Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên cùng với thời gian thực tập tại Công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở Công ty em đã thấy được tầm quan trọng của kế toán chi phí s
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Lớp: CQ47/21.02
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2 Các phương thức phân loại chi phí sản xuất 4
1.2 Giá thành và phân loại giá thành trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm giá thành 5
1.2.2 Phân loại giá thành 6
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành 7
1.3 Kế toán chi phí sản xuất 8
1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí vận tải 8
1.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Sơ đồ 1.1 Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
1.3.3 Kế toán nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12
1.3.4 Kế toán chi phí chung 12
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 14
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 15
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 15
1.4.2 Kỳ tính giá thành 16
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian nhất định để doanh nghiệp tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
Trong doanh nghiệp, kỳ tính giá thành thường là tháng, quý, năm 16
1.4.3 Phương pháp tính giá thành 16
1.5 Hệ thống sổ kế toán 17
Sơ đồ 1.5 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18
1.6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 20
2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Vận Tải Thủy I 20
2.1.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vận tải thuỷ I 22
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 25
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán 26
2.1.3 Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung 26
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải tại Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I 27
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 27
Trang 32.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 28
2.2.3 Kế toán sản xuất 28
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32
2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 36
2.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 39
3.1 Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I 39
3.1.1 Những ưu điểm cơ bản 40
3.1.1.1 Trong tổ chức công tác kế toán: 40
3.1.1.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải 42
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu (nhược điểm) 43
3.1.2.1 Về công tác luân chuyển chứng từ 43
3.1.2.2 Về biểu mẫu chứng từ dùng trong kế toán chi phí sản xuất 44
3.1.2.3 Về công tác kế toán các khoản mục chi phí 44
3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I 45
3.3 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I 45
3.3.1 Kế toán tài chính 45
3.3.2 Kế toán quản trị 48
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Lớp: CQ47/21.02
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tính lương khoán 34
Bảng 2.2 Bảng trích tiền lương 2012 35
Mẫu 3.1 Mẫu Phiếu xuất kho nhiên theo hạn mức 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 14
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
Sơ đồ 1.5 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vận tải thuỷ I 22
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán 26
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Để tồn tại và phát triển lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định ví trí của mình Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề hiệu quả ở đây được hiểu là: với một lượng đầu vào cố định doanh nghiệp phải tạo ra được kết quả đầu ra tối đa với chất lượng cao nhất Để thực hiện mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp phải tổ chức phối hợp chúng với nhau một cách khoa học Đó là biện pháp tối ưu để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình, tăng cường vị thế và uy tín trên thị trường
Là một trong những thành phần quan trọng trong tổ chức kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp giám sát và phản ánh trung thực về chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý đưa
ra được các phương án, biện pháp sản xuất tiết kiệm, hiệu quả từ đó mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I rất coi trọng công tác kế toán, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng Công ty đã xác định được quy trình hạch toán khá đầy đủ
Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên cùng với thời gian thực tập tại Công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở Công ty em đã thấy được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I”.
Lớp: CQ47/21.02
Trang 62 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung trong các doanh nghiệp
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
Dựa trên cở sở lý luận và thực tế tại Công ty để đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp sản xuất, đi sâu nghiên cứu quá trình tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
- Phạm vi nghiên cứu: do điều kiện giới hạn nhất định và những nguyên nhân khách quan nên mặc dù Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhưng trong đề tài em chỉ chọn đi sâu
nghiên cứu về: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I.
4.Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng cùng với các nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin, phân tích vấn đề dựa trên lý luận thực
tiễn một cách khoa học và logic, kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích,
- Phần trình bày trong luận văn được giữa diễn giải quy nạp, giữa những lời văn với bảng biểu, sơ đồ minh họa
Trang 75.Kết cấu luận văn
Tên luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba phần.Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô, các chị phòng kế toán, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS.NGND Ngô Thế Chi cùng các thầy cô giáo trong khoa kế toán, nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận thực tế nên còn nhiều thiếu sót và hạn chế
Em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo GS.TS.NGND Ngô Thế Chi cùng các thầy cô giáo trong khoa kế toán Học Viện Tài Chính và các cô, các chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Lớp: CQ47/21.02
Trang 8CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và toàn bộ các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong kì mà doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất sản phẩm vận tải Như vậy bản chất chi phí trong doanh nghiệp vận tải là
- Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất gắn liền với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
- Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất
đã hao phí
- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp được đo lường bằng thước đo tiền
tệ và được xác định trong môt khoảng thời gian nhất định
1.1.2 Các phương thức phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp vận tải các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Tùy theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét mà chi phí được phân loại theo các tiêu thức phù hợp
- Theo khoản mục, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải được phân loại thành:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Theo công dụng kinh tế, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải được phân thành:
Trang 9+ Tiền lương lái tàu, lái phụ và nhân viên tổ máy
+ Bảo hiển xã hôi, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên lái tàu
+ Nhiên liệu và động lực, vật liệu, chi phí sửa chữa
+ Chi phí khấu hao
+ Chi phí biến đổi
Mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa phục vụ cho từng yêu cầu quản lý
và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý tốt mọi chi phí phát sinh trong toàn doanh nghiệp và từng thời
kì cụ thể
1.2 Giá thành và phân loại giá thành trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm giá thành
Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm tới hiệu quả mà nó mang lại Do vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từng loại sản phẩm là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra cấu thành trong sản phẩm hoàn thành là bao nhiêu,
tỷ lệ từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này,…
Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin trên chính là giá thành sản phẩm
- Giá thành vận tải là biểu hiện bằng tiền về các hao phí lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm vận tải hoàn thành
- Giá thành vận tải là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng công tác quản lý của doanh nghiệp vận tải Thông qua chỉ tiêu giá thành có
Lớp: CQ47/21.02
Trang 10thể xác định được hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vật lực trong doanh nghiệp cũng như đánh giá một cách có sơ sở các biện pháp quản lý, kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã hoàn thành dịch vụ cho khách hàng
Theo cơ chế hiện hành, giá thành sản xuất của hoạt động vận tải bao gồm:
- Chi phí nhiên liệu trực tiếp: gồm chi phí về nhiên liệu, vật liệu, động lực trực tiếp sử dụng cho các hoạt động vận tải
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp thực hiện dịch vụ vận tải như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, của lái xe và phụ xe hoặc những người bốc xếp trong dịch vụ bốc xếp
- Chi phí sản xuất chung: gồm những khoản chi phí chung phát sinh ở các bộ phận kinh doanh dịch vụ như chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác
1.2.2 Phân loại giá thành
Giá thành vận tải được tính toán ở nhiều góc độ khác nhau, tùy theo yêu cầu của công tác quản lý, trong doanh nghiệp thường tính giá thành như sau:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán chi phí, sản lượng công việc vận tải
- Giá thành định mức: trong quản lý chi phí và giá thành sản phẩm nói chung, chi phí và giá thành vận tải nói riêng, các nhà doanh nghiệp đều quan tâm đến định mức chi phí Định mức chi phí và định mức kinh tế kỹ thuật chủ quản quy định sẽ là cơ sở để quản lý đúng đắn chi phí và giá thành Khi các định mức kinh tế, kỹ thuật và chi phí thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi theo nhằm phù hợp với các định mức thực tế
- Giá thành thực tế: sau khi dịch vụ vận tải hoàn thành, kế toán phải tính tất cả những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng vận tải
Trang 11trong kỳ trên cơ sở các chi phí thực tế đã được tập hợp va phân bổ cho từng hoạt động vận tải.
- Do đặc điểm riêng của hoạt động vận tải là quá trình sản xuất và quá trinh tiêu thụ không tách rời nhau nên không phát sinh chi phí bán hàng riêng
- Từ lý luận chung về giá thành vận tải, vận dụng cho ngành vận tải thủy có thế đi đến khái niệm: Giá thành vận tải thủy là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nhiệp vận tải bằng đương thủy đã chi ra để thực hiện một khối lượng công việc vận tải đã hoàn thành Nó là cơ sở để đánh giá khả năng bù đắp chi phí khi dịch
vụ vân tải hoàn thành và là xuất phát điểm để tính giá cước chi phí dịch vụ vận tải
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của một quá trình sản xuất, một bên là yếu tố chi phí “đầu vào”, một bên là kết quả sản xuất “đầu ra” Chúng có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau vì chi phí càng thấp thì giá thành sản phẩm càng thấp và ngược lại Hai chỉ tiêu này cùng giống nhau
về chất vì cùng biểu hiện bằng tiền về những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và những chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành lại có sự khác nhau cơ bản
- Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của một kỳ kinh doanh nhất định Chi phi sản xuất trong từng kì kế toán thường liên quan đến sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ Tuy nhiên, trong kinh doanh các ngành dịch vụ nói chung, ngành vận tải nói riêng không có sản phẩm dở dang, chi phí phát sinh thường gắn liền với dịch vụ hoàn thành
- Trong ngành kinh doanh vận tải các khoản chi phí phải trích trước và chờ phân bổ thường lớn, do đặc thù tính chất của ngành là giá trị phương tiện vân tải phục vụ cho hoạt động sản xuất vận tải có giá trị rất lớn cần phải có
kế hoạch trích trước vào chi phí kinh doanh vào hoạt động đầu tư cũng như
Lớp: CQ47/21.02
Trang 12không phân bổ một lúc vào kết quả kinh doanh mà phân ra thành nhiều kỳ Để giá thành vận tải được chính xác, kế toán các doanh vận tải cần chú ý đến nội dung này.
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất là cơ sở
để tính giá thành sản phẩm, nhưng việc xác định những chi phí nào được tính vào giá thành sản phẩm lại phụ thuộc vào quy định cụ thể của chế độ quản lý kinh tế-tài chính, chế độ kế toán hiện hành đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có những nhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thông tin cho thích hợp
1.3 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí vận tải
- Đối tượng chi phí vận tải: là phạm vi, giới hạn các chi phí vận tải bỏ
ra trong một thời kỳ nhất định cho hoạt động vận tải được tập hợp theo đó Xác định đối tượng vận tải là khâu đầu tiên trong kế toán chi phí Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng cụ thể Đối với Công ty cổ phần vận tải thủy I thì đối tượng tập hợp chi phí theo từng con tàu, đoàn tàu
- Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản
Trang 13xuất trên chứng từ ban đầu, căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất chi từng đối tượng riêng biệt.
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí phát sinh riêng cho từng đối tượng được Trường hợp này phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự
•Xác định hệ số phân bổ:
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
•Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = Ti x H
Trong đó: - Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng thứ i
- Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
- H là hệ số phân bổ
Lớp: CQ47/21.02
Trang 141.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong giá thành vận tải, nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có tỷ trọng cao nhất Không có nhiên liệu không thể nào hoạt động được, chi phí nhiên liệu cao hay thập phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: loại phương tiện vận tải, mức độ cũ hay mới của phương tiện, do đó doanh nghiệp phải căn cứ vào thực tế để xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại phương tiện
Chi phí nhiên liệu được xác định theo công thức:
Chi phí về
nhiên liệu
tiêu hao =
Chi phí nhiên liệu còn ở phương tiện đầu kỳ
+
Chi phí nhiên liệu đưa vào
sử dụng trong kỳ
-Chi phí nhiên liệu còn ở phương tiện cuối kỳ
+ Trường hợp, nguyên vật liệu dùng cho nhiều công việc vận tải thì phải phân bổ cho từng công việc vận tải cụ thể
+ Kế toán phải áp dụng triệt để các định mức về tiêu hao nguyên vật liệu cơ bản cho một công việc vận tải theo quy định cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống đó
- Chứng từ sử dụng: hàng hóa giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, giấy đi đường, bảng theo dõi nhiên liệu, bảng tổng hợp nhiên liệu tiêu hao,
- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp nhiên liệu kế toán sử dụng TK 621- kế toán nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng con tàu vận chuyển (hay từng lần vận chuyển)
Trang 15Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, TK
112, TK 133, TK 152, TK 154,
Quá trình kế toán nguyên vật liệu được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.3.3 Kế toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Nguyên tắc hoạch toán:
Lớp: CQ47/21.02
K/c CPNVL vượt mức bình thường
CPNVL dùng cho SXKD khi quyết
TK133 TK141(1413)
TK621
Mua NVL nhập kho NVL xuất dùng cho
sx
Thuế GTGT được khấu trừ
NVL không dùng hết nhập lại kho
K/c chi phí NVL trực
tiếp
Trang 16+ Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được hoạch toán vào chi phí sản xuất chung.
+ Chí phí nhân công thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chí phí trực tiếp (đội tàu, đầu tàu), trường hợp đặc biệt liên quan đến nhiều đối tượng thì phân bổ cho từng đối tượng cụ thể
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính lương, các khoản trích theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội,
- Tài khoản sử dụng: để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” tài khoản này được mở rộng cho từng đội tàu hoặc từng đơn đặt hàng
Các tài khoản liên quan: TK 334, TK 338, TK 154, TK 111, TK 138…
Quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp có thể khái quát theo
Trích lương nghỉ phép của công nhân TT SX TK141
Quyết toán tạm ứng về KLGTXL
hoàn thành bàn giao
TK154
Kết chuyển CP NCTT
Kết chuyển CP NCTT vượt mức bình thường
TK632
Trang 17Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất của đội tàu bao gồm: lương cho nhân viên quản lý đội; các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp vận tải
- Nguyên tắc hạch toán:
+Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo đội tàu
+Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung
+ Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội thì phải quản
lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhận khoán
số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý
- Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định; Bảng tính lương, các khoản trích theo lương; Biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn tài sản cố định của đội…
- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế
toán sử dụng TK 627 - “Chi phí sản xuất chung” tài khoản này được mở chi
tiết theo từng đội tàu
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK
334, TK 338, TK 152, TK 153, TK 214, TK 111, TK 112…
Quá trình kế toán chi phí sản xuất chung có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Lớp: CQ47/21.02
TK 111,112,138
Trang 18Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kế toán viên tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm vận tải Việc tập hợp chi phí sản xuất được tính cho từng đối tượng tính giá thành (tàu , đội tàu)
Để thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng: TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết cho từng tàu, đội tàu sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 ở trên Các chứng từ phản ánh quá trình thực hiện kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
TK 111,112,331
TK335
Lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên tổ, đội
Trang 19nhân công trực tiếp, chi phí máy móc, chi phí sản xuất chung cho từng tàu vận chuyển ở trên.
Tài khoản sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau khi được hạch toán riêng theo từng khoản mục, cuối kỳ được tổng hợp vào TK154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Quá trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất có thể được tóm tắt như sau
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Để tính được giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, tính chất cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trong ngành vận tải hiện nay, đối tượng tính giá thành vận tải hàng hóa thường là tấn/ km hàng hóa vận chuyển hoặc theo tuyến vận chuyển
Trang 20Chi phí vận tải phát sinh trong kỳ
-Chi phí nhiên liệu còn ở phương tiện cuối kỳ
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: thường áp dụng với các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trong trường hợp nhận chuyển vận tải hàng hóa theo chọn lô hợp đồng của khách hàng Đối tượng tính giá thành là dịch vụ vận tải theo từng hợp đồng đặt hàng hoặc hàng loạt hợp đồng Khi có khách hàng hợp đồng đặt hàng, thì kế toán phải trên cơ sở hợp đồng để mở bảng tính giá thành cho hợp đồng đặt hàng đó Cuối tháng hoặc kết thúc hợp đồng, kế toán tính giá thành tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được từ các đội vận tải
- Phương pháp tính giá thành định mức: Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có định mức kinh tế kỹ thuật tương đối ổn định và hợp
lý, trình độ tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn kế toán tương đối cao, đặc biệt
là thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu
Giá thành = Giá thành định Chêch lệch Chêch lệch
Trang 21thực tế của
hoạt động
vận tải
mức của hoạt động vận tải
+ do thay đổi định mức +
ngoài định mức
1.5 Hệ thống sổ kế toán
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Theo chế độ kế toán hiện hành (chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Lớp: CQ47/21.02
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ chi tiết kế toán
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 22Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc điểm của hình thức
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kí chứng
từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của các tài khoản trên Sổ Cái căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh
Trang 23Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính.
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đối với quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải sử dụng các sổ sách, chứng từ:
- Sổ chi tiết TK 621, 622, 154
- Sổ cái các tài khoản trên
- Chứng từ ghi sổ
- Bảng tính giá thành, bảng kê chi phí,
1.6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận tải trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân ngày càng lớn, địa bàn hoạt động kinh doanh ngày càng rộng, thông tin ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp hơn Trong hoàn cảnh như vậy người làm công tác kế toán không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình nếu chỉ tổ chức công tác kế toán thủ công hoặc phương tiện máy tính giản đơn Ngày nay, người làm công tác kế toán hoàn toàn có thể ứng dụng hệ thống máy tính hiện đại, cũng như các phần mềm kế toán doanh nghiệp để thay thế cho những công nghệ giản đơn hỗ trợ công tác kế toán của các doanh nghiệp
Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
kế toán của doanh ngiệp nhằm hỗ trợ công tác trong việc thu nhận, xử lý, tổng hợp, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Lớp: CQ47/21.02
Trang 24Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vận tải việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung hay áp dụng phần mềm kế toán nói riêng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó giúp cho công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn Khi áp dụng kế toán máy trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán chỉ cần tiến hành nhập liệu từ những chứng từ phản ánh nghiệp vụ phát sinh chi phí, phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển số liệu sang các sổ sách liên quan Cuối kỳ khi kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm kế toán chỉ cần thực hiện các thao tác kết chuyển đơn giản, phần mềm sẽ tự động kết chuyển số liệu và tính ra giá thành của sản phẩm xây lắp Khi cần tìm kiếm dữ liệu, kiểm tra tính đúng sai của các nghiệp
vụ đã nhập vào máy trước đó hoặc xem các sổ sách, báo cáo kế toán cũng đều có thể thực hiện bất cứ lúc nào, điều này giúp tiết kiệm thời gian công sức cho doanh nghiệp
Do đó, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin cụ thể là áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm vận tải nói riêng giúp cho công việc kế toán được thực hiện dễ dàng nhanh chóng, tránh được các sai sót trong quá trình tính toán, kết chuyển sổ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Vận Tải Thủy I
2.1.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
Trang 25Để phù hợp với hoạt động của mình, Công ty đã lựa chọn bộ máy quản
lý theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Công ty là Hội đồng quản trị Thực tế hiện nay có khoảng 90% các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng mô hình trực tuyến - chức năng Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I sử dụng mô hình cấu trúc
tổ chức này là hoàn toàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh, vì môi trường kinh doanh của công ty là tương đối ổn định và mặt hàng kinh doanh là mặt hàng truyền thống Chức năng quyền hạn của mỗi bộ máy được xác định rõ ràng, bộ phận phòng ban, bộ phận xí nghiệp thành viên và chi nhánh đều có tổ chức nhiệm vụ cụ thể Mặc dù vậy, mối quan hệ giữa các bộ máy đều có sự phối hợp theo chiều dọc của các cấp quản trị nghĩa là tất cả các trưởng bộ phận đều chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và họ điều hành nhân viên theo
sự phân công, phân quyền Công ty đã sử dụng mô hình này là tạo cho nhân viên phát huy đầy đủ năng lực, sở trường của mình, đồng thời tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
Lớp: CQ47/21.02
Trang 26Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vận tải thuỷ I
Hội đồng quản trị Chủ tịch
HĐQT
quản trị
Ban kiểm soát
xi măng
Phòng
kỹ thuật vật tư
Phòng kinh doanh vận tải
Phòng tài vụ
Đội vận tải thuỷ
Phòng quản lý phương tiện
Minh
Trạm Hoà Bình
1 tại HD
XN Cơ khí thuỷ Mạo Khê
CN-XN Khai thác vật tư vận tải &
XDCT
Cảng Hoà Bình
Các đơn
vị khác
Trang 27Chức năng của các phòng ban
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm kì cổ đông, có toàn quyền nhân danh của Công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị gồm có 5 người có nhiệm kì là 3 năm
- Ban giám đốc: ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công
ty, thay mặt công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các
cơ quan Nhà nước và các đơn vị đối tác Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và ủy quyền các quyền hạn cần thiết để tiến hành các quyết định của Hội đồng quản trị
Các phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật về các công việc được phân công hoặc được ủy nhiệm phó tổng giám đốc có thể kiêm nhiệm Giám đốc các bộ phận hoặc các đơn vị trực thuộc
- Phòng tổ chức nhân chính: có hai chức năng chính là nhân sự và tiền lương Tổ chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoạch tiền lương, điều chỉnh mức lao động, trả lương, thưởng, trợ cấp và phương án đào tạo lao động, quản lý chế độ chính sách nhà nước đối với người lao động trong thời gian làm việc tại Công ty, quản lý con dấu công tác công văn lưu trữ, in ấn tài liệu, duy trì thông tin nội bộ, chăm lo sức khỏe môi trường làm việc cho nhân viên văn phòng Công ty, quản lý xe con công tác và tài sản Công ty với yêu cầu đạt hiệu quả cao, phù hợp với yêu cầu pháp luật và đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kinh doanh xi măng: là đơn vị kinh doanh xi măng theo hình thức tổng đại lý dưới sự lãnh đạo quản lý của Công ty với yêu cầu đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng sản lượng và doanh thu cho Công ty
Lớp: CQ47/21.02
Trang 28- Phòng kỹ thuật vật tư: quản lý hồ sơ, chất lượng kỹ thuật, phương tiên vận chuyển, thiết bị bốc xếp và máy công cụ, quản lý và chỉ đạo kỹ thuật công nghệ, quá trình bảo quản, cung ứng vật tư trang thiết bị, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý giá thành sửa chữavà mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu, trang thiết bị.
- Phòng kinh doanh vận tải: là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực công tác, tiếp thị khai thác thị trường, tổ chức điều động phương tiện nhằm hiệu quả cao nhất
- Phòng tài vụ: kế toán - thống kê, tổng hợp - phân tích tình hình tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý sử dụng vốn bằng tiền, thực hiện nghĩa vụ ngân sách Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởng, giúp Giám đốc chỉ đạo công tác kế toán tài chính, tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán và lập báo cáo kinh doanh theo quy định của cấp trên
- Đội vận tải thủy: có chức năng chủ yếu là đôn đốc kiểm tra thuyền viên và các đoàn tàu thực hiện chức trách thuyền viên theo quy định của Nhà nước, nhiệm vụ sản xuất Công ty giao Đồng thời giúp Đảng và Công đoàn, Đoàn thanh niên công ty tổ chức thuyền viên hoạt động đoàn thể
- Các xí nghiệp thành viên: có nhiệm vụ và chức năng là sửa chữa các phương tiện vận tải cho Công ty, khách hàng ngoài Công ty, gia công chế biến và đóng mới các sản phẩm thủy, bốc dỡ hàng hóa, container, xi măng, than, đá, cát, sỏi, cùng với việc vận chuyển và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
- Các chi nhánh: Công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Phả Lại, Việt Trì, TP Hồ Chí Minh Nhiệm vụ và hoạt động của các chi nhánh này là: đại diện công ty giao dịch, ký kết và tổ chức thực hiện các dịch
vụ vận tải với khách hàng kể cả tổ chức vận chuyển
Mô hình tổ chức quản lý của công ty là mô hình trực tuyến chức năng
Mô hình này vừa duy trì được hệ thống trực tuyến (cấp dưới nhận và thực
Trang 29hiện quyết định từ cấp trên) vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng Ưu điểm của mô hình này là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định, nhược điểm của mô hình này là chi phí lớn.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán hạch toán và quản lý tài chính, ghi chép và phản ánh đầy
đủ tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức lập báo cáo tài chính, tổ chức bảo quản, tổ chức lưu trữ hồ sơ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho lãnh đạo của công ty Đứng đầu bộ máy là kế toán trưởng, giúp việc cho kế toán trưởng là các kế toán viên Nhân viên kế toán thực hiện phần hành kế toán theo nhiện vụ được giao
Tại phòng kế toán công ty, căn cứ vào các chứng từ do các tổ, đội sản xuất gửi lên, phòng kế toán tập hợp số liệu và ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tích và kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán Nhìn chung mọi công việc kế toán đều bắt đầu từ phòng kế toán
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về điều hành tổ chức trong phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính của công ty, đồng thời cũng là kiểm soát viên kinh tế của nhà nước tại Công ty
- Phó phòng kế toán: là người giúp việc cho kế toán trưởng, thực hiện công việc do kế toán trưởng giao và chịu trách nhiệm thanh toán đối với khách hàng
- Kế toán tổng hợp: thu nhận, kiểm tra chứng từ gốc, định khoản, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán và kiểm soát nội bộ: kiểm duyệt chứng từ, tài liệu
và viết phiếu thu, chi những vụ việc phát sinh thanh toán trong Công ty và các đơn vị trực thuộc, theo dõi các khoản tạm ứng cá nhân và đơn vị trực thuộc
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tài sản, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm, khấu hao sửa chữa tài sản cố định của toàn công ty
- Kế toán vật tư: theo dõi quá trình nhập xuất vật tư sử dụng cho các đối tượng, đối chiếu kiểm tra số liệu với các bộ phận khác
Lớp: CQ47/21.02
Trang 30- Kế toán tiền lương - ngân hàng: tính toán phân bổ và khấu trừ tiền lương của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty theo đúng tỷ lệ quy định như( bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế) phân tích tình hình
sử dụng lao động, tiền lương, đề xuất các biện pháp xử lý trực tiếp việc giao dịch với ngân hàng thông qua việc theo dõi tiền gửi, tiền vay, tiền đang chuyển, theo dõi hạn mức do ngân sách cấp
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ đòi tiền và theo dõi tiền về của từng hợp đồng
- Kế toán tiêu thụ (xi măng): theo dõi quá trình tiêu thụ xi măng của đơn vị, tập hợp các chứng từ có liên quanđến hoạt động tiêu thụ
- Kế toán theo dõi các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ nhận chứng từ, báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc, xem xét kiểm tra số liệu
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán
(Nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
2.1.3 Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung
Giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung trong công ty có mối quan hệ khăng khít với nhau Ví dụ như phòng Tài vụ phối hợp với phòng Tổ chức hành chính để thanh toán chi phí việc tổ chức thi nâng bậc cho cán bộ
cố định
Kế toán vật tư
Kế toán tiền lương- ngân hàng
Kế toán tiêu thụ (xi măng)
Kế toán công nợ
Kế toán theo dõi các đơn
vị trực thuộc
Phó phòng kế toán
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)
Kế
toán
tổng
hợp
Trang 31công nhân viên Trên cơ sở các hợp đồng lao động, những quan hệ về tiền lương, thưởng của phòng Tổ chức hành chính để tính toán lương Việc thanh toán lương cũng cần có sự phối hợp với phòng kế toán và phòng hành chính Lương văn phòng công ty, các chi phí liên quan đến công ty… đều phải có sự liên hệ thống nhất giữa phòng Kế toán và phòng Tổ chức hành chính Phòng
kế toán của công ty cần dựa trên những quy định về thời gian sử dụng tài sản
cố định của phòng kỹ thuật để trích khấu hao tài sản cố định, những hình thức tiêu hao nguyên vật liệu để xác định chi phí nguyên vật liệu Phòng kế toán thực hiện chi cho các hoạt động của phòng, bộ phận và đội của công ty Với ban lãnh đạo công ty phòng kế toán có tư cách là một bộ phận tham mưu về tài chính, kế toán, chịu trách nhiệm thuyết trình các báo cáo tài chính trước các cơ quan cấp trên
Như vậy, phòng kế toán với chức năng nhiệm vụ của mình cần thiết phải có sự phối hợp của các phòng ban khác trong Công ty để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đó
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải tại Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm của ngành vận tải, từ đặc thù của sản phẩm vận tải và để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán, mà đối tượng tính giá thành sản phẩm thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng tàu, từng đội tàu Chi phí phát sinh liên quan tới từng tàu, đội tàu nào thì tập hợp cho từng tàu, đội tàu đó
Tại Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp Mỗi tàu, đội tàu từ khi thực hiện công việc vận chuyển cho đến khi kết thúc đều được mở sổ chi tiết để theo dõi theo từng khoản mục Chi phí phát sinh ở tàu, đội tàu nào thì được tập hợp trực tiếp cho từng tàu, đội tàu đó
Lớp: CQ47/21.02
Trang 322.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của Công ty được phân loại theo khoản mục chi phí Theo cách này chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đối với doanh nghiệp vận tải thì nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là xăng, dầu
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vận tải
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các chi phí trên phát sinh ở tàu, đội tàu bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội; các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vận tải, nhân viên quản lý đội; chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí trực tiếp khác
2.2.3 Kế toán sản xuất
Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I là đơn vị kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: vận tải, đại lý si măng, đóng mới và sửa chữa, do đó công ty đã xác định được chi phí trong từng lĩnh vực hoạt động Vì vậy, đối với lĩnh vực vận tải thì đối tượng tập hợp chi phí là vận tải Do thời gian có hạn nên em xin được lấy số liệu cho con tàu TD06 thực hiện vận chuyển năm 2012
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty cổ phần Vận Tải Thủy I hoạt động chủ yếu là vận tải hàng hóa, contener trên tất cả các tuyến sông phía Bắc và tất cả các tuyến sông đồng bằng sông Cửu Long theo phương thức từ kho đến kho bằng tàu đẩy, xà lan, tàu tự hành Do đó khoản chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí vật liệu, phụ tùng cấp cho các con tàu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33Chi phí nhiên liệu ở đây chủ yếu là dầu nhờn, dầu đốt, xăng cho hai loại máy là máy chính và đèn của tàu Chi phí vật liệu, phụ tùng như bản cao
áp, máy nén khí, bộ lọc dầu, dây cáp bạt, cần thiết để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện liên tục, an toàn và kịp thời
Đặc điểm của ngành vận tải thủy là tàu sẽ chạy trên sông trong thời gian dài, nên số nhiên liệu tiêu hao trên một chặng đường cho tới cảng để tiếp nhiên liệu phải được tính toán trước của phòng kỹ thuật trên tàu theo công thức
Công ty sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp đích danh
là tài khoản 621 chi tiết cho đoàn tàu TD06
- Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng các TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 133 “ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”, TK 331 “phải trả người bán”, trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Lớp: CQ47/21.02