1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà

51 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng có mặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn: có vai trò như một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và cảm nhận đau, ngoài ra còn có các tác dụng s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Mã số: 60.42.01.14

Người hướng dẫn khoa học

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

4 năm 2014

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được

sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn TS

ực hiện luận văn Nhân dịp hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy PGS.TS Lê Ngọc Công cùng toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên khoa Sinh - KTNN, khoa sau đại học - Đại học sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ viên chức của các đơn vị: Phòng phân tích sinh hóa - Phòng khám Đa khoa Trung tâm Thái Nguyên, Phòng thí nghiệm Sinh lý người và động vật, Khoa Sinh-KTNN - Trường Đại học Sư phạm - Đai học Thái Nguyên, Phòng thí nghiệm công nghệ gen động vật - Đại học Chiết Giang Trung Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh phí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, 15 tháng 4 năm 2014

Tác giả

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tính chất lý hoá học và chức năng chính của máu 3

1.1.1 Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu 3

1.1.1.1 Hồng cầu 3

1.1.1.2 Hemoglobin (Hb) 5

1.1.1.3 Bạch cầu 7

1.1.2 Tính chất sinh hóa học của máu 8

1.1.2.1 Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh 9

1.1.2.2 Hệ số A/G 10

1.2 10

10

11

13

16

1.2.5 17

(EGF) 17

kemia inhibitory factor (LIF) 18

Trang 6

(SCF) 18

1.3 (PG) 19

1.3.1 Lịch sử nghiên cứu 19

1.3.2 Sinh tổng hợp PG 20

1.3.3 Phân loại 21

1.3.4 Cách gọi tên PG 22

1.3.5 Tác dụng sinh lý 22

1.4 23

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Vật liệu nghiên cứu 25

2.2 Địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Thiết bị và hóa chất 25

2.3.1 Thiết bị 25

2.3.2 Hóa chất 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp tách chiết lấy máu 27

2.4.2 Phương pháp phân tich các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu 27

2.4.3 Phương pháp xử lý và nuôi cấy nguyên tế bào trứng 27

2.4.4 Phương pháp xử lý và nuôi cấy tế bào hạt 27

2.4.5 Phương pháp hóa miễn dịch PCNA 28

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và sự sinh sản của tế 29

3.1.1 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý máu 29

3.1.2 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh hóa máu 30

3.1.3 Ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh sản của tế bào hạt 31

33

Trang 7

3.2.1 Ảnh hưởng của PG đến sự phát triển của độ dày màng tế bào hạt 34

3.2.2 Ảnh hưởng của PG đối với độ dày tầng màng tế bào 36

3.2.3 Ảnh hưởng của PG tới khả năng sinh trưởng của số lượng tế bào hạt 36

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

1 Kết luận 38

2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS : EGF : Epidermal growth factor

Hb : Hemoglobin LIF : Leukemia inhibitory factor LWF :

LYF :

PG : Protaglandin SCF : Stem cell factor SWF :

SYF :

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của PG đến số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm

lượng huyết sắc tố máu của phôi gà 29 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của PG đến hàm lượng protein và các tiểu phần

protein huyết thanh 30 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh sản của tế bào hạt 31

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Tế bào hạt (Granulosa Cell) 17

(PG) 19

Hình 1.3 Sơ đồ sinh tổng hợp prostaglandin 20

Hình 1.4 Acid prostanoic 21

Hình 1.5 PGE2 21

Hình 1.6 PGF2 22

3.1 Ảnh hưởng của PG đến sự sinh sản của tế bào hạt 32

Hình 3.2 Đặc điểm hình thái tế bào hạt được tách ra từ tế bào hạt màu vàng nhỏ (SYF) sau 24h nuôi cấy 33

3.3 Ảnh hưởng của PG đến độ dày của màng tế hạt sau 24 giờ nuôi cấy……….…34

Hình 3.4 Hình thái của tầng tế bào hạt, tầng màng tế bào ở tầng trước tế bào trứng sau 24 giờ 35

3.5 Ảnh hưởng của PG đến độ dày của màng tế trứng sau 24 giờ nuôi cấy 36

3.6 PG nuôi cấy sau 24 giờ số lượng các tế bào hạt của tầng trước tế bào trứng thay đổi 37

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, kỹ thuật chọn và nhân giống vật nuôi ngày càng được quan tâm và đầu tư nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm như: kỹ thuật chuyển gen, sử sụng phép lai kinh tế, hay cải tiến thức

ăn dinh dưỡng… Một trong những biện pháp kỹ thuật được áp dụng nhằm kéo dài thời gian cho sữa ở Trâu, Bò hay thời gian sinh sản ở gia cầm là sử dụng hocmon nội tiết Để kéo dài thời gian sinh sản hay rút ngắn thời gian nghỉ đẻ giữa các chu kỳ ở gia cầm đòi hỏi chúng ta phải hiểu, nắm rõ về đặc điểm sinh

lý sinh sản và sinh lý nội tiết của chúng

Hệ thống nội tiết ở động vật nói chung và gia cầm nói riêng là một hệ thống phức tạp, có chức năng chính là sản xuất ra các loại hocmon nhằm điều tiết quá trình sinh trưởng, sinh sản… Các cơ quan nội tiết cung cấp một lượng hocmon đã được đong đếm kỹ lưỡng trước khi được đưa vào hệ thống tuần hoàn, theo máu đi đến những bộ phận khác nhau của cơ thể nhằm kiểm soát và điều tiết các chức năng Một số hocmon còn do một số cơ quan chức năng (không phải tuyến) tiết ra như: cơ quan sinh sản (ở con đực và con cái), cơ quan bài tiết sữa…, và chúng chỉ được hoạt động ở cơ quan được tiết ra

Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về sử dụng các loại hocmon trong điều khiển khả năng sinh của gia cầm, đặc biệt là gà mái Một trong các loại hocmon có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh sản của gia cầm phải kể đến hocmon prostaglandin (PG) PG là các axit béo không bão hòa ở các mô, được sinh tổng hợp ngay tại màng tế bào từ phospholipid, các PG được tổng hợp để dùng ngay tại mô, nồng độ rất thấp chỉ khoảng vài nanogam/gam mô Chúng có mặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn: có vai trò như một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và cảm nhận đau, ngoài ra còn có các tác dụng sinh lý rất rộng lớn các mô riêng biệt nên chúng được gọi

là các hocmon tổ chức

Trang 12

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh

hưởng của Prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được mức độ ảnh hưởng PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu; khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước trong chu kỳ phát triển của tế bào trứng gà

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu: + Số lượng hồng cầu (triệu/mm3

) + Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3

) + Hàm lượng huyết sắc tố (g%)

+ Protein toàn phần:

Albumin huyết thanh (g%)

Globulin huyết thanh (g%)

Hệ số A/G trong huyết thanh

- Nghiên cứu ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh trưởng của tế bào hạt

ở tầng trước tế bào trứng gà

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tính chất lý hoá và chức năng chính của máu

Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữ

40%) là các tế bào (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyế

60%) Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất dinh dưỡng, cấu tạo các tổ chức, loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể như khí carbonic và axit lactic Khi lưu thông trong huyết quản của vòng tuần hoàn lớn, máu thực hiện các chức năng sinh lý: tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải trong quá trình trao đổi chất, điều tiết thân nhiệt, vận chuyển các chất khí CO2 và O2 cho quá trình hô hấp mô bào Ngoài ra, các protein miễn dịch, các kháng thể tồn tại trong huyết thanh, bạch cầu là hàng rào bảo vệ vững chắc, ngăn ngừa ập của vi khuẩn Máu giúp cân bằng nước, muối khoáng trong cơ thể, tạo một hệ thống đệm rất hoàn chỉnh và hoạt động linh hoạt Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bình thường của nó

có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau

Độ pH máu tương đối ổn định (7,35 ± 0,15) nhờ hoạt động của hệ thống đệm, hoạt động của thận, tuyến mồ hôi và đường hô hấp Có hai hệ thống đệm: trong huyết tương và trong hồng cầu Mỗi hệ thống gồm nhiều đôi đệm, trong

đó có một đôi đệm gồm 1 axit yếu và một muối kiềm mạnh của nó

Khi hàm lượng một axit tăng lên trong máu thì lập tức, các đôi đệm hoạt động theo nguyên tắc của phản ứng trung hòa với muối kiềm của đôi đệm và ngược lại Tác dụng đệm của máu có ý nghĩa cho sự sống: nếu muốn axit hóa máu phải dùng hàm lượng HCl gấp 327 lần, nếu muốn kiềm hóa máu phải dùng hàm lượng NaOH gấp 40 - 70 lần so với khi cho vào nước

1.1.1 Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu

1.1.1.1 Hồng cầu

Hồng cầu, hay hồng huyết cầu (tế bào máu đỏ), là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O2 từ phổi đến

Trang 14

các mô Enzyme carbonic anhydrase trong hồng cầu làm tăng hàng nghìn lần vận tốc của phản ứng giữa CO2 và H2O tạo ra H2CO3 Nhờ đó nước trong huyết tương vận chuyển CO2 dưới dạng ion bicarbonat (HCO3-) từ các mô trở lại phổi

để CO2 được tái tạo và thải ra dưới thể khí Hồng cầu được tạo ra từ các tế bào máu gốc trong tủy xương, đa số hồng cầu bị hủy ở lách Tuy là một tế bào nhưng hồng cầu trưởng thành lại không có nhân, ti thể hay ribôxôm Các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu được dùng để định nghĩa nhóm máu Nhiều hệ thống nhóm máu đã được thiết lập, trong đó sớm nhất và quan trọng nhất là hệ thống nhóm máu ABO

Theo Cù Xuân Dần và cs (1996) thì số lượng hồng cầu trong 1 mm3 máu của mỗi loài động vật thay đổi theo giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý, điều kiện khí hậu [3]

Hồng cầu tăng khi động vật bị trở ngại về hô hấp (viêm phế quản, khí quản…), hoặc máu giảm trạng thái lỏng (ỉa chảy, tăng ure huyết…) Động vật sống ở vùng cao trong thời gian dài có hiện tượng tăng hồng cầu sinh lý: hàm lượng oxy không khí giảm theo áp suất khí quyển, sản phẩm oxy hóa không hoàn toàn trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể tăng lên, kích thích cơ quan tạo máu sinh hồng cầu và giảm kích thước hồng cầu để tăng bề mặt tiếp xúc

Hồng cầu giảm khi cơ thể bị thiếu máu nghiêm trọng: khi mắc bệnh siêu

vi trùng, lao, ung thư, ký sinh trùng đường máu và các bệnh gây xuất huyết; khi thức ăn thiếu sắt, đồng, một số axit amin, vitamin B2, vitamin C,…

Số lượng hồng cầu trong máu khác nhau tùy theo loài:

- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của gà là 2,5 - 3,2 triệu

- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của lợn là 6 - 8 triệu

- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của bò là 6 - 8 triệu

- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của thỏ là 5,5 - 6,5 triệu

Hồng cầu có 60% là nước và 40% là vật chất khô, hemoglobin chiếm khoảng 1/3 khối lượng, hồng cầu sống được 90 - 120 ngày [2]

Trang 15

Tuy không có nhân, ti thể và hệ lưới nội chất, trong hồng cầu vẫn có một

số enzyme thực hiện chức năng chuyển hóa glucose và tạo ra một lượng nhỏ ATP Đồng thời, các enzyme đó cũng giúp:

- Gìn giữ sự dẻo dai của màng hồng cầu

- Đảm bảo trao đổi ion qua màng tế bào

- Giữ sắt trong hemoglobin dưới dạng hóa trị 2 thay vì hóa trị 3

- Ngăn chặn phản ứng ôxy hóa của các protein trong hồng cầu

Mặc d vậy, theo thời gian, hệ chuyển hóa của hồng cầu ngày càng kém hiệu quả, khiến cho màng hồng cầu trở nên mong manh, dễ vỡ Do đó, các hồng cầu già sẽ bị vỡ khi đi qua tổ chức chật chội của hệ tuần hoàn, chủ yếu là tại lách và gan

Màng hồng cầu là màng lipoprotein rất đàn hồi, có tính thẩm thấu chọn lọc nên hồng cầu rất mẫn cảm với áp suất thẩm thấu

Hồng cầu chứa khoảng 40 vật chất khô, trong đó 90 - 95% là hemoglobin; 3 - 8% các protein khác; 0,5% cexitin; 0,3% cholesteron; các muối khoáng trong hồng cầu chủ yếu là Kali [6]

1.1.1.2 Hemoglobin (Hb)

Hemoglobin (viết tắt Hb) - huyết sắc tố - là một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích ôxy trong cơ thể động vật Hàm lượng Hb dao động từ 9 - 14% trong máu động vật khỏe Hb là một chloromoproteid có cấu tạo globin (96%) + nhóm Hem (4%) Kết cấu của nhóm Hem có nhân sắt (Fe) làm cho máu có màu đỏ

Globin có cấu trúc chung là một tetramer gồm 4 chuỗi polypeptide: α, β,

γ, δ Globin có bản chất protein nên Hb mang tính đặc trưng cho loài Mỗi tiểu phần globin đính với một nhóm Hem ở khoảng lõm giữa 2 phân tử axit amin histidin

Chức năng của globin phụ thuộc vào cấu trúc bậc I của nó, vị trí của một vài axit amin trong chuỗi polypeptide thay đổi làm cho hồng cầu có các

Trang 16

loại Hb khác nhau, thường gặp trong tình trạng bệnh lý như bệnh hồng cầu lưỡi liềm [11]

Mỗi phân tử hemoglobin có 4 nguyên tử sắt, mỗi nguyên tử sắt lại có khả năng gắn với 1 nguyên tử ôxy, do đó mỗi phân tử hemoglobin gắn được tối đa

4 nguyên tử ôxy Bản chất của các chuỗi hemoglobin quyết định ái lực của nó với ôxy

Chức năng hô hấp yêu cầu liên kết giữa hemoglobin và ôxy phải có tính thuận nghịch (gắn - tách dễ dàng) Ôxy không liên kết với hai hóa trị dương của nguyên tử sắt Ngược lại, nó gắn lỏng lẻo qua cái gọi là "liên kết đồng hàng" với nguyên tử sắt Điều đáng chú ý là ôxy không bị ion hóa, nó được vận chuyển dưới dạng phân tử O2 Tại các mô, phân tử ôxy được phóng thích nguyên dạng vào dịch ngoại bào

Hb có chức năng sinh lý quan trọng trong trao đổi khí, nếu không khí bị nhiễm độc bởi CO, SO2, NO2, các chất oxy hóa mạnh,… thì Hb bị trúng độc trở thành trạng thái met.hemoglobin và không còn chức năng sinh lý

Khí CO (cacbon mônôxít) có khả năng kết hợp hóa học với Hemoglobin mạnh hơn cả Oxi nên chúng bám chặt lấy hồng cầu, không cho hồng cầu kết hợp với Oxi nên làm sinh vật ngạt khí khi ở nơi có nồng độ khí CO quá cao và chỉ được tách ra khi có nồng độ khí Oxi cao như ở phổi

Hb + CO → HbCO (met.hemoglobin)

Fe++ Fe+++

Hàm lượng Hb trong hồng cầu phụ thuộc vào dung tích oxy của máu Ở người, mỗi gam Hb có 1,36 ml oxy, ở gia cầm có 1,40 - 1,41 ml oxy Ở gà trung bình có 22 - 23g Hb, tức là có 30 - 46,2 ml oxy, ở vịt có 56 - 78,4 ml oxy, [6]

Hàm lượng Hb trong máu của các loài gia súc thay đổi theo giống, tuổi, tính biệt, trạng thái dinh dưỡng, tình trạng bệnh tật Hàm lượng Hb tăng khi thân nhiệt tăng, lao động nặng, mất nước do ỉa chảy, thiếu máu do ký sinh trùng, dung huyết,… [3]

Trang 17

Khi hồng cầu vỡ ra và phóng thích hemoglobin chứa bên trong, hemoglobin gần như lập tức được hấp thụ bởi các đại thực bào tại khắp nơi trong cơ thể, nhưng chủ yếu là bởi các tế bào Kupffer ở gan và các đại thực bào

ở lách và tủy xương Vài giờ đến vài ngày sau, các đại thực bào sẽ "nhả" sắt lấy

từ hemoglobin trở lại máu Sắt được chuyên chở đến tủy xương để tạo hồng cầu mới hoặc đến gan và các mô khác để dự trữ

1.1.1.3 Bạch cầu

Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (nghĩa là "tế bào máu trắng", còn được gọi

là tế bào miễn dịch), là một thành phần của máu Chúng giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu Bạch cầu là những tế bào

có nhân, được phân loại thành:

+ Bạch cầu hạt (granulocyte) được đặc trưng bởi các hạt nhuộm màu khác nhau trong tế bào chất dưới kính hiển vi quang học Có ba loại bạch cầu hạt: bạch cầu trung tính, bạch cầ ạch cầ (được đặt tên theo các thuộc tính nhuộm màu của chúng) Trước đây, bạch cầu hạt còn được gọi (không chính xác) là "bạch cầu đa nhân" do đặc điểm phân thùy (múi) của nhân tế bào, tác giả Trần Phương Hạnh từng đề nghị thuật ngữ "bạch cầu nhân múi" thay cho "bạch cầu đa nhân" Ngoài ra chúng ta cũng có thể gọi những bạch cầu có hạt là bạch cầu có nhân đa hình (vì nhân của nó thường được phân thành nhiều múi khác nhau và thường có từ 1 - 5 múi)

+ Bạch cầu không hạt: gồm bạch cầu đơn nhân và lâm đa cầu

Chức năng sinh lý của bạch cầu là bảo vệ cơ thể thông qua các phương thức: thực bào, miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Trong đó, thực bào là phương thức quan trọng nhất chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể, là chức năng chủ yếu của bạch cầu có hạt Còn bạch cầu không hạt tham gia vào quá trình miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể

Số lượng bạch cầu ít hơn số lượng hồng cầu khoảng 1000 lần và dễ biến động hơn số lượng hồng cầu (số lượng bạch cầu trong 1mm3

máu gà là 22 - 34 nghìn, vịt là 34 - 35 nghìn, ngỗng là 27,8 - 38,6 nghìn) Số lượng bạch cầu phụ

Trang 18

thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, trạng thái sức khỏe (bạch cầu tăng khi có bệnh), đặc điểm giống, loài, thậm chí là các thời điểm khác nhau trong ngày (buổi sáng ít, buổi chiều nhiều hơn) [6]

Tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu gọi là công thức bạch cầu Khi sinh lý

cơ thể thay đổi, công thức bạch cầu cũng biến đổi, dựa vào đó để chẩn đoán lâm sàng

1.1.2 Tính chất sinh hóa của máu

Phương pháp tiếp máu cứu người đã được áp dụng từ rất lâu nhưng tỷ lệ

tử vong do tiếp máu cũng khá lớn Năm 1901, Lande Steiner đã phát hiện ra các nhóm hồng cầu và phản ứng ngưng kết của máu khi gặp máu lạ (protide lạ),

có thể hiểu gần như kháng nguyên và kháng thể Sau đó người ta đã biết phản ứng nhóm máu là phản ứng miễn dịch, phát sinh ngưng kết giữa kháng nguyên (ngưng kết nguyên - agglutinogen) với kháng thể (ngưng kết tố - agglutinin)

Đặc trưng cơ bản của các nhóm máu khác nhau:

Nhóm A: hồng cầu có kháng nguyên A, huyết thanh có kháng thể β Nhóm B: hồng cầu có kháng nguyên B, huyết thanh có kháng thể α Nhóm AB: hồng cầu có kháng nguyên A, B; huyết thanh không có

Nhưng khi nghiên cứu trên gia súc, gia cầm, các nhà khoa học khám phá

ra rằng: tính chất sinh hóa học của máu có liên quan đến khả năng tổng hợp protein của từng loài sinh vật

Protein là chất hữu cơ có ở bất cứ vật sống nào với tỷ lệ khá ổn định, là vật chất mang sự sống, là thành phần hóa học của tế bào sống

Trang 19

Protein mang sự sống được cấu tạo từ những nguyên tố phổ biến trong tự nhiên: C (50 - 54%), O (20 - 23%), H (6 - 7%) và N (16% khối lượng)

Protein được xây dựng từ những đơn vị cấu tạo cơ bản là axit amin Axit amin có gần 200 loại nhưng sự sống chỉ chọn 20 loại để cấu tạo nên các loại protein Các protein khác nhau là do sự sắp xếp khác nhau của các axit amin

Vì vậy mà trong cơ thể sinh vật protein như: cơ, phủ tạng, tế bào máu,… [10]

Các loại protein chức năng khác nhau có cấu trúc bậc 2, bậc 3 hay bậc 4 Các cấu trúc này là cách sắp xếp gọn trong không gian của phân tử protein, tạo cho protein chức năng có được những trung tâm hoạt động, là nơi hình thành kết cấu thể hiện trực tiếp vai trò sinh học của nó

Máu mang đầy đủ cấu trúc của protein nói chung, máu của các loài sinh vật máu nóng có đặc tính sinh hóa học giống nhau, nhưng hàm lượng các thành phần trong máu có những đặc trưng theo loài, lứa tuổi, tính biệt, thể trạng,…

1.1.2.1 Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh

Thành phần hữu hình trong máu có Hb là một chromoproteit mang chức năng sinh lý trong trao đổi oxy Thành phần vô hình là protein huyết thanh bao gồm các tiểu phần: albumin; α-globulin, β-globulin và γ-globulin

Albumin và globulin là 2 loại protide dạng cầu rất phổ biến trong thành phần mô bào động vật, gồm toàn axit amin trong đó tỷ lệ axit amin có tính chất axit chiếm khá cao Phân tử lượng của albumin là 70.000 kDa, của globulin là hàng chục vạn đến hàng triệu kDa Albumin và globulin có nhiều trong máu, huyết thanh và cơ

Albumin có vai trò tạo hình trong trao đổi huyết thanh, gắn liền với quá trình dinh dưỡng do có phân tử lượng thấp, dễ liên kết với các sản phẩm dinh dưỡng Albumin là thành phần chủ yếu tạo nên protein huyết thanh Vì vậy mà trong quá trình phát triển cá thể động vật, hàm lượng tương đối hay

Trang 20

tỷ lệ phần trăm của albumin thường biến động đồng thời với hàm lượng protein huyết thanh

Globulin có 3 nhóm chính: α-globulin, β-globulin và γ-globulin Ngoài ra còn có một số nhóm khác

Trong đó, γ-globulin chứa phần lớn kháng thể tự nhiên và các loại protein miễn kháng Điều này có ý nghĩa lớn trong quá trình tiến hóa của sinh vật Đây là loại globulin liên quan đến sức đề kháng của cơ thể nên rất có ý nghĩa trong chẩn đoán

α-globulin liên quan đến hướng sản xuất, sự tổng hợp và tích lũy mỡ của

cơ thể β-globulin tham gia vào quá trình tạo máu, tham gia vận chuyển Zn, Cu,

Mn [10]

1.1.2.2 Hệ số A/G

Hệ số A/G là trị số dùng để chỉ tỷ lệ albumin/globulin trong máu Nếu A/G>1 là rất tốt Tương quan A/G phụ thuộc vào tuổi và khối lượng sinh trưởng Ví dụ ở gà đẻ là 0,96%, còn ở gà con thời kỳ sinh trưởng lượng albumin giảm còn lượng globulin tăng [2]

1.2 T

buồng

Quá trình sinh sản ở gia cầm mái khác nhau rất cơ bản so với ở gia súc Sinh sản ở gia cầm thông qua việc đẻ trứng Trứng được thụ tinh bên trong đường sinh dục cái Phôi phát triển ngoài cơ thể mẹ và đòi hỏi những điều kiện nhất định

Giai đoạn đầu của quá trình phát triển phôi, cơ quan sinh dục ở gia cầm không có sự phân biệt đực, cái Sự phân hoá giới tính chỉ xảy ra từ tuần thứ hai của quá trình phát triển phôi Ở gia cầm cái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển (trừ bồ câu), nguyên nhân của sự mất đi của buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải chưa được xác định và giải thích thoả đáng

Trang 21

Buồng trứng bên trái phân bố một vùng trong xoang bụng (trước thận trái) Kích thước của buồng trứng thay đổi rất lớn phụ thuộc vào loài gia cầm, tuổi, thời gian đẻ Gà một ngày tuổi có kích thước buồng trứng 1-3 mm, khối lượng 0,03 g Khi thành thục sinh dục buồng trứng có chiều dài 10-15 mm, rộng 10mm, dày 3-4 mm và có khối lượng là 0,3-0,5 g Lúc gà 18-20 tuần tuổi buồng trứng nặng 20 g, lúc gà đẻ trứng cao nhất buồng trứng nặng 40-60 g Sự tăng khối lượng của buồng trứng được xác định là do sự phát triển của 3-4 noãn bào Mỗi noãn bào đạt đến đường kính chừng 40 mm [7]

Buồng trứng được tạo thành từ 2 lớp: lớp vỏ và lớp trung tâm Khi chưa thành thục (gia cầm chưa thành thục về tính) lớp vỏ của buồng trứng được phủ các tế bào hình trụ (biểu mô hình trụ) Dưới đó là lớp tổ chức liên kết, trong đó phân bố các noãn bào Dưới kính hiển vi quan sát thấy có tới 12000 noãn bào Phần trung tâm là các tổ chức liên kết có chứa thần kinh, mạch quản, cơ trơn

Khi gia cầm thành thục về tính, buồng trứng bao gồm nhiều tế bào trứng

Số tế bào trứng có trong buồng trứng gà mái là 3600, tuy vậy gà mái đẻ trứng tốt nhất cho đến nay là 1500 quả Như vậy còn một khoảng cách lớn giữa tiềm năng năng suất trứng và năng suất thực tế Điều đó cho phép đi sâu tìm hiểu các biện pháp để nâng cao sức sản xuất trứng ở gà Tại buồng trứng mỗi tế bào trứng được bọc trong một túi nhỏ đính vào cuống buồng trứng Trên bề mặt noãn bào có nhiều mạch máu để nuôi tế bào trứng Thời gian từ khi hình thành trứng cho đến khi trứng chín và rụng khoảng 7-10 ngày

Trang 22

vào phần loa kèn và lưu lại tại đây 5-25 phút Sau đó nhờ nhu động của ống dẫn trứng mà trứng được di chuyển tiếp tục xuống các phần sau của ống dẫn trứng [7]

+ Phần tiết lòng trắng trứng: Là phần tiếp theo ngay loa kèn của ống dẫn trứng có chiều dài bằng 80% chiều dài toàn bộ ống dẫn trứng Chức năng là sản sinh ra lòng trắng trứ 40-50% lòng trắng trứng được hình thành từ đoạn này, phần lòng trắng còn lại sẽ tiếp tục được hình thành ở phần sau của ống dẫn trứng Trứng dừng lại ở phần phân tiết lòng trắng trứng không quá 3 giờ

+ Phần eo của ống dẫn trứng: Tiếp theo phần tiết lòng trắng, phần eo có chức năng hình thành màng vỏ trứng và một phần lòng trắng trứng Qua khỏi phần eo hình dạng của trứng được hình thành Trứng dừng lại ở phần eo khoảng 75 phút

+ Tử cung: Là phần phình to tiếp theo phần eo, có chiề 10% chiều dài ống dẫn trứng Tại tử cung phần lòng trắng tiếp tục được sinh ra và thấm qua màng vỏ trứng vào trứng Ngay khi trứng vào đến phần eo thì đầu trước của nó hình thành vỏ lụa (màng dưới vỏ trứng), sau đó vỏ cứng được hình thành dần dần (vỏ đá vôi) Thời gian trứng lưu lại ở tử cung là 16-20 giờ Tại tử cung màu sắc của vỏ trứng cũng được hình thành

+ Âm đạo: Là phần tận cùng của ống dẫn trứng, có chức năng sinh ra lớp màng mỡ bao bọc vỏ trứng Lớp màng mỡ này giúp cho gia cầm dễ đẻ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong trứng, hạn chế sự bốc hơi nước của trứng Lớp màng mỡ tạo nên độ bóng giúp ta phân biệt được trứng

cũ và trứng mới

Như trên đã trình bày, trứng được t một phần ở buồng trứng một phần ở ống dẫn trứng Sự hình thành trứng là một quá trình phức tạp có sự tham gia của hocmon Tuy lòng đỏ trứng được hình thành ở buồng trứng, nhưng hàm lượng protein của nó lại được tổng hợp ở các phần khác nhau của

cơ thể mà chủ yếu ở gan và thận Mỡ của trứng được tổng hợp nên có nguồn

Trang 23

gốc trực tiếp từ lipit của khẩu phần và một phần lớn hơn lại từ giải phóng mỡ ở các kho dự trữ mỡ trong cơ thể Protein và mỡ được chuyển qua máu đến buồng trứng tham gia hình thành trứng

Mất vài ngày để lòng đỏ hình thành ở buồng trứng, phần còn lại được hình thành trong ống dẫn trứng Lòng đỏ trứng (tế bào sinh dục cái) được phóng thích từ buồng trứng và tiếp tục hoàn thiện trong ống dẫn trứng Sự thụ tinh của trứng phụ thuộc vào sự hợp nhất của tinh trùng và nhân của trứng Quá trình này diễn ra trong phần đầu của ống dẫn trứng trước khi các phần khác của trứng được bổ sung Sự thụ tinh diễn ra là kết quả của sự gặp gỡ giữa trứng và tinh trùng, còn sự hình thành trứng không phụ thuộc trứng có được thụ tinh hay không Trứng mất 5 phút ở phần loa kèn, 3 giờ ở phần phân tiết lòng trắng, 1 giờ 15 phút ở phần eo để hình thành màng vỏ trứng Nếu phần eo thắt không bình thường thì có thể dẫn đến thay đổi hình dạng trứng Sự hình thành albumin

ở tử cung hoặc tuyến vỏ mất 12-20 giờ Vỏ được hình thành chậm ở nửa đầu của giai đoạn trứng trong tử cung và nhanh chóng hơn ở nửa còn lại Chất hoá học sử dụng để hình thành vỏ trứng chủ yếu là canxi và photpho có nguồn gốc một phần từ khẩu phần và một phần giải phóng ra từ xương Kho dự trữ chất khoáng này trong xương bắt đầu được giải phóng ra trước khi gia cầm vào đẻ trứng 2 tuần Các chất hình thành vỏ trứng được chuyển vào máu đến tử cung, không có phần nào của vỏ được hình thành ở âm đạo và thời gian trứng lưu lại

đó là không đáng kể

1.2.3

Trang 25

Tầng trước (Proliferation follicles) gồm:

Ngày đăng: 03/11/2014, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Bình (CB), Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Ngọc Hùng, Nguyễn Khang Sơn, Ngô Duy Thìn, Lưu Đình Mùi, (2007), Mô - Phôi, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô - Phôi
Tác giả: Trịnh Bình (CB), Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Ngọc Hùng, Nguyễn Khang Sơn, Ngô Duy Thìn, Lưu Đình Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
2. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1972), Giáo trình sinh lý học gia súc, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh
Năm: 1972
3. Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, (1996), Sinh lý học gia súc, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1996
4. Trương Xuân Dung (1996), Thực hành sinh lý người và động vật, Xưởng in Trường Đại học Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý người và động vật
Tác giả: Trương Xuân Dung
Năm: 1996
5. Nguyễn Văn Gắc, Nguyễn Lương Hiền, Lưu Trọng Hiếu (1977), Dịch pha loãng để đếm hồng cầu, Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp (số 2/1977), Trường Đại học Nông nghiệp 4, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp (số 2/1977)
Tác giả: Nguyễn Văn Gắc, Nguyễn Lương Hiền, Lưu Trọng Hiếu
Năm: 1977
6. Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.7. (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
8. Lê Văn Liễn, Phạm Ngọc Uyển (2003), Xác định một số chỉ tiêu sinh lý liên quan đến khả năng kháng tự nhiên của gà Viêt Nam, Những vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống, NXB Nông nghiệp, trang 485-488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống
Tác giả: Lê Văn Liễn, Phạm Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Nguyễn Thị Minh (2001), Nghiên cứu một số tính năng sản xuất và chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trong việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh xẻ, Luận án Tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện KHKTNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính năng sản xuất và chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trong việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh xẻ
Tác giả: Nguyễn Thị Minh
Năm: 2001
10. Lê Khắc Thận, Nguyễn Thị Phước Nhuận (1974), Giáo trình sinh hóa học động vật, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh hóa học động vật
Tác giả: Lê Khắc Thận, Nguyễn Thị Phước Nhuận
Năm: 1974
11. Đặng Đức Trạch, Nguyễn Đình Hướng, Phạm Mạnh Hùng, Pondman P.W, Wright. P.E (1984), Miễn dịch học, University press, University of Amsterdam, Holand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học
Tác giả: Đặng Đức Trạch, Nguyễn Đình Hướng, Phạm Mạnh Hùng, Pondman P.W, Wright. P.E
Năm: 1984
12. Lê Đức Trình, Nguyễn Hồng Quế, Hoàng Thị Bích Ngọc (1995), Thực tập Hóa sinh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Hóa sinh
Tác giả: Lê Đức Trình, Nguyễn Hồng Quế, Hoàng Thị Bích Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
13. Trần Thanh Vân, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Khánh Quắc (1997), Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu vịt khakhicambell, vịt Cỏ và co lai F1 của chúng nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên, Báo cáo khoa học CNTY, Hội nghị Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 8/1997, Nha Trang, Khánh HòaII. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học CNTY, Hội nghị Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Trần Thanh Vân, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Khánh Quắc
Năm: 1997
14. A. G. Hernandez and J. M. Bahr (2003), Role of FSH and epidermal growth factor (EGF) in the initiation of steroidogenesis in granulosa cells associated with follicular selection in chicken ovaries, Reproduction; 125:683-691 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproduction
Tác giả: A. G. Hernandez and J. M. Bahr
Năm: 2003
15. A. P. McElroy, D. J. Caldwell, J. A. Proudman, and B. M. Hargis (2004), Modulation of in vitro DNA synthesis in the chicken Ovarian Granulosa cell follicular Hierarchy by Follicle-stimulating Hormone and Luteinzing Hormone, Poultry Science; 83: 500-506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science
Tác giả: A. P. McElroy, D. J. Caldwell, J. A. Proudman, and B. M. Hargis
Năm: 2004
16. Barbara Jana, Jan Kucharski, Anna Dzienis, Katarzyna Deptuła (2007), Changes in prostaglandin production and ovarian function in gilts during endometritis induced by Escherichia coli infection, Animal Reproduction Science; 97: 137-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproduction Science
Tác giả: Barbara Jana, Jan Kucharski, Anna Dzienis, Katarzyna Deptuła
Năm: 2007
17. Goldblatt MW (May 1935), Properties of human seminal plasma, J Physiol 84 (2): 208-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Physiol 84
18. Jin Y, Chen R, Liu W, Fu Z (2010), Effect of endocrine disrupting chemicals on the transcription of genes related to the innate immune system in the early developmental stage of zebrafish (Danio rerio), Fish and shellfish immunology, 28(5-6):854-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish and shellfish immunology
Tác giả: Jin Y, Chen R, Liu W, Fu Z
Năm: 2010
19. Jin YM, Zhang CQ, Lin XH, Zeng WD, Prostaglandin involvement in follicle-stimulating hormone-induced proliferation of granulosa cells from chicken prehierarchical follicles, Prostaglandins Other Lipid Mediat 2006; 81:45-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prostaglandins Other Lipid Mediat 2006
20. Nomura O, Nakabayashi O, Nishimori K, Yasue H, Mizuno S (1999), Expression of five steroidogenic genes including aromatase gene at early developmental stages of chicken male and female embryos, J Steroid Biochem Mol Biol; 71:103-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Steroid Biochem Mol Biol
Tác giả: Nomura O, Nakabayashi O, Nishimori K, Yasue H, Mizuno S
Năm: 1999
21. Phillips W.D - Chilton T.J (1991), Biology, Oxford University Press, A.Level, p. 256-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biology
Tác giả: Phillips W.D - Chilton T.J
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sơ đồ sinh tổng hợp prostaglandin - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình 1.3. Sơ đồ sinh tổng hợp prostaglandin (Trang 30)
Hình 1.4. Acid prostanoic - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình 1.4. Acid prostanoic (Trang 31)
Hình 1.6. PGF2  1.3.4. Cách gọi tên PG - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình 1.6. PGF2 1.3.4. Cách gọi tên PG (Trang 32)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của PG đến số lượng hồng cầu, bạch cầu   và hàm lƣợng huyết sắc tố máu của phôi gà (n=30) - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của PG đến số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lƣợng huyết sắc tố máu của phôi gà (n=30) (Trang 39)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của PG đến hàm lượng protein   và các tiểu phần protein huyết thanh (gam/lít)  Chỉ tiêu - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của PG đến hàm lượng protein và các tiểu phần protein huyết thanh (gam/lít) Chỉ tiêu (Trang 40)
Hình thái tế bào tách ra từ tế bào trứng màu vàng nhỏ được nuôi cấy với  PG sau 24h. - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình th ái tế bào tách ra từ tế bào trứng màu vàng nhỏ được nuôi cấy với PG sau 24h (Trang 42)
Hình 3.2. Đặc điểm hình thái tế bào hạt được tách ra từ tế bào hạt màu vàng  nhỏ (SYF) sau 24h nuôi cấy - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình 3.2. Đặc điểm hình thái tế bào hạt được tách ra từ tế bào hạt màu vàng nhỏ (SYF) sau 24h nuôi cấy (Trang 43)
Hình 3.4. Hình thái của tầng tế bào hạt, tầng màng tế bào ở tầng trước tế - Nghiên cứu ảnh hưởng của prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà
Hình 3.4. Hình thái của tầng tế bào hạt, tầng màng tế bào ở tầng trước tế (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w