1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên

112 792 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 839,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO coi kĩ năng sống là những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách có

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ QUANG ĐỈNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ QUANG ĐỈNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ HỒNG VINH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học thực

sự của cá nhân tôi Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học củaPGS.TS Phan Thị Hồng Vinh Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả

Hà Quang Đỉnh

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và các em học sinh trường THPT Nguyễn Huệ, THPT Đại Từ, THPT Lưu Nhân Chú tỉnh Thái Nguyên cùng các bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả

Hà Quang Đỉnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Kĩ năng sống 16

1.2.5 Giáo dục kĩ năng sống 17

1.2.6 Quản lý giáo dục kĩ năng sống 18

1.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 18

1.4 Tiếp cận giáo dục kĩ năng sống theo 4 trụ cột của UNESCO 32

1.4.1 Học để biết – kĩ năng sống liên quan đến “nhận thức” 32

Trang 6

1.4.2 Học để làm – kĩ năng sống liên quan đến “làm việc” 33

1.4.3 Học để cùng chung sống - kĩ năng sống liên quan đến “ý thức và thái độ” 33

1.4.4 Học để tự khẳng định mình – kĩ năng sống liên quan đến “giá trị” 34

1.5 Quản lý giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT 35

1.5.1 Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng 35

1.5.2 Chức năng QL GD KNS 36

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT 43

1.6.1 Công tác quản lí của nhà trường 43

1.6.2 Công tác quản lí của gia đình học sinh 44

1.6.3 Cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các cấp chính quyền địa phương 44

1.6.4 Ảnh hưởng của môi trường xã hội 45

1.6.5 Ảnh hưởng của sự bùng nổ công nghệ thông tin 45

Kết luận chương 1 46

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 47

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển Kinh tế - Xã hội huyện Đại Từ - Thái Nguyên 47

2.1.1 Đặc điểm tình hình chung 47

2.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 48

2.1.3 Lĩnh vực văn hoá xã hội 49

2.1.4 Vài nét về giáo dục THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 50

2.1.5 Đặc điểm các trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 50

2.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 53

2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên về GD KNS cho học sinh THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 53

2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 58

Trang 7

2.4 Đánh giá về thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 63

2.4.1 Đánh giá về thực trạng 63

2.4.2 Nguyên nhân 66

Kết luận chương 2 67

Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính kế hoạch 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất trong QL giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 69

3.1.3 Nguyên tắc phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của học sinh tham gia giáo dục KNS trong nhà trường 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp các lực lượng giáo dục 71

3.2 Biện pháp quản lý GD KNS của hiệu trưởng trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên 71

3.2.1 Chỉ đạo các tổ chức xã hội, GVCN, tổ chuyên môn tuyên truyền nâng cao nhận thức về GD KNS cho GV, HS và các lực lượng tham gia GD 71

3.2.2 Kiện toàn, củng cố và phát huy vai trò của BCĐ GD KNS 73

3.2.3 Phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tổ chức phối hợp các lực lượng xã hội nâng cao hiệu quả GD KNS 75

3.2.4 Chỉ đạo tổ CM bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ GV tham gia tổ chức GD KNS 78

3.2.5 Hiệu trưởng xây dựng cơ chế khuyến khích, phát huy vai trò chủ thể của HS và tập thể HS trong GD KNS 81

Trang 8

3.2.6 Đầu tư CSVC và các điều kiện khác cho GD KNS 83

3.2.7 Chỉ đạo đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong GD KNS 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi, hiệu quả các biện pháp đề xuất 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 93

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 93

2.2 Đối với các trường Sư phạm 94

2.3 Đối với UBND Tỉnh, Sở GD&ĐT Thái Nguyên 94

2.4 Đối với các trường THPT trong tỉnh 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 9

Ban chỉ đạo Ban đại diện Cha mẹ học sinh Cán bộ quản lý

Cơ sở vật chất Đảng cộng sản Giáo dục Giáo viên Giáo viên chủ nhiệm Giáo viên bộ môn Giáo dục thường xuyên Giáo dục trung học Giáo dục Tiểu học Giáo dục và Đào tạo Học sinh

Hội đồng nhân dân Kinh tế - Xã hội

Kế hoạch Nghiên cứu khoa học Phân phối chương trình Quản lí

Quản lí giáo dục

Kĩ năng sống Thể dục thể thao Thanh niên cộng sản Trung học phổ thông

Xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Chất lượng đội ngũ CBQL và GV các trường THPT 53 Bảng 2.2 Đánh giá về mục tiêu GD KNS của hiệu trưởng 57 Bảng 2.3 Đánh giá về các hình thức GD KNS 58 Bảng 2.4 Tác dụng của GD KNS đối với việc hình thành nhân cách HS 59 Bảng 2.5 Mức độ yêu thích của học sinh về hình thức tích hợp trong GD KNS 62 Bảng 2.6 Tác động xấu của yếu tố môi trường XH đến KNS của HS 61

Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng lập kế hoạch quản lí của hiệu trưởng….….63

Bảng 2.8 Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GD KNS của hiệu trưởng 64 Bảng 2.9 Đánh giá công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch GD KNS

của hiệu trưởng 56 Bảng 2.10 Công tác đánh giá GD KNS của hiệu trưởng 57 Bảng 3.1 Kết quả điểm khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp 89

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Lí luận giáo dục với tư cách là một hợp phần trong lý luận giáo dục học theo quan niện trước đây bao gồm: giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, pháp luật, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động - kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dậy nghề [15]

Quan niệm này đã trở nên chật hẹp so với yêu cầu chuẩn bị cho thế hệ trẻ đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống xã hội hiện nay Xã hội hiện đại nảy sinh nhiều vấn đề mới chưa từng có trong quá khứ như đại dịch HIV/AIDS, biến đổi khí hậu,… hoặc có những vấn đề đã có nhưng chưa trở thành thách thức như bây giờ

Đồng thời cách tiếp cận một mặt đối với quá trình đào tạo, giáo dục con người, coi đó là quá trình truyền thụ kiến thức cho người học và lấy mục tiêu trang bị kiến thức là chính đã trở nên bất cập, đòi hỏi phải chuyển sang cách tiếp cận tổng hợp và trọng tâm là hình thành năng lực cho người học [9]

Vì vậy tôi muốn đề cập đến một cách tiếp cận mới đối với quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) nói riêng và quá trình sư phạm, quá trình đào tạo nói chung Đó là giáo dục kĩ năng sống, tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục học sinh bậc THPT

Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn đạt theo những cách khác nhau

+ Theo tổ chức Văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) cho rằng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

+ Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) coi kĩ năng sống là những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày…

Trang 12

Trong những định nghĩa khác nhau về kĩ năng sống cũng như nội hàm của khái niệm, theo các nghĩa rộng hẹp khác nhau, nhưng có thể thấy có sự thống nhất hiểu kĩ năng sống thuộc về phạm trù năng lực mà không phải thuộc

về phạm trù kĩ thuật của hành động, hành vi [18]

Kĩ năng sống vừa mang tính cá nhân vì đó là năng lực của cá nhân, vừa mang tính xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có những kĩ năng sống thích hợp

Trong giai đoạn hiện nay, kĩ năng sống của học sinh là vấn đề đang được

xã hội quan tâm đặc biệt Phần lớn số trẻ có hành vi phạm pháp là học sinh từ lớp

6 đến lớp 12 Bạo lực học đường diễn ra ngày càng nhiều và ngày càng phức tạp Một bộ phận học sinh có những hành vi thiếu ý thức, lối sống buông thả

Không ít thanh thiếu niên không nhận thức được ý nghĩa của cuộc sống, ngộ nhận bản thân, không biết mình là ai, không biết sống để làm gì? Thế nào

là cuộc sống có ý nghĩa? Làm thế nào để sống đẹp, sống khỏe Học sinh ngày càng chịu nhiều tác động từ xã hội và những tác động này ngày càng phức tạp: Nhiều em thường chứng kiến bố mẹ, người lớn cãi chửi nhau, đánh nhau, ngoại tình, đút lót, nói năng thiếu văn hóa, coi thường kỉ cương xã hội Thậm chí có những em bị người lớn trong gia đình hành hạ, xâm hại tình dục…

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các trường phổ thông là xu thế của nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, đó là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ nhằm đổi mới giáo dục phổ thông, thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội

Giáo dục không chỉ diễn ra trên lớp, trong trường mà còn thực hiện ở ngoài trường trong sự kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội thông qua các hình thức như học tập, lao động, vui chơi, sinh hoạt tập thể… Quá trình đáp ứng nhu cầu của các em một cách có tổ chức, có tác dụng giáo dục, định hướng cho các em vào những hoạt động tích cực, giúp các em có lập trường suy nghĩ đúng đắn và tránh những sở thích tiêu cực, tránh những cám dỗ tầm thường của xã hội; là động lực giúp các em thích đến trường tham gia hoạt

Trang 13

động giáo dục, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động tập thể, khả năng thiên hướng của từng học sinh được bộc lộ và phát triển, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông

Được giáo dục kĩ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong kĩ năng sống của người học Giáo dục kĩ năng sống cho người học đang trở thành nhiệm vụ quan trọng với giáo dục các nước, giáo dục không chỉ mang lại cho mọi người kiến thức mà cả kĩ năng sống để sống trong xã hội dựa vào năng lực Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề quản lý của lãnh đạo các trường THPT về công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được đặt ra không nhiều [7]

Vì vậy, tôi chọn đề tài “quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ

Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 4.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT

huyện Đại Từ - Thái Nguyên

4.3 Từ thực tiễn nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống

cho học sinh THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hiệu quả giáo dục kĩ năng sống của hiệu trưởng các trường THPT chưa cao; nếu xây dựng và áp dụng được hệ thống các biện pháp quản lý

Trang 14

giáo dục kĩ năng sống tác động một cách đồng bộ vào nhận thức, tình cảm và hành vi phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh và điều kiện thực tế của môi trường giáo dục thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý giáo dục kĩ năng sống của hiệu trưởng các trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các nhóm phương pháp:

6.1 Nhóm các phương pháp lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề lý luận trong các công trình nghiên cứu khoa học (NCKH) liên quan đến đề tài Các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo, sách, báo, tạp chí… để xác lập cơ sở lý luận cho đề tài

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu

Tác giả sử dụng ba bộ phiếu điều tra bằng bảng hệ thống các câu hỏi cho

ba nhóm đối tượng

- Nhóm 1: Nhóm cán bộ quản lý giáo dục của ba trường

- Nhóm 2: Nhóm giáo viên của ba nhà trường

- Nhóm 3: Nhóm các em học sinh thuộc ba khối lớp của ba nhà trường Thông qua phiếu điều tra để khảo sát hoạt động quản lý của lãnh đạo, giáo viên các nhà trường trong lĩnh vực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Tác giả trực tiếp phỏng vấn các đối tượng bao gồm: Cán bộ quản lý, giáo viên và Ban đại diện CMHS…

Trang 15

6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Từ kinh nghiệm của cán bộ quản lý các trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên qua các thời kỳ về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

6.2.5 Phương pháp chuyên gia

Thu thập ý kiến các chuyên gia: Giảng viên về Tâm lý, Giáo dục thuộc trường Đại học sư phạm; Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo… , để đánh giá thực trạng, tính khả thi trong từng biện pháp của đề tài

6.3 Phương pháp thống kê Toán học

Thống kê các kết quả thu thập được từ mỗi phương pháp nêu trên để có

sự so sánh, tổng hợp làm cơ sở đánh giá hiệu quả quản lý trong từng giai đoạn

và với mỗi đơn vị trường học cũng như khối lớp khác nhau, từ đó đề xuất phương án khả thi và hiệu quả nhất trong quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT của hiệu trưởng

7.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên

7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

- Hiệu trưởng các trường THPT: Đại Từ; Nguyễn Huệ; Lưu Nhân Chú

- Giáo viên các trường THPT: Đại Từ; Nguyễn Huệ; Lưu Nhân Chú

- Đại diện CMHS các trường THPT: Đại Từ; Nguyễn Huệ; Lưu Nhân Chú

- 150 em học sinh chia đều cho ba khối của mỗi trường THPT: Đại Từ; Nguyễn Huệ; Lưu Nhân Chú - Thái Nguyên

7.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT trong giai đoạn từ 2011 đến hết 2013

Trang 16

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

THPT

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

Trong lịch sử cũng như những nghiên cứu đề cập tới vấn đề giáo dục KNS Rabơle (1494 - 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kì văn hóa Phục hưng Ông đòi hỏi việc Gd phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ” và đã

có những sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như, ngoài việc học ở lớp và

ở nhà, còn có các buổi thăm quan xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng nột lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày [23]

Đến thế kỉ XX, A.S.Macarenko (1888-1939), nhà sư phạm nổi tiếng của Nga đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ học: Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dậy, lại càng không thể để cho các quá trình GD chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác

GD chỉ tiến hành trên lớp Công tác GD chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ [1]

Thực tiễn công tác của mình A.S.Macarenko đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học sinh ở trại M.Gorki và công xã F.E.Dzerjinski như:

Tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thử nghiệm khoa học

tự nhiên, tổ vật lí hóa học, thể thao… Việc phân phối các em vào cac tổ ngiaoj khóa, câu lạc bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỉ luật trong quá trình hoạt động [2]

Trang 18

Trong những năm 60 -70, Liên xô đang trên con đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội, việc GD con người phát triển toàn diện được ĐCS và nhà nước quan tâm Các nghiên cứu về lí luận GD nói chung và các hoạt động ngoài giờ học nói riêng được đẩy mạnh Trong cuốn giáo dục học của tác giả T.A.lina (tập 3) đã

đề cập tới khái niệm, nội dung và hình thức cơ bản của các hoạt động ngoài giờ học Tác giả đã trình bày sự thống nhất của công tác GD trong và ngoài chương trình, nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, vị trí của người hiệu trưởng trong việc chỉ đạo các hoạt động GD và các tổ chức trong nhà trường

Năm 1996 Hội đồng quốc tế về giáo dục cho thế kỉ XXI của Đại hội đồng giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) do Jaccque Delor làm chủ tịch đã đưa ra một báo cáo khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển tương lai của cá nhân, dân tộc và nhân loại Báo cáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn”, đồng thời đưa ra một tầm

nhìn về giáo dục cho thế kỉ XXI dựa trên 4 trụ cột: Học để biết (Learning to

know); Học để làm (Learning to do); Học để cùng chung sống (Learning to live together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be) Bốn trụ cột này là một

cách tiếp cận kĩ năng sống dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kĩ năng

nhận thức, kĩ năng thực tiễn, kĩ năng xã hội và kĩ năng cá nhân [9]; [14]

1.1.2 Ở Việt Nam

GD KNS đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, từ năm 1979 trở về trước đã có một số tài liệu đề cập đến như trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người viết

“…Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhè nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” Trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc, Hồ Chủ Tịch nhắc tới một khía cạnh khác của nội hàm khái niệm khi Người viết “Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong

xã hội chúng đều vui học” [17]

Trang 19

Khái niệm Kĩ năng sống thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội thảo “chất lượng giáo dục và kĩ năng sống” do UNICEF, viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức từ 23 đến 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội, từ

đó người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kĩ năng sống [18]

Thông qua đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục, các

dự án phát triển giáo dục trung học đều nhấn mạnh việc hình thành các năng lực cơ bản như: năng lục thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử… Giáo dục kĩ năng sống căn bản được lồng ghép, tích hợp vào hầu hết các môn

và chương trình học như: các môn văn hóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp – hướng nghiệp dậy nghề, hoạt động của các tổ chức đoàn thể…

Như ở Việt Nam, việc giáo dục kĩ năng sống đã và đang tiến hành trên phạm vi rộng vừa theo chuyên đề, dự án vừa có tính chất lồng ghép vào các môn học; đối tượng giáo dục hết sức đa dạng từ trẻ em cho đến người lớn tuổi nhưng chủ yếu chỉ tập trung vào một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao như: Phòng chống tội phạm, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phổ biến luật giao thông đường bộ… bước đầu đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên ở bậc học phổ thông chưa có bộ môn giáo dục kĩ năng sống, nhưng hiện nay đã có giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống của tác giả Nguyễn Thanh Bình, Nhà xuất bản đại học sư phạm; cuốn tài liệu “Hiệu trưởng trường trung học với vấn đề giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý” của TS Lục Thị Nga và PGS.TS Nguyễn Thanh Bình của Nhà xuất bản Đại học sư phạm…[10]; [11]; [18]

Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD & ĐT), tại khoản 1, khoản 3 Điều 26 xác định:

Trang 20

Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về phát động phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: “Rèn luyện KNS cho học sinh:

- Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kĩ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

- Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội”[5]

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống

tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh [10]

Việc giáo dục đạo đức, giáo dục KNS trong các trường phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế Việc làm quen với các môn học về KNS như: Ứng xử, giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo, tham gia giải quyết những văn đề liên quan đến TNXH, vấn đề về môi trường, hỏa hoạn, đuối nước và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống…, sẽ giúp các em tự tin, chủ động và biết cách xử lí các tình huống trong cuộc sống

Tuy nhiên, quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT là vấn đề ít được nghiên cứu Đã có một số tác giả nghiên cứu đề cập đến những khía cạnh khac nhau của hoạt động này như:

Trang 21

Tác giả Phan Thanh Vân “Giáo dục KNS cho học sinh THPT qua hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp” khoa lý luận và giáo dục lịch sử [19]

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh “Biện pháp giáo dục KNS cho học sinh

tiểu học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên” khoa Giáo dục học[19]

Tác giả Mai Hiền Lê “KNS của trẻ lớp mẫu giáo lớn trường mầm non

thực hành – thành phố Hồ Chí Minh” chuyên ngành Tâm lí giáo dục trường

ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh[19]

Tác giả Nguyễn Trường Nguyên “QL hoạt động GD KNS thông qua hoạt

động GD ngoài giờ lên lớp ở các trường THCS trong bối cảnh hiện nay”

chuyên ngành QLGD trường ĐHQG Hà Nội[19]

Tác giả Ngô Thị Bình Yên “QL hoạt động GD KNS cho HS dân tộc thiểu

số ở trường THPT Chi Lăng – H Chi Lăng – T Lạng Sơn” chuyên ngành

QLGD trường ĐHQG Hà Nội[19]

Đề tài “Biện pháp GD KNS của GVCN lớp cho HS nội trú ở trưởng Cao đẳng Sư phạm Nha Trang – Khánh Hòa” [19]

Tác giả Nguyễn Xuân Thủy “Các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho

học sinh trường THCS Lý Tự Trọng huyện Bắc Yên – tỉnh Sơn La” chuyên

ngành QLGD[19]

Tác giả Lữ Thị Kim Thoa “Biện pháp QL công tác GD KNS cho học sinh

trong các trường tiểu học, quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng” chuyên ngành

Trang 22

Mác viết “tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người đọc tấu vĩ cầm, tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng” [18]

Các nhà lý luận QL quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856-1915), Mỹ; Henri Fayol (1841-1925), Pháp; Max Weber (1864-1920), Đức đều đã khẳng định: QL là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển XH

Về khái niệm QL có nhiều cách định nghĩa như sau:

(1) QL là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

(2) QL là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

(3) Koontz và O Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc QL, bởi vì mọi nhà QL ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế, duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”

(4) Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về QL được James Stiner

và stephen Robbins trình bày như sau: “QL là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”

Qua các định nghĩa trên, tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản:

+ Đã nói đến QL là bao gồm các yếu tố: Chủ thể QL (có thể là một người hoặc nhiều người), Đối tượng bị QL (có thể là một người, nhiều người, sự vật,

sự việc…), mục tiêu QL nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt

Trang 23

động và nâng cao hiệu quả hoạt động; chủ thể tiến hành các tác động QL bằng các công cụ QL và phương pháp QL

+ QL về cơ bản và trước hết là tác động lên con người để họ làm những điều có lợi và bổ ích cho tổ chức: Để QL tốt trước hết cần hiểu sâu sắc về con người sau đó phải đào tạo luyện về cách thức tác động đến con người; QL là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người với việc con người mang hết năng lực thực hiện công việc được giao

+ QL là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới; đó chính là thực hiện các chức năng của QL

+ QL là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển

+ QL là chủ thể QL tác động lên đối tượng QL một cách gián tiếp hoặc trực tiến nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực [4]

Như vậy, có thể khái quát: QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL trong tổ chức nhằm làm tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra

Hay nói một cách khác: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng QL, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Sự tác động QL phải bằng cách nào đó để người bị QL luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức

và cho cả xã hội

QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và

xã hội nhân văn khác như: Toán học, Thống kê, Kinh tế, Tâm lý và xã hội học… Nó là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục đích

1.2.2 Quản lý giáo dục

GD là hiện tượng xã hội đặc biệt, một phạm trù vĩnh cửu, tồn tại và phát triển cùng xã hội loài người Có thể khẳng định GD và QLGD tồn tại song

Trang 24

song GD xuất hiện với những chức năng chủ yếu là truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để thế hệ sau thừa kế, phát triển một cách sáng tạo làm cho xã hội và bản thân con người phát triển không ngừng; QLGD được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các chức năng trên [4]

QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tọa thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển

xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người QL nhà trường, QL giáo dục là tổ chức hoạt động dậy học, có tổ chức được hoạt động GD, thực hiện được các tính chất của nhà trường mới QL được GD

QLGD được tiếp cận dưới hai góc độ đó là góc độ vĩ mô và góc độ vi

mô Ở góc độ vĩ mô, chủ thể QLGD là hệ thống các cơ quan QLGD trong hệ thống GD quốc dân, đối tượng của QL là hệ thống GD quốc dân và hệ thống

QL, mục tiêu của QL là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tiếp cận góc độ vĩ mô: QLGD là những tác động có hệ thống, có

ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD, để đảm bảo cho hệ thống GD vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng, thực hiện mục tiêu của nền GD nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế [18]

Ở góc độ vi mô, chủ thể QLGD là chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở GD), đối tượng của QL là các quá trình dậy học, quá trình GD

và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (GV, HS, các lực lượng xã hội, CSVC, tài chính v.v.)

1.2.3 Quản lý nhà trường

QL nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối,

Trang 25

quan điểm GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dậy học – giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu

dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội

QL nhà trường là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện tại, chuyển biến lên một trạng thái phát triển mới băng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực để phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD; nhà trường là một thiết chế tổ chức riêng biệt trong hệ thống tổ chức XH, thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển XH

QL nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai Cụ thể, QL nhà trường là những tác động tự giác của chủ thể QL nhà trường đến khách thể QL nhà trường nhằm đưa ra các hoạt động dậy và học của nhà trường đạt tới mục tiêu

GD Vai trò QL nhà trường THPT quyết định hoàn thành mục tiêu GD, nhiệm

vụ năm học, quyết định thành bại của nhà trường Theo điều 19 Điều lệ trường trung học, ban hành kèm theo thông tư soos12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của bộ trưởng Bộ GD&ĐT, hiệu trưởng nhà trường có các nhiệm vụ:

(1) Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường;

(2) Thực hiện các Quyết nghị của Hội đồng trường;

(3) Xây dựng quy hoạch, phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và cấp có thẩm quyền…

Người hiệu trưởng phải là người vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với quần chúng nhân dân Những tiêu chuẩn đó là cơ sở để giúp

Trang 26

người hiệu trưởng QL hiệu quả mọi hoạt động của nhà trường, thực hiện đúng vai trò, chức năng của mình

QL nhà trường đòi hỏi người hiệu trưởng thực hiện một cách khoa học với các hoạt động: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá nhằm đáp ứng chức năng và nhiệm vụ của nhà trường Hiệu trưởng nhà trường được ví như đầu tầu, như con chim đầu đàn; người hiệu trưởng càng có năng lực, có uy tín thì nhà trường càng phát triển, chuyển biến đi lên theo chiều hướng tích cực Ngày nay, GD nước nhà đang thực hiện đổi mới QL, thực hiện dân chủ hóa trường học, đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT, đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng, từng bước thực hiện chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA), nên càng đòi hỏi vai trò điều hành của người hiệu trưởng

1.2.4 Kĩ năng sống

Hiện nay có khá nhiều khái niệm về KNS

Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO), KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày, đó là những kĩ năng cơ bản như: Kĩ năng đọc, viết, làm tính, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu quả…

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), KNS là những kĩ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh Đó là những kĩ năng mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF),KNS là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc sống KNS phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành vi như một yêu cầu liên hoàn và có tính hướng đích

Chúng ta có thể hiểu KNS (LIFESKILLS) bao gồm hệ thống các kĩ năng như: Kĩ năng học tập, kĩ năng nhận biết và ý thức cá nhân; kĩ năng giữ cân

Trang 27

bằng chất và sức khỏe; kĩ năng phát triển cảm súc, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng thể hiện lòng tốt, kĩ năng thẻ hiện hành vi thân thiện; kĩ năng tạo lập cân bằng cuộc sống; kĩ năng chọn lọc biết duy trì và từ bỏ; kĩ năng giao tiếp xã hội Con người cần có những kĩ năng nhất định để sống (tồn tại và phát triển) khi xem xét nó trong ba mối quan hệ: con người với chính bản thân mình; con người với tự nhiên; con người với các mối quan hệ xã hội Nhìn từ cả ba góc

độ, các KNS đều nhằm giúp chủ thể học chuyển dịch kiến thức từ những điều

đã biết, đã nghĩ, đã học được trong sách vở, kể cả những thái độ, tư tưởng, tình cảm mới chỉ có được dưới dạng tiềm năng trong mỗi cá thể, trở thành những hành động trong thực tế theo cách làm hiệu quả, mang tính xây dựng, nhằm giúp mỗi người có thể phát triển hài hòa, góp phần xây dựng một xã hội lành mạnh, phát triển bền vững KNS không phải là năng lực cá nhân bất biến trong mọi thời đại mà là những năng lực thích nghi cho mỗi thời đại mà cá nhân đó sống, bởi vậy KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc - quốc gia, vừa mang tính xã hội toàn cầu

Từ những khái niệm trên, KNS trong phạm vi lứa tuổi HS trung học thường gắn liền với phạm trù kiến thức, kĩ năng và thía độ mà HS được rèn luyện trong quá trình giáo dục Tổng hợp các kết quả GD từ bài học; từ những hoạt động GD ngoài giờ lên lớp; từ những hoạt động trong gia đình và cộng đồng, học sinh hình thành được một số KNS cơ bản phù hợp như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng quyết định, kĩ năng kiên định, kĩ năng đạt mục tiêu…Những kĩ năng này bao giờ cũng gắn cụ thể với một nội dung GD giá trị sống nhất định như: nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ chống TNXH, lòng nhân ái, truyền thống tôn sư trong đạo, uống nước nhớ nguồn, gia đình an toàn bình an, gia đình hòa thuận không bạo lực…[18]

1.2.5 Giáo dục kĩ năng sống

GD KNS là GD cách sống tích cực trong XH hiện đại, xây dựng những hành vi lành mạnh, thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực dựa trên naaenf

Trang 28

tảng các giá trị sống, nghĩa là người học không chỉ hướng đến sự hiểu biết mà còn phải làm được những điều mình hiểu, biết ứng xử linh hoạt trong mọi hoàn cảnh, công việc, nhằm làm cho cuộc sống bản thân và cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn GD KNS có nhiệm vụ trọng tâm là đảm bảo cho mọi người có được

sự tự do trong tư duy, phán xét, cảm nhận sáng tạo để phát triển tài năng của mình và kiểm soát được cuộc sống của mình càng nhiều càng tốt [18]

1.2.6 Quản lý giáo dục kĩ năng sống

Quản lí GD KNS là quá trình tác động có mục đích của chủ thể QL đến tập thể CBGV và HS, được tiến hành trong quá trình giáo dục, theo kế hoạch

cụ thể, chi tiết nhằm định hướng hoạt động GD đạt mục tiêu, kế hoạch chung của nhà trường QL hoạt động GD KNS của hiệu trưởng, thực chất là QL mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, phương pháp tổ chức hoạt động GD KNS trên cơ sở

QL xây dựng kế hoạch, QL chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá hoạt động của giáo viên, nhân viên và học sinh cũng như các điều kiện CSVC, môi trường, yếu tố chủ quan, khách quan, công tác phối hợp của các đoàn thể, lực lượng xã hội, địa phương với việc thực hiện hoạt động GD KNS cho học sinh

1.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT

Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS ở Việt Nam những năm qua, có thể đề xuất nội dung giáo dục KNS cho

HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:

1.3.1 Kĩ năng tự nhận thức

Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thể cảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội Ngược lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với người khác

Trang 29

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là giao tiếp với người khác

1.3.2 Kĩ năng xác định giá trị

Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình Kĩ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người Kĩ năng này còn giúp con người biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác

Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục, nền văn hóa, môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân

1.3.3 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình hống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và đối với người khác thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một các phù hợp Kĩ năng xử lý cảm xúc còn có nhiều tên gọi khác như:

xử lý cảm xúc , kiềm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lí cảm xúc

Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa

và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn

Kĩ năng quản lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ứng xử với người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các kĩ năng này

1.3.4 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

Khi bị căng thẳng, mỗi người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cũng có khi là những cảm xúc tích cực nhưng thường là những cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người Ở một mức độ nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với căng thẳng thì đó

Trang 30

có thể là một tác động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình, bứt phá thành công Nhưng mặt khác, sự căng thẳng còn

có một sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài và không giải tỏa nổi

Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phó khác nhau Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng

Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và làm việc điều độ, có kế hoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xung quanh, không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân,…

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp con người biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng; Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân…; Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hợp của các KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xử lý cảm xúc, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kĩ năng giải quyết vấn đề

1.3.5 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau: Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ; Biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy; Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó; Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp Khi tìm

Trang 31

đến các địa chỉ cần hỗ trợ, chúng ta cần: Cư xử đúng mực và tự tin; Cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn; Giữ bình tĩnh khi gặp sự cố đối xử thiếu thiện chí Nếu vẫn cần sự hỗ trợ của người thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn nhưng không sợ hãi; Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm kiếm sự hỗ trợ từ các địa chỉ khác, người khác

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được những lời khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan và trong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cái nhìn mới và hướng đi mới

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng Đồng thời để phát huy hiệu quả của

kĩ năng này, cần kĩ năng lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ý kiến tư vấn, kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khi được tư vấn

1.3.6 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm

1.3.7 Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết

Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ,

Trang 32

cảm xúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình - nguồn hỗ trợ quan trọng cho mỗi chúng ta, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui trong cuộc sống Kĩ năng này cũng giúp kết thúc các mối quan hệ khi cần thiết một cách xây dựng

Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kĩ năng khác như bày tỏ

sự cảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm xúc Người có kĩ năng giao tiếp tốt biết dung hòa đối với mong đợi của những người khác, có cách ứng xử khi làm việc cùng và ở cùng với những người khác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến những điều người khác quan tâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cách chính đáng

1.3.8 Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người

có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười…, biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp

Người có kĩ năng lắng nghe tích cực thường được nhìn nhận là biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của người khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp, thương lượng và hợp tác của họ hiệu quả hơn Lắng nghe tích cực cũng góp phần giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và xây dựng

Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kĩ năng giao tiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn

1.3.9 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là

Trang 33

những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

Kĩ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc biệt trong bối cảnh đa văn hóa, đa sắc tộc Kĩ năng thể hiện sự cảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông được dựa trên kĩ năng tự nhận thức và

kĩ năng xác định giá trị, đồng thời là yếu tố cần thiết trong kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, kiên định và kiềm chế cảm xúc

1.3.10 Kĩ năng thương lượng

Thương lượng là khả năng trình bày, suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc một vấn đề gì đó

Kĩ năng thương lượng bao gồm nhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp như lắng nghe, bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn Một người có kĩ năng thương lượng tốt sẽ giúp giải quyết vấn đề hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn một cách xây dựng và có lợi cho tất cả các bên

Kĩ năng thương lượng có liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn đề không có tính nguyên tắc của bản thân

1.3.11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng, thường bắt nguồn từ sự khác nhau về quan điểm, chính kiến, lối sống, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa…Mâu thuẫn thường có ảnh hưởng tiêu cực tới những mối quan hệ của các bên

Có nhiều cách giải quyết mâu thuẫn Mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn riêng tùy thuộc vào vốn hiểu biết, quan niệm, văn hóa và cách ứng

xử cũng như khả năng phân tích tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn

Trang 34

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình

Yêu cầu trước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tĩnh trước mọi sự việc để tìm ra nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn cũng như tìm ra cách giải quyết tốt nhất

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kĩ năng giải quyết vấn đề Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử dụng kết hợp với nhiều kĩ năng liên quan khác như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định…

1.3.12 Kĩ năng hợp tác

Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiêu quả với những thành viên khác trong nhóm

Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:

- Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết;

- Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm;

- Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm;

- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động

- Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung

- Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra

Trang 35

Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trong một xã hội hiện đại, bởi vì:

- Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung

- Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một cái chi tiết của một cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ

- Kĩ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan hệ với người khác

Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNS khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…

1.3.13 Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng…xảy ra Để phân tích một cách có phê phán, con người cần:

- Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách

Trang 36

Kĩ năng tư duy phê phán rất cần thiết để con người có thể đưa ra được những quyết định, những tình huống phù hợp Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mà con người luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề gay cấn của cuộc sống, luôn phải xử lý nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp…thì kĩ năng tư duy phê phán càng trở nên quan trọng đối với mỗi cá nhân

Kĩ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân Một người có được kĩ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị

1.3.14 Kĩ năng tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan niệm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

Kĩ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi; có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộng hơn các người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trong cuộc sống con người thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy

ra Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo

để có thể ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp

Khi một người biết kết hợp tốt giữa kĩ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng được tăng cường và sẽ giúp ích rất nhiều cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và phù hợp nhất

1.3.15 Kĩ năng ra quyết định

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình huống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựa chọn, đưa ra quyết định hành động

Trang 37

Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

Mỗi cá nhân phải tự mình ra quyết định cho bản thân; không nên trông chờ, phụ thuộc vào người khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của những người tin cậy trước khi ra quyết định

Để đưa ra quyết định phù hợp chúng ta cần:

- Xác định vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải

- Thu thập thông tin hoặc vấn đề về tình huống đó

- Liệt kê các cách giải quyết vấn đề tình huống đã có

- Hình dung đầy đủ về kết quả sẽ xảy ra nếu chúng ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết

- Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu giải quyết theo từng phương án đó

- So sánh giữa các phương án để quyết định lựa chọn phương án tối ưu

- Kĩ năng ra quyết định rất cần thiết trong cuộc sống, giúp cho con người

có được sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trong cuộc sống Ngược lại, nếu không có kĩ năng ra quyết định, con người ta có thể có những quyết định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ, đến công việc và tương lai cuộc sống của bản thân; đồng thời còn có thể làm ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người có liên quan

- Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với những KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo…

- Kĩ năng ra quyết định là phần rất quan trọng của kĩ năng giải quyết vấn đề

1.3.16 Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn

Trang 38

đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng ra quyết định và cần nhiều KNS khác như: Giao tiếp, xác định giá trị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên định…

Để giải quyết vấn đề có hiệu quả, chúng ta cần:

- Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, kể cả tìm kiếm thông tin cần thiết

- Liệt kê các cách giải quyết vấn đề hoặc tình huống đã có

- Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyết nào đó

- Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương án giải quyết đó

- So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng

- Hành động theo quyết định đã lựa chọn

- Kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần quyết định và giải quyết vấn đề sau

Cũng như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con người có thể ứng phó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tình huống của cuộc sống

1.3.17 Kĩ năng kiên định

Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

Kiên định khác với hiếu thắng, nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình, không quan tâm đến quyền và nhu cầu của người khác

Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cách thức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khác nhau

Trang 39

Khi cần kiên định trước một tình huống hoặc vấn đề, chúng ta cần:

- Nhận thức được cảm xúc của bản thân

- Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

- Khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói và hành động mang tính tích cực, mềm dẻo, linh hoạt và tự tin

Kĩ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áp lực tiêu cực của những người xung quanh Ngược lại, nếu không có kĩ năng kiên định, con người sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất lòng tin, luôn bị người khác điều khiển hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng Kĩ năng kiên định giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

Để có kĩ năng kiên định, con người cần xác định được các giá trị của bản thân, đồng thời phải kết hợp tốt với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện

sự tự tin và kĩ năng giao tiếp

1.3.18 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạo được một không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giải quyết vấn đề, đạt được mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn và thăng tiến cho mỗi thành viên

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩ năng giải quyết vấn đề

1.3.19 Kĩ năng đạt mục tiêu

Mục tiêu là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới trong một khoảng thời gian hoặc một công việc nào đó Mục tiêu có thể về nhận thức, hành vi hoặc thái độ

Trang 40

Kĩ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó

Muc tiêu có thể được đặt ra trong một khoảng thời gian ngắn, như một ngày, một tuần (mục tiêu ngắn hạn) Mục tiêu cũng có thể cho một thời gian dài như một năm hoặc nhiều năm (mục tiêu dài hạn)

Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng thực hiện được mục tiêu của mình

Muốn cho một mục tiêu có thực hiện thành công thì phải lưu ý đến những yêu cầu sau:

- Mục tiêu phải được thể hiện bằng những ngôn từ cụ thể; trả lời được những câu hỏi như: Ai? Thực hiện cái gì? Trong thời gian bao lâu? Thời điểm hoàn thành mục tiêu là khi nào?

- Khi viết mục tiêu, cần tránh sử dụng các từ chung chung, tốt nhất là đề

ra những việc cụ thể, có thể lượng hóa được

- Mục tiêu đặt ra cần phải thực tế và có thể thực hiện được; không nên đặt ra những mục tiêu quá khó so với khả năng và điều kiện của bản thân

- Xác định được những công việc, những biện pháp cụ thể cần thực hiện

- Có thể chia nhỏ mục tiêu theo từng mốc thời gian thực hiện

Kĩ năng đặt mục tiêu được dựa trên kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,…

1.3.20 Kĩ năng quản lý thời gian

Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. A.S.Macarenko (1984), giáo dục người công dân, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục người công dân
Tác giả: A.S.Macarenko
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1984
[2]. A.S.Macarenko (1984) tuyển tập các tác phẩm sư phạm tập 1, NXB giáo [3]. Báo cáo của Ban kinh tế xã hội HĐND huyện Đại Từ năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tuyển tập các tác phẩm sư phạm tập 1
Nhà XB: NXB giáo [3]. Báo cáo của Ban kinh tế xã hội HĐND huyện Đại Từ năm 2013
[5]. Đặng Quốc Bảo (2004), Vấn đề quản lí từ một số góc nhìn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lí từ một số góc nhìn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2004
[7]. Nguyễn Thanh Bình (2003), “Giáo dục kĩ năng sống cho người học”, Tạp chí Thông tin KHGD, số 100/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống cho người học”, "Tạp chí Thông tin KHGD
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
[8]. Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kĩ năng sống, Chuyên đề cao học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2006
[9]. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kĩ năng sống, Giáo trình dành cho sinh viên Cao đẳng sư phạm, Nxb. Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
[10]. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn (2003), Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam, Viện chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn
Năm: 2003
[11]. PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống, Nhà xuất bản Đại học sư phạm. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm. 2010
[13]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng, Nxb. Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư Phạm
[14]. Lê Minh Châu (2003), UNICEF Việt Nam và giáo dục kĩ năng sống cho thanh thiếu niên, Báo cáo tại Hội thảo “Chất lượng giáo dục kĩ năng sống”từ 23-25/102003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNICEF Việt Nam và giáo dục kĩ năng sống cho thanh thiếu niên, "Báo cáo tại Hội thảo “Chất lượng giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Lê Minh Châu
Năm: 2003
[16]. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo[17]. Luanvan.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
[19]. Hồ Chí Minh (1990), về vấn đề giáo dục, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1990
[21]. Võ Quang Phúc (1992), Nói chuyện GD thế giới đời xưa, Sở GD&ĐT TP HCM Câu lạc bộ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói chuyện GD thế giới đời xưa
Tác giả: Võ Quang Phúc
Năm: 1992
[22]. Hà Nhật Thăng, Nguyễn Phương Lan (2006), Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học, Nxb. Giáo dục[23]. (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Phương Lan
Nhà XB: Nxb. Giáo dục [23]. (2006)
Năm: 2006
[4]. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
[6]. Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần Hiền Lương, Nguyễn Tuyết Nga, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Nguyễn Thị Phương Thảo, Lưu Thu Thủy, Đào Vân Vi (2010) Khác
[12]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011, Hà Nội Khác
[15]. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Khác
[20]. TS. Lục Thị Nga – PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, Hiệu trưởng trường trung học với vấn đề giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý, Bộ GD&ĐT. 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chất lượng đội ngũ CBQL và GV các trường THPT - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.1. Chất lượng đội ngũ CBQL và GV các trường THPT (Trang 63)
Bảng 2.4. Tác dụng của GD KNS đối với việc hình thành nhân cách HS - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.4. Tác dụng của GD KNS đối với việc hình thành nhân cách HS (Trang 65)
Bảng 2.5. Mức độ yêu thích của học sinh về hình thức - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.5. Mức độ yêu thích của học sinh về hình thức (Trang 66)
Bảng 2.6. Tác động xấu của yếu tố môi trường XH đến KNS của HS - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.6. Tác động xấu của yếu tố môi trường XH đến KNS của HS (Trang 67)
Bảng 2.7. Đánh giá về thực trạng lập kế hoạch của hiệu trưởng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.7. Đánh giá về thực trạng lập kế hoạch của hiệu trưởng (Trang 68)
Bảng 2.8. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GD KNS của hiệu trưởng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.8. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GD KNS của hiệu trưởng (Trang 70)
Bảng 2.9. Đánh giá công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch GD KNS - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.9. Đánh giá công tác chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch GD KNS (Trang 71)
Bảng 2.10. Công tác đánh giá GD KNS của hiệu trưởng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 2.10. Công tác đánh giá GD KNS của hiệu trưởng (Trang 72)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 97)
Bảng 3.1. Kết quả điểm khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Bảng 3.1. Kết quả điểm khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w