1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT )

31 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến, thế giới đã và đang một ngày thay đổi, văn minh và hiện đại hơn. Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao. Điện tử đang trở thành một ngành khoa học đa nhiệm vụ. Điện tử đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng từ các lĩnh vực công – nông – lâm ngư nghiệp cho đến các nhu cầu cần thiết trong các hoạt động đời sống hàng ngày. Trải qua quá trình học tập với môn học : Đo lường và điều khiển bằng máy tính, và với yêu cầu của môn chúng em làm đề tài : THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP. Do thời gian ngắn và trình độ còn hạn chế nên đề tài của chúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhầm lẫn. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của Cô để chúng em hiểu sâu sắc hơn và rút kinh nghiệm cho những lần sau. Chúng em xin chân thành cảm ơn Hà Nội ,ngày 12 tháng 12 năm 2011. PHẦN I – MÁY TÍNH VÀ KHỐI GHÉP NỐI 1.1 Máy tính. Như chúng ta đã biết cấu trúc máy tính có thể được phân chia thành 3 khối chính: Khối xử lý trung tâm CPU làm nhiệm vụ thu thập và xử lý mọi dữ liệu. Khối nhớ (Memory) : Lưu trữ dữ liệu khác nhau đưa vào, lấy ra từ CPU. Khối phối hợp vào ra (IO) : Làm nhiệm vụ tưng thích giữa các thiết bị ngoài và đường đây (bus) trong máy tính. Trong các máy tính thế hệ hiện nay thường có một số thiết bị ngoài thông dụng như màn hình, bàn phím, chuột, loa.... với các thiết bị ngoài đó, máy tính đều có khối ghép nối tương ứng, ví dụ khối ghép nối giữa loa và máy tính là card sound. Tuy nhiên, máy tính không thể dừng lại chỉ với màn hình, máy in, loa... mà còn nó còn được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, công việc này cần phải có khối ghép nối này, công việc kia cần phải có khối ghép nối kia... Tất cả các khả năng đó đều được các nhà sản suất lưu tâm tới và họ để trống vô số các con đường có thể ghép nối với bus của máy tính như : RS232, LPT, khe cắm mở rộng, cổng USB...Đây chính là con đường cho những ai muốn nghiên cứu mở rộng thêm phạm vi ứng dụng của máy tính. 1.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính. Dạng số (Digital). Dạng chữ (Text). Dạng tương tự (Analog). Dạng âm tần. 1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính. Trong quá trình gửi tin từ thiết bị ngoài vào máy tính có 2 loại thông tin sau : Tin về trạng thái của thiết bị ngoài. Tin mang dữ liệu cần trao đổi. Trong quá trình ngược lại: Tin về địa chỉ (chính xác là địa chỉ của các thanh ghi đệm nằm trong khối ghép nối). Tin về dữ liệu trao đổi. Tin mang lệnh điều khiển. 1.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính. Máy tính có thể trao đổi với thiết bị ngoài theo hai phương thức: Trao đổi theo chương trình. Trao đổi trực tiếp với khối nhớ (DMA). a. Trao đổi tin theo chương trình Đây là chế độ trao đổi tin trong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiêntiến, thế giới đã và đang một ngày thay đổi, văn minh và hiện đạihơn Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt nhữngthiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độnhanh, gọn nhẹ là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạtđộng của con người đạt hiệu quả cao

Điện tử đang trở thành một ngành khoa học đa nhiệm vụ.Điện tử đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng từ các lĩnh vựccông – nông – lâm- ngư nghiệp cho đến các nhu cầu cần thiết trongcác hoạt động đời sống hàng ngày

Trải qua quá trình học tập với môn học : Đo lường và điềukhiển bằng máy tính, và với yêu cầu của môn chúng em làm đề tài :THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNGNỐI TIẾP

Do thời gian ngắn và trình độ còn hạn chế nên đề tài củachúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhầmlẫn Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của Cô đểchúng em hiểu sâu sắc hơn và rút kinh nghiệm cho những lần sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ,ngày 12 tháng 12 năm 2011

Trang 2

Trong các máy tính thế hệ hiện nay thường có một số thiết

bị ngoài thông dụng như màn hình, bàn phím, chuột, loa vớicác thiết bị ngoài đó, máy tính đều có khối ghép nối tươngứng, ví dụ khối ghép nối giữa loa và máy tính là card sound

Tuy nhiên, máy tính không thể dừng lại chỉ vớimàn hình, máy in, loa mà còn nó còn được ứng dụng vôcùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, công việc này cần phải cókhối ghép nối này, công việc kia cần phải có khối ghép nốikia Tất cả các khả năng đó đều được các nhà sản suất lưutâm tới và họ để trống vô số các con đường có thể ghép nốivới bus của máy tính như : RS232, LPT, khe cắm mở rộng,cổng USB Đây chính là con đường cho những ai muốnnghiên cứu mở rộng thêm phạm vi ứng dụng của máy tính

Trang 3

1.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính.

- Dạng số (Digital)

- Dạng chữ (Text)

- Dạng tương tự (Analog)

- Dạng âm tần

1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính.

Trong quá trình gửi tin từ thiết bị ngoài vào máy tính

có 2 loại thông tin sau :

- Tin về trạng thái của thiết bị ngoài

- Tin mang dữ liệu cần trao đổi

Trong quá trình ngược lại:

- Tin về địa chỉ (chính xác là địa chỉ của các thanh ghi đệmnằm trong khối ghép nối)

- Tin về dữ liệu trao đổi

- Tin mang lệnh điều khiển

1.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính.

Máy tính có thể trao đổi với thiết bị ngoài theo hai phươngthức:

- Trao đổi theo chương trình

- Trao đổi trực tiếp với khối nhớ (DMA)

a Trao đổi tin theo chương trình

Đây là chế độ trao đổi tin trong đó máy tính trao đổivới thiết bị ngoài bằng các lệnh vào ra, các lệnh dịch chuyển

dữ liệu giữa các thanh ghi

- Phương pháp trao đổi đồng bộ

Ở phương pháp này, máy tính sẽ tiến hành trao đổi tinngay với thiết bị ngoài khi khởi động xong mà không cần biếttrạng thái của đường dây cũng như thiết bị ngoài

Trang 4

Ngoài ra trong quá trình trao đổi, nếu tập tin bị lỗi

cũng yêu cầu phía phát phải truyền lại

- Phương pháp trao đổi theo ngắt chương trình

Phương pháp này tận dụng ưu điểm và khắc phụcnhược điểm của 2 phương pháp trên

b Trao đổi DMA

Đây là phương thức trao đổi trực tiếp với khối nhớ củamáy tính mà không thông qua CPU Khi đó CPU sẽ ở trạngthái treo, nhường quyền điều khiển BUS cho khối ghép nối.Thiết bị ngoài và khối nhớ của máy tính sẽ tiến hành trao đổi(đọc/ghi dữ liệu), sau quá trình kết thúc sẽ nhường lại điềukhiển BUS cho CPU

2 Vai trò, nhiệm vụ và cấu trúc của khối ghép nối.

2.1 Vai trò.

Trong quá trình trao đổi giữa máy tính và thiết bị ngoàikhối ghép nối giữ vai trò trung chuyển tin Trung chuyển ởđây có nghĩa tích cực vì trong quá trình nhận tin từ thiết bịngoài vào máy tính, khối ghép nối nhận tin từ thiết bị ngoài,

xử lý và gửi ra cho máy tính theo khuôn dạng tin thích hợp.Ngược lại trong quá trình gửi tin từ máy ra thiết bị ngoài,khối ghép nối nhận tin từ máy tính, xử lý và giữ cho thiết bịngoài theo dạng phù hợp với thiết bị ngoài tương ứng

2.2 Nhiệm vụ

- Phối hợp về mức và công suất của tín hiệu

- Phối hợp về dạng tin

- Phối hợp về tốc độ trao đổi tin

- Phối hợp về phương thức trao đổi tin

2.3 Cấu trúc chung của khối ghép nối

- Khối phối hợp đường dây

- Khối giaỉ mã địa chỉ - lệnh

Trang 5

PHẦN II: GIAO TIẾP CỔNG NỐI TIẾP.

1 Cấu trúc cổng nối tiếp

Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữamáy tính và i, có ngoại vi, có các ưu điểm sau:

- Khoảng cách truyền xa hơn truyền song song

- Số dây kết nối ít

- Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại

- Có thể ghép nối với vi điều khiển hay PLC

- Cho phép nối mạng

- Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang làm việc

Các thiết bị ghép nối chia thành 2 loại :

- DTE (Data Terminal Equipment) : là các thiết bị trunggian như MODEM

- DCE (Data Communication Equipment ): là các thiết bịtiếp nâhnj hay truyền dữ liệu như máy tính, PLC, vi điềukhiển

Việc trao đổi tín hiệu thông thường qua 2 chân RxD(nhận) và TxD (truyền) Các tín hiệu còn lại có chức năng hỗtrợ để thiết lập và điều khiển quá trình truyền, được gọi làcác tín hiệu bắt tay (handshake) Ưu điểm của quá trìnhtruyền dùng tín hiệu bắt tay là có thể kiểm soát đườngtruyền

Các phương thức nối giữa DTE và DCE:

- Đơn công : dữ liệu chỉ được truyền theo 1 hướng

- Bán song công : dữ liệu truyền theo 2 hướng nhưng mỗithời điểm chỉ được truyền theo 1 hướng

- Song công : số liệu được truyền đồng thời theo 2 hướng.Tín hiệu truyền theo chuẩn RS-232 của EIA (ElectronicsIndustry Asociations) Chuẩn RS-232 quy định mức logic 1ứng với điện áp từ -3V tới -25V (mark), mức logic 0 ứng với

Trang 6

điện áp từ 3V đến 25V(space) và có khả năng cung cấpdòng từ 10mA đến 20mA Ngoài ra các ngõ ra đều có đặctính chống chập mạch.

Chuẩn RS-232 cho phép truyền tín hiệu với tốc độ đến20.000bps nếu cáp truyền đủ ngắn có thể lên tới 115.200bps.Định dạng của khung truyền dữ liệu theo chuẩn RS-232như sau:

Khi không truyền dữ liệu, đường truyền sẽ ở trạng tháimark (điện áp -10V) Khi bắt đầu truyền, DTE sẽ đưa ra xungStart (space: 10V) và sau đó lần lượt truyền từ D0 đến D7 vàParity, cuối cùng là xung Stop (mark : -10V) để khôi phụctrạng thái đường truyền Dạng tín hiệu truyền mô tả như sau(truyền ký tự A):

Trang 7

Các đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS-232 như sau:

Chiều dài cable cực đại 15m

 Các phương thức truyền thông nối tiếp

Có 3 phương thức truyền tin nối tiếp:

- Phương thức đồng bộ: Các byte chứa các bit thông tin đượctruyền liên tiếp trên đường truyền và chỉ được ngăn cách(phân biệt) nhau bằng bít đồng bộ khung (Syn) Hình 3.1.a

- Phương thức không đồng bộ: Các byte chứa các bit thông tinđược chứa trong một khung Một khung được bắt đầu bằng 1bít Start, tiếp theo là các bit mang thông tin, kế tiếp là bítkiểm tra chẵn lẻ và kết thúc là bít Stop Khoảng các giữa cáckhung là các bít dừng bất kỳ, Khi đó đường truyền được đấylên mức cao (Hình 3.1.b)

- Phương thức lai: Đây là phương thức kết hợp của 2 phươngthức trên, trong đó các bít trong 1 khung được truyền theophương thức không đồng bộ còn các byte được truyền theophương thức đồng bộ

Trang 8

 Sơ đồ chân.

Cổng COM có 2 dạng : đầu nối DB (25 chân) và đầu nối (9chân) mô tả như sau:

Trang 9

Ý nghĩa của các chân mô tả như sau.

Trên máy tính có thể có 4 cổng nối tiếp, tuy nhiên ngày nay

vì lí do kinh tế nên hầu hết ở các máy tính để bàn người ta chỉ bốtrí 2 cổng là Com1 và Com2 Địa chỉ các cổng nối tiếp như sau:

Trang 10

Cổng Com4 Địa chỉ cơ bản 2E8H

 Sự trao đổi của các đường dẫn tín hiệu

Trên máy tính có 1 vi mạch đảm trách việc truyền/nhận dữliệu thông qua cổng nối tiếp, vi mạch đó gọi là UART(UniversalAsynchronous Receiver/Transmitter- bộ truyền nhận nối tiếpkhông đồng bộ) UART phổ của Intel và các phiên bản cao hơncủa vi mạch này như 16450, 16550, 16750 Vi mạch thường hàn

cố định trên main gần giao diện cổng nối tiếp Việc trao đổi dữ liệuqua cổng nối tiếp thực chất là truy xuất các thanh ghi của vi mạchnày Trên hệ điều hành Windows có sẵn một chương trình truyềnnhận có tên Hyper Terminal Chương trình này cho phép truyền/nhận các ký tự nên có thể dùng để kiểm tra các mạch ghép nối ởcổng nối tiếp kha thuận tiện tuy nhiên để có các ứng dụng thì cầnphải lập trình chứ không phải dựa vào 1 chương trình có sẵn được.Điều đầu tiên khi lập trình với cổng nối tiếp là phải tìm hiểu cácthanh ghi của bộ UART tương ứng trên máy tính đó

a) Thanh ghi điều khiển modem (Địa chỉ cơ sở + 4)

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

- Trạng thái của 2 bit D1 và D0 trên thanh ghi này có liên quan trựctiếp tới các đường dẫn RTS và DTR D0=D1=1 thì trên 2 chânRTS và DTR sẽ có mức điện áp tương ứng mức logic 1 (-12V) vàngược lại

- LOOP : bit này đặt bằng 1 thì 8250 hoạt động ở chế độ vòng (TXDnối với RXD ) chân này cho phép kiểm tra đường truyền nhận củacổng Com trên cùng 1 máy tính

- X: các bit không được sử dụng

Trang 11

Thanh ghi trạng thái modem (Địa chỉ cơ sở + 6).

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

Thanh ghi này có chức năng thông báo về trạng thái các đường dẫnbắt tay Điều chú ý là ở thanh ghi này là có 3 bit D4, D5,D6, đâychính là lối vào của các đường dẫn CTS, DSR và RI

b) Thanh ghi điều khiển đường truyền (Địa chỉ cơ sở +3)

1 – 1.5 bit dừngC3 : bit kiểm tra chẵn lẻ (parity) 0 – không kiểm tra chẵn lẻ

1 – có

1 – parity chẵn C5 : bit đánh dấu khung cần 0 – không có stick bit

kiểm ta chẵn lẻ (Stick bit) 1- stick bit

C6 : bit điều khiển đường truyền (break bit) 0 – truyền nhận bìnhthường

Trang 12

1 – dừng (khôngtruyền nhận)

DLAB (Divisor Latch Access Bit: Bit phân chia truy nhập chocác thanh ghi có cùng địa chỉ (do 8250 có 3 bit địa chỉ nhưng có tới

9 thanh ghi)

c) Thanh ghi trạng thái đường truyền (Địa chỉ cơ sở +5)

Thanh ghi này phản ánh trạng thái của đường truyền nối tiếp

S0 = 1 khi có 1 byte mới nhận được

S1=1 khi ký tự trước khi được đọc, ký tự mới đến sẽ xóa ký

tự cũ trong bộ đệm

S2 = 1 khi có lỗi chẵn lẻ

S3 = 1 khi có lỗi khung truyền

S4 = 1 khi có gián đoạn đường truyền

S5 = 1 khi bộ truyền rỗng, cổng nối tiếp có thể truyền / nhận.S6 = 1 khi bộ đệm truyền rỗng

S7= 0 không sử dụng

d) Thanh ghi đệm đọc/ghi (Địa chỉ cơ sở)

Thanh ghi này lưu trữ tạm thời dữ liệu được truyền / nhận từ

2 chân RXD và TXD

Trang 13

e) Thanh ghi chứa số chia tốc độ Baud (byte thấp- địa chỉ cơsở).

Thanh ghi này gồm 8 bit, chứa phần thấp của số chiatốc độ baud Số chia tốc độ baud được tính theo công thứcsau:

Số chia tốc độ baud = 1843200/(16* tốc độ baud cầnthiết lập)

Thanh ghi chứa số chia tốc độ baud (byte cao địa chỉ cơ sở + 1).f) Thanh ghi cho phép ngắt (Địa chỉ cơ sở +1)

D1

D0

Mức ưutiên

Nguồn gâyngắt

Đặt lại ngắt

10

00

11

Ko kiểm tra ngắt

11

11

10

Cao nhất Lỗi đường

nhận dữ liệu

Đọc thanh ghitrạng tháiđường truyền1

1

00

00

Thứ 2 Có dữ liệu

nhận

Đọc thanh ghiđệm

00

11

90

Thứ 3 Thanh ghi

đệm truyềnrỗng

00

00

00

Thứ 4 Các trạng thái

modem

Đọc thanh ghitrạng tháimodem

Trang 14

2 Truyền thông giữa 2 nút.

Các sơ đồ khi kết nối dùng cổng nối tiếp:

Hình1: kết nối đơn giản trong truyền thông nối tiếp

Khi thực hiện kết nối như trên, quá trình truyền phải đảmbảo tốc độ ở đầu phát và thu giống nhau Khi có dữ liệu đến DTE,

dữ liệu này sẽ được đưa vào bộ đệm và tạo ngắt

Ngoài ra, khi thực hiện kết nối giữa hai DTE, tac òn dùng sơ

đồ sau:

Hình 2: kết nối trong truyền thông nối tiếp dùng tín hiệu bắt tay

3 Lập trình cho cổng nối tiếp

Lại cũng giống như ở cổng ghép nối với máy in, các Thanhghi được trao đổi qua các ô nhớ trong vùng vào/ra (input/output).Địa chỉ đầu tiên có thể tới được của cổng nối tiếp gọi là địa chỉ cơbản (Basic Address) các địa chỉ của các thanh ghi tiếp theo đượcđạt tới bằng việc cộng thêm số thanh ghi đã gặp của bộ UART vàođịa chỉ cơ bản

Dữ liệu được trao đổi qua thanh ghi đệm đọc / viết, ngoài racác thanh ghi điều khiển và trạng thái MODEM đôi khi cũng được

Trang 15

làm việc này Các thanh ghi khác dùng để đặt các thông số chocổng nối tiếp và kiểm tra trạng thái

PHẦN III: VI ĐIỀU KHIỂN 8051

1 PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG NỐI TIẾP TRÊN 89S52:

AT89S52 là một dòng trong họ 8051 ,nó có đầy đủ tính chất cũng như tính năng của họ 8051 Sau đây là sơ đồ chân của AT89S52:

AT89S52 có tất cả là 40 chân, trong đó chân 20 và 40 là 2 chân nối nguồn với điện áp cho phép nằm vào khoảng 3-5,5V

Từ chân 1 đến chân 8 là chân port 1,từ chân 10 đến chân 17 là chân của port 3 ,từ chân 32 đến chân 39 là chân của port 0,từ chân 22 đến chân 28 là các chân của port 2,các chân còn lại là :chân 9 là chân RST ,chân 18 và chân 19 lần lượt là chân XTAL1 và XTAL2 ,từ chân

29 đến chân 31 lần lượt là các chân PSEN,ALE,EA

2 Khảo sát sơ đồ chân

Trang 16

Hình : Sơ đồ chân của AT89S52

Trang 17

Hình : Sơ đồ khối của bộ vi điều khiển AT89S52

Trang 18

AT 89S52 có 8byte Flash ROM trên chip,khi chân /EA (chân 31) được đặt ở mức logic cao thì bộ vi điều khiển sẽ thực hiện chương

trình trong bộ nhớ này,tuổi thọ cho bộ nhớ này vào khoảng 1000 lần lập trình,khi chân EA ở mức thấp thì bộ vi điều khiển sẽ thực hiện

chương trình ở bộ nhớ ngoài (EPROM ngoài) Để thực hiện được điềunày thì 89S52 cần cần có một mạch phối ghép AT89S52 với

Flash/EPROM

AT89S52 có 256 byte RAM nội, trong đó có 32 byte của bộ nhớdành cho các bank thanh ghi

AT89S52 có 128 bit có chứa các byte định địa chỉ theo bit tà

20H đến 2FH,các bít này có thể là việc với 1 lệnh đơn

Hình : Sơ đồ ghép nối hoạt động cổng nối tiếp với 89S52:

AT89S52 có một cổng nối tiếp trên chip có thể hoạt dộng ở nhiềuchế độ khác nhau với các tốc độ khác nhau Chức năng chủ yếu của cổngnối tiếp là thực hiện chuyển đổi song song sang nối tiếp với dữ liệu xuất

và chuyển đổi nối tiếp sang song song với dữ liệu nhập để có thể giao tiếpvới máy tính qua cổng nối tiếp hay các thiết bị tương tự

Cổng nối tiếp có thể hoạt động song công và đệm lúc thu cho phépmột ký tự sẽ được thu và giữ trong khi ký tự thứ hai được nhận Nếu CPUđợc ký tự thứ nhất trước khi ký tự thứ hai được thu đầy đủ thì dữ liệu sẽkhông bị mất

Có hai thanh ghi chức năng đặc biệt cho phép phần mềm truy xuấtđến cổng nối tiếp là SBUF và SCON

( CO M)

TXD

RXD

TX

D

RX

D

GN

D

T XD

R XD

G ND

(RS232)

(89S52)

Trang 19

Có 4 chế độ hoạt động:

+ Chế độ 0+ Chế độ 1+ Chế độ 2+ Chế độ 3

3 IC NE555N.

IC NE555N gồm có 8 chân

- Chân số 1 (GND) : cho nối mase để lấy dòng cấp cho IC

- Chân số 2 (TRIGGER): ngõ vào sau của 1 tần so áp Mạch so ápdùng các transistor PNP Mức điện áp chuẩn là 2*Vcc/3

- Chân số 3 (OUTPUT): ngõ ra Trạng thái ngõ ra chỉ xác định theomức volt cao (gần bằng mức điện áp chân 8) và thấp (gần bằngmức áp chân 1)

- Chân số 4 (RESET) : dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số

4 nối mase thì ngõ ra ở mức thấp còn chân 4 nối vào mức áp caothì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6

- Chân số 5 (CONTROL VOLTAGE): dùng làm thay đổi mức ápchuẩn trong IC555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điệntrở ngoài cho nối mase Tuy nhiên trong hầu hết các mạch ứngdụng chân số 5 nối mase qua 1 tụ từ 0.01uF → 0.1uF, các tụ có tácdụng lọc bỏ nhiễu giữ cho mức áp chuẩn ổn định

Trang 20

- Chân số 6(THRESHOLD) : là ngõ vào của 1 tầng so áp khác.Mạch so sánh dùng các transistor NPN Mức chuẩn là Vcc/3.

- Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem như 1 khóa điện và chịuđiều khiển bởi tầng logic Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa nàyđóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạchR-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động

- Chân số 8 (Vcc): cấp nguồn nuôi Vcc để cấp điện cho IC.Nguồnnuôi cấp cho IC 555 trong khoảng từ +5v →+15v và mức tối đa là+18V

- Có nhiều cách thiết kế mạch để tạo xung vuông như thiết kế mạchdùng Transistor , thiết kế mạch dùng Opam Ở đây,chọn thiết kếmạch dao động tạo xung vuông dùng ICNE555N

• Lý do chọn mạch tạo xung vuông sử dụng IC NE555 N:

- IC NE555 N rất phổ biến ,dễ tìm

- Mạch tạo xung dùng IC này rất dễ làm, dễ giải thích ,dễhiểu được nguyên lí của nó

Ngày đăng: 03/11/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: kết nối trong truyền thông nối tiếp dùng tín hiệu bắt tay. - THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT  )
Hình 2 kết nối trong truyền thông nối tiếp dùng tín hiệu bắt tay (Trang 14)
Hình : Sơ đồ chân của AT89S52 - THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT  )
nh Sơ đồ chân của AT89S52 (Trang 16)
Hình :  Sơ đồ ghép nối   hoạt động cổng nối tiếp  với 89S52: - THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT  )
nh Sơ đồ ghép nối hoạt động cổng nối tiếp với 89S52: (Trang 18)
Sơ đồ kết nối giữa cổng COM với KIT Vi điều khiển 8051 : - THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT  )
Sơ đồ k ết nối giữa cổng COM với KIT Vi điều khiển 8051 : (Trang 23)
1. Sơ đồ nguyên lý - THIẾT KẾ BỘ ĐO TẦN SỐ XUNG VUÔNG SỬ DỤNG CỔNG NỐI TIẾP (BÁO CÁO MÔN GNMT  )
1. Sơ đồ nguyên lý (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w