trong tất cả các khâu -Tổ chức khai thác nguồn tài trợ VLĐ, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải có giải pháp thích ứngnhằm quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, rútngắn chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần tiến hành phân loại VLĐ củadoanh nghiệp
Phân loại vốn lưu động
-Theo hình thái biểu hiện:2 loại
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển; các khoản phải thu từ khách hàng, tạm ứng tiền mua hàng chongười cung ứng
+Vốn về hàng tồn kho: vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thànhphẩm Chi tiết hơn là: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn công cụdụng cụ
Việc phân loại trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìm các biện pháp phát huychức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện đểđịnh hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
- Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh: 3loại
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: vốn về vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, vật liệu thay thế…
+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm : vốn sản phẩm đang chế tạo,vốn về chi phí trả trước
+ VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: các khoản vốn bằng tiền, vốn thànhphẩm hàng hóa, vốn trong thanh toán …
Từ cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình phân bổ VLĐtrong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành
Trang 13phần vốn đối với quá trình kinh doanh, từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lýthích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.1.3. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong doanhnghiệp được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và được bổ sung thêmtrong quá trình SXKD Đó là lượng tiền cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho cácyếu tố đầu vào của quá trình SXKD như: mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu, trả côngcho người lao động…VKD được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của mỗidoanh nghiệp
Đặc trưng chủ yếu của VKD:
+Vốn được biểu hiện bằng một giá trị thực tế của các TS hữu hình và vô hìnhdùng để sản xuất ra sản phẩm Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tàisản như : máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công,…trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Song chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụngphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn.+Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định, trong quá trình vậnđộng, vốn được tồn tại dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau Song điểm xuấtphát và kết thúc của quá trình tuần hoàn vốn đều được biểu hiện giá trị bằng tiền.+Vốn phải được tập chung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng , giúp doanh nghiệp mở rộng SXKD Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thể huy động để đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh của mình
+Vốn có giá trị về mặt thời gian Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường nhưhiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng củanhân tố lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ của khoa học kĩ thuật,…nên giátrị của vốn tại các thời điểm khác nhau thì khác nhau
+Vốn bao gời cũng phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Người sử dụng vốnchưa chắc đã là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sủ
Trang 14dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồngvốn mình nắm giữ và sử dụng Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tàisản hữu hình mà còn biểu hiện bằng các tài sản vô hình như: lợi thế thương mại,bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, nhãn hiệu được bảo hộ,…
Trên đây là những đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường, để tạo lập và sử dụng VKD một cách có hiệu quả nhất
ta cần tìm hiểu nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Nền kinh tế thị trường cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong vấn đề tàichính, điều đó cho phép doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khácnhau trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí và sử dụng có hiệu quả Yêu cầu đặt ra chocác nhà quản lý là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ, kịp thời cho họatđộng của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp
Trên thực tế, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanhnghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau
1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu vốn
Theo tiêu thức này, vốn sản xuất kinh doanh được chia thành 02 loại: Vốn chủ
sở hữu và Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao
gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Có thể lànguồn vốn ban đầu (vốn điều lệ) do doanh nghiệp tự bỏ ra khi thành lập doanhnghiệp, do ngân sách nhà nước cấp, do cổ đông đóng góp, vốn tự bổ sung từ lợinhuận, từ các quỹ của doanh nghiệp …
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ doanh nghiệp thường giữ được quyền kiểmsoát đối với nguồn vốn, dễ dàng huy động và dễ sử dụng, và đặc biệt an toàn về mặttài chính đối với doanh nghiệp
Trang 15Nhược điểm của nguồn này là vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn này
có giới hạn, mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu thấp do không thể lợi dụng đònbẩy tài chính trong kinh doanh
- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như : nợ vay, các khoản phảitrả cho người bán, cho Nhà nước; các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp như : các khoản phải trả cho nhà cung cấp, khoản vay ngân hàng
thương mại, các tổ chức tài chính, phát hành trái phiếu
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được nguồn hình thành vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có phuơng án hợp lý để huy động đảmbảo nhu cầu vốn kinh doanh cho hoạt động kinh doanh Thông thường một doanhnghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảonhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặtchẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũngnhư quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chungcủa nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Theo tiêu thức này, có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại:Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nguồnvốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể làmột phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tàichính của doanh nghiệp)
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo
Trang 16vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn VLĐ thườngxuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì doanh nghiệp phải trả chiphí cao hơn cho việc sử dụng vốn.
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường bao gồm vayngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Nguồn vốn này tài trợ chủ yếu cho các hoạt động mang tính chất tạm thời với chiphí thấp song nó cũng có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp nếu doanhnghiệp không thực hiện tốt công tác hoàn trả khi đến hạn
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phùhợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành 2 nguồn:Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiệnkhả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;khoản khấu hao tài sản cố định; tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùnghoặc thanh lý TSCĐ
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanhnghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ kinh doanh; tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
do không phát sinh chi phí quảng cáo, hoa hồng so với huy động vốn qua pháthành chứng khoán; giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp; tránh được áp lực phảithanh toán đúng kỳ hạn
Nhược điểm là hiệu quả sử dụng thường không cao; sự giới hạn về mặt quy
mô nguồn vốn
- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên
ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Bao gồm: vay người
Trang 17thân, gọi góp vốn liên doanh liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tài chínhkhác, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, phát hành chứng khoán vàcác khoản nợ khác.
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh
tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và sửdụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổchức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơnchi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngượclại
Qua việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh cho tathấy: Các doanh nghiệp hiện nay phải tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quảđồng vốn hiện có Bên cạnh đó cần đa dạng hoá các nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tốt nhất, có lợi nhất, chi phí bỏ rathấp nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh doanhđem lại hiệu quả cao Lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho các hoạt động củadoanh nghiệp Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi bù đắp hết các khoản chiphí bỏ ra Như vậy, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh giữa kết quả thuđược với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả ấy Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làphạm trù kinh tế phản ánh việc sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanhnghiệp để đạt đựơc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh
Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là đi tìm các biệp pháp làmsao cho chi phí về vốn ít nhất mà kết quả đạt được cao nhất
Trang 181.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh
dụng vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động :
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu : Số lầnluân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay của vốn lưu động):Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chobiết 1 đồng VLĐ trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Việc tăng vòngquay vốn lưu động có ý nghĩa kinh to rất lớn đối với doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinh doanh, giảmđược vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có
Số vòng quay VLĐ = VLĐ bình quânDTT
- Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày một vòng luân chuyển):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lầnluân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ Số ngày mộtvòng luân chuyển càng nhỏ, càng làm tăng nhanh vòng quay VLĐ, đảm bảo nguồnvốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh bị hao hụt, mất mát trong quá trìnhsản xuất và tái sản xuất
Kỳ luân chuyển VLĐ =
360
Số vòng quay VLĐ
* Hàm lượng vốn lưu động (còn gọi là mức đảm nhiệm vốn lưu động):
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần vềtiêu thụ sản phẩm hay trong một đồng doanh thu thuần có sự tham gia của bao nhiêu đồngvốn lưu động
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân năm x 100%
DTT về TTSP
Trang 19*Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
Xem xét doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí thực chất là xemxét nhu cầu vốn lưu động cần thiết trong quá trình kinh doanh Thường sử dụng chỉ tiêu:
) (
K : là kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh và kỳ gốc
Ngoài ra khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta còn sử dụng một sốchỉ tiêu sau:
* Số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn hàng hoá trong kỳ đã tham gia luânchuyển và tạo ra bao nhiêu đồng giá vốn
Tỷ lệ này càng cao càng tốt, nó thể hiện việc tổ chức quản lý, dự trữ vật tư củadoanh nghiệp là rất tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao thì có thể báo hiệu doanhnghiệp không dự trữ đủ vật tư theo định mức cho kỳ sau hoặc không đảm bảo dự trữhàng tồn kho đê bán, gây khó khăn về mặt tài chính cho doanh nghiệp trong kỳ sau
Vì vậy cần phải duy trì tỷ lệ này ở mức cao
Số vòng quay hàng
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân trong kì
Chú ý: Nếu không xác định được giá vốn hàng bán thì sẽ thay giá vốn hàng bán
bằng doanh thu thuần
*Vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ giữa doanh thu và số dư bình quân các khoảnphải thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanhnghiệp càng nhanh, tránh được tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
Trang 20Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán chịu có thuế
Số dư bình quân các khoản phải thu
*Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, nó đolường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Là một hệ số hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Vìvậy kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên, điều này còn bị ảnh hưởngbởi chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp cho khách hàng, chính sáchnày sẽ ảnh hưởng tới doanh số bán hàng và lợi nhuận thu được của doanh nghiệp
Có những trường hợp, kỳ thu tiền trung bình dài hơn quy định nhưng lợi ích manglại lớn
dụng vốn cố định
*Hiệu suất sử dụng Vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT
VCĐ bình quân
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phải được xem xét trong mối quan hệ vớichỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định
*Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần
Kì thu tiền trung bình = 360
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 21Hệ số huy động VCĐ = VCĐ đang dùng trong hđkd
VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Số vốn cố định trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giáphân tích
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ chu chuyển đượcbao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanhnghiệp đã đầu tư Vì vậy mà chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốncủa doanh nghiệp càng cao và ngược lại
*Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ( hay tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh):
Tỉ suất sinh lời kinh tế của = LN trước lãi vay và thuế
Tài sản hay VKD bình quân
Trang 22tài sản (ROA e)
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị mà doanh nghiệp đã huy động vào sảnxuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu nàycho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đếnảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
*Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh
LN trước thuếVKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã chi trả lãi vay mà không tính đến ảnhhưởng của thuế
*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA):
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh(ROA) =
LNSTVKD bình quân. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
*Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE):
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
LNSTVCSH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sửdụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngoài các chỉ tiêu trên ta còn sử dụngphương trình DUPONT thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
Trang 23*Thu nhập một cổ phần(EPS):
Thu nhập 1 cổ phần (EPS) = LNST-Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
Tổng số cổ phần thường đang lưu hànhĐây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phầnphổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ số EPS cao hơncác doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu mà các nhà quản lýdoanh nghiệp hướng tới
1.2.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Việc xác định nhu cầu vốn kinh doanh không chính xác dẫn tới tình trạng thừahoặc thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng đến quá trìnhhoạt động đồng thời gây nên sự lãng phí, hao mòn vô hình gây khó khăn cho việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn cơ cấu đầu tư cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu đầu tư không hợp lý sẽ làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Không những thế, nó còn có thể gây ratình trạng thất thoát vốn kinh doanh làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanhnghiệp
Việc lựa chọn phương án đầu tư ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu phương án đầu tư có tác độngtốt đến quá trình họat động thì hiệu quả kinh tế thu lại sẽ rất lớn, ngược lại nếudoanh nghiệp sản xuất hàng hóa kém chất lượng, giá thành cao, không phù hợp vớithị yếu người tiêu dùng thì rõ ràng đó là phương án đầu tư không hiệu quả, đồngvốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp hoặc thất thoát vốn ảnh hưởng rất lớn đếnlợi nhuận của doanh nghiệp
Việc lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định cũng như sử dụng vốnlưu động cũng ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp :
Trang 24+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định hợp lý sẽ đảm bảo khả năng thu hồivốn cố định của doanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm vốn lưu động sẽ làm giảm chiphí ,hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại ,sẽ dẫn tới nguy cơthất thoát vốn và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp lý cũng ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn :Việc đầu tư vốn nhiều vào tài sản không hoặc ít sử dụng hoặcvay nợ quá nhiều… thì không những không thể phát huy tác dụng của vốn trong sảnxuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát hoặc gây rủi ro cho sự tồn tại củadoanh nghiệp.
Trình độ quản lý sẽ quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Sự yếu kém trong công tác quản lý sẽ làm cho doanh nghiệp họat động không hiệuquả ,kinh doanh thua lỗ kéo dài làm mất vốn của doanh nghiệp khiến cho doanhnghiệp giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác tác động tới việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong từng trường hợp cụ thể nhà quảntrị cần xem xét, đánh giá kỹ các nhân tố ảnh hưởng nhằm hạn chế những ảnh hưởngtiêu cực đồng thời lợi dụng các nhân tố tích cực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Trước hết, do nền kinh tế luôn có lạm pháp làm cho sức mua của đồng tiềngiảm dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa…do đó giá trị của đồng vốnngày càng giảm sút , làm doanh nghiệp phải điều chỉnh đánh giá lại tài sản nếukhông sẽ làm giá trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút theo độ trượt giácủa tiền tệ, đây thực sự là vấn đề khó khăn trong việc thực hiện tái sản xuất giảnđơn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do chính sách tài khóa và tiền tệ của Nhànước trong từng thời kì cũng như luật pháp áp dụng khuyến khích hay thắt chặt kinhdoanh ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp, nếu tác động không tích cực buộcdoanh nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp
Trang 25Những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể do nguyênnhân khách quan hoặc chủ quan: thiên tai, dịch họa hay sự bất ổn của nền kinh tế,các khoản nợ dây dưa khó đòi của khách hàng…tác động rất lớn đến quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng khả năng thất thoát vốn kinhdoanh cũng như làm giảm hiệu quả họat động của doanh nghiệp
Trên đây là một số nguyên nhân khách quan tác động tới việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra trong quá trình sử dụng vốn cònphụ thuộc rất nhiều nguyên nhân chủ quan tác động tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
1.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kì hiện nay
Đối với các nhân tố khách quan tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp thì chắc chắc doanh nghiệp không thể lường trước được, song doanh nghiệpphải chủ động xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như đầu tư vốn nhàn rỗivào thị trường tài chính hoặc mua cổ phần …
Xác định nhu cầu tối thiểu vốn kinh doanh cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ một cách hợp lý
Thẩm định, lựa chọn dự án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế và điều kiệncủa doanh nghiệp Trước khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹlưỡng từng nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình công nghệ, tình hình cung cấpnguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, để đảm bảo chi phí sử dụng vốnđầu tư là thấp nhất, máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại, kết cấu tài sản cố định hợp
lý, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, nguồn nguyên liệu dồi dào, sản phẩmsản xuất ra đa dạng về mẫu mã,chủng loại và giá thành hạ, được thị trường chấpnhận
Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn nhằm phát huy được hiệuquả sử dụng vốn cao nhất
*Đối với vốn cố định: phải tăng cường công tác quản lý và sử dụng TSCĐ.
Đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng của
Trang 26TSCĐ Nâng cao năng lực sản xuất của TSCĐ song song với khai thác triệt để nănglực sản xuất của chúng Thanh lý những TSCĐ không cần dùng đến để có vốn đầu
tư mới TSCĐ
Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tránh tình trạng TSCĐ hưhỏng bất thường TSCĐ hư hỏng bất thường gây tình trạng đình trệ sản xuất kinhdoanh, làm cho VKD bị ứ đọng, giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Lườngtrước những nguy cơ này giúp doanh nghiệp chủ động đối phó kịp thời
*Đối với vốn lưu động :
Xác định nhu cầu vốn lưu động nhằm tổ chức huy động vốn lưu động phục vụsản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạnsản xuất kinh doanh hoặc nếu thừa vốn doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linhhoạt như đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư vào thị trường tài chính ….Đối với từnggiai đoạn sản xuất và lưu thông cần có biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động
Đối với vốn lưu động trong khâu sản xuất, phương hướng chủ yếu là để tăng
tốc độ luân chuyển của vốn phải rút ngắn chu kỳ sản xuất Do đó cần có những biệnpháp như :rút ngắn thời gian gián đoạn giữa các khâu sản xuất, rút ngắn thời gianlàm việc trong quy trình công nghệ…
Xác định mức tồn kho dự trữ hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất không bịgián đoạn, mức tồn kho dự trữ hợp lý đảm bảo cho quá trình họat động diễn rađúng kế hoạch, giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn không cần thiết
Đối với vốn lưu động trong khâu lưu thông, thời gian luân chuyển vốn phụ
thuộc vào cách thức tổ chức tiêu thụ, phải đảm bảo nghiên cứu kỹ nhu cầu thịtrường, ước lượng khả năng tiêu thụ của thị trường để số lượng sản phẩm sản xuất
ra và tiêu thụ luôn ăn khớp với nhau
Đối với các khoản phải thu, cần lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi,nhanh chóng, tránh bị nợ nần dây dưa Thời gian thanh toán lâu sẽ khiến doanhnghiệp không có vốn để đầu tư vào quá trình sản xuất sau, mà còn có thể sẽ dẫn tớinguy cơ phá sản
Trang 27Phát huy vai trò kiểm tra tài chính trong giám sát, quản lý vốn kinhdoanh Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công táckiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm và đầu tư mua sắm tài sản cố định
Việc quản lý vốn kinh doanh khi sử dụng vốn nhàn rỗi đầu tư ra bên ngoàidoanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc hình thức nào mang lại hiệu quả kinh tế caonhất, hạn chế được khả năng rủi ro có thể xảy ra
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đầy mạnh việc tổ chức và sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Trong thực tế, do sự khácnhau về đặc điểm giữa các doanh nghiệp, do vậy các doanh nghiệp cần căn cứ vàophương hướng biện pháp nói chung để đưa ra cho doanh nghiệp mình một số biệnpháp cụ thể và có tính khả thị, nhằm nâng cao hiệu quả công tác sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
+Tên công ty : Công ty cổ phần luyện cán thép Gia SàngTên giao dịch đối ngoại : GIA SANG STEEL JOIT STOCK COMPANY
+Trụ sở giao dịch chính : Số 586 đường Cách mạng tháng 8, Phường
Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên
+Loại hình công ty : Công ty cổ phần
+Ngành nghề kinh doanh chính : Sản xuất và kinh doanh sắt, thép, gang
+Ngày tháng thành lập : 26/12/2006 theo giấy phép kinh doanh số
1703000256 của công ty do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Thái Nguyên cấp lầnđầu, đăng kí thay đổi lần 2 ngày 24/01/2011
+Vốn điều lệ : 50,000,000,000 VND (Năm mươi tỷ đồng)
Trang 29+Số cổ phần đang lưu hành : 5,000,000 cổ phần thường (không có cổ phiếu
ưu đãi)
Công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng tiền thân là nhà máy luyện cán thépGia Sàng trực thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên (TISCO) được khởi công xâydựng từ năm 1970, theo quyết định số 603-HĐBT-ngày 20/05/1970 và được Cộnghòa dân chủ Đức viện trợ
Năm 2006 thực hiện chương trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước :chuyển đổinhà máy Luyện Cán Thép Gia Sàng thành Công ty Cổ Phần Luyện Cán Thép GiaSàng Công ty cổ phần Luyện Cán Thép Gia Sàng được thành lập ngày 26/12/2006theo giấy phép kinh doanh số 1703000256 của công ty do Sở Kế Hoạch và Đầu TưTỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu, đăng kí thay đổi lần 2 ngày 24/01/2011
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 2 ngày 24/01/2011, công
ty đăng kí 12 ngành nghề kinh doanh với mức vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, số cổ phần
sở hữu là 5,000,000 cổ phần với mệnh giá là 10,000 VND/cổ phần
2.1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
2.1.2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Là một trong số những đơn vị tiêu biểu của Tổng công ty Gang thép TháiNguyên đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Tổng công ty Gang thép Thái Nguyêntrở thành một tập đoàn kinh tế mạnh Công ty phần Luyện Cán Thép Gia Sàng luôn
đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp kinh doanh, phong cách phục vụ kháchhàng, nghiên cứu khai thác triệt để khả năng tiềm lực sẵn có để mở rộng thị trường,tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các bạn hàng trong vàngoài nước Bằng ưu thế vượt trội về năng lực, kỹ thuật sản xuất phôi thép trên dâychuyền công nghệ tiên tiến của Đức, cùng chiến lược đầu tư mở rộng và phát triểntoàn diện, với chính sách chất lượng "Vì lợi ích tiêu dùng” và phương châm hành
Trang 30động “Chất lượng và truyền thống” công ty luôn đổi mới để đáp ứng nhu cầu kháchhàng.
Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau:
+Sản xuất sắt, thép, gang;
+Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
+Mua bán oxy;
+Đúc sắt, thép ;
+Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại (cán, kéo thép);
+Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (lắp đặt thiết bị luyện kim);
+Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mua bánxăng dầu) ;
+Sản xuất máy luyện kim (chế tạo thiết bị luyện kim);
+Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mua bán thiết bị điện);+Sản xuất oxy;
+Mua bán thép, phôi thép;
+Kiểm tra và phân tích kĩ thuật (thí nghiệm, điều chỉnh thiết bị điện);
Hiện nay ngành đóng vai trò mũi nhọn của công ty là sản xuất thép cán xây dựng
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh tập chung và có 4 phân xưởng
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Công ty căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch của Nhànước, của Bộ công thương, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên và củaCông ty Gang thép Thái Nguyên; căn cứ vào nhu cầu của thị trường để chủ động đề
ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả
Trên cơ sở các luận chứng kinh tế kĩ thuật, dự án đầu tư, công ty nhận cungcấp phôi, thép, cho các dự án công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị,
Tổ chức quản lý chặt chẽ, tiếp tục cố gắng cải thiện khó khăn để tình hình tàichính lành mạnh và ổn định, tích cực tìm nguồn vốn với chi phí thấp.Cùng với việcduy trì, củng cố lĩnh vực kinh doanh có nhiều kinh nghiệm là luyện thép, phát triểnlĩnh vực vật liệu thép, phôi thép để chủ động nguồn nguyên liệu
Trang 31Chi tiêu, tính toán và ra quyết định đầu tư hợp lý, tránh tối đa việc tiếp tục vay
nợ, cố gắng huy động bằng vốn chủ sở hữu để giảm áp lực thanh toán cũng nhưnâng cao tính tự chủ tài chính
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
2.1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý, công tác tổ chức kế toán và hệ thống tổ chức sản xuất của công ty
* Đại Hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông có quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyếtđịnh mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
+ Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định
* Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
+Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phânphối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướngphát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
+Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty
+Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc
+Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty
+Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông
+Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng gồm Chủ tịch, phó chủtịch và 4 ủy viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Ông Lê Văn Lợi: Chủ tịch
Ông Lê Xuân Hộ: Phó chủ tịch
Ông Vũ Sơn Đông: ủy viên
Ông Hoàng Danh Sơn: ủy viên
Trang 32Ông Nguyễn Hữu Sơn: ủy viên
*Ban Kiểm soát
BKS do ĐHĐCĐ bầu BKS thay mặt cổ đông đảm bảo các quyền lợi của cổđông và kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.Kiểm soát lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của BKS
là năm năm; thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.Các thành viên BKS bầu một người trong số họ làm Trưởng ban Kiểm soát theonguyên tắc đa số quá bán
Bà Nguyễn Thị Mạnh Bình: trưởng ban
Ông Vũ Anh Toàn: phó ban
Ông Uông Sỹ Bình: thành viên
Bà Mai Thị Hương Giang: thành viên
*Ban Giám đốc gồm Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc
+Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động
và kết quả sản xuất kinh doanh
+Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh chịu trách nhiệm trước Tổng giámđốc về các báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và toàn bộ hoạt độngkinh doanh sản phẩm của công ty
+Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về tình trạng trang thiết bị, nguồn nguyên vật liệu và tình hình sản xuất tính đến giaiđoạn nhập kho thành phẩm
Ông Lê Văn Lợi: Tổng giám đốc
Ông Lê Xuân Hộ: phó tổng giám đốc
Ông Vũ Sơn Đông: phó tổng giám đốc
Nhiệm vụ của các phòng ban:
Các phòng ban chức năng:
*Phòng Tổ chức hành chính: Đảm bảo công tác quản lý sắp xếp nhân sự, tiền
lương, chủ trì xây dựng các phương án và chế độ, chính sách lao động đào tạo; vănthư, tiếp khách, bảo vệ tài sản
Trang 33Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
Phòng
kế toán-tài
chính
Phòng
kĩ thuật- công nghệ
Phòng
cơ điện-an toàn
Phòng bảo vệ
tự vệ
Các phân xưởng sản xuất
Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Phòng kiểm định chất lượng
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
tổ chức
hành
chính
Trang 34+Đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tính hiệu quả vàcác hoạt động khác đã được phê duyệt.
+Kiểm tra số liệu và lưu trữ hoá đơn, chứng từ liên quan đến các hoạt độngsản xuất của Công ty; kiểm tra việc lưu trữ các tài liệu hồ sơ về kế toán có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc và của phápluật
*Phòng kế hoạch-kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch quản
lý chất lượng cho từng thời kỳ trong năm Tổ chức lập báo cáo định kỳ 6 tháng / lần
và đột xuất khi có yêu cầu bằng văn bản cho Phó Tổng giám đốc và đại diện lãnhđạo về chất lượng về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchđảm bảo chất lượng
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trước, trong, và sau khi sản xuất, thiết lậpmối quan hệ với các cấp,…
*Phòng kĩ thuật-công nghệ Là phòng chức năng của Tổng Giám Đốc công ty, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của phó TGĐ công ty phụ trách sản xuất ,có chức năng thammưu tổ chức thực hiện quản lý như:
+Công tác quản lý thiết bị tài sản cố định, thiết kế
+Công tác tiến bộ kỹ thuật sáng kiến tiết kiệm, chế thử sản phẩm, đầu tư chiềusâu nâng cao và mở rộng năng lực sản xuất và công tác bảo hộ lao động của đoàncông ty
*Phòng cơ điện-an toàn: đảm bảo công tác an toàn và bảo hộ lao động Chịu trách
nhiệm trước cấp trên về công tác quản lý thiết bị, cơ điện, năng lượng, công tác đầu
tư xây dựng cơ bản
*Phòng kiểm định chất lượng: Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra và quản
lý chất lượng sản phẩm theo kế hoạch và mục tiêu chất lượng đã đề ra
*Phòng bảo vệ-tự vệ:
+ Lập kế hoạch về bảo vệ, đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát nội quy ra vào cơquan
+ Bảo vệ tài sản kho tàng của toàn Công ty
+ Tổ chức và quản lý công tác phòng chống cháy nổ
Trang 35+ Tổ chức quản lý triển khai công tác tự vệ, quân sự và quản l lực lượng tự vệ quân
sự của toàn Công ty
*Các phân xưởng sản xuất: Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong công tác
sản xuất, tồn trữ, bảo quản các thiết bị máy móc
Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản, vậnchuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Công ty có 4 phân xưởng sản xuất gồm:
*Công tác tổ chức kế toán:
Nội dung mọi khâu của công việc kế toán đều do bộ máy kế toán của công ty đảmnhiệm Qua sơ đồ 2:
*Tổ chức công tác kế toán:
+Kì kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kì kế toán: kì kế toán năm của công
ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sửdụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ)
+Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng: là chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi bổ sung theo quyđịnh tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập vàtrình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thựchiện từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Trang 36+Hình thức kế toán đang áp dụng: hình thức kế toán trên máy tính.
+Công cụ tài chính: ghi nhận ban đầu:
Tài sản tài chính: gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thukhách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dàihạn Tạo thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua,chi phí phát hành cộng với các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việcmua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính: gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán vàphải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu,các khoản nợ phải trảtài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trựctiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Tiền và các khoản tương đương tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanhkhoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chínhtheo giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đicác khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi Dự phòng nợ phảithu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi thọ nợquá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
Hàng tồn kho: được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá đích danh.Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giágốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
TSCĐ và KHTSCĐ: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được ghi nhận theo
Trang 37nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phươngpháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc : 10-50 nămMáy móc thiết bị : 5-15 nămPhương tiện vận tải : 6-12 nămThiết bị văn phòng : 3-10 nămCác khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
Kì phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặcđáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tươngđương tiền”
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kì kình doanhđược phân loại TSNH
Có thời hạn thu hồi vốn hơn 1 năm hoặc hơn một chu kì kình doanh đượcphân loại TSDH
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênhlệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơngiá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng.Chi phí đi vay: được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm khiphát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hóa) mhi
có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chiphí đi vay” Chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến việc đầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài (>12 tháng) để có thể đưa vào
sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sảnđó(được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ cac khoản chiếtkhấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinhliên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Vốn chủ sở hữu: vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thựcgóp của chủ sở hữu
Trang 38Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặcnhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổphiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trựctiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếuquỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và sau đó mua lại Cổphiếu quỹ đc ghi nhận theo giá thực tế và trình bày trên Bảng cân đối kế toán
là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoản lãilỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ
LNST chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệpsau khi trừ các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước LNST chưa phânphối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỉ lệ vốn góp sau khi đãđược đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theoĐiều lệ của công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam Cổ tức phải trảcho các cổ đông ghi nhận là khoản phải trả trong bảng cân đối kế toán củacông ty sau khi có nghị quyết chia cổ tức của đại hội đồng cổ đông của côngty
Ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi có các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặchàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên
Trang 39quan đến nhiều năm thì doanh thu thì doanh thu được ghi nhận trong năm theokết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của năm
đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cácđiều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ hoàn thành được xác định theophương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợinhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghinhận khi thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyềnnhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Ghi nhận chi phí tài chính gồm: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; các khoản lỗ dothay đổi tỉ lệ, tỉ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoạitệ; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; Các khoản này được ghi nhận theotổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.Các khoản thuế: thuế hiện hành; tài sản thuế và các khoản thuế phải nộpcho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phảinộp cho(hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và cácluật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ tính thuế
*Bộ máy kế toán của công ty
Trang 40Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán-tài chính của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
*Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty gồm:
Phân xưởng ,bộ phận sản xuất chính
Phân xưởng luyện
Thủ quỹ Kế toán tập hợp
chi phí, tính giá thành
Kế toán TSCĐ, XDCB, SCL
Kế toán tiền lương, BHXH
Kế toán NVL, CCDC