1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi

105 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ về trí tuệ vẽ, viết gì trên BĐTD, hệ thống hóa kiến thức huy động những điều đã học trước đó để chọn lọc các ý

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN BÍCH NGỌC

TỔ CHỨC ÔN TẬP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

CHO HỌC SINH THPT MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN BÍCH NGỌC

TỔ CHỨC ÔN TẬP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

CHO HỌC SINH THPT MIỀN NÚI

Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân Các số liệu trong luận văn là trung thực

Kết quả của luận văn chƣa từng đƣợc tác giả nào công bố trong bất kỳ các công trình khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Bích Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu; Phòng đào tạo Sau đại học; Ban Chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí, trường THPT Lê Hồng Phong - TP Hà Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình

chu đáo của PGS TS Nguyễn Thị Hồng Việt trong suốt thời gian nghiên cứu

và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Bích Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Ôn tập hệ thống hóa kiến thức 6

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập 6

1.1.2 Vai trò và vị trí của việc ôn tập trong quá trình nhận thức 8

1.1.3 Các hình thức ôn tập 9

1.1.4 Ôn tập hệ thống hóa kiến thức 10

1.1.5 Tiến trình hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức 11

1.2 Bản đồ tư duy 14

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của BĐTD 14

1.2.2 Cách đọc BĐTD 16

1.2.3 Cách vẽ bản đồ tư duy 17

1.2.4 Ưu điểm của BĐTD 20

1.2.5 Ý nghĩa của BĐTD 21

Trang 6

1.2.6 Ứng dụng của BĐTD 22

1.2.7 Tác dụng của BĐTD trong việc rèn các kĩ năng học tập 24

1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lý 25

1.3.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông 25

1.3.2 Mục tiêu dạy học vật lý ở trường THPT 25

1.4 Tính tích cực của HS trong học tập 27

1.4.1 Khái niệm về tính tích cực của HS 27

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức 28

1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức 29

1.4.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS 31

1.5 Chất lượng kiến thức 31

1.5.1 Tính chính xác của kiến thức 32

1.5.2 Tính khái quát của kiến thức 32

1.5.3 Tính hệ thống của kiến thức 32

1.5.4 Tính áp dụng được của kiến thức 32

1.5.5 Tính bền vững của kiến thức 32

1.6 Xây dựng các tiêu chí đánh giá tính tích cực và chất lượng kiến thức của HS 32

1.7 Thực trạng việc ôn tập kiến thức Vật lý của HS ở trường THPT miền núi 34

1.7.1 Thực trạng 34

1.7.2 Nguyên nhân của thực trạng 35

Kết luận chương 1 37

Chương 2: ĐỀ XUẤT TIẾN TRÌNH ÔN TẬP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BĐTD CHO HS THPT MIỀN NÚI 38

2.1 Đề xuất tiến trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ trợ của BĐTD nhằm phát huy tính tích cực của HS 38

2.2 Cấu trúc chương “Động học chất điểm” trong chương trình SGK vật lý 10 45

Trang 7

2.2.1 Vị trí 45

2.2.2 Sơ đồ cấu trúc 46

2.2.3 Đặc điểm của chương 46

2.2.4 Mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ 47

2.3 Đề xuất tiến trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của BĐTD nhằm phát huy tính tích cực của HS THPT miền núi 48

Kết luận chương 2 66

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 67

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 67

3.3 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 68

3.3.1 Đối tượng 68

3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 68

3.4 Các giai đoạn thực nghiệm sư phạm 69

3.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 69

3.4.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 70

3.4.3 Xử lý và phân tích, đánh giá kết qủa thực nghiệm sư phạm 70

3.5.Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 72

3.5.1 Kết quả thực nghiệm 72

3.5.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 75

3.5.3 Đánh giá bước đầu về hiệu quả của tiến trình dạy học đã thực hiện 77

Kết luận chương 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC

Trang 8

QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm 69

Bảng 3.2 Chất lượng học tập của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng năm học trước 69

Bảng 3.3 Chất lượng học tập của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng qua khảo sát chất lượng đầu năm 69

Bảng 3.4 Thống kê biểu hiện của tính tích cực của học sinh 72

Bảng 3.5 Thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra (Bảng phân bố tần số) 73

Bảng 3.6 Bảng phân bố tần suất 73

Bảng 3.7 Bảng phân bố tần suất luỹ tích 74

Bảng 3.8 Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh 74

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 75

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

(Hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị)

HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ tư duy 14

Hình 1.2 Cấu trúc của BĐTD 15

Hình 1.3 Cách đọc BĐTD 16

Hình 1.4 Các cách vẽ BĐTD 17

Hình 1.5 Minh họa các bước vẽ BĐTD 18

Hình 2.1 Sơ đồ tiến trình ôn tập hệ thống hoá kiến thức với sự hỗ trợ của BĐTD 44

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc chương trình vật lý 10 46

Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương: “Động học chất điểm” 46

Hình 2.4 Từ khóa trung tâm với các nhánh chính chương “Động học chất điểm” vật lý 10 theo cách thứ 1 51

Hình 2.5 Từ khóa trung tâm với nhánh chính chương “Động học chất điểm” vật lý 10 theo cách thứ 2 51

Hình 2.6 Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương “Động học chất điểm” 60

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân phối tần số điểm kiểm tra 73

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra 73

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tần suất lũy tích 74

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ xếp loại điểm kiểm tra 74

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, Đất nước Việt Nam đang trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa Tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục đang đứng trước những thời cơ và có những bước chuyển mình sâu sắc Đất nước phát triển mạnh mẽ đặt ra những yêu cầu mới cho việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, để đáp ứng cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước không ai khác chính ngành giáo dục và đào tạo phải thực hiện trách nhiệm này Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ II, Ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản

Việt Nam khóa VIII đã khẳng định “Phải đổi mới phương pháp đào tạo, khắc

phục lối truyền thụ 1 chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, sinh viên”

Trước những yêu cầu cấp thiết của xã hội đặt ra cho ngành giáo dục, đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện, đồng bộ về nội dung, chương trình SGK, phương tiện dạy học, phương pháp dạy học Trong đó người học được chuyển vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học thay vì tiếp thu một cách thụ động như trước đây Nhiệm vụ của người thầy là hướng dẫn học sinh (HS) cách học, cách tư duy và sẵn sàng giúp đỡ HS lúc cần thiết bằng nhiều biện pháp khác nhau để phát huy tối đa khả năng, năng lực và trí tuệ của HS

Trong dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức là một việc làm rất quan trọng và cần thiết Nó được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục sau khi học xong một chương, 1 phần, 1 học kỳ hay thậm chí ngay cả 1 bài học, 1 phần của bài học Việc làm này giúp học sinh nắm được các kiến thức quan trọng cần thiết, nắm được sơ đồ, cấu trúc logic của tiết học, bài học, của chương, của 1 học phần.Việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức giúp học sinh khắc sâu kiến thức hơn, học tập tốt hơn

Các nghiên cứu về não bộ cho thấy rằng: thông thường một người trung bình chỉ sử dụng chưa đến 1% tiềm năng của bộ não Như vậy, tiềm năng trí tuệ

Trang 12

của con người chưa được phát huy một cách tối đa Vậy phải làm thế nào và sử dụng công cụ gì để phát huy tối đa tiềm năng của bộ não?

Trước đây, các tiết ôn tập chương một số GV cũng đã lập bảng biểu, vẽ sơ

đồ, biểu đồ,… và cả lớp có chung cách trình bày giống như cách của GV hoặc của tài liệu, chứ không phải do HS tự xây dựng theo cách hiểu của mình, hơn nữa, các bảng biểu đó chưa chú ý đến hình ảnh, màu sắc và đường nét

Là một giáo viên trung học phổ thông (THPT) tôi rất quan tâm tới vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy, luôn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Dạy và học như thế nào để phát huy hết được năng lực của HS”? Và tôi nhận thấy rằng

có một công cụ có thể hỗ trợ cho HS tự ôn tập và củng cố kiến thức, ghi chép một cách rất hiệu quả đó là bản đồ tư duy (BĐTD)

Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm

từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “thể hiện” nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được tối

đa khả năng sáng tạo của mỗi người.BĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) Có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì

Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy học ở một số trường cho thấy, sử dụng BĐTD trong dạy học sẽ giúp HS học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả HS tham gia xây dựng bài một cách hào hứng Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ về trí tuệ (vẽ, viết gì trên BĐTD), hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học trước đó để chọn lọc các ý để ghi), khả năng hội họa (hình thức trình bày, kết

Trang 13

hợp hình vẽ, chữ viết, màu sắc), mà còn là sự vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống

Tony Buzan là cha đẻ của bản đồ tư duy, ông là một trong số rất ít người dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo những quy luật đó để đạt tới thành công BĐTD phù hợp với mọi người, mọi nghề, mọi lĩnh vực khác nhau trong xã hội

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học và kết quả cũng cho thấy sự ưu việt của bản đồ tư duy nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập như:

+ Đào Kiên Cường Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức

chương “Điện học” vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy Luận ăn thạc sĩ ĐHSP Thái Nguyên (2013)

+ Lại Văn Bắc Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí

11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư duy Luận ăn thạc sĩ ĐHSP Thái Nguyên (2013)

+ Nguyễn Xuân Hà Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức Chương "Chất

khí” và “Cơ sở nhiệt động lực học” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy Luận ăn thạc sĩ ĐHSP Thái Nguyên (2013)

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về ôn tập hệ thống hoa chương

“Động học chất điểm” Vật lí 10 ban cơ bản tại địa bàn tỉnh Hà Giang Chương

“Động học chất điểm” là chương mở đầu của chương trình vật lí 10 ban cơ bản, Động học là một phần của cơ học, trong đó người ta nghiên cứu cách xác định

vị trí của các vật trong không gian tại những thời điểm khác nhau và mô tả tính chất của chuyển động của các vật bằng các phương trình toán học, nhưng chưa xét đến nguyên nhân của chuyển động

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi lưạ chọn đề tài nghiên cứu là: Tổ

chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy cho học sinh THPT miền núi

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng tiến trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương: “Động học chất điểm” vật lý 10 nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lý với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực và góp phần nâng cao chất

lượng kiến thức cho HS THPT miền núi

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học chất điểm” vật lí 10 đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy, thì phát huy tính tích cực và góp phần nâng cao chất lượng kiến thức cho HS THPT miền núi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về

- Ôn tập hệ thống hóa kiến thức

- Bản đồ tư duy

- Mục tiêu dạy học môn vật lí

- Tính tích cực của HS trong học tập

- Chất lượng kiến thức

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự

hỗ trợ của BĐTD tại địa bàn nghiên cứu

5.3 Đề xuất tiến trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự hỗ trợ của BĐTD

đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho HS THPT miền núi

5.4 Nghiên cứu nội dung chương trình, SGK và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic

nội dung chương “Động học chất điểm” vật lí 10

5.5 Đề xuất tiến trình và vận dụng tiến trình đó vào quá trình ôn tập hệ thống

hóa kiến thức chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của bản đồ

tư duy cho học sinh THPT miền núi

5.6 Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về kiến thức: chương “Động học chất điểm” vật lí 10

- Về địa bàn: trường THPT Lê Hồng Phong - TP Hà Giang - Tỉnh Hà Giang

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nghiên cứu lý luận dạy học, nghiên cứu tài liệu về bản

8 Dự kiến đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức với sự

hỗ trợ của BĐTD, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho HS THPT miền núi

- Xây dựng tiến trình và vận dụng tiến trình đó vào tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học chất điểm” vật lí 10, nhằm phát huy tính tích cực và góp phần nâng cao chất lượng kiến thức cho HS THPT miền núi

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho Giáo viên dạy Vật lí ở các trường THPT và sinh viên các trường sư phạm

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, nội dung, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Đề xuất tiến trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương "Động

học chất điểm" vật lý 10 với sự hỗ trợ của BĐTD cho HS THPT miền núi

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Ôn tập hệ thống hóa kiến thức

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập

Việc ôn tập tài liệu đã học là một khâu không thể thiếu được trong quá trình học tập của học sinh

Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Ngọc Bảo; Hà Thị Đức; Nguyễn Bá Kim; …): Ôn tập là giúp học sinh củng cố tri thức, kỹ năng, tạo khả năng cho giáo viên sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của học sinh, rèn luyện kỹ năng, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho học sinh Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học đã được hình thành [8]

Ôn tập có hai nghĩa, nghĩa thứ nhất: ôn tập là học để nhớ, để nắm chắc; nghĩa thứ hai: ôn tập là hệ thống hóa lại kiến thức đã dạy để học sinh nắm chắc chương trình [34]

Theo các nhà tâm lí học: Ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúc lại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới Khi cần có thể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có hiệu quả cho nhiều hoạt động khác nhau Sự lưu trữ thông tin được bắt đầu từ quá trình ghi nhớ, quá trình ghi nhớ có liên quan đến những thông tin được chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài Thông tin được lưu trữ trong trí nhớ ngắn chỉ chừng vài giây trong thời gian người học làm việc, tiến hành thao tác trên các thông tin

đó, còn trí nhớ dài lưu trữ thông tin trong suốt cả cuộc đời Trí nhớ ngắn lưu trữ những gì ta đang suy nghĩ vào lúc đó, cùng các thông tin chuyển từ các giác quan qua tai, mắt của con người Sau khi lưu trữ và xử lí những thông tin ấy trong vài giây, trí nhớ ngắn lập tức quên hầu hết số thông tin ấy Để lưu trữ thông tin thì những nội dung của trí nhớ ngắn phải được chuyển sang trí nhớ

Trang 17

dài Nhưng muốn chuyển được sang được trí nhớ dài thì các thông tin đó trước hết cần được xử lí, sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ ngắn sao cho nó có nghĩa đối với người học Thực chất của hoạt động này là thực hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xác nhận và tổ chức lại thông tin đã thu nhận trong một cấu trúc mới sao cho nó có nghĩa đối với người học Để tổ chức được thông tin, điều đầu tiên người học phải xác nhận lại thông tin, bổ sung, chỉnh lí, chính xác hóa những thông tin đã lĩnh hội qua các thao tác trí tuệ để tìm ra những vấn đề cơ bản, những kết luận mẫu chốt, những vấn đề chưa rõ, chưa hiểu, trao đổi với bạn bè, với thầy cô giáo để làm sáng tỏ những thông tin

đó Tức là phải thông hiểu thông tin, phải trả lời được câu hỏi “tại sao như vậy?” Trên cơ sở của sự thông hiểu thông tin, người học tiến hành các hoạt động phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa để tổ chức lại các thông tin đã lĩnh hội đó trong một cấu trúc mới Sau khi trí nhớ ngắn đã “làm nên ý nghĩa” cho thông tin đã được lĩnh hội thì nó được chuyển thành trí nhớ dài Từ đây cho thấy chất lượng của việc cấu trúc lại thông tin như thế nào để chuyển sang lưu trữ tại vùng trí nhớ dài hoàn toàn phụ thuộc

vào nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập của GV và vào chính cá

nhân HS

Ôn tập là một quá trình củng cố kiến thức làm cho kiến thức được vững chắc và lâu bền trong trí nhớ của học sinh, để có thể vận dụng chúng vào việc giải bài tập hoặc ứng dụng vào thực tế cuộc sống Ôn tập còn là cơ sở để tiếp thu tốt những kiến thức mới Trong trường hợp kiến thức mới có liên quan hoặc

là sự phát triển tiếp tục các kiến thức đã học thì sự ôn tập càng cần thiết

Như vậy ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ nhớ

và dễ gợi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó củng cố, mở rộng đào sâu tri thức, làm vững chắc kỹ năng kỹ xảo đã được hình thành, phát triển trí nhớ, tư duy của học sinh

Trang 18

Ôn tập phải giúp thu nhận thêm điều mới về kiến thức, phương pháp hoặc hệ thống hóa và rút ra những nhận định mới Đó là ý nghĩa quan trọng của ôn tập Việc ôn tập kiến thức Vật lý có thể theo chương, theo chủ đề hay theo từng bài giảng

1.1.2 Vai trò và vị trí của việc ôn tập trong quá trình nhận thức

Tục ngữ có câu: “Văn ôn, võ luyện” Như vậy, ông cha ta đã đề cao vai trò, vị trí của việc ôn luyện trong bất cứ lĩnh vực nào

Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên) [26], [33]: Trong giáo dục, hoạt động ôn tập được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học ở bất cứ môn học nào trong nhà trường

Nó là biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong quá trình dạy học của mình và để giúp người học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Nhờ ôn tập được tổ chức tốt mà những kiến thức đã được học không chỉ được ghi lại trong trí nhớ mà còn được cấu trúc lại, khắc sâu một cách khoa học hơn, cái thứ yếu sẽ được loại bỏ ra ngoài và cái cốt lõi được gắn lại với nhau với một chất lượng mới Kiến thức giữ lại trong trí nhớ nếu thiếu

ôn tập và nói chung nếu thiếu bất kỳ một sự vận dụng nào thì sẽ bị “teo lại” giống như các cơ trong cơ thể nếu thiếu sự luyện tập

Ôn tập giúp củng cố tri thức, hiểu rõ tri thức, hoàn thiện tri thức và sau đó

là để làm mới lại tri thức trong trí nhớ

Ôn tập có ý nghĩa lớn trong rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức vào trong các tình huống cụ thể

Ôn tập giúp HS hệ thống hóa kiến thức, có một “bức tranh” tổng thể, hệ thống về những kiến thức, luyện tập và phát triển các kỹ năng đã được học

Ôn tập giúp HS đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức đã học; sửa và tránh được các quan niệm sai lầm mắc phải trong và sau khi học lần đầu

Thông qua việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức giúp học sinh xây dựng được bức tranh tổng thể, có hệ thống về những kiến thức, luyện tập và phát triển các kỹ năng đã được học, giúp học sinh mở rộng, khắc sâu các kiến thức,

Trang 19

sửa chữa và tránh được sai lầm thường mắc phải trong và sau khi tiếp thu kiến thức mới

1.1.3 Các hình thức ôn tập

Ôn tập có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông thường sử dụng nhiều nhất là các hình thức dưới đây

- Ôn tập thông qua trả lời các câu hỏi ôn bài dưới dạng tự luận Hình

thức này được thực hiện thông qua hệ thống các câu hỏi do GV chuẩn bị sẵn,

đó là các câu hỏi kiểm tra bài cũ đầu giờ, hoặc trong tiết học nhằm gợi lại những kiến thức cũ mà nó là cơ sở để tiếp cận và hình thành kiến thức mới hoặc cũng có thể được thực hiện ngay trước khi kết thúc tiết học nhằm củng cố những kiến thức mà HS vừa học, chốt lại những kiến thức cơ bản, cốt lõi của bài học

- Ôn tập thông qua làm bài tập luyện tập Các bài tập có thể dưới dạng

trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận và thường được sử dụng nhiều với mục đích củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng, sử dụng các kiến thức

- Ôn tập thông qua lập sơ đồ kiến thức Hình thức ôn tập này thường được

thực hiện trong một tiết học riêng biệt Mục đích của các tiết ôn tập như vậy là

để chỉnh lý, hệ thống lại, tìm ra mối liên hệ lôgic giữa các kiến thức mà HS đã được lĩnh hội trong một phần (hoặc toàn bộ) tài liệu, giúp cho HS có cái nhìn toàn diện về nội dung kiến thức trong phần đó Hình thức ôn tập này rất thuận lợi trong việc ôn tập chương hoặc một chủ đề kiến thức

Các hình thức ôn tập trên có thể được thực hiện ngay trong các giờ lên lớp chính khóa (với sự hướng dẫn trực tiếp của GV), ngoại khóa hoặc HS có thể tự

Trang 20

thực hiện ở nhà (với sự hướng dẫn gián tiếp của GV) Với thời gian hạn chế luận văn của chúng tôi chọn hình thức: Hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức thông qua việc lập sơ đồ kiến thức

1.1.4 Ôn tập hệ thống hóa kiến thức

Theo các nhà khoa học củaViện hàn lân khoa học giáo dục Liên Xô và Cộng hoà dân chủ Đức: “Nếu ôn tập và luyện tập là củng cố theo nghĩa hẹp của

từ, khi HS lĩnh hội tương đối ít điều mới thì hệ thống hoá và vận dụng kiến thức được đặc trưng bởi một hoạt động nhận thức tích cực Hình thức học tập này bao gồm những yếu tố sáng tạo Trong trường hợp này tiến trình ôn tập hệ thống hoá kiến thức có một ý nghĩa rộng lớn" [27]

Khi hệ thống hoá tài liệu giáo khoa thì sự chỉ đạo của GV đối với quá trình này là bắt buộc, ngoài ra sự chỉ đạo đó phải được thể hiện rõ ràng, bởi vì khả năng hệ thống hoá đòi hỏi nhiều kiến thức và kỹ năng, một nhãn quan rộng lớn và một năng khiếu nhất định đối với việc nghiên cứu khái quát các vấn đề

So với ôn tập và luyện tập thì việc hệ thống hoá có một chất lượng mới, thể hiện ở chỗ trong quá trình hệ thống hoá người ta sử dụng những luận đề đã biết, nhưng nhờ khám phá được mối quan hệ giữa chúng, những quan điểm mới

về toàn bộ tài liệu nghiên cứu phát sinh, nhờ vậy mà thu được kiến thức mới

Hệ thống hoá có nghĩa là tập trung vào vấn đề chủ yếu, nó cho phép xây dựng những cấu trúc kiến thức đảm bảo khả năng có thể ứng dụng những kiến thức đó một cách nhanh chóng, đồng thời hệ thống hoá góp phần làm HS dễ nhớ và thấu triệt những mối quan hệ phụ thuộc và quy luật

Trong các hình thức ôn tập kể trên, những kiến thức cũ được vận dụng nhiều lần trong trí óc HS nên làm cho HS nhớ kỹ và hiểu sâu Tuy nhiên chúng

có nhược điểm là chưa làm nổi bật được mối liên hệ logic giữa các kiến thức, giữa các phần của nội dung Bởi vậy sau mỗi bài, mỗi chương, mỗi phần cần phải tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức cho HS Ôn tập hệ thống hóa kiến thức hoàn toàn không có nghĩa là nhắc lại tất cả các chi tiết của các vấn đề đã học, cũng không có nghĩa là lập một dàn bài, tập hợp tất cả các mục đã có trong

Trang 21

từng bài Ôn tập hệ thống hóa kiến thức là nêu lên được tất cả những khái niệm, những định luật, những quy tắc cơ bản của hệ thống kiến thức trong mối quan

hệ hữu cơ của chúng

Ôn tập hệ thống hóa kiến thức phải có tác dụng nâng cao trình độ hiểu biết của HS Để làm được việc này không nhất thiết phải đưa thêm kiến thức mới vào nội dung ôn tập mà chủ yếu giúp HS có cái nhìn khái quát về các vấn đề nghiên cứu riêng lẻ trước kia, khái quát hóa những tài liệu mà HS đã thu thập được thêm trong quá trình làm bài tập, làm thí nghiệm bổ sung cho phần lý thuyết còn quá cô đọng đã dạy ở trên lớp Củng cố những kiến thức cần ôn tập

kỹ để phát triển thêm một số điểm mở rộng kiến thức mới trong các bài tiếp theo Ôn tập hệ thống hóa kiến thức phải có tác dụng giúp HS dễ nắm, dễ nhớ

hệ thống các kiến thức đã học, cách tốt nhất là tổng kết kiến thức thành bảng hoặc sơ đồ [27]

1.1.5 Tiến trình hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức

Tiến trình hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức thực chất là việc hướng dẫn HS tự đọc tài liệu, thu thập, xử lý và sắp xếp thông tin thu được theo một hệ thống nhất định tùy theo mục đích cần hệ thống

Theo Thái Duy Tuyên [32], tiến trình này gồm 5 giai đoạn, 13 khâu với các bước cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị

- Khâu 1: Xác định sự cần thiết, tầm quan trọng, mục đích, nhiệm vụ

Bước 1: Xác định sự cần thiết, tầm quan trọng, tự kích thích, tạo động lực

- Khâu 2: Lựa chọn tài liệu

Bước 1: Tập hợp đủ một số lượng lớn các danh mục tài liệu và phân loại chúng

Trang 22

Bước 2: Chọn tài liệu, lúc này rất cần sự góp ý của GV hướng dẫn

- Khâu 3: Lập kế hoạch đọc tài liệu

Bước 1: Xác định tên tài liệu cần đọc

Bước 2: Xác định thời điểm, thời lượng đọc

b) Giai đoạn thu thập thông tin

- Khâu 4: Đọc nhanh tài liệu

Bước 2: Ghi lại những tư tưởng chính, những nội dung cốt lõi

Bước 3: Nêu câu hỏi, ghi lại những ý tưởng mới nảy sinh trong đầu

- Khâu 6: Tóm tắt tài liệu

Bước 1: Ghi lại bên lề tài liệu (nếu tài liệu của mình) những nội dung cơ bản,

gạch, đóng khung những chỗ quan trọng, đặt câu hỏi khi có thắc mắc nảy sinh

Bước 2: Ghi tóm tắt những tư tưởng nảy sinh vào tờ giấy rồi dán vào bên cạnh Bước 3: Tóm tắt những nội dung chính tồn tại trong đầu

c) Giai đoạn xử lý thông tin

- Khâu 7: Lập sơ đồ

Bước 1: Xác định những tư tưởng, những nội dung cơ bản

Bước 2: Xác định những mối liên hệ cơ bản

Bước 2: Sắp xếp các nội dung và mối liên hệ theo mô hình, sơ đồ

Trang 23

Bước 2: Xác định đối tượng so sánh

Bước 3: Xác định môi trường điều kiện ban đầu của các đối tượng cần so sánh Bước 4: Xác định chuẩn để so sánh

Bước 5: Tiến hành so sánh, rút ra kết luận

- Khâu 10: Trừu tượng hóa, khái quát hóa

Bước 1: Tìm hiểu các dấu hiệu chung, tính chất chung

Bước 2: Chọn các thông tin, các vật, các hiện tượng có tính chất chung

xếp vào một nhóm

Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa các nhóm, xếp các nhóm trong một cấu trúc

chung của hệ thống

d) Giai đoạn ứng dụng thông tin

- Khâu 11: Giải quyết các nhiệm vụ học tập

Bước 1: Xác định mục đích ứng dụng tri thức

Bước 2: Đề xuất các phương án giải quyết nhiệm vụ

Bước 3: Lựa chọn một phương án tối ưu

Bước 4: Huy động vốn kinh nghiệm và vốn tri thức đã có để giải quyết

nhiệm vụ theo phương án đã chọn

Bước 5: Kiểm tra lại kết quả

e) Giai đoạn kiểm tra, đánh giá

- Khâu 12: Kiểm tra

Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra

Bước 2: Xác định nội dung kiểm tra

Bước 3: Tiến hành kiểm tra

Bước 4: Kết luận

- Khâu 13: Đánh giá

Bước 1: So sánh tiến độ thực hiện với kế hoạch đặt ra từ đầu

Bước 2: Phân tích những tồn tại và nguyên nhân

Bước 3: Đề xuất các nhiệm vụ mới

Trang 24

Trên đây là tiến trình đầy đủ của việc ôn tập hệ thống hoá kiến thức, tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà có thể vận dụng khác nhau Tuy nhiên, trong tiến trình hướng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức, tùy thuộc vào đặc điểm của từng bài, từng chương, đặc điểm của đối tượng HS mà ta có thể bỏ qua một số bước song vẫn đảm bảo cho HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất

1.2 Bản đồ tư duy

Hình 1.1 Bản đồ tư duy 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của BĐTD

Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ: “Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu,

mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề Bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực” [16]

Nghĩa của cụm từ BĐTD không hiểu theo nghĩa của bản đồ địa lý thông thường mà phải hiểu là một hình thức ghi chép theo mạch tư duy của mỗi người bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc, hình ảnh và chữ viết Đặc biệt Đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế BĐTD là theo mạch tư duy của mỗi người, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe như bản đồ địa lý mà có thể thêm, bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, cụm từ diễn đạt khác nhau Cùng một nội dung như nhau nhưng mỗi người có thể thể hiện theo

Trang 25

một cách riêng do đó việc lập BĐTD phát huy được khả năng sáng tạo của mỗi người [11]

BĐTD là một công cụ thể hiện tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đường nét phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người khai phá tiềm năng vô tận của bộ não Nó được coi là sự lựa chọn cho trí óc hướng tới lối suy nghĩ mạch lạc Tony Buzan là người đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu tìm ra hoạt động của bộ não Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ ” và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo” [2]

Cơ chế hoạt động của BĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) BĐTD là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên

hệ lại với nhau vì vậy có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, và lập kế hoạch công tác [11]

Hình 1.2 Cấu trúc của BĐTD

Trang 26

Kỹ thuật tạo ra BĐTD này được gọi là Mindmaping được phát triển bởi Tony Buzan vào đầu năm 1970 Ở giữa BĐTD có một chủ đề trung tâm, chủ đề này sẽ được phát triển bằng các nhánh nhỏ thể hiện các tiêu đề nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn Trong từng tiêu đề này lại được phát triển thêm các nhánh nhỏ nữa và các chi tiết hỗ trợ Nhờ sự kết nối các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, điều này khiến cho BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không làm được [16]

1.2.2 Cách đọc BĐTD

Cấu trúc của BĐTD không xuất phát từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào đó BĐTD được vẽ, viết, đọc theo chiều hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ (hình 1.2) Do đó, các từ ngữ trên BĐTD nên được đọc từ trong di chuyển ra ngoài Các mũi tên xung quanh BĐTD chỉ ra cách đọc thông tin trong sơ đồ Các số thứ tự cũng là một hướng dẫn khác [3]

Hình 1.3 Cách đọc BĐTD

Trang 27

Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong BĐTD phía trên được gọi là nhánh chính BĐTD này có bốn nhánh chính vì nó có bốn tiêu đề phụ Số tiêu đề phụ

là số nhánh chính Đồng thời, các nhánh chính của BĐTD được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh III, và cuối cùng là nhánh IV Các từ khóa được viết và đọc theo hướng từ trên xuống dưới trong một nhánh chính [5]

1.2.3 Cách vẽ bản đồ tư duy

1.2.3.1 Công cụ vẽ bản đồ tư duy

Có hai cách để tạo ra BĐTD: Vẽ bằng tay hoặc bằng máy vi tính Nếu vẽ bằng tay thì học sinh chỉ cần một tờ giấy, một hộp bút màu Với cách vẽ bằng máy vi tính, HS có thể sử dụng phần mềm Buzan’s iMindMap hoặc conceptDraw Ngoài ra có thể sử dụng phần mềm khác như Mind Maping hoặc vẽ bằng chương trình Microsoft Word

Hình 1.4 Các cách vẽ BĐTD

1.2.3.2 Các bước vẽ BĐTD

Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ [16], BĐTD được lập theo các bước sau:

Bước 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm Để vẽ chủ đề chính ở trung tâm

trước hết HS cần phải xác định được nội dung kiến thức trọng tâm của bài học

Trang 28

hoặc một phần của bài học, sau đó HS thể hiện nội dung chủ đề ở chính giữa tờ giấy hoặc trên bản vẽ bằng hình ảnh hoặc từ khóa Sử dụng các yếu tố: Kích thước, màu sắc để làm nổi bật nội dung của chủ đề chính

Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ Nội dung của các tiêu đề phụ chính là

nội dung các kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào

đố của một bài học Những nội dung kiến thức này sẽ làm sáng tỏ nội dung chính ở trung tâm HS vẽ thêm các tiêu đề phụ bàng hình ảnh hoặc chữ xung quanh tiêu đề trung tâm, lưu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ Trong khi vẽ HS chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh Mỗi

từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh

Bước 4: Hoàn thiện BĐTD HS có thể thêm nhiều hình ảnh và sử dụng

màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện BĐTD

Hình 1.5 Minh họa các bước vẽ BĐTD

Trang 29

1.2.3.3 Nguyên tắc vẽ BĐTD

Theo Tony Buzan, để sử dụng BĐTD một cách hiệu quả thì trong quá trình lập và sử dụng BĐTD cần tuân theo nguyên tắc: nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc

Nhấn mạnh: Nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sáng tạo

Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể dùng để liên kết và ngược lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong BĐTD hãy áp dụng các quy tắc sau:

Bắt đầu với một hình màu ở trung tâm, mỗi hình ảnh có ít nhất 3 màu và

sử dụng hình ảnh mọi nơi trong BĐTD Sử dụng hình ảnh sẽ thu hút được sự tập trung của mắt và não, kích hoạt vô số các liên kết và giúp cho việc ghi nhớ

dễ dàng hơn Nếu buộc phải dùng từ thay cho hình ảnh trung tâm trong BĐTD thì hãy biến nó thành hình ảnh bằng cách dùng kích cỡ, màu sắc và hình thức lôi cuốn [3], [5]

Liên kết: Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan

trọng Trong não, liên kết chính là công cụ thích hợp giúp ta nắm bắt những cảm nhận trong thế giới vật chất Đối với trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là then chốt Một khi bạn đã xác định được hình ảnh trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp bạn đi sâu vào thế giới ý tưởng

Dùng ký hiệu là quy tắc không kém phần quan trọng trong các quy tắc về liên kết Khi dùng ký hiệu, các mối liên kết giữa các bộ phận trong cùng một trang của BĐTD sẽ dễ dàng tìm thấy bất kể chúng xa hay gần nhau Có thể ký hiệu bằng dấu kiểm, chữ thập, vòng tròn, tam giác hay những ký hiệu phức tạp hơn Các ký hiệu và biểu tượng bằng màu sắc có thể được ấn định bởi từng cá nhân hay cả nhóm [5]

Mạch lạc: Diễn đạt không sáng sủa sẽ khó tiếp thu, một ghi chú vẽ

nguệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy và hạn chế tư duy mạch lạc Để tránh được điều đó, trong quá trình vẽ BĐTD nên:

Trang 30

Dùng chữ in hoặc có thể dùng chữ in thường ở chủ đề chính và các tiêu đề chính để biểu thị mức quan trọng tương đối giữa các các từ trong BĐTD Chữ

in tạo cảm giác như ảnh chụp nên rõ ràng, dễ đọc và toàn diện hơn Chữ in phải nằm trên đường phân nhánh và các đường phân nhánh phải liên kết với nhau Các ý phụ hay chi tiết phụ có thể dùng chữ thường nét đậm sao cho dễ nhìn Mỗi đường phân nhánh chỉ có một vài từ khóa Việc dùng một vài từ khóa cho mỗi đường phân nhánh sẽ làm tăng sự liên kết của các từ khóa Mỗi từ khóa có đến hàng ngàn liên kết Điều này giúp cho việc ghi chú trở nên dễ dàng và linh

hoạt hơn [5]

1.2.4 Ưu điểm của BĐTD

Kiểu ghi chép của BĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đường nét, được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng, giúp dễ dàng phát triển ý tưởng nhanh hơn so với cách ghi chép thông thường

 Những bất lợi của lối ghi chép thông thường:

- Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa trải ra trên nhiều trang giấy và bị

chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng Điều này trở thành trở ngại khi bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm

- Khó nhớ nội dung: Các ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm

chán thị giác, khiến não khước từ và bỏ quên chúng đi

- Lãng phí thời gian: Vì chỉ dẫn đến ghi chú cái không cần thiết; buộc ta

đọc những ghi chú không cần thiết; buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chú không cần thiết; buộc ta phải truy tìm từ khóa

- Không kích thích não sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong

những bản ghi chú thông thường là cản trở não tìm các mối liên kết, chống lại hoạt động sáng tạo và ký ức

 So với các cách thức ghi chép truyền thống thì phương pháp dùng

BĐTD có những điểm vượt trội như sau [16]:

- Logic, mạch lạc

- Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

Trang 31

- Nhìn thấy bức tranh tổng thể mà lại chi tiết

- Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính

- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

- Kích thích hứng thú học tập và tính sáng tạo của HS

- Giúp mở rộng ý tưởng và đào sâu kiến thức

- Giúp HS ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả

- Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ lâu, nhớ sâu kiến thức

- Thêm thông tin dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào sơ đồ

- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ

Kiểu ghi chép của BĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đường nét, màu sắc được trải theo các hướng có tính tuần tự và có độ thoáng, giúp dễ dàng phát triển ý tưởng nhanh hơn so với kiểu ghi chép thông thường theo kiểu xuống

dòng Điểm mạnh nhất của BĐTD là phát triển ý tưởng và không bỏ sót ý

tưởng Việc xây dựng một hình ảnh thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ

mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: Ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo BĐTD vừa như bức tranh tổng thể mà lại chi tiết, vừa giúp nhìn được khái quát toàn bộ vấn đề vừa nhìn được cái cụ thể trong cái nhìn tổng thể [16]

1.2.5 Ý nghĩa của BĐTD

Theo Tony Buzan, BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đường nét phù hợp, tương thích với cấu trúc và chức năng hoạt động của bộ não BĐTD hoạt động dựa trên hai nguyên tắc chủ chốt

là tưởng tượng và liên kết Não bộ của con người chính là bộ máy nhân và nó nhân các ý tưởng bằng sự liên kết [4]

Trang 32

BĐTD là sự thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động Mọi thông tin trong não bộ con người đều cần có các mối nối, liên kết để được tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại chúng cần kết nối với các thông tin cũ trước đó BĐTD có các nhánh rẽ và và giữa các nhánh rẽ đó có liên kết với nhau, mỗi nhánh thêm vào BĐTD đều được liên kết với nhánh trước Điều này kích thích não bộ hình thành liên kết giữa các ý tưởng [16]

BĐTD là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập vì chúng giúp

GV và HS trong việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, sáng tạo Học tập thông qua BĐTD, tóm tắt thông tin của một bài học, một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới Trong phạm vi cá nhân, HS có thể sử dụng BĐTD để học bài mới hay ghi chép, tóm tắt, hệ thống hóa nội dung bài học

Mục đích hàng đầu của ghi chép là để ôn lại thông tin nhằm tăng cường khả năng ghi nhớ Những bài ghi chép chỉ là những cụm từ không cần thiết sẽ khiến cho quá trình ôn lại rất khó khăn, ngoài ra HS ít có cơ hội bổ sung những liên tưởng và cách sắp xếp của chính mình Những bài ghi chép này có rất ít mối liên hệ với vốn kiến thức hiện có của HS và do đó chúng dễ dàng bị mất đi hoặc bị lãng quên

Lập BĐTD là hình thức ghi chép hiệu quả hơn Kỹ thuật ghi chép này cho phép HS nhanh chóng ghi lại các ý tưởng bằng các từ khóa, sắp xếp một cách

cơ bản thông tin khi nó được truyền tải và cho HS có cơ hội để hình thành

Trang 33

những mối liên hệ và liên tưởng HS cũng có thể tham gia vào bài học bằng cách bổ sung những suy nghĩ, quan điểm của chính mình

Khi sử dụng BĐTD để học bài mới hay ghi chép, điều quan trọng là chỉ nên dùng các từ khóa BĐTD tự động loại bỏ những từ không quan trọng và đưa ra cách sắp xếp sơ bộ thông tin vừa tiếp nhận Để rút ra các từ khóa then chốt, HS cần phải chú ý và tham gia vào bài học, qua đó nắm được nội dung cơ bản của bài học, tăng khả năng hiểu bài và ghi nhớ của HS

Như vậy, ưu điểm của BĐTD là đem đến cho HS những lợi ích cụ thể trong quá trình học tập: Nắm được những nội dung cơ bản của bài học, hệ thống hóa nội dung kiến thức và biểu thi bằng sơ đồ, ghi nhớ nội dung học tập một cách sâu sắc, rèn luyện kỹ năng lập dàn bài khi đọc SGK Có thể sẽ gặp khó khăn lúc đầu khi tập cho HS xây dựng BĐTD, nhưng chỉ là lúc đầu Khi đã thành thói quen, HS sẽ rất hứng thú sử dụng trong học tập và hình thành thói quen làm việc sau này, từ việc nắm vững vấn đề, biiểu thị bằng sơ đồ vận hành các biện pháp giải quyết BĐTD càng có tác dụng nếu HS sử dụng trong những bài ôn tập, tổng kết chương

Tóm lại, sử dụng thành thạo và hiệu quả BĐTD trong dạy học chắc chắn

sẽ mang lại nhiều kết quả tốt đẹp và đáng khích lệ HS sẽ học được phương pháp học tập chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy GV sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng và quan trong nhất là sẽ giúp HS nắm được kiến thức thông qua một BĐTD thể hiện các liên kết chặt chẽ của tri thức

1.2.6.2 Sử dụng BĐTD trong dạy học Vật lý ở trường THPT

BĐTD có thể và cần thiết để sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho hoạt

động dạy và học trong các loại bài học vật lý khác nhau

 Bài học luyện tập giải bài tập vật lý: Mục đích chính là làm cho HS

hiểu sâu hơn những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập cũng như vào thực tiễn đời sống, sản xuất Việc luyện tập giải bài tập vật lí cũng có nhiều dạng và cấp độ khác nhau Trong mỗi dạng

Trang 34

vậy BĐTD cũng có ít nhiều đóng góp hoàn tất công việc một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

- Cấu trúc bài học luyện tập giải bài tập vật lý theo hướng sử dụng BĐTD:

+ Củng cố kiến thức, công thức quan trọng, công thức suy ra, các công thức liên quan

+ Các dạng bài tập thường gặp, cách giải

+ Dạng bài tập nâng cao, cách giải

+ Chú ý quan trọng

 Bài học thực hành vật lý: Mục đích chính là rèn luyện kỹ năng sử

dụng một số thiết bị cơ bản, thực hiện các phép đo cơ bản, rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, thiết bị thí nghiệm để nghiên cứu những tính chất hay những mối quan hệ của các sự vât, hiện tượng

- Cấu trúc bài học thực hành theo hướng sử dụng BĐTD:

+ Củng cố, hệ thống hóa kiến thức

+ Phân công công việc

 Bài học ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức: Hệ thống hóa có vai

trò quan trọng, giúp HS hình dung trí thức trong mối quan hệ biện chứng với tri thức khác trong cùng một chủ đề hay nội dung nào đó [24] Hệ thống hóa đòi hỏi khả năng khái quát hóa, đồng thời có hiểu biết nhất định về kiến thức đó Như vậy không những giúp HS ôn tập mà còn kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của HS

- Cấu trúc bài học ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức theo hướng sử dụng BĐTD:

+GV vẽ BĐTD, HS thuyết minh

+ HS vừa vẽ, vừa thuyết minh BĐTD, GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện BĐTD

1.2.7 Tác dụng của BĐTD trong việc rèn các kĩ năng học tập

Đối với nhóm kỹ năng nhận thức học tập, BĐTD giúp HS tìm kiếm, khai thác các nguồn thông tin một cách nhanh chóng, khoa học Nhờ sự hỗ trợ của

Trang 35

BĐTD mà các ý tưởng trở nên rõ ràng giúp cho HS trong việc xử lý, tổ chức, đánh giá thông tin và nội dung học tập một cách có hệ thống

Đối với nhóm kỹ năng giao tiếp, BĐTD có thể giúp HS trình bày vấn đề một cách rõ ràng mạch lạc hơn Nhiều nội dung không cần trình bày bằng văn bản rườm rà mà chỉ cần thông qua BĐTD với các từ khóa trên đó giúp người đọc hiều được nội dung cần trình bày một cách logic

1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lý

1.3.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông

Luật giáo dục ngày 14/6/2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có xác định: “ Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc’’

Mục tiêu Giáo dục và đào tạo được xác định rõ thêm trong văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt nam lần thứ X: “Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tương lai của cộng đồng , của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt nam hiện đại”

Như vậy, mục tiêu giáo dục xuyên suốt vẫn là giáo dục toàn diện, coi trọng các mặt đức, trí, thể, mĩ nhằm đào tạo ra những người lao động mới có trí tuệ, có nhân cách, năng động và sáng tạo, chủ động thích ứng với nền kinh tế tri thức và sự phát triển của thời đại

1.3.2 Mục tiêu dạy học vật lý ở trường THPT

Theo “Chương trình giáo dục phổ thông” cho môn Vật lý hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì mục tiêu dạy học môn vật lý ở nhà trường phổ thông nhằm giúp HS:

1.3.2.1 Về kiến thức

- Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lý phổ thông, cơ bản, phù hợp với các quan niệm hiện đại, bao gồm:

Trang 36

- Các khái niệm về sự vật, hiện tượng và quá trình vật lý thường gặp trong đời sóng và sản xuất

- Các đại lượng, định luật và các nguyên lý vật lý cơ bản

- Những nội dung chính của một số thuyết vật lý quan trọng nhất

- Những ứng dụng phổ biến của Vật lý trong đời sống và sản xuất

- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lý trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

1.3.2.2 Về kĩ năng

- Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý trong tự nhiên trong đời sống hàng ngày hoặc trong thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lý

- Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lý; biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản

- Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

- Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải bài tập Vật lý và giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống và sản xuất ở mức độ phổ thông

- Sử dụng được các thuật ngữ vật lý, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập

và xử lý thông tin

1.3.2.3 Về thái độ

- Có hứng thú học Vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học

Trang 37

- Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lý cũng như trong việc

áp dụng các hiểu biết đã đạt được

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.4 Tính tích cực của HS trong học tập

1.4.1 Khái niệm về tính tích cực của HS

Theo phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới (Thái Duy Tuyên):

“Tính tích cực là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng và cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn để nào đấy” [32]

Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt:

Sinh lí: đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp

Tâm lí: đòi hỏi tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng

Xã hội: đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài

Vì vậy, tính tích cực là 1 thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như: nhu cầu, động cơ, hứng thú

Tính tích cực nhận thức (TTCNT): là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm vi của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của HS

 Các mức độ phát triển của TTCNT

Theo phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới (Thái Duy Tuyên) có thể phân chia sự phát triển của TTCNT thành ba mức độ

- Tính tích cực tái hiện: đó là mức độ thấp của tính tích cực, chủ yếu dựa

vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được

- Tính tích cực sử dụng: đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao

hơn Qua việc vận dụng các công cụ, các khái niệm, định lí để giải quyết một nhiệm vụ nào đó các em phải phân tích, suy nghĩ, tìm tòi để tự lực đưa ra

Trang 38

những phương án khác nhau, nhờ đấy mà nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển

- Tính tích cực sáng tạo: đây là mức độ cao nhất của tính tích cực Nó

được đặc trưng bởi sự khẳng định con đường suy nghĩ riêng của mình, vượt ra khỏi khuôn mẫu, máy móc nhằm tạo ra cái mới, cái bất ngờ có giá trị Tính tích cực bao gồm hai mặt: Mặt tự phát và mặt tự giác Mặt tự phát là yếu tố tiềm ẩn

ỏ từng cá nhân HS, nó thể hiện bằng tính tò mò, hiếu động, sôi nổi nhưng ở mỗi

HS có mức độ khác nhau Mặt tự giác là trạng thái tâm lý có đối tượng và mục đích rõ rệt Thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán, tính tò mò khoa học [32] Tính tích cực nhận thức ở HS nảy sinh trong quá trình học tập và nó phụ thuộc vào các yếu tố sau: Mục đích, nhu cầu, hứng thú, động cơ, năng lực, ý chí, sức khỏe và môi trường học tập Những yếu tố này có thể hình thành ngay hoặc

có thể trải qua một quá trình lâu dài dưới ảnh hưởng của nhiều tác động [32]

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức

Muốn tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, trước hết thầy giáo cần phải nắm được thực trạng của TTCNT dựa vào những dấu hiệu, những biểu hiện cụ thể

 Những dấu hiệu bề ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú

- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng

- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm

- Giơ tay phát biểu

 Những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy, ý chí và cảm xúc

- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức

- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích lũy được vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lý các tình huống mới

Trang 39

- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát

- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình

- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập tình huống, biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất

- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức như sự nỗ lực, cố gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu thông báo hết giờ

 Kết quả học tập

Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tích cực nhận thức Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt Điều đó được thể hiện ở:

- Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?

1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức

Theo Thái Duy Tuyên TTCNT phụ thuộc vào các nhân tố sau:

 Bản thân học sinh:

- Đặc điểm hoạt động trí tuệ: tái hiện, sáng tạo

- Năng lực: hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự trải nghiệm cuộc sống

- Tình trạng sức khỏe

- Trạng thái tâm lí: hứng thú, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí, xúc cảm

- Phẩm chất: Các giá trị đạo đức, thẩm mĩ, lòng yêu khoa học, tinh thần trách nhiệm

Trang 40

 Gia đình

Gia đình có ảnh hưởng cực kì quan trọng không những đến tính TTCNT

mà còn đến nhân cách và toàn bộ cuộc đời của các em

Qua bố mẹ các em được truyền lại những nhân tố cần thiết, là tiền đề cho

sự phát triển trí tuệ nói chung và tính tích cực, năng động, sáng tạo nói riêng Tuy nhiên, các yếu tố do di truyền mà có thể phát triển lên hoặc tàn lụi, thoái hóa do ảnh hưởng của gia đình

Mỗi gia đình có một hệ thống giá trị, thái độ, niềm tin, phong cách, lối sống riêng Truyền thống này ảnh hưởng rất lớn đến các em thông qua tấm gương của mọi người trong gia đình và không khí đạo đức chung

Việc tham gia trực tiếp giáo dục con cái, sự quan tâm theo dõi, động viên nhắc nhở thường xuyên của gia đình có ý nghĩa vô cùng quan trọng và ảnh hưởng hết sức to lớn đối với tinh thần học tập, rèn luyện đạo đức và kết quả học tập của các em

Trong những nhân tố trên, có những nhân tố có thể hình thành ngay, nhưng cũng có nhân tố chỉ được hình thành qua một quá trình dài lâu dưới ảnh hưởng cảu rất nhiều tác động Như vậy, việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS đòi hỏi một kế hoạch dài lâu và toàn diện khi phối hơp hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội

Ngày đăng: 03/11/2014, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ tư duy - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 1.1. Bản đồ tư duy (Trang 24)
Hình 1.2. Cấu trúc của BĐTD - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 1.2. Cấu trúc của BĐTD (Trang 25)
Hình 1.3. Cách đọc BĐTD - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 1.3. Cách đọc BĐTD (Trang 26)
Hình 1.4. Các cách vẽ BĐTD - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 1.4. Các cách vẽ BĐTD (Trang 27)
Hình 1.5. Minh họa các bước vẽ BĐTD - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 1.5. Minh họa các bước vẽ BĐTD (Trang 28)
Hình 2.1. Sơ đồ tiến trình ôn tập hệ thống hoá kiến thức với sự hỗ trợ của BĐTD - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 2.1. Sơ đồ tiến trình ôn tập hệ thống hoá kiến thức với sự hỗ trợ của BĐTD (Trang 54)
2.2.2. Sơ đồ cấu trúc - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
2.2.2. Sơ đồ cấu trúc (Trang 56)
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương: “Động học chất điểm” - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương: “Động học chất điểm” (Trang 56)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc chương trình vật lý 10 - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc chương trình vật lý 10 (Trang 56)
Hình 2.5. Từ khóa trung tâm với nhánh chính chương “Động học chất điểm” - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 2.5. Từ khóa trung tâm với nhánh chính chương “Động học chất điểm” (Trang 61)
Hình 2.4. Từ khóa trung tâm với các nhánh chính chương “Động học chất - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình 2.4. Từ khóa trung tâm với các nhánh chính chương “Động học chất (Trang 61)
Bảng trả lời của HS: - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Bảng tr ả lời của HS: (Trang 64)
Hình  dạng  quỹ đạo và  vận  tốc  của  vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu. - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
nh dạng quỹ đạo và vận tốc của vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu (Trang 67)
Hình dạng quỹ đạo,  vận  tốc  của  vật  chuyển  động  trong  các  hệ  quy  chiếu  khác  nhau  thì  khác  nhau - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Hình d ạng quỹ đạo, vận tốc của vật chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau (Trang 68)
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm - Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm vật lý 10 với sự hỗ trợ của Bản đồ tư duy cho học sinh trung học phổ thông miền núi
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm