1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MỘT SỐ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CAO TỪ ĐÓ TÍNH THỂ TÍCH CỦA KHỐI CHỐP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ

10 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thể tích khối chóp S.ABC Bài giải Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên BC.. Nhận xét : Nếu hình chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc hình chóp có các cạnh bên tạo với mặt đáy cùn

Trang 1

MỘT SỐ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CAO TỪ ĐÓ TÍNH THỂ TÍCH CỦA

KHỐI CHÓP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ PHẦN I : XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CAO TỪ ĐÓ TÍNH THỂ TÍCH CỦA KHỐI CHÓP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ

Nhận xét : Vì hình lăng trụ có hai đáy nằm trong hai mặt phẳng song song do đó nếu ta lấy một

đỉnh bất kì của mặt đáy này nối đến tất cả các đỉnh của mặt đáy kia thì ta có được một hình chóp

có chiều cao cũng chính là chiều cao của hình lăng trụ

Vậy cách xác định đường cao của hình lăng trụ tương tự như xác định đường cao của hình

Minh họa :

+ Lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ và hình chóp A’ABC cùng có chung đường cao AA’

Dưới đây chúng ta xét một số trường hợp xác định đường cao của hình chóp có đỉnh S và mặt đáy đang nằm trong mặt phẳng( ) .

Trường hợp 1 : Hình chóp có đỉnh S nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng .

Nhận xét : Nếu theo giao tuyến là đường thẳng d và điểm H là hình chiếu vuông góc của S trên d thì SH sẽ vuông góc mặt phẳng suy ra SH là đường cao hình chóp

Định lí :

( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( )

d a a

a d

Ví dụ 1 (Cao đẳng 2010)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a , mặt bên (SAB) là tam giác cân tại S và vuông góc với mặt đáy (ABCD) , góc giữa SC và (ABCD) bằng 45 0

Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a

Bài giải

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 1/10

B

C A

A’

B

C A

A’

C’

B’

Trang 2

Gọi H là trung điểm AB Do ∆SAB cân tại S nên SH

Ta có

( )

SH là đường cao hình chóp S.ABCD nên hình chiếu vuông

góc của SC trên (ABCD) là HC

Suy ra góc giữa SC và (ABCD) là góc

Vậy

3 2

a

Ví dụ 2 : ( Trích Đề thi khối D -2011 )

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = 3a, BC = 4a; mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) Biết SB = 2 3a và = 300

Tính thể tích khối chóp S.ABC

Bài giải

Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên BC

Ta có

SBC ABC

SBC ABC BC

SH ABC

SH SBC

SH BC

SH là đường cao hình chóp S.ABC

Ta có SH

2

3

1

2

1

3

ABC

S ABC ABC

Trường hợp 2: Hình chóp có đỉnh S thuộc giao tuyến d của hai mặt phẳng (P) , (Q) và hai mặt phẳng này cùng vuông góc với mặt đáy

Nhận xét : Đường cao hình chóp xác định theo định lí sau

Định lí

( ) ( )

( ) ( )

P

Ví dụ 3: ( đại học khối A -2009 )

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D , AB =AD =2a, CD = a , góc giữa mặt phẳng (SBC) và đáy bằng 60 0 Gọi I là trung điểm cạnh AD Biết các mặt phẳng

D A

S

H

A

C B

S

H

Trang 3

(SIB) ,(SIC) cùng vuông đáy (ABCD) Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.

Bài giải

Ta có

SIB ABCD

SIC ABCD SI ABCD

SIB SIC SI

SI là đường cao hình chóp S.ABCD

Xác định góc giữa mp (SBC) với mặt phẳng (ABCD)

+ (SBC) (ABCD) = BC (1)

+ Trong (ABCD) dựng IK vuông góc BC tại K (2)

Do SI CB ( SI (ABCD )) Nên suy ra SK vuông góc BC

tại K (3)

+ Từ (1) ,(2 ) ,(3) suy ra góc

, từ đó suy ra

3

a

Ví dụ 4:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Các mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy , góc giữa mặt phẳng (SBD) và đáy bằng 60 0

Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a

Bài giải

+ có

SAB ABCD

SAB SAD SA

Suy ra SA là đường cao hình chóp S.ABCD

Gọi O là giao điểm của AC và BD

0

( à ình vuô ) (2)

( (2) ó

(3)

(1), (2),(3) 60

SBD ABCD BD

BD AO ABCD l h ng

BD AO theo

Ta c

BD SA SA ABCD

BD SAO

BD SO

SOA

Tam giác SOA vuông tại A ,ta có:

AO

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 3/10

D

K

B A

S

I

C

D A

S

60 O

Trang 4

3 2

VSA Sadvtt

Ví dụ 5 : ( Trích Đề thi khối A -2011 )

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bẳng 60o Tính thể tích khối chóp S.BCNM

Bài giải

Ta có

SAB ABC

SAB SAC SA

Suy ra SA là đường cao hình chóp S.ABC và hình chóp

S.BCNM

Xác định góc giữa mp (SBC) với mặt phẳng (ABC)

+ (SBC) (ABC) = BC (1)

+ BC AB (2) và BC SA ( SA (ABC ))

Nên suy ra BC vuông góc SB (3)

+ Từ (1) ,(2 ) ,(3) suy ra góc

SA = AB.tan

Mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N nên

suy ra MN song song BC và N là trung điểm AC

Ta có

2

3

,

1

3

BCNM

S BCNM BCNM

S

Ví dụ 6 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi ; AC = 2 3a, BD = 2a ; AC và BD cắt nhau tại O; hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Biết khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (SAB) bằng 3

4

a Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a

Bài giải

Hai mp (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mp

(ABCD) nên giao tuyến SO vuông góc với mp(ABCD)

Suy ra SO là đướng cao hình chóp S.ABCD

Ta có tam giác ABO vuông tại O có AO = a 3, BO =

a nên suy ra 600

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 4/10

B

C A

S

M

N

S

A

K H O

I D

3

a

Trang 5

Suy ra tam giác ABD là tam giác đều.

Gọi H là trung điểm của AB, K là trung điểm của HB

ta có DHAB và DH = a 3; OK // DH và

a

OKDH   OK  AB  AB  (SOK)

Gọi I là hình chiếu của O lên SK ta có OI  SK và

AB  OI nên suy ra OI  (SAB) , hay OI là khoảng

cách từ O đến mặt phẳng (SAB)

Tam giác SOK vuông tại O, OI là đường cao

 12 12 12

2

a SO

OIOKSO  

Diện tích đáy S ABCD 4SABO 2.OA OB 2 3a2;

đường cao của hình chóp là

2

a

SO 

3

S ABC ABC

a

Trường hợp 3 :

+Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau.

+Hình chóp có các cạnh bên tạo với mặt đáy cùng một góc.

Nhận xét : Nếu hình chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc hình chóp có các cạnh bên tạo với mặt đáy cùng một góc thì chân đường cao là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy

Ví dụ 7 :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật , AB = a , AD = 2a Đỉnh S cách đều các đỉnh A,B,C,D của mặt đáy và SB = Tính thể tích khối chóp S.ABCD

Bài giải

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Vì S và O cùng cách đều các điểm A,B,C,D nên

SO vuông góc (ABCD) do đó SO là đường cao

hình chóp S.ABCD

Ta có BDAB2AD2 a 5

Do SB = SD =BD = nên tam giác SBD là

tam giác đều có SO là đường cao (do SO vuông

góc (ABCD))

BD a

SO 

2

3 2

ABCD

S ABCD ABCD

Trường hợp 4 : Hình chóp có đỉnh S cách đều 3 đỉnh bất kỳ của mặt đáy

Nhận xét : Hình chóp có đỉnh cách đều 3 đỉnh bất kỳ của mặt đáy thì chân đường cao là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi 3 đỉnh đó

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 5/10

D A

S

O

Trang 6

Ví dụ 8:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a , =600; SB = 2a Đỉnh S cách đều các đỉnh A,B,C của mặt đáy ABCD Tính thể tích khối chóp S.ABCD

Bài giải

Tam giác ABC là tam giác đều ( do AB = BC và

60

 )

Gọi H là tâm tam giác đều ABC Vì S và H cùng

cách đều các điểm A,B,C nên SH vuông góc

(ABC) do đó SH là đường cao hình chóp S.ABCD

;

BHBOSHSBBH

2

.

3 2

2

ABCD ABC

S ABCD ABCD

a

Ví dụ 9:

Cho khối hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh a, A’C’ = a, độ dài cạnh bên bằng b Đỉnh D cách đều 3 đỉnh A’,D’,C’

a) Tính thể tích khối tứ diện DA’C’D’, tính thể tích V của khối hộp đã cho

b) Gọi V1 là thể tích của khối đa diện BCDA’C’ Tính V V1

Bài giải

a) Tam giác A’D’C’ là đều ( do A’D’=D’C’ = A’C’)

Gọi I là tâm tam giác đều A’D’C’ Vì D và I cùng cách

đều các điểm A’,D’ ,C’ nên DI vuông góc (A’D’C’) do đó

DI là đường cao tứ diện DA’C’D’ và khối hộp đã cho

4

3

2

'

'

'

a

3 '

b I

D DD

12

3

3 4

3 3

1

3

1

2 2

2

2 2 2

' ' ' '

'

'

a b

a

a b a

S DI

V DA D C A D C

2

3 6

2 2 2 '

'

'

a b a V

6

1 '

'

V BA B C

V V V V V

V

V

3

2 6

1 6

1 '

' ' ' ' '

3

2

1

V

V

a

b

a

a

M I

D'

C' B'

A'

D

C B

A

D A

S

O H

Trang 7

Trường hợp 5 : Hình chóp có từ ba mặt bên trở lên tạo với mặt đáy cùng một góc

Nhận xét : Hình chóp có ba mặt bên trở lên tạo với mặt đáy cùng một góc thì chân đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đa giác đáy

Ví dụ 10 :

Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a,BC = 6a , CA = 7a Các mặt bên (SAC), (SBC), (SCA) tạo với mặt đáy một góc 60 0 Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a

Bài giải

- Kẻ SH ABC, HEAB HF,  BCHJAC

Theo định lí ba đường vuông góc ta có

SEAB SFBC SJBC

Từ đó suy ra

Do đó các tam giác vuông SHE,SFH,SJH bằng nhau

Từ đó suy ra HE = HF =HJ nên H chính là tâm đường

tròn nội tiếp tam giác ABC

-Ta có HE = HF = HJ = r với r là bán kính đường tròn

nội tiếp tam giác ABC

Nửa chu vi tam giác ABC bằng p = 9a

Theo công thức Hê-rông, diện tích S của tam giác ABC

bằng : S = 9.4.3.2.a =6 6a 2 2

Áp dụng công thức  S 2a 6

S = p.r r = =

Tam giác SEH vuông tại H nên ta có

2 6 0

3

a

S.ABC

Trường hợp 6 : Hình chóp có hai mặt bên liên tiếp tạo với mặt đáy cùng một góc

Nhận xét : Hình chóp có hai mặt bên tạo với mặt đáy cùng một góc thì chân đường cao thuộc đường phân giác của góc  với  là góc của đa giác đáy có đỉnh là đỉnh chung của mặt đáy với hai mặt bên nêu ở trên

Ví dụ 11:

Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, I là trung điểm BC Các mặt bên (SAC), (SAB) tạo với mặt đáy cùng một góc.Chứng minh rằng chân đường cao xuất phát từ đỉnh S của hình chóp S.ABC thuộc AI

Bài giải

- Kẻ SH  (ABC HE),  AB HF,  AC

Theo định lí ba đường vuông góc ta có SEAB SF, AC

Do đó các tam giác vuông SHE,SFH bằng nhau

Từ đó suy ra HE = HF nên suy ra H thuộc đường phân giác

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 7/10

B

F

C A

S

H J E

Trang 8

của góc

Vì ABC là tam giác cân tại A, I là trung điểm BC nên đường

trung tuyến AI cũng là đường phân giác của góc nên H

thuộc AI

Ví dụ 12;

Cho khối hộp ABCDA’B’C’D’ có tất cả các cạnh đều bằng và ba góc ở đỉnh A đều bằng 600 Tính thể tích của khối hộp đó theo

Bài giải

 Xác định hình chiếu vuông góc của đỉnh A’

trên mặt phẳng (ABCD )

Kẻ SH  (ABCD HE),  AB HF,  AD

Theo định lí ba đường vuông góc ta có

A EAB A FAD

Hai tam giác vuông A’AE,A’AF bằng nhau ( do AA’

chung , ) Từ đó suy ra HE = HF nên

suy ra H thuộc đường phân giác của góc

Vì ABCD là hình thoi nên H thuộc AC

 Tính thể tích khối hộp ABCDA’B’C’D’

+ 600 , AA’ = a nên là nữa tam

giác đều cạnh a do đó ta có

Tam giác HAE vuông tại E có góc HAE bằng 300 nên

HE = AE.tan 300= 3

6

a

Tam giác A’EH vuông tại H , theo định lý Pitago ta

3

a

A H 

+ ABCD là hình thoi nên

.sin

2

ABCD

a

SAB AD BAD 

3 ' ' ' '

2

2

a

VA H Sdvtt

B

I

C A

S

H

F E

D A

A’

H

F E

B’

D’

C’ C’

Trang 9

PHẦN II: BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1 : Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a Cạnh bên tạo với mặt đáy một

góc 60o Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a

Bài 2 : Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a Góc giữa cạnh bên và cạnh

đáy bằng 60o Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a

Bài 3 : Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 2a Mặt bên tạo với mặt đáy

một góc 45o Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a

Bài 4 : Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a Mặt bên (SCD ) tạo với mặt

đáy một góc 60o Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a

Bài 5: ( Đề thi đại học khối D -2006 )

Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , SA = 2a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SB và SC Tính thể tích khối chóp A.BCNM

Bài 6: Cho hình chóp S.ABC có SA (ABC) và SA = BC Biết AB = a , AC = 2a ,

, tính thể tích khối chóp S.ABC theo a

Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a , mặt bên (SAB) là

tam giác cân tại S và vuông đáy (ABCD) , góc giữa SC và đáy bằng 60 0 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a

Bài 8 : Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , mp (SAB) và mp (SAC )

cùng vuông góc với đáy (ABC) và biết diện tích tam giác SBC bằng a2 57

a Tính thể tích khối chóp S.ABC

b Tính d (A,(SBC))

Bài 9 :Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA vuông góc đáy

(ABCD), mặt bên (SCD) hợp với đáy (ABCD) một góc 600

a Tính thể tích khối chóp S.ABCD

b Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD)

Bài 10 :Cho tứ diện A.BCD có ABC là tam giác đều ,BCD là tam giác cân tại D , ABC) (BCD) , AD = a và hợp với (BCD) một góc 60o Tính thể tích tứ diện A.BCD

Bài 11 :Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA vuông góc đáy

(ABCD ) Góc giữa SC và đáy bằng 60 và M là trung điểm của SB.Tính thể tích của khối chóp M.ABCD

Bài 12 :Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với AB =BC =

a , AD = 2a SA vuông góc (ABCD ) , góc giữa SC và mặt đáy bằng

Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a

Bài 13 : Lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy bằng 4 cm và diện tích tam giác

A’BC bằng 8 cm2 Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’

Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB. Trang 9/10

Trang 10

Bài 14 : Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , mặt

phẳng ( A’BC) hợp với mặt đáy ( ABC) một góc 60 0 Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ theo a

Bài 15 Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Đỉnh A’ cách đều

3 đỉnh A,B,C Cạnh bên AA’ tạo với mp đáy 1 góc 60 0

1/ Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’

2/ Chứng minh BCC’B’ là hình chữ nhật

3/ Tính diện tích xung quanh khối lăng trụ ABC.A’B’C’

Bài 16 Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại B , AB = a ,

BC = 2a , AA’ = 3a Mặt phẳng (P ) qua A và vuông góc CA’ cắt CC’ và BB’ tại M và N

1/ Tính thể tích khối chóp C.A’AB 2/ Chứng minh AN vuông góc A’B

3/ Tính thể tích khối chóp A’AMN 4/ Tính diện tích tam giác AMN

Bài 17 ( đề thi đại học khối D-2008)

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông , AB = BC = a , AA’ = 2

a M trung điểm BC

1/ Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ 2 / ính T d AM B C  , '  .

Bài 18 ( đề thi đại học khối B-2009)

Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại C, góc BAC bằng 60 0, BB’

= a Cạnh bên BB’ tạo với mặt phẳng đáy một góc 60 0.Hình chiếu vuông góc của B’ trên (ABC) là trọng tâm tam giác ABC

1/ Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ 2/ Tính thể tích khối tứ diện A’ABC

Bài 19 ( đề thi đại học khối A-2008)

Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A , AB = a , AC = a 3, AA’

= 2a.Hình chiếu vuông góc của A’ trên (ABC) là trung điểm BC

1 Tính thể tích khối tứ diện A’ABC

2.Tính cosin góc giữa 2 đường AA’ và B’C’

Ngày đăng: 03/11/2014, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trường hợp 2: Hình chóp có đỉnh S thuộc giao tuyến d của  hai mặt phẳng (P) , (Q) và hai mặt phẳng này cùng vuông góc với mặt đáy . - MỘT SỐ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CAO TỪ ĐÓ TÍNH THỂ TÍCH CỦA KHỐI CHỐP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ
r ường hợp 2: Hình chóp có đỉnh S thuộc giao tuyến d của hai mặt phẳng (P) , (Q) và hai mặt phẳng này cùng vuông góc với mặt đáy (Trang 2)
Hình chóp S.ABCD - MỘT SỐ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CAO TỪ ĐÓ TÍNH THỂ TÍCH CỦA KHỐI CHỐP VÀ KHỐI LĂNG TRỤ
Hình ch óp S.ABCD (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w