Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?3-Bài mới : Giới thiệu bài: Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội thoại, lợt lời trong hội thoại.. 2.Kĩ
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tuần 1 Tiết 1, 2
Lê Anh Trà
-A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh có đợc:
1.Kiến thức: - Một số biểu hiện của p/c HCM trong đs và trong sinh hoạt ý nghĩa của p/c
HCM trong việc giữ gỡn bản sắc VHDT
- Nắm được đặc điểm văn NLXH
2.Kĩ năng: Nắm bắt ND VBND thuộc chủ đề hội nhập với TG bảo vệ bản sắc VHDT
-Vận dụng cỏc bpnt trong viết văn bản về 1 vấn đề thuộc lĩnh vực VH, lối sống
3.Thỏi độ:- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
* Hoạt động 1(1p)
3-Bài mới: Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là
nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách“ ”
sống và làm việc của Bác
H: Hãy giới thiệu về tác giả
Lê Anh Trà ? Hoạt động cá nhân -> Giới thiệu về tác giả 1 Tác giả: Lê Anh Trà
Trang 2H: Hớng dẫn HS tìm hiểu
các chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9,
10 ?
-> Tìm hiểu các chú thích
H: Nêu xuất xứ của văn bản? - Phát biểu - Trích trong “Hồ
Chí Minh, v à văn hoỏ VN ”
VB đợc viết theo thể loại
luậnH: Văn bản có thể chia làm
mấy phần ? Nêu nội dung
từng phần ?
- Theo dõi sgk -> phát hiện
- P1 ( Từ đầu ” rất hiện
đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
đến Liên Xô Ngời gặp CN Mác
Lê Nin )H: Những tinh hoa văn
hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh
nào ?
-Phát hiện ( dựa vào sgk)
- Trong cuộc đời hoạt động CM,HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếpxúc với nhiều nền văn hoá
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của
- Qua công việc mà học hỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâusắc
- Tiếp thu mọi cái
đẹp và cái hay đồngthời phê phánnhững tiêu cực củachủ nghĩa t bản
HCM
- Dùng NT )( kết hợp kể với lờibình
hoá ở HCM: biết thừa kế
-Thảo luận -> phát biểu -Dùng NT )( kết
hợp kể với lời bình
-> HCM tiếp thu tinhhoa văn hoá dựatrên nền tảng vănhoá dân tộc
2
Trang 3và phát triển các giá trị
văn hoá.
H: Theo dõi phần hai, nêu
nội dung chính ? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
sống ấy của Ngời?
- Suy nghĩ ,thảo luận theo nhóm-> trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn
- Trang phục: quần áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, đôi dép lốp…Trở thành một
-Nơi ở, nơi làmviệc: đơn sơ
- Trang phục: giảndị
GV: yêu cầu hs treo tranh
su tầm về nơi ở,nơi làm
việc của Bác-gv đa ra
tranh về khu nhà sàn-Phủ
Chủ Tịch (Hà Nội)
- T trang: vài chiếc va li con
- Ăn uống: cá kho, rau luộc, daghém, cà muối cháo hoa…Trở thành một
-cả lớp quan sát-nhận xét
- Ăn uống: Đạmbạc
H: Tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào
để nói về lối sống của Bác
? Tác dụng ?
- Nghệ thuật: đối lập -làm nổibật vẻ đẹp trong lối sống củaBác
- Nghệ thuật đối lập-làm nổi bật vẻ đẹptrong lối sống củaBác.-> Giản dị vàthanh cao
H: Vì sao có thể nói lối
sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh
cao ?
-hs bình-> Đây không phải lối sống khắckhổ của những ngời tự vui trongcảnh nghèo cũng không phải tựthần thánh hoá làm cho khác ng-
ời - Đây là lối sống có văn hoá
đã trở thành quan niệm thẩmmỹ: cái đẹp là sự giản dị, tựnhiên
-1,2 hs kể những câu chuyện embiết
-hs ngheH: ở phần cuối văn bản,
tác giả đã so sánh lối sống
của Bác với Nguyễn Trãi
và Nguyễn Bỉnh Khiêm
Theo em có điểm gì giống
và khác giữa lối sống của
Bác và các vị hiền triết ?
- Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khókhăn cùng nhân dân, cùng CM
* Lối sống của Bác rất
dân tộc, rất Việt Nam tạo
ra phong cách HCM. -hs nghe
* Lối sống của Bácrất dân tộc, rất ViệtNam tạo ra phongcách HCM
III/Tổng kết
H: Tác giả đã sử dụng -HS nêu
3
Trang 4biện pháp nghệ thuật nào
để làm nổi bật vẻ đẹp
phong cách HCM ?
+ Kết hợp giữa kể chuyện vàbình luận
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập…Trở thành một+Lựa chọn chi tiết tiêu biểu+Biện pháp so sánh :Khẳng định
sự giản dị tột bậc gợi tới các vịhiền triết xa
H: Trong cuộc sống hiện
đại, VH trong thời kì hội
nhập, tấm gơng của Bác
gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Rút ra ý nghĩa của việc học tập
- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
B Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
C Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
5/ H ớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Su tầm những mẩu chuyện về Bác Tìm hiểu nghĩa từ HV trong bài
-Các em có thể có điều kiện vào thăm Nhà sàn Bác Hồ trong Thị xã Nghĩa
Lộ của chúng ta
- Chuẩn bị tiết “ Các phơng châm hội thoại” : tìm hiểu VD – sgk
*********************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, học sinh có đợc:
1.Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất.
2.Kĩ năng: -Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng PC về lợng và phơng châm
về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Biết vận dụng những phơng châm này trong tình huống giao tiếp
3.Thỏi độ: Có ý thức sử dụng các PCHT trong giao tiếp Có thái độ đúng mực khi tham
gia hội thoại
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, giấy A4
-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tiến trình các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động: (5p)
1- Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lợt lời trong hội thoại?
4
Trang 5* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?
3-Bài mới : Giới thiệu bài:
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần
nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.
ợng.
- GV: treo bảng phụ - Đọc ví dụ
H: Hãy giải thích nghĩa
của từ “bơi” (trong văn
cảnh ) ?
-> Suy nghĩ -> trả lời
H: Khi An hỏi “học bơi ở
đâu” mà Ba trả lời “ở dới
H: Vì sao truyện lại gây
cời? - Vì các nhân vật nói nhiềuhơn những gì cần nói
H: Hai nhân vật đó chỉ
cần hỏi và trả lời nh thế
nào?
- Anh có “lợn cới”: Bác cóthấy con lợn nào chạy qua
đây không?
- Anh có “áo mới”: Tôichẳng thấy con lợn nàochạy qua đây cả
H: Từ câu chuyện cời em
hãy cho biết khi giao tiếp
ta cần tuân thủ yêu cầu
- Khái quát lại bài học
* Treo ví dụ (bảng phụ) - HS đọc ví dụ
H: Truyện “Quả bí khổng
lồ” phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.
H: “Nói khoác” là nói
nh thế nào? - Nói không đúng sự thật.
H: Nh vậy trong giao tiếp
có điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điềumình không tin là
đúng sự thật
5
Trang 6- Đa tình huống - Nghe, xác định.
H: Khi giao tiếp cần chú ý
điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điềumình không có bằng
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập.(20) III Luyện tập.
* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.
vi phạm ph/châm vềchất
- HS lên bảng, làm bài,nhận xét
- HS lên bảng làm bài( bảng phụ )
a Để đảm bảo phơngchâm về chất, ngời nóiphải dùng cách nóitrên nhằm báo cho ng-
ời nghe biết tính xácthực của thông tin màmình đa ra cha đợckiểm chứng
b Để đảm bảo phơngchâm về lợng, ngời nóidùng cách nói đónhằm báo cho ngờinghe biết việc nhắc lạinội dung cũ là do chủ
ý của ngời nói
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạnhội thoại (gồm hai cặpthoại) trong đó phải
đảm bảo phơng châm
về chất, lợng
HĐ 4: (5p) 4/Củng cố:
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứngxác thực
B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
C Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằngchứng xác thực
*Lu ý: Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn VD: Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.
5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà :
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )
6
Trang 7- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” :
đọc VD và trả lời câu hỏi sgk
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,
làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2.Kĩ năng: -Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng PC về lợng và phơng châm
về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Biết vận dụng những phơng châm này trong tình huống giao tiếp
- Học sinh: Trả lời câu hỏi
-Ôn các kiến thức về VB thuyết minh lớp 8
C Tiến trình các hoạt động:
1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này
chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật.
Hạ Long -đá và nớc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng
một số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyếtminh
* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.
H: Nhắc lại văn bản
thuyết minh là gì ?
-> Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
7
Trang 8H: Nêu đặc điểm chủ yếu
của văn bản thuyết minh ? - Tri thức khách quan, phổthông
H: Các phơng pháp thuyết
minh thờng dùng? -> Liệt kê, định nghĩa, phânloại, nêu ví dụ, so sánh…Trở thành một
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
phơng pháp thuyết minh
nào là chủ yếu ?
Phơng pháp liệt kê ( HạLong có nhiều đảo, nhiều nớc, nhiều hang động…Trở thành một)-Phơng pháp giải thíchH: Để cho bài văn sinh
động, tác giả cần vận
dụng những biện pháp
nghệ thuật nào ?
- Biện pháp tởng tợng, liêntởng ( nớc tạo sự dichuyển…Trở thành mộtsự thú vị của cảnh
; tuỳ theo tốc độ, góc độ dichuyển tạo nên thế giớisống động )
- Nghệ thuật: Nhân hoá,miêu tả - cảnh vật có hồn
-Các biện pháp NT: tởng tợng, liên tởng
H: Khi sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong bài
văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì?
- Sử dụng thích hợp -> Nổibật đặc điểm của đối tợng,gây hứng thú cho ngời đọc
+ Đọc nội dung phần ghi
* Ghi nhớ: sgk / 13.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.
* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui
có tính chất thuyết minh( Giới thiệu về họ, giống,loài, về các tập tính sinhsống, đặc điểm cơ thể )
- Phơng pháp: Định nghĩa,phân loại, liệt kê
Trang 9thuật nào ? ởng tợng có tình tiết ->
gây hứng thú.hấp dẫn
?Theo em đ ợc biết ruồi là loài côn trùng gây a/h nhiều đến vấn đề môi tr ờng-vậy
em có sáng kiến gì để diệt trừ đ ợc ruồi không?
-hs nêu ý kiến
* Đọc yêu cầu bài tập 2/15 Bài tập 2 / 15:
H: Nhận xét về các biện
pháp nghệ thuật đợc sử
dụng để thuyết minh ?
H: Tại sao có thể sử dụng
4/Củng cố:
?Nhắc lại tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM?
?Những biện pháp NT thờng sử dụng là gì?
5/ H ớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút
2.Kĩ năng: -Xác định y/c của đề bài TM về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết MB cho bài TM
3.Thỏi độ -Rèn ý thức học tập
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv
-Tìm thêm một số t liệu liên quan đến đề bài bổ sung(cái quạt,cái nón)
- Học sinh: Trả lời câu hỏi
-Ôn các kiến thức lí thuyết vừa học
C Tiến trình các hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động:
1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
* Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn
ý đã ghi ra bảng phụ ở nhà - Quan sát dàn ý củatổ 1, tổ 2
H: Nhận xét dàn ý ? - Thảo luận -> Nhận
xét (Bổ sung, sửachữa dàn ý)
1 Mở bài:
* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo - Giới thiệu về quạt (Định
9
Trang 10bố cục ba phần, chi tiết và
phải dự kiến cách sẻ dụng
biện pháp nghệ thuật trong
bài thuyết minh (Tự thuật về
mình, phỏng vấn các loại
quạt, thăm một nhà su tầm
các loại quạt…Trở thành một)
-> Rút ra dàn ýchung
nghĩa quạt là một dụng cụntn ? )
Ngày xa quạt giấy còn là sảnphẩm mỹ thuật…Trở thành một)
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với
quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho đề
văn thuyết minh về cái quạt - Hai hs nhận xét.
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cáchbảo quản của mỗi loại
3 Kết bài:
- Bày tỏ thái độ về chiếc bút
H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận
xét (Bổ sung, sửachữa dàn ý)
- Lu ý: Khi trình bày dàn ý
cần dự kiến cách sử dụng
biện pháp nghệ thuật
-> Rút ra dàn ýchung
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ.
H: Nêu vai trò của các biện
* Hoạt động 4 4/ Củng cố:
Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?
a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
Trang 11Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 2 Tiết 6, 7
A Mục tiêu cần đạt Học xong vb, hs có đợc:
1.Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình TG những năm 1980 liên quan vb
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2.Kĩ năng: - Đọc hiểu vb nhật dụng bàn luận về vấn đề liên quan đến n/vđấu tranh
cho một thế giới hoà bình
3.Thỏi độ:- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh.
B CHUẩN Bị:
* Thầy: -Đọc kĩ lu ý khi soạn bài
-Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân-Tranh ảnh về vũ khí, chiến tranh hạt nhân Trò: -Đọc, trả lời câu hỏi vào vở bài soạn
-Su tầm bài hát phản đối chiến tranh (Thiếu nhi TG liên hoan)
C.Các b ớc lên lớp
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: * Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập
đợc điểu gì từ phong cách đó của Bác ?
3 Bài mới * Giới thiệu bài : Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu
thỏng 8-1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyờn tử đầu tiờn nộm xuống hai thành phố si-ma và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và cong di hoạ đến bõy giờ Thế kỷ XX, thế giới phỏt minh ra nguyờn tử, hạt nhõn đồng thời cũng phỏt minh ra vũ khớ huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đú đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXIvà cả trong tương lai , nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhõn tiờu diệt cả thế giới luụn luụn tiềm ẩn và đe doạ nhõn loại và đẩu tranh vỡ một thế giới hoà bỡnh luụn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khú khăn nhất của nhõn dõn cỏc nước Hụm nay chỳng ta nghe tiếng núi của một nhà văn nổi tiếng Man Mĩ ( Cụ-lụm-bi-a ) , giải thưởng Nụ-ben văn học, tỏc giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gỏc-xi-a Mỏc-kột
Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, chú thích. Tìm hiểu chung1 Tác giả:
H: Hãy giới thiệu về tác giả
G.G Mackét
- Giới thiệu về tác giả
- G.G Mackét sinhnăm 1923 là nhà vănCôLômbia
- Nhận giải Nôben vềvăn học năm 1982
11
Trang 12H: Nêu cách đọc văn bản ? - Đọc chính xác, rõ ràng
- 2 HS đọc -> nhận xét 2 Tác phẩm.
H: Nêu xuất cứ của văn bản ? - Dựa vào sgk trả lời - Trích trong “ Thanh
gơm Đa mô clét”, bảndịch của nhà văn, báoVăn nghệ, ngày 27 /
CT các nớc vẫn đang tiếpdiễn
Việc sử dụng vũ khí hạtnhân ,
Bao ngời dân vô tội đã bịchết
-Kiểu VB: VB nhậtdụng
-> Nhiệm vụ : ngăn chặnnguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận điểm trên
năng hủy diệt cả trái đất
- Cuộc chạy đua vũ tranglàm mất đi khả năng cảithiện đời sống cho hàng
Trang 13* Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
( Phân tích các luận cứ )
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
H: Tác giả đã làm rõ nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân
bằng những lí lẽ và dẫn
chứng nào? - (Xác định thời gian cụ thể)
Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân đã
đợc bố trí khắp hành tinh…Trở thành mộtmỗi ngời đang ngồi trên mộtthùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành mộtTất cả
sẽ nổ tung làm biến hếtthảy…Trở thành mộttiêu diệt tất cả cáchành tinh đang xoay quanhmặt trời
- Không có một đứa con tàinăng nào …Trở thành một nh vậy đối vớivận mệnh đất thế giới
+ 1 thùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành một->
nổ tung…Trở thành một-> tính toán -> sứctàn phá khủng khiếp của kho
vũ khí hạt nhân…Trở thành mộtH: Cách lập luận trong
Tác dụng : Vào đề trực tiếp
.-> thu hút ngời đọc, gây
ấn tợng mạnh về tính chất
hệ trọng của vấn đề
->CTHN có sức mạnh huỷdiệt mọi sự sống cả trên líthuyết và thực tế
?Vì sao t/g lại so sánh nguy
vẫn đang đe doạ cuộc sống
của mọi ngời…
-hs nêu c thích
- Nghe
=>mối nguy cơ đe doạtrực tiếp, ghê gớm
H: Theo dõi đoạn 2 : xác
định luận cứ ? - Phát biểu. 2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng
ời đ ợc sống tốt đẹp hơn.
-Biện pháp ẩn dụ
GV hớng dẫn hs lập bảng
13
Trang 14- Bỏ ra 100 máy bay…Trở thành một ớid
1000 tên lửa vợt đại châu
bệnh sốt rét, cứu hơn 14triệu trẻ em, phòng bệnh
14 năm
- 10 chiếc tầu sân bay mang
vũ khí hạt nhân
-> Tiếp tế thực phẩm: - Lợng ca-lo cho 575 triệu
ngời thiếu dinh dỡng
- Trả tiền nông cụ cho nớcnghèo trong 4 năm
tác dụng gì?
- Suy nghĩ -> Nhận xét ->
đánh giá :Dùng phép sosánh,trên nhiều lĩnh vực thiếtyếu của cs
-> Tính chất chi phí và sựtốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trangcớp đi khả năng sống tốt
đẹp của con ngời
* Bằng cách lập luận đơn giản có sức thuyết phục tác giả đã đa ra những con số biết nói và nêu rõ sự phi lí…
?Em hãy nêu ra một phép
*yêu cầu HS theo dõi đoạn
3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ng ợc
lại lí trí của con ng ời
mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
H: Hiểu thế nào là “lí trí
của tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luật củaTN, lôgíc tất yếu của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt
nhân lại phản sự tiến hóa
- Sự sống của trái đất và conngời là quá trình tiến hoá hếtsức lâu dài của tự nhiên, tínhbằng hàng triệu năm…Trở thành mộtnếu
Trang 15câu văn ở cuối đoạn ?Ngời
nghe có nhận thức gì về
cthn?
dài mới có sự sống trêntrái đất -> nếu Chiếntranh hạt nhân nổ ra sẽ
đẩy lùi sự tiến hoá (t/cphản tự nhiên)
H: Trong lịch sử loài ngời
đã trải qua thảm hoạ nào
của chiến tranh hạt nhân ?
GV đọc thêm t liệu về
thảm hoạ của chất độc
màu da cam trên đất n ớc
ta, a/h lớn đến môi tr ờng
sống của con ng ời
- Năm 1945, Mĩ ném bomxuống hai thành phố củaNhật Bản (Hirôsima,Nakasaki)
-hs nghe
Gọi hs đọc –theo dõi đoạn
4 * Theo dõi đoạn 4. 4 Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
H: Trớc nguy cơ hạt nhân
đe doạ loài ngời và sự sống
trên trái đất, thái độ của tác
giả ntn?
- Kêu gọi mọi ngời ngănchặn chiến tranh hạt nhân - Đem tiếng nói tham giavào bản đồng ca…Trở thành mộtđòi
hỏi một TG không vũkhí.- Đề nghị mở nhàbăng lu trữ trí nhớ sauthảm hoạ hạt nhân
- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vàothảm hoạ hạt nhân, kêugọi mọi ngời yêu chuộnghoà bình
H: Bằng vốn hiểu biết của
em hãy cho biết hiện nay
a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời
2/?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?
Luận cứ 2
(1) Tác hại
Luận cứ 3
( 1) Đấu tranh
Luận cứ 4
Luận điểm
Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp
đe doạ toàn loài ng ời và sự sống,vì vậy nhiệm vụ
đấu tranh chống lại CTHN cho một TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.
Trang 16
5/Dặn dò
-Su tầm tranh ảnh bài viết về thảm họa hạt nhân
-Tìm hiểu thái độ của nhà văn với ct hạt nhân và hoà bình của nhân loại thể hiệntrong vb
- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk
**********************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 8 Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
A.Mục tiêu cần đạt
* Học xong tiết này, HS:
1.Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, ph/châm cách thức và phơng
châm lịch sự
2.Kĩ năng: Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp.
-Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng các phơng châm này trong một tình huốnggiao tiếp cụ thể
3.Thỏi độ:- Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại.
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
* Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phơng châm về lợng
và chất còn có các phơng châm khác đó là phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức,lịch sự
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Ph ơng châm
quan hệ.
GV:đa ra một tình huống
*Ông:-Bà ơi, hôm nay cháu nó
báo đỗ đại học loại khá
hội thoại nh thế nào ?
-hs nghe-trả lời câu hỏi
- Thành ngữ đó dùng để chỉtình huống hội thoại màtrong đó mỗi ngời nói một
đằng, không khớp nhau
H: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy
ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại nh vậy ?
- Con ngời sẽ không giaotiếp với nhau đợc và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trở
16
Trang 17cần biết nghĩa thực của câu nói.
Lu ý nhiều khi xét bề mặt của
cuộc HT không quan hệ nhng
bản chất lại có quan hệ với
nhau Trong h/c giao tiếp họ
vẫn hiểu đợc ý nhau
- Nghe
VD: Nóng quá!
-Mất điện rồi
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm cách thức II Ph ơng châm
+/Tại sao cậu cứ “Lúngbúng nh ngậm hột thị” thếhả?
* Thảo luận -> trả lời
+ Thành ngữ: “dây cà radây muống ”
-> Cách nói dài dòng, rờmrà;
+ “Lúng búng nh ngậm hộtthị” -> nói ấp úng khôngthành lời, không rànhmạch
H: Những cách nói đó ảnh hởng
đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dungtruyền đạt
ấy về truyện ngắn
+ Cách 2 : đồng ý với nhận
định (của ngời nào đó) vềtruyện ngắn của ông ấy
H: Để ngời nghe không hiểu
lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu
H: Nh vậy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì ? - Nhận xét:không nên dùngcâu nói đợc hiểu theo nhiều
cách
-> tránh nói mơ hồ
17
Trang 18Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm nhận từ
ngời kia một cái gì đó ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Vì họ đã cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dànhcho mình, đặc biệt là t/cảmcủa cậu bé với ngời ăn xin
-> Nhận xét
Bài tập 1.
1 Một câu nhịn làchín câu lành
2 Vàng thì thử lửa,thử than
Chim kêu thử tiếng,ngời ngoan thử lời
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựngliên quan đến phơngchâm lịch sự là phépnói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợchay
a, b, c, d
- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của chính
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phơng châm
hội thoại nào?
- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ:
Nói bốp chát, xỉaxói thô bạo (khôngtuân thủ phơngchâm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở:Nói mập mờ, khônghết ý ( không tuânthủ phơng châmcách thức )
* Bài tập thêm : Hãy xây dựng
một đoạn hội thoại (các nhân vật
tham gia hội thoại trong đoạn - Viết đoạn hội thoại -> 3HS đọc
18
Trang 19hội thoại phải tuân thủ các
- Chuẩn bị “Sử dụng yếu tố mt trong văn th/minh”: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
Phương chõm về lượng giảng vừa Nội dung khụng thiếu, khụng thừa nghe em!
Phương chõm về chất nhớ thờm Núi điều tin đỳng chứng bằng cú ngay
Đề tài giảng đỳng thật hay Phương chõm quan hệ trỏnh sai lạc đề Phương chõm về chất liền kề Rành mạch, ngắn gọn trỏnh bề lơ mơ Phương chõm lịch sự em ơi!
Tế nhị, tụn trọng người thời chớ quờn
Em ơi! Em hóy cố lờn Học chăm tiến bộ trở nờn thành người
* Học xong bài này, hs có đợc:
1.Kiến thức: - Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
-Quan sát các sự việc hiện tợng
- Sử dụng ngôn ngữ MT phù hợp trong việc tạo lập VBTM
PC lịch sựHHH
Trang 20C.Các b ớc lên lớp 1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
? Có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
điều gì?
HĐ 1 3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một
đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay
Cho hs quan sát ảnh chụp
cây chuối-là loài cây hết
sức quen thuộc với mỗi
chúng ta
-hs quan sát –nhận xét
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
?Tác giả đã dùng những pp
TM nào?
?Có những biện pháp NT
nào đợc sử dụng?
Chỉ ra những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
* Phát hiện
-PPTM:Phân loại,phân tích,liệtkê
-BP NT:Nhân hoá,liên tởng,sosánh
- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4 ->
Giới thiệu về cây chuối vớinhững đặc tính cơ bản: Loài cây
a nớc, phát triển nhanh…Trở thành một
- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu vềtính hữu dụng của cây chuối
- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả
chuối, các loại chuối, côngdụng
H: Hãy tìm những câu văn
có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết nếu ta lợc
bỏ yếu tố miêu tả đó thì bài
văn sẽ nh thế nào?
* Phát hiện.-đọc lên những câuvăn
- Đoạn 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận,…Trở thành một
- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm …Trở thành một chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm
đốm, buồng chuối dài…Trở thành một
H: Hãy nêu vai trò của yếu
tố miêu tả trong bài văn
20
Trang 21* Đọc ghi nhớ/sgk? - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ SGK /25.
H: Phân biệt vài trò của yếu
- Miêu tả trong văn bản miêu tả
là yếu tố chính, miêu tả trongvăn Tự sự và Thuyết minh chỉ làyếu tố phụ trợ…Trở thành một
II Luyện tập.
H: Theo yêu cầu chung của
văn bản TM bài “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”
có thể bổ sung những gì ?
-> Cần bổ sung thêm công dụngcủa thân cây chuối, lá chuối (tơi,khô), nõn chuối, bắp chuối…Trở thành một
* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.
H: Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết Thuyết
- Lá chuối tơi nhchiếc quạt phảy nhẹ
nh làn gió …Trở thành một
- Lá già mệt nhọc,héo úa khô dần…Trở thành mộtdùng để gói bánhgai
- Nõn chuối màuxanh non…Trở thành một
- Bắp chuối dùngchế biến món ăn…Trở thành mộtH: Hãy chỉ ra yếu tố miêu
- “Những ngời tham gia,…Trở thành một mỗi ng
- “Bàn cờ là sân bãi rộng,…Trở thành một che lọng”
- “Với khoảng thời gian nhất định,…Trở thành một khê”
- “Sau hiệu lệnh …Trở thành một đôi bờ sông”
Bài tập 2 / 26.
- Bác vừa cời vừa làm động tác Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống…Trở thành một
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả …Trở thành một ”
Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”.
***************************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
21
Trang 22a Mục tiêu cần đạt :
* Học xong bài này, HS :
1.Kiến thức: - Có ý thức và sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng viết đoạn văn, bài văn sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh sinh động hấp dẫn
2 Kiểm tra bài cũ :Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Hoạt động 1 3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử
dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống.
Con trâu luôn gắn với tuổi thơ nông thôn
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý , lập
dàn ý cho văn.
I Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý.
- Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làng quê
Việt Nam H: Cho biết những yêu
cầu của đề văn? -> Thể loại thuyết minh:Vị trí của con trâu trong
đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam.
- Thể loại :thuyết minh
I Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN.
II Thân bài:
ý (1)- Nguồn gốc hình dáng (2)- Con trâu trong nghề làm ruộng ( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )
22
Trang 23(3)- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ.
(4)- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam.
(5)- Con trâu trong một số lễ hội.
(6)- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
III Kết bài : Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
- GV chia lớp làm 4
nhóm thực hiện.
H: Hãy vận dụng yếu tố
miêu tả để triển khai các
ý (đã cho) cho đề văn
giới thiệu “con trâu ở
làng quê Việt Nam” ?
* Nhóm 1: Triển khai phần MB.
* Nhóm 2: Triển khai ý2(TB).
* Nhóm 3: Triển khai ý3(TB)
* Nhóm 4: Triển khai ý4.
-> Làm ra nháp -> trình bày.
- C1: ở Việt Nam, đến bất kì
miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng…Trở thành một
- C2: ( Nêu mấy câu ca dao tục ngữ về trâu )
* ý 2 -> Cần giới thiệu
từng loại việc, có sự
miêu tả con trâu trong
từng việc đó (vận dụng
tri thức của bài văn sgk )
* ý 2: Con trâu trong nghề làm
ruộng: Trâu cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sào một ngày …Trở thành một )
* ý 5 -> Cần giới thiệu
hình ảnh dũng mãnh của
trâu trong hội chọi trâu
-> tinh thần thợng võ của
T liệu bổ sung: - Đặc điểm của trõu: loài vật to khỏe, hiền lành, dễ nuụi (ăn cỏ)
- Cú vai trũ quan trọng trong đời sống nụng nghiệp:
Cung cấp sức kộo chủ lực cho nụng nghiệp nước ta từ xưa (tất nhiờn ngày nay đó cú
mỏy múc phụ trợ)
"Con trõu là đầu cơ nghiệp".
- Con trõu gắn với đời sống văn húa, tớn ngưỡng của người Việt:
Hỡnh ảnh lũ trẻ chăn trõu, thả diều trờn cỏnh đồng xanh mỏt, những chỳ bộ thổi sỏo du ca, những trạng nguyờn miệt mài học tập trờn lưng trõu đó đi vào thơ ca, nhạc họa , để trở thành một nột đẹp, một biểu tượng văn húa của người Việt
Gắn với cỏc lễ hội (chọi trõu ở Đồ Sơn - Thanh Húa, ở Lập Thạch - Vĩnh Phỳc)
"Dự ai buụn đõu, bỏn đõu Mồng chớn thỏng tỏm chọi trõu thỡ về
Dự ai bận rộn trăm bề Mồng chớn thỏng tỏm nhớ về chọi trõu"
23
Trang 24+ Hoạt động giải trớ sau khi làm việc mỏi mệt => cơ hội để gắn kết cộng đồng người
Việt.
+ Thể hiện ước mơ, khỏt vọng sức mạnh, sự yờn bỡnh, no ấm.
Tớnh cỏch hiền lành, nhẫn nại, chịu khú của trõu một phần nào đú là biểu tượng cho tớnh cỏch tốt đẹp của người Việt.
=> Trõu gắn liền với làng quờ Việt Nam khụng chỉ trờn phương diện đời sống vật chất
mà cũn ở cả đời sống văn húa tinh thần Chớnh vỡ vậy trõu vàng đó từng trở thành biểu tượng của Sea Game 22 tổ chức ở Việt Nam.
* Nhận xét và cho điểm.
HĐ 4 4/ Củng cố:
GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu
Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài ca
dao Trâu ơi ta bảo con trâu là “ ” biểu t ợng cho những đức tính cần cù chịu khó Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu là đầu cơ nghiệp“ ”
*Thân bài: Trâu giúp ngời nông dân chủ yếu là việc kéo cày bừa.Trâu chịu rét kém nh ng chịu nắng giỏi.Về mùa hè nó có thể kéo cày từ tờ mờ sáng đến non tra nhất là trâu tơ,trâu đực một ngày cày 3->4 sào ruộng với trọng tải 70->75kg
-Hình ảnh những con trâu ung dung gặm cỏ trên bãi cỏ xanh rờn,những cậu bé vắt vẻo ngồi trên lng trâu đọc sách hoặc tung tăng thả diều.Tiếng gặm cỏ sồn sột,những thân trâu béo mẫm cùng câu hát văng vẳng Ai bảo chăn trâu là khổ “ ”
*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô và con
trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê h ơng Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non n ớc
?Chỉ ra các yếu tố miêu tả
5/Dặn dò:
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
-Viết trọn vẹn bài văn vào vở
- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”.
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”.
Trang 25Tuổi thơ rất cần đợc quan tâm chăm sóc
a mục tiêu cần đạt.
*Học xong văn bản, HS:
1.Kiến thức: - Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề sống còn quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thực trạng cs trẻ em hiện nay những thách thức cơ hội và n/v của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ở VN
2.Kĩ năng: - Nâng cao một bớc kĩ năng cảm thụ ,đọc-hiểu văn bản nhật dụng.
-Học tập PP tìm hiểu, phân tích trong tạo lập VBND
- Tìm hiểu và biết quan điểm của Đảng, NN ta về vấn đề đợc nêu trong vb
3.Thỏi độ.- Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với
nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
B.chuẩn bị:
*Thầy: -Đọc kĩ những lu ý sgv
-Tích hợp với các thực tế về chủ trơng,chính sách của Đảng,nhà nớc ta dành cho thiếu niên nhi đồng -Su tầm toàn văn bản
*Trò: Đọc kĩ toàn đoạn trích
C.TIếN TRìNH DạY HọC.
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu
tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
Hoạt động 1 3 Bài mới.
Giới thiệu bài.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai câu hát
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát ”… giúp mỗi chúng ta ý thức rõhơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển củacác em Văn bản Tuyên bố “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát …” sẽ giúp chúng
ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
* Hoạt động 2 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung
H: Hãy nêu cách đọc văn
bản ? -> Đọc rõ ràng, rành mạch.- Hai học sinh đọc -> Nhận xét
H: Nêu xuất xứ của văn
bản ? -> Phát hiện. - Trích: “Tuyên bốhội nghị cấp cao
của thế giới về trẻem”
H:Cho biết kiểu loại văn
-Thuộc VB nhậtdụng
-PTBĐ: NL xã hội,chính trị
H: Theo em lí do nào khiến
tuyên bố này ra đời? -> Những năm cuối thế kỉ XX,khoa học kĩ thuật phát triển,
kinh tế tăng trởng, tính cộng
đồng, hợp tác giữa các quốc gia
mở rộng -> đ/k thuận lợi đối vớinhiệm vụ bảo về, chăm sóc trẻ
em Nhng vẫn còn có nhiều khókhăn, nhiều vấn đề cấp bách đặtra: sự phân biệt về mức sống,tình trạng chiến tranh, bạo lực,trẻ em bị tàn tật, bóc lột, thấthọc
* Hớng dẫn học sinh tìm - Tìm hiểu chú thích theo hớng
25
Trang 26- P1: Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều
?Nêu nhận xét về bố cục?
trẻ em trên thế giới.
- P2: Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi -> bảo vệ chăm sóc trẻ em.
- P3: Nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ
cụ thể.
-Bố cục:4 phần ->rõ ràng,mạch lạc,liên kết chặt chẽ các phần
HĐ 3 * Văn bản không
phải là toàn bộ lời tuyên bố của
hội nghị cấp cao thế giới về
c của trẻ em kđ quyền đợc sống,đợc phát triển trong HB,HP
1/Mở đầu
-Cách nêu vấn đề gọn ,rõ có t/c khẳng
định giới thiệu mục
đích,n/v của Hội nghị cấp cao TG
-sự diễn ra thờng xuyên
- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ khổ cực
+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạnh vô
gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp.
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật.
-hs tự bộc lộ H: Em hiểu nh thế nào về chế
Trang 27đó có cách nào giải thoát
-> Đó là thách thứclớn với các nhàchính trị đặt quyếttâm vợt qua
H: Nhận thức, tình cảm của
em sau khi đọc phần “Sự
thách thức”? - Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá của
mìnhGọi hs đọc mục 8,9 - Theo dõi phần 3: “Cơ hội” 3/ Cơ hội
H: Tóm tắt lại các điều
kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tếngày càng có hiệu quả…Trở thành mộtphongtrào giải trừ quân bị đợc đẩymạnh tạo điều kiện cho một sốtài nguyên to lớn đợc chuyểnsang phục vụ các mục tiêu kinh
tế, tăng cờng phúc lợi xã hội
*Trẻ em:
-Đợc bảo vệ sinhmệnh
suy nghĩ về điểu kiện của
đất nớc ta hiện tại?
-hs thảo luận nhóm -> Nớc ta có đủ phơngtiện,KT
-> Trẻ em nớc ta đợc chămsóc,tôn trọng
-> CT ổn định,KT phát triển
GV: - Đảng và Nhà nớc đã có pháp lệnh quy định về quyền trẻ em: UBBV và chăm sóc trẻ em, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc trẻ ,quan tâm đúng mức về trẻ :VD trong lĩnh vực GD lập nhiều tr- ờng dành cho trẻ khuyết tật,bệnh viện nhi,hệ thống các trờng mầm non,nhà hát,công viên,NXB truyện sách thiếu nhi
H: Em có đánh giá gì về
những cơ hội trên? - HS tự bộc lộ -> Những cơ hộikhả quan đảm bảo
cho công ớc thựchiện
H: Nêu những nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng
quốc tế, của từng quốc gia
đối với sự sống còn của trẻ
em ?
- Phát hiện-tóm tắt những nộidung chính từ mục 10->15
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độdinh dỡng của trẻ em
- Quan tâm chăm sóc trẻ em bịbệnh tật, có hoàn cảnh khókhăn
- Đối xử bình đẳng với trẻ em
- Xoá mù chữ cho trẻ em(PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ emlớn khôn và phát triển …Trở thành một
- Khuyến khích trẻ tham giasinh hoạt văn hoá xã hội
- Cần cấp bách khôi phục kinh
27
Trang 28- Các nớc cần phối hợp thựchiện
H: Em có nhận xét gì về
những nhiệm vụ mà bản
tuyên bố đa ra ?Dựa trên cơ
sở nào?N/V nào là quan
-Các nớc cần đảm bảo tăng ởng KT,cần những nỗ lực phốihợp
tr > Các nhiệm vụ đa
ra cụ thể, toàndiện,dựa trên tìnhhình thực tế -> Chỉ
ra nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồngquốc tế
III/Tổng kết
H: Hãy nêu khái quát nội
dung của văn bản ? - Tổng hợp nội dung của vănbản
- Gọi HS làm bài tập trắc nghiệm.- - HS lên bảng làm bài tập -> nhận xét
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…Trở thành một ?”
A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.
2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?
A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống
C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D.Bảo vệ ngời tàn tật
5/Dặn dò
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
-Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc bảo vệ trẻ ở đp
-Su tầm tranh ảnh bài viết về cs trẻ em những quan tâm của cá nhân đoàn thể, các cấp cqcác t/c XH
- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )
Trang 291.Kiến thức: - Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao
tiếp: Phơng châm hội thoại cần đợc vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp
-Những trờng hợp không tuân thủ PCHT
2.Kĩ năng: - Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt trong GT
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ PCHT
3.Thỏi độ: - Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu
HĐ1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm
hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống
giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?
Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng
châm hội thoại với tình huống giao tiếp
I Tìm hiểu quan hệ giữa các ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
H: Trong tình huống nào,
lời hỏi thăm kiểu nh trên
đợc coi là lịch sự ? Giải
thích vì sao ?
- HS tìm tình huống phù hợp
Ví dụ: Bạn A lâu không về quê
chơi Hôm nay A đợc mẹ cho về thăm quê, A gặp bác B, lễ phép chào:
-Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có khoẻ không ạ?
Cháu thấy bác hình nh gầy hơndạo trớc, bác làm việc vất vả lắmphải không ạ?
(Bạn A và bác B có quan hệ họhàng…Trở thành một)
? Vì sao ở truyện cời lời
hỏi thăm đó không phù hợp,
nhng ở tình huống trên lại phù
hợp?
-hs trả lời
Tình huống trên, ngời chào hỏi
có quan hệ thân thích, ở trong hoàn cảnh lâukhông gặp
Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời bác của mình
? Qua trên, em rút ra đợc
bài học gì trong giao tiếp? -Rút ra nhận xét Cần phải chú ý đến đặc điểm của tình
29
Trang 30H: Có thể rút ra bài học gì
huống giao tiếp, vì một câu nói
có thể thích hợp trong tình huống này, nhng không thích hợp trongmột tình huống khác Cần vận dụng phơngqua câu chuyện trên ? - HS rút ra bài học châm hội thoại phù hợp với đặc
điểm của tình huống giao tiếp
-> (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp không
tuân thủ phơng châm hội thoại
II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph -
ơng châm hội thoại.
GV:Trong giao tiếp yêu
cầu phải tuân thủ PCHT
nhng cũng có những trờng
hợp không tuân thủ với
H:Câu nói sau vi phạm
PCHT nào? Mẫu 1:-Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy
GV đọc truyện cời “Mắt tinh, tai tinh”
-hs nghe –trả lời
Mẫu 2: Mắt tinh, tai tinh“ ”
Có 2 anh bạn gặp nhau,một anh nói:
- Mắt tớ tinh không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở
cành cây trên đỉnh núi phía trớc mặt, tớ trông rõ mồn một cả từ
sợi râu cho đến bớc chân nó
Anh kia nói: - Thế cũng cha tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi
râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bớc kêu sột
soạt.
->Vi phạm PC vềchất
GV đọc truyện “Cắn răng mà chịu”
*Mẫu 3: Cắn răng mà chịu”
Mẹ chồng và con dâu nhà kia chẳng may đều goá bụa Mẹ chồng
dặn con dâu:
-Số mẹ con mình rủi ro, thôi thì cắn răng mà chịu!
Không bao lâu, mẹ chồng muốn đi bớc nữa, con dâu nhắc lại lời
dặn ấy thì mẹ chồng trả lời:
-Mẹ dặn là dặn con, chứ mẹ có còn răng đâu mà cắn.
-.Vi phạm PC quanhệ
GV kể câu chuyện lời
chào của con rể với mẹ
*Nguyên nhân
Gọi hs đọc - Đọc đoạn đối thoại 2 / sgk
H: Câu trả lời của Ba có
đáp ứng yêu cầu thông tin
Cho đoạn đối thoại sau:
-Cậu đi đâu đấy?
-Chơi !
?Ngời nói đã vi phạm PC
* Suy nghĩ -> trả lời
- Phơng châm về lợng không đợctuân thủ- Ngời nói không biết chínhxác
Trang 31nào?Tại sao? văn hoá giao tiếp tiếp.
H: Vì sao bác sĩ lại phải
làm nh vậy? - Vì đó là việc làm nhân đạo- Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt
lên trên hết
-Có những trờng hợpphải vi phạm PCHTH: Hãy tìm những tình
huống giao tiếp khác mà
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là
tiền bạc” có phải ngời nói
không tuân thủ phơng
châm về lợng hay không ?
* Thảo luận -> trả lời
- Xét về nghĩa tờng minh -> câu nàykhông tuân thủ phơng châm về lợng
- Xét về hàm ý nó vẫn không tuânthủ phơng châm về lợng
H: Phải hiểu ý nghĩa của
câu này nh thế nào?
Gv:có những cách nói
t-ơng tự: “CT là CT”, “Em
là em anh vẫn cứ là anh”
-> Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải là mục đíchcuối cùng của con ngời -> răn dạycon ngời
-Gây một sự chú ý đểngời nghe hiểu theohàm ý nào đó
H: Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?
- Thảo luận -> trả lời * Bài tập 1 / 38
- ông bố không tuânthủ phơng châm cáchthức
H: Phân tích để làm rõ sự
sai phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổikhông thể nhận biết “
Tuyển tập truyệnngắn Nam Cao”.Cách nói của ông bốvới cậu bé là khôngrõ
- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38
H: Thái độ và lời nói của
Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi
phạm phơng châm nào
trong giao tiếp ?
- Thảo luận -> trả lời - Lời nói của chân,
tay không tuân thủphơng châm lịch sự
- việc không tuân thủ
đó là không thích hợpvới tình huống giaotiếp
Trang 32tham gia hội thoại không
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
B Hiểu rõ nội dung mình định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
5/Dặn dò:
Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
-Tìm trong truyện dg các ví dụ về việc vận dụng hoặc vi phạm PCHT trong các tình huống GT cụ thể và nx
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý cho những đề trong sgk
Qua bài viết, hs có đơc:
1.KT: Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm cho bài văn hấp dẫn, sinh động
2 KN: Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bầy đoạn văn, bài văn
3 TĐ: Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bầy bài khoa học
B
Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: Đề kiểm tra
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV
1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…Trở thành một
2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :
- Thịt trâu : chế biến món ăn
- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…Trở thành một
3 Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
32
Trang 334 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên lng
trâu trên cánh đồng làng…Trở thành một -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam
* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)
Tuần 4 Tiết 16, 17 Bài 4
(Trích Truyền kì mạn lục “ ” – Nguyễn Dữ )
A.Mục tiêu cần đạt
* Học xong văn bản này, HS có đợc:
1.Kiến thức:
- Bớc đầu làm quen với thể loại truyền kì
-Cốt truyện, NV,SK trong tp truyền kì
-Hiện thực về số phận và vẻ đẹp của ngời phụ nữ dới chế độ cũ, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả
-Mối liên hệ giữa tp và truyện “Vợ chàng Trơng”
2.Kĩ năng: - Vận dụng KT đã học để đọc-hiểu văn bản thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc các chi tiết NT độc đáo trong tp TS có nguồn gốc dg Kể đợc truyện
3.Thỏi độ.
- Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ
B.Chuẩn bị:
*Thầy:Su tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV)
-Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi)
-Đọc thêm về tác giả sgv T43, tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006)
-Vẽ tranh : Mẹ con và cái bóng
*Trò: Đọc trớc bài ở nhà, soạn bài vào vở
C.Tiến trình dạy và học
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?
HĐ1 3 Bài mới
Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nơng bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới
chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng dau đớn thốt lên:
Đau đớn thay phận đàn bà“
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Để trả lời đợc những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học.
33
Trang 34Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung
H: Từ đó hãy nêu cách đọc ?
Uốn nắn cách đọc
-> Đọc diễn cảm, chú ýphân biệt các đoạn tự sự vànhững lời đối thoại, thể hiện
đợc tâm trạng của nhân vậttrong từng hoàn cảnh
- 2 HS đọc văn bản->NXH: Giới thiệu về tác giả Nguyễn
Dữ ?
- Bổ sung: Nguyễn Dữ là con của
Nguyễn Tớng Phiên (Tiến sĩ năm
Hồng Đức thứ 27, đời vua
LêThánh Tông ) Sống trong thời
kì các tập đoàn Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền lực, ông làm
quan một năm rồi cáo về ở ẩn
- Dựa vào chú thích/ SGK-> giới thiệu về tác giả
- Nghe, hiểu thêm
1 Tác giả.
- Nguyễn Dữ (? ?)Quê: huyện TrờngTân, nay là huyệnThanh Miện, tỉnhHải Dơng
- Ông là học trò củaNguyễn Bỉnh KhiêmH: Em hiểu gì về truyện “Truyền
kỳ mạn lục”? - Dựa vào chú thích (1) -giải thích 2 Tác phẩm
- “Chuyện ngời congái Nam Xơng” làmột trong hai mơitruyện của “Truyềnkì mạn lục”
* “Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng” có nguồn gốc từ truyện cổ
tích “Vợ chàng Trơng”
-> Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo
nghệ thuật của tác giả
-Các truyện đều có yếu tốthật đan xen yếu tố hoang đ-ờng
Trang 35->Cái bi kịch đau đớn trong
đời thờng là cái bi kịch củaniềm tin trong quan hệ vợchồng
H: Hãy tóm tắt văn bản ? - Tóm tắt ( đảm bảo những
chi tiết chính ).-> Nhận xét
Về sự việc gì ? - Câu chuyện kể về số phận
oan nghiệt của ngời phụ nữ có nhan sắc, có
đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình Tác phẩm còn thể hiện mơ
đời của nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,
dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
H: Truyện có thể chia làm mấy
đoạn ? Nêu ý từng đoạn ?
?Còn có cách chia bố cục nào
khác?
- Truyện chia làm ba đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu
nh cha mẹ đẻ mình” ->
Cuộc hôn nhân giữa TrơngSinh và Vũ Nơng, sự xacách và phẩm hạnh củanàng
+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi” ->
Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nơng.
+ Đ3: Còn lại -> Vũ Nơng đợc giải oan.
*Chia 2 cảnh lớn:
Khi ở nhân gian Khi dới thuỷ cung
?ND phần này nói lên điều gì?
?HP ấy do ngời khác mang lại
hay từ đâu?
- HS phát hiện
Giới thiệu nv Thời gian hạnh phúc(do chính nàng tạo ra)
1.Vũ N ơng ở nhân gian
a/Nhân vật Vũ N
ơng
H: Nhân vật Vũ Nơng đợc miêu
tả trong những tình huống nào ? -> Trong bốn tình huống:Khi ở nhà,khi lấy chồng,
khi xa chồng, khi bị chồngnghi oan
? H: Phần đầu văn bản, tác giả
giới thiệu Vũ Nơng là ngời nh
thế nào ?Câu văn nào khái quát
vợ chồng phải đến
35
Trang 36bình yên.”
( Cảm thông trớc nỗi vất vả,gian lao mà chồng chịu
đựng, nói lên nỗi nhớ nhungcủa mình.)
-hs nêu
* Khi xa chồng
-Cách dùng h/a ớc
lệ, câu văn biềnngẫu->sự đằm thắm
ân tình, không hamdanh vọng của ngời
vợ khi phải xachồng
- Hết lời thơng xót, phàmviệc ma chay tế lễ cho mẹchồng
-Nỗi nhớ chồng da diếtH: Lời cuối cùng của bà mẹ
Trơng Sinh đã giúp ta hiểu thêm
điều gì về Vũ Nơng ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Nhân cách và công laocủa nàng đối với gia đìnhnhà chồng-> Cách đánh giá
xác đáng và khách quan
H: Qua ba tình huống vừa tìm
hiểu em đánh giá nh thế nào về
đức hạnh của Vũ Nơng ?
- Tổng hợp, đánh giá => Ngời phụ nữ
đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun
đắp cho cuộc sống gia đình.
?Theo em nếu xét các đức tính
cần có theo quan niệm PK xa kia
của ngời phụ nữ (tam tòng tứ
H:Nếu kể về nỗi oan trái của VN
thì em tóm tắt ntn?
?Giọng văn đoạn này ntn?
H: Tính cách của Trơng Sinh đợc
giới thiệu nh thế nào ?
H: Khi Trơng Sinh đi lính trở về,
đi->VN trẫm mình xuốngsông
-Giọng văn ngậm ngùi,đều
đều,không háo hức vui tơi
- Phát hiện
b/Vũ N ơng với nỗi oan khuất
*Thắt nút của câu truyện: cái bóng
lặng im trên vách+ Nhân vật Trơng
36
Trang 37-> Nặng nề, đau buồn vì mẹmất.
-> Nghi ngờ lòng chung thuỷcủa vợ
Sinh
- Con nhà giàu, íthọc, có tính đanghi
H: Cái cách anh ta gây đau khổ
huống truyện của t/g?
-> Vì Trơng Sinh tin vào lờinói của đứa con nhỏ,khôngnghe lời vợ và hàng xómphân trần –thắt nút truyệnrất khéo tính kịch dâng caotrào
-Thái độ tàn nhẫn
HS đánh giá
- HS phân tích -> Lời tố cáochế độ phụ quyền
-NT thắt mở nút của truyện
đặc sắc
-Cố chấp, nôngnổi, vũ phu, gia tr-ởng
*Chi tiết mở nút:cái bóng lặng
im trên vách :làbiểu tợng 2 mặt:gieo hoạ và giảihoạ->đóng dấu sâuvào lịch sử chế độnam quyền thời pkcái bi kịch đau đớncủa gđ: Bi kịchmất lòng tin
GV: VN dùng cái bóng để dỗ con ,cho nguôi nỗi nhớ chồng->mang tai hoạ Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để giải oan cho nàng Thầy Vũ Hiền Lơng đã có bài thơ
“ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan
Con ngời thực cả 2 đều đau khổ
Chuyện đời xa ngàn năm sau còn nhớ
Bởi mỗi ngời đều có bóng mang theo”
?Em có suy nghĩ gì về cách đợc giải
H: Khi bị chồng nghi oan Vũ Nơng
đã làm gì để cởi bỏ oan trái? -> Phân trần để chồng hiểu - Dùng lời nói đểcởi bỏ oan tráiL:Đọc 3 lời nói của VN và nêu nội -hs đọc ->Sử dụng phép
37
Trang 38dung liệt kê
H: Phân tích ý nghĩa từng lời thoại
mình, tình nghĩa vợ chồng -> khẳng định tấmlòng thuỷ chung
- Lời 2: Nỗi đau đớn, thấtvọng tột cùng vì bị đối xửbất công
-> Nỗi đau đớn,thất vọng
-Lần 3: Là ngời tiết sạchgiá trong nhng bị nỗi oan
-> Là ngời tiết sạch giá trong nhng bị nỗi oan
?Khi dùng lời không đợc VN đã có
hành động nào? * Thảo luận, trả lời. => Ra sông trẫm mình
GV đa câu hỏi thảo luận:Có ngời cho rằng
nàng tự tử là dại nhng có ngời lại cho rằng
đó là kq tất yếu.ý kiến của các em ntn?
-hs thảo luận theo nhóm
?Nêu ý nghĩa của chi tiết VN gieo mình
xuống sông tự vẫn? ? Từ đó em cảm nhận
đợc điều gì về thân phận ngời phụ nữ
trong chế độ phong kiến
-> Ngời phụ nữ đức hạnh không đợc bênh vực mà còn bị
đối xử bất công -> Tố cáo xã
hội phong kiến xem trọng quyền uy của ngời đàn ông trong gia đình -> bày tỏ niềm cảm thơng với số phận oan nghiệt…Trở thành một
-P/a chân thực cs đầy oan khuất khổ đau của ngời pn trong xh pk -Bày tỏ niềm thơng cảm của t/g trớc số phận mỏng manh bi thảm của họ
-Tố cáo xh phụ quyền
pk chà đạp lên quyền sống của con ngời
Gv: Hành động tự trẫm mình của nàng là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng cũng có sự chỉ đạo của lí trí -> Không phải hành động bột phát nh trong truyện
cổ tích
.?Nếu hiểu bi kịch là:Sự mất đi
những điều tốt đẹp/cái đẹp bị huỷ
?Để điểm lại những nguyên nhân cả
trực tiếp lẫn gián tiếp về nỗi oan trái
nh thế nào trong xã hội hiện nay?
* Thảo luận -> trả lời
- Nguyên nhân:
+ Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và Trơng Sinh khôngbình đẳng
+ Do tính cách ghen tuông
mù quáng, cách xử sự củaTrơng Sinh
+ Tình huống bất ngờ contrẻ vô tình hại mẹ
+CT liên miên làm vợchồng li tán
-hs tự suy nghĩ-phát biểuH:Hãy tóm tắt đoạn truyện cuối
2/ Vũ N ơng sống d
ới thuỷ cung.
H: Tác giả đã sử dụng những biện
38
Trang 39pháp nghệ thuật nào khi miêu tả
cuộc sống dới thuỷ cung? Tác
-Chi tiết thực +chi tiết thần kì, Sử dụng NT
đối lập=>Làm h/c vẻ
đẹp VN,tạo tính có hậu(ở hiền gặp lành),tạo tính truyền kì(không khí cổ tích),thể hiện tính bi kịch
?Chi tiết lập đàn tràng có ý nghĩa
*Sự không trở về:khắc sâu bản chất tốt đẹp của nv
GV:Không trở về để nói rằng một xh loạn lạc,độc đoán,bấp bênh không thể có chỗ đứng cho những ngời đức hạnh,xh không cho những ngời nh nàng chứng tỏ đợc tiết hạnh,đức hi sinh->phù hợp tâm trạng tính cách
?Qua phân tích em hãy khái quát về
con ngời,tính cách,tâm hồn,số phận
=>Ngời con gái xinh
đẹp,đức hạnh mà bất hạnh,là nạn nhân của chế độ PK
tô đậm kịch tính.
- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp đúng chỗ -> khắc hoạ tính cách nhân vật.
- Yếu tố thực kết hợp với yếu
tố kì ảo.
-> Nội dung:
- Vẻ đẹp của ngời phụ nữ Vũ Nơng và số phận oan nghiệt của họ trong xã hội phong kiến.
HĐ 5 4/Củng cố:
? Số phận của VN gợi em liên tởng đến nhân vật nào trong vở chèo cổ?
- GV:Bổ sung : Từ cốt truyện cổ tích quen thuộc Vợ chàng Tr“ ơng nhà văn Nguyễn Dữ đã”
sáng tác thành truyện đa vào Truyền kì mạn lục -là một trong những truyện hay nhất đ“ ” ợc chuyển thành vở chèo Chiếc bóng oan khiên Các truyện khác trong tp cũng có các nv“ ”
nữ: cô Đào hàng than, Nhị Khanh đều có nỗi bất hạnh tìm đến cái chết->là sự chuyển hoá giữa 2 cđ từ cđ tạm bợ ở cõi trần đến cõi vĩnh hằng cõi tiên
Cái bóng lặng im trên vách
(lần 2) mở nút
Bi kịch gia đình: mất lòng tin
là mất tất cả
Trang 40- BTVN: Hãy viết bài thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm
“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
-Viết một đoạn văn phân tích vai trò của h/a cái bóng
-Tìm đọc thêm các truyện khác trong tp
-Nhớ đợc 1 số từ HV đợc dùng trong vb
- Chuẩn bị bài: “ Xng hô trong hội thoại”
*******************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
A Mục tiêu cần đạt
* Học xong bài này, HS:
1 Kiến thức : Hiểu đợc tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú,
tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
–Hệ thống từ ngữ xng hô TV
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xng hô
2 Kĩ năng: Phân tích để thấy rõ mqh giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô trong vb cụ
thể
- Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
3 Thái độ : ý thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp cách xng hô.
B Chuẩn bị *Thầy:- Một số bài tập trắc nghiệm
-Bảng phụ, phiếu học tập
*Trò: Làm các bài tập tiết trớc
C Các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.? Nhắc lại các phơng châm hội thoại đã học?
HĐ 1 3 Bài mới Trong các giờ trớc, các em đã đợc tìm hiểu các phơng châm
hội thoại Để đạt đợc mục đích trong giao tiếp thì ngời nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phơng châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp Vì vậy, có những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp hệ thống các phơng tiện xng hô là đặc điểm nổi bật của TV Vậy từ ngữ xng hô có đặc điểm gì và Khi sử dụng nó cần chú ý điều gì ?
Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ xng hô và
cách sử dụng từ ngữ xng hô
I Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x
ng hô.
* Hoạt động nhóm 1 Từ ngữ x ng hô.
40