1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng đẳng thức-phương trình và bất phương trình rất hay

40 263 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 236,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 3.2 Một số bài toán về phương trình và bất phương trình đại số... Chương 2Phương trình nghiệm nguyên Ta nhắc lại một số dạng toán về phương trình Diophant.. Phương trình Pitago là phư

Trang 1

ĐẲNG THỨC, PHƯƠNG TRÌNH

VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Câu lạc bộ Toán học:

Chương trình bồi dưỡng chuyên đề Toán

HỘI TOÁN HỌC HÀ NỘI VÀ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Hà Nội, Ngày 01.01.2010

Vào 13h30 thứ Tư, Ngày 20.01.2010, Hội Toán học

Hà Nội và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội phối hợp tổ chức chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên đề Toán cho các cán bộ chỉ đạo chuyên môn, các thầy giáo, cô giáo đang trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn Thủ đô.

Chuyên đề sinh hoạt lần này về Đẳng thức, phương trình và bất phương trình Chuyên đề do GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu, Chủ tịch Hội Toán học Hà Nội, trực tiếp giảng dạy.

Kính mời các thầy giáo, cô giáo đang trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi của các quận huyện trên địa bàn Thủ đô quan tâm đến dự.

Thời gian: 13h30 Thứ Tư, Ngày 20.01.2010 Địa điểm: Trường THCS Trưng Vương

Số 26 Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 2

Mục lục

2.1 Phương trình Pitago 5

2.2 Phương trình Fecma 6

3 Phương trình và bất phương trình đại số 11 3.1 Phương trình và bất phương trình bậc hai 11

3.2 Một số bài toán về phương trình và bất phương trình đại số 13

4 Phương pháp giải một số dạng phương trình vô tỷ 14 4.1 Phương pháp đặt ẩn phụ 14

4.2 Phương pháp so sánh 22

4.3 Phương pháp lượng giác 28

4.4 Một số phương pháp khác 29

4.5 Một số bài toán thi học sinh giỏi 31

Trang 3

Chương 1

Biến đổi đại số và phân tích ra thừa số

Chương này nhắc lại một số dạng toán cơ bản về đẳng thức đại số và phân tích

Trang 4

Bài toán 1.14 a, b, c là các số phân biệt, trong đó c 6= 0 Chứng minh rằng

chung, thì hai nghiệm còn lại sẽ thỏa mãn phương trình x2 + cx + ab = 0

Bài toán 1.15 Giả sử a + b + c < 0 và phương trình ax2 + bx + c = 0 không

có nghiệm Xác định dấu của c

Trang 5

Chương 2

Phương trình nghiệm nguyên

Ta nhắc lại một số dạng toán về phương trình Diophant

Phương trình Pitago là phương trình sau

Bộ ba số nguyên dương (x, y, z) thỏa mãn (1) được gọi là một bộ ba Pitago

Rõ ràng nếu (x, y, z) là một bộ ba Pitago thì với mọi d ∈ N∗, (dx, dy, dz)

p2|x2 + y2 = z2 ⇒ p|z Diều đó trái với giả thiết Vậy (x, y) = 1 Tương tự

(x, z) = 1, (y, z) = 1,

Vì (x, y) = 1 nên x, y không thể cùng chẵn Giả sử chúng cùng lẻ Khi đó

x2 ≡ y2 ≡ 1 (mod 4) suy ra z2 ≡ 2 (mod 4) Điều này không xảy ra Vậy x, y

Trang 6

trong đó m, n là các số nguyên dương m > n, (m, n) = 1 và m, n khác tínhchẵn lẻ.

Chứng minh Giả sử (x, y, z) là bộ ba Pitago nguyên thủy Ta có y2 = z2 −

x2 = (z +x)(z −x) Vìx, z lẻ và y chẵn nênz +x = 2l, z −x = 2t, y = 2h Thayvào ta đưựơch2 = lt.Ta cóz = l+t, x = l−t Theo bổ đề(x, z) = 1 ⇒ (l, t) = 1.Vậy tồn tại m, n sao cho l = m2, t = n2 ⇒ h = mn Vậy x, y, z có biểu diễn

đã nêu Hơn nữa vì z lẻ nên m, n khác tính chẵn lẻ Nếu có số nguyên tố p với

p|m, p|n thì p2|m2, p2|n2 ⇒ p|x, p|z Mâu thuẫn Vậy (m, n) = 1

Đảo lại nếu (x, y, z) có dạng trên thì dễ kiểm tra chúng là một bộ ba Pitago

Để chứng minh nó là một bộ ba Pitago nguyên thủy ta chỉ cần chứng minh

(x, z) = 1 Thật vậy giả sử có số nguyên tố p với p|x, p|z Suy ra p|x + z =2m2, p|z − x = 2n2, Vì z lẻ nên p lẻ Vậy p|m2, p|n2 ⇒ p|m, p|n ⇒ (m, n) > 1.Mâu thuẫn

(3,4,5) Lấy m = 5, n = 2 Khi đó theo công thức trên ta thu được bộ ba Pitagonguyên thủy (21, 20, 29)

Bên lề của một cuốn sách số học của Diophant xuất bản vào năm 1637, nguời

ta đã tìm thấy Fecma đã viết như sau :" Phương trình xn + yn = zn không có

diệu điều khẳng định này nhưng vì lề sách quá nhỏ nên không thể trình bàyđược" Phương trình xn + yn = zn được gọi là phưong trình Fecma Khẳngđịnh:" Phương trình xn+ yn = zn không có nghiệm nguyên dương với n ≥ 3"được gọi là định lý lớn Fecma Định lý này sau mới được chứng minh đầy đủnăm 1995 bởi Wiles Người ta không tin Fecma đã chứng minh được định lýnày một cách chính xác

Định lý 2.2 Phương trình

không có nghiệm nguyên dương Từ đó suy ra định lý lớn Fecma đúng vớin = 4.Chứng minh Giả sử phương trình (2) có nghiệm Gọi (x0, y0, z0) là nghiệmsao cho z0 là nhỏ nhất Ta có:

i)(x0, y0) = 1 Thật vậy nếu trái lại gọiplà ưứơc nguyên tố chung của x0, y0

Ta cóp4|x4

0+ y04 = z02 ⇒ p2|z0 ⇒ x0 = px1, y0 = py1, z0 = p2z1 ⇒ x4

1+ y14 = z12.Vậy (x1, y1, z1) là nghiệm với z1 < z0 Mâu thuẫn

Trang 7

ii) Vậy (x20, y02, z0) là một bộ ba Pitago nguyên thủy Giả sử y0 chẵn, x0 lẻ.Khi đó theo định lý 1 ta có

Mâu thuẫn vì định lý Fecma lớn đúng cho mọi số nguyên tố lẻ p

Ole đã chứng minh định lý Fecma lớn với n = 3, Diricle với n = 5 năm 1825

số nguyên tố p < 4.106

Định lý 2.3 Phương trình

không có nghiệm nguyên dương

Chứng minh Giả sử phương trình (5) có nghiệm Gọi (x0, y0, z0) là nghiệmsao cho x0 là nhỏ nhất Ta có:

Trang 8

i)(x0, y0) = 1 Thật vậy nếu trái lại gọiplà ưứơc nguyên tố chung của x0, y0.

ii) Ta có (x20)2 = (y02)2 + z02 Do đó (y20, z0, x20) là bộ ba Pitago nguyên thủy

m = a2−b2, n = 2abhoặcm = 2ab, n = a2−b2 Trong mọi trường hợp ta luôn có

mn = 2ab(a2−b2) ⇒ y02 = 2mn = 4ab(a2−b2) ⇒ y12 = ab(a2−b2) Vì(a, b) = 1

nên(a, a2−b2) = 1; (b, a2−b2) = 1 Vậya = a21, b = b21, a2−b2 = r2 ⇒ a4

Do x0 lẻ và (x0, y0) = 1 nên (x20, 2y02) = 1 Suy ra (z2, 2y20, x20) là bộ ba Pitagonguyên thủy Do đó tồn tại các số nguyên dương a > b, (a, b) = 1 và a, b kháctính chẵn lẻ sao cho 2y20 = 2ab, x20 = a2 + b2 ⇒ a = r2, b = s2 ⇒ x2

h < 2h = z0 Mâu thuẫn.Vậy x0 lẻ Ta có (x20)2 + (2y02)2 = z02 Do x0 lẻ và

(x0, y0) = 1 nên (x20, 2y02) = 1 Suy ra (x20, 2y20, z0) là bộ ba Pitago nguyên thủy

Do đó tồn tại các số nguyên dương a > b, (a, b) = 1 và a, b khác tính chẵn lẻ

Trang 9

sao cho 2y02 = 2ab, x20 = a2 − b2 ⇒ a = r2, b = s2 ⇒ x2

Tiếp theo xét một số đề toán từ các kỳ thi OLympic

Bài toán 2.1 Choa, blà các số nguyên tố cùng nhau Chứng minh rằng phươngtrình

ax + by = ab

không có nghiệm trong tập các số tự nhiên

Bài toán 2.2 Tìm nghiệm nguyên của phương trình

Trang 10

Bài toán 2.7 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình

Trang 11

Chương 3

Phương trình và bất phương trình đại số

Xét hàm số (tam thức bậc hai) f (x) = ax2 + bx + c, a 6= 0 Khi đó ta có biếnđổi sau

với ∆ = b2 − 4ac Từ đẳng thức này, ta có kết quả quen thuộc sau về định lý

về dấu của tam thức bậc hai

Định lý 3.1 Xét tam thức bậc hai f (x) = ax2 + bx + c, a 6= 0 Khi đó

Từ đó ta thu được kết quả sau

Định lý 3.2 (Định lí đảo) Điều kiện cần và đủ để tồn tại sốα sao cho af (α) <

0 là ∆ > 0 và x1 < α < x2, trong đó x1,2 là các nghiệm của f (x) xác định theo

(1.2)

Trang 12

Định lý 3.3 (Viète) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 6= 0) có cácnghiệm x1, x2 khi và chỉ khi

−b

a = x1 + x2c

Tiếp theo, ta chứng minh

Bổ đề 3.1 Tam thức bậc hai f (x) = 3x2− 2bx + c có nghiệm (thực) khi và chỉkhi các hệ số b, c có dạng

b = α + β + γ

Chứng minh Phương trình đã cho có ∆0 = b2 − 3c

Điều kiện đủ là hiển nhiên vì theo bất đẳng thức Cauchy, ta có

2(β − γ)

2+ 1

Trang 13

Hệ này tương ứng với phương trình bậc hai t2 − 2

Từ đây, ta có thể phát biểu kết quả tổng quát

Định lý 3.5 Tam thức bậc hai f (x) = ax2+ bx + c (a 6= 0) có nghiệm (thực)khi và chỉ khi các hệ số a, b, c có dạng

−b

a = 23(α + β + γ)c

2a



x + 3c

a = 0

Tiếp sau áp dụng kết quả của bổ đề 3.1, ta thu được đpcm

Bài toán 3.1 Giải phương trình

4 − n + 4

4 − n + 5.

Trang 14

Chương 4

Phương pháp giải một số dạng phương trình vô tỷ

Khi giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta có thể đặt ẩn phụ

để đưa phương trình đã cho về phương trình đại số không chứa căn thức với ẩnmới là ẩn phụ, hoặc đặt ẩn phụ mà vẫn còn ẩn chính, ta có thể tính ẩn này theo

ẩn kia, hoặc đặt ẩn phụ để đưa phương trình về hệ hai phương trình với hai ẩn

là hai ẩn phụ, cũng có thể hai ẩn gồm một ẩn chính và một ẩn phụ, thường khi

đó ta được một hệ đối xứng, hoặc đặt ẩn phụ để được phương trình có hai ẩnphụ, ta biến đổi về phương trình tích với vế phải bằng 0

Thường thì khi giải phương trình ta sử dụng các biến đổi tương đương, nếu

sử dụng biến đổi hệ quả (không tương đương) thì nhất thiết phải thử (kiểmchứng) lại nghiệm

Ví dụ 4.1 Giải phương trình sau:

√10

Ví dụ 4.2 Giải phương trình sau:

x2 − 3x + 1 = −

√33p

x4 + x2 + 1

Trang 15

Giải (chú dẫn).

Ta có x4 + x2 + 1 = (x2 + 1)2 − x2 = (x2 + x + 1)(x2 − x + 1) > 0 với mọi x.Mặt khác x2 − 3x + 1 = 2(x2 − x + 1) − (x2 + x + 1)

r

x2 − x + 1

x2 + x + 1, ta thu được2y2 − 1 = −

√3

3 y ⇔ 6y

2 +√

3y − 3 = 0, ta được y =

√3

3 (loại y = −

√3



(4.2) ⇔ p9 − 2y2 = y2 − 4y + 5 ⇔ y4 − 8y3 + 28y2 − 40y + 16 = 0

(do hai vế không âm) Điều này tương đương với

⇔ (y − 2)(y3 − 6y2 + 16y − 8) = 0 ⇔ (y − 2)[(y − 2)(y2 − 4y + 8) + 8] = 0

Dẫn đến y = 2 (do (y − 2)(y2 − 4y + 8) + 8 > 0, ∀y thỏa mãn (4.1)) Từ đóphương trình có nghiệm là x = 1

Ví dụ 4.4 Giải phương trình sau

2x2 +√

1 − x + 2xp1 − x2 = 1

Trang 16

2y4 + (y − 1)3 = 33

Xét 2y4+ (y − 1)3 = 33 ⇔ (y − 2)(2y3+ 5y2+ 7y + 17) = 0 Suy ra đượcy = 2

Trang 17

Ví dụ 4.7 Giải phương trình sau

Ví dụ 4.9 Giải phương trình

p5x2 + 14x + 9 −px2 − x − 20 = 5√x + 1

x + 42(x + 1)(x − 5) + 3(x + 4) = 5p(x + 1)(x − 5)√

x + 4

Đặt py = (x + 1)(x − 5), z = √x + 4, y ≥ 0, z ≥ 3 Ta được

2y2 − 5yz + 3z2 = 0 ⇔ (y − z)(2y − 3z) = 0,

Trang 18

sau đó bình phương lên rồi ta "cố ý" biến đổi về hệ đối xứng với hai ẩnx, y Từ

đó ta sẽ biết được giá trị của a, b Với bài toán này ta tìm được a = 1, b = 1

Trang 19

2 Xét hiệu hai phương trình của hệ

ta được phương trình (x + y)(x2 − xy + y2 − x + y) = 0

Với x = −y thì x = −√3

x2 − 2, dẫn đến vô nghiệm

với x2− xy + y2− x + y = (y − x)(1 − x) + y2 > 0 với mọiy ≥ 0 và x ≤ −√

2

Do đó hệ vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm

Bài toán 4.1 Giải phương trình sau:

Trang 20

Bài toán 4.5 Giải phương trình sau

Trang 21

2+ 2 ⇔ y

x + 4 = z, với y ≥

0, z ≥ 0 Khi đó ta được(y − z)(y − 3z) = 0 Từ đó phương trình có bốn nghiệm

là x = 9 ±

√193

Trang 22

Bài toán 4.11 Giải phương trình sau

vế trái về tổng bình phương các biểu thức, đồng thời vế phải bằng 0 Ta cũng

có thể sử dụng tính đơn điệu của hàm số (có thể thấy ngay hoặc sử dụng đạohàm xét sự biến thiên của hàm số) để ước lượng một cách hợp lý

Thường ta sử dụng các ước lượng như sau:

( f (x) = g(x)

f (x) ≥ C (≤ C)g(x) ≤ C (lhC)

⇔ f (x) =

g(x) = C, hoặc ước lượng f (x) ≥ g(x) hoặc f (x) ≤ g(x)

Ngoài ra đối với bài cụ thể nào đó ta sẽ có cách ước lượng khác

Cũng có một số phương trình vô tỷ có nhiều hơn một ẩn mà ta giải bằng phươngpháp ước lượng

4x − 1 +√

4x2 − 1 = 1.Giải (chú dẫn)

Bài toán này có trong đề thi vào Đại học Bách Khoa và ĐHQG năm 2001 Bàinày có nhiều cách giải, đáp án sử dụng đạo hàm

2 là nghiệm của phương trình.

Nếu x > 1

2 thì V T > 1 = V P.

Nếu x < 1

2 thì V T < 1 = V P.

Do đó phương trình không có nghiệm trong hai trường hợp này

Trang 23

Giải (chú dẫn).

Bài này quá đơn giản, ước lượng V t ≥ 5 còn V p ≤ 5, do đó hai vế cùng bằng

5 Ta được phương trình có nghiệm duy nhất là x = −1

Ví dụ 4.14 Giải phương trình

p

x2 − x + 19 +p7x2 + 8x + 13 +p13x2 + 17x + 7 = 3

√3(x + 2)

Giải (chú dẫn)

Bài này cách giải có vẻ hơi mất tự nhiên bởi cách "cố ý" cho như vậy Giáo viên

và học sinh có thể sáng tác những bài kiểu đó

Điều kiện x ≥ −2 Với điều kiện đó

r1

2 (4x + 3) |

≥ 3√3(x + 2) = V P

Dấu đẳng thức xảy ra khix = 1

2 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất làx =

1

2.

r27x2 + 24x + 28

r3(9x + 4)

Trang 24

Từ đó ta được y = 6, suy ra x = 2

9 thỏa mãn điều kiện.

9.

√2x4 − x3 + 7x2 − 3x + 3 = 2

hai số dương ta được V t(1) ≤ V p(1)

Do đó (1) ⇔ 2x2 − x + 1 = x2 + 3 ⇔ x2 − x − 2 = 0 Từ đó phương trình cónghiệm là x = −1 và x = 2

√2

2 − 1

x2 + 1

x = 2

, nghĩa là dấubằng trong hệ xảy ra Từ đó phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1

Trang 25

⇔ 9 − 9x2 = 1 + x2

20x2 = 16

√5

5 .

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = ±2

√5

5 .

Trang 26

Ví dụ 4.20 Giải phương trình √3

x2 − 2 = √2 − x3.Nhận xét 4.3 Trong phần giải phương trình vô tỷ bằng Phương pháp đặt ẩnphụ ta đã giải bài toán này, ta cũng có thể giải nó bằng phương pháp ước lượngnhư sau

2.Cách thứ hai ta biến đổi Vt thành x9 − x4(6x2 − 1) + 12x3 − 4x2 − 4 cũng là

2 Vậy phương trình vô nghiệm

Phương trình tương đương với

3

p(4x − 4)2 + 2√3

4x − 4 + 4.

Ta thấy x = 3 là nghiệm của phương trình

Nếu x 6= 3 thì phương trình tương đương với

3

p(4x − 4)2 + 2√3

Trang 27

Nhận xét 4.5 Với bài toán này, ta thấy đây là một phương trình gồm hai ẩn.

Do đó ta nghĩ đến biến đổi phương trình thành phương trình mới có Vt là tổngcác bình phương, còn Vp bằng 0

Trang 28

Từ đó ta được phương trình có nghiệm là (x; y) = (2; 2).

4x − 1 +√

4x2 − 1 = 1.Giải (chú dẫn)

Bài toán này (đã xét ở trên) cũng có thể giải bằng phương pháp lượng giác Đặt

( √44x − 1 = cos y

4

p4x2 − 1 = sin y , y ∈

h0; π2

i

Khi đó ta được phương trình

cos8y − 2 cos4y + 8 cos2−7 = 0

cos y +

1

√sin y = 2

2 ⇔ sin y + cos y =√

2 sin 2y

Trang 29

suy ra cos y ≥ 0.Khi đó phương trình trở thànhsin3y+cos3y = √

2 sin y cos y Đặtsin y+cos y =

2 thì y = π

4, do đó x =

√2

Vậy phương trình có 2 nghiệm trên

Ngoài những phương pháp thường gặp ở trên, đôi khi ta cũng có những lời giảikhông chính thống (phương pháp đặc biệt)đối với một số phương trình vô tỷ.Cũng có thể ta sử dụng kết hợp các phương pháp ở trên để giải một phươngtrình

Ví dụ 4.29 Giải phương trình px2 − 3√2x + 9px2 − 4√2x + 16 = 5.Giải (chú dẫn)

Nếu x ≤ 0 thì px2 − 3√2x + 9px2 − 4√2x + 16 ≥ 3 + 4 = 7 > 5 (phương

Trang 30

trình không có nghiệm).

Nếu x > 0 thì ta xét tam giác vuông ABC với A = 90◦, AB = 4; AC = 3

√2

Trang 31

Ví dụ 4.32 Giải phương trình √

x2 − 4x + 20 +√x2 + 4x + 29 = √

97.Giải (chú dẫn)

Trong mặt phẳng tọa độ xét hai véc tơ →a = (x − 2; 4),

4.5 Một số bài toán thi học sinh giỏi

Bài toán 4.12 Giải phương trình x√3

x + 8 +√

x + 4 = √

2x + 3 +√

3x.Bài toán 4.15 Giải phương trình x2− 2x + 3 = √2x2 − x +√1 + 3x − 3x2

Trang 32

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = 3.

Từ (1) và (2), ta được g(x) ≤ x + 13 ≤ f (x) Cả hai đẳng thức đều xảy ra khi

x = 3, thỏa mãn điều kiện

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3

Nhận xét 4.6 Ta có thể sử dụng đạo hàm để xét sự biến thiên của các hàm

số f (x) và g(x) trên đoạn [−1; +∞), ta được min

[−1;+∞)f (x) = f (3) = 13 và

max

[−1;+∞)g(x) = g(3) = 13

Hoặc ta có thể đặt √4

4x + 4 = y, với y ≥ 0 sau đó dùng đạo hàm để khảo sát

sự biến thiên của hàm số f (y) = y12 − 24y8 + 16y4 − 512y + 2816 (f0(y) =2(y − 2)h(y) với h(y) > 0 )

Trang 33

Bài toán 4.19 (1995 - Bảng B.VMO) Giải phương trình 2x2 − 11x + 21 −

⇔y6 − 14y3 − 24y + 96 = 0 (1)

⇔(y − 2)2(y4 + 4y3 + 12y2 + 18y + 14) = 0 (2)

Doy ≤ 0 thì Vế trái của (1) dương, do đó ta xét y > 0, khi đó y4+ 4y3+ 12y2+18y + 14 > 0 Nên từ (2) ta thấy y = 2 hay √3

4x − 4 = 2, ta được x = 3.Thửlại đúng

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3

⇔ x = 3 (do điều kiện và x2 − 7x + 15 > 0

Trang 34

Bài toán 4.21 (1998 - Canada MO) Giải phương trình x = x − 1

2

= 

r

x − 1x

√5

Trang 35

Chương 5

Một số bài tập luyện tập

Bài toán 5.1 Giải phương trình

p3x2 + 6x + 7 +p5x2 + 10x + 14 = 4 − 2x − x2

Bài toán 5.2 Giải phương trình

8; cos

8 ; cos

3π4

o

Trang 36

Bài toán 5.10 Giải phương trình x(1 + x2)

Trang 37

Bài toán 5.18 Giải các phương trình sau:

Trang 38

2 + x − 1 = 0;

2 x3 − 3x −√x + 2 = 0;

3 8x3 − 4x −√3

6x + 1 − 1 = 0;

Trang 39

Bài toán 5.26 Giải phương trình

tx2 − 1

4 +

vuu

Trang 40

Tài liệu tham khảo

[1] Babinskaja I.L., 1975 Các đề thi Olympic Toán (Tiếng Nga), “Nauka”Moskva

[2] Nguyễn Văn Mậu, 1993, Phương pháp giải phương trình và vất phương trình,NXBGD

[3] Nguyễn Văn Mậu, 2002 Đa thức đại số và phân thức hữu tỷ, NXBGD[4] Nguyễn Văn Mậu, 2006 Bất đẳng thức, Định lý và áp dụng, NXBGD[5] Nguyễn Anh Tuấn, Phương pháp giải một số dạng phương trình vô tỷ, Kỷyếu Trại hè Hùng Vương, 2009

Ngày đăng: 03/11/2014, 18:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w