1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech

144 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 879,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, loại trừ những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên; sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp ñều phụ thuộc trước hết vào tính ñúng ñắn của c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ETECH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

ðể hoàn thành một ñề tài Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, tác giả phải tìm hiểu, nghiên cứu nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, như sách, giáo trình, tạp chí, ñúc rút từ kinh nghiệm thực tế,… ðồng thời thu thập các

số liệu thực tế, qua ñó thống kê, phân tích và xây dựng thành một ñề tài nghiên cứu hoàn chỉnh

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này

do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là ñúng, trung thực và ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Mạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo khoa Kế toán và QTKD trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, ñặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo các sở, ban ngành, Giám ñốc công ty, các doanh nghiệp trên ñịa bàn khu vực tôi ñã tận tình cung cấp tài liệu, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong ñược sự ñóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn ñọc

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Mạnh

Trang 4

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh 10

2.1.8 Xác ñịnh chức năng nhiệm vụ của chiến lược kinh doanh: 20

Trang 5

2.1.9 Xác ựịnh mục tiêu chiến lược kinh doanh 22

2.2.2 Tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh của một số công ty trong nước 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29 3.1.2 đặc ựiểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý của Công ty 31 3.1.3 đặc ựiểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 33

4.2 đánh giá kết quả các chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần sản

Trang 6

4.3 đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến kết quả thực hiện chiến lược kinh

4.4 Hoàn thiện chiến lược Kinh Doanh của Công ty cổ phần sản xuất

4.4.3 Hoàn thiện chiến lược phân phối sản phẩm của Công ty 110

4.5 đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh 117

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CPSXTM : Cổ phần sản xuất thương mại

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao ñộng của công ty qua các năm 2009 - 2011 36 Bảng 3.2: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2009 - 2011 39 Bảng 3.3: Tình hình máy móc thiết bị của công ty tính ñến 31/12/2011 40 Bảng 3.4: Tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty 41 Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 42 Bảng 3.6: Ma trận ñánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ – Ma trận IFE 45 Bảng 3.7: Ma trận ñánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài – Ma

Bảng 4.5: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của Công ty ñến năm 2016 71 Bảng 4.6: Sản phẩm tiêu thụ trong nước qua 3 năm 72 Bảng 4.7: Tổng hợp ñánh giá về giá bán của công ty năm 2011 75 Bảng 4.8: Giá một số sản phẩm phổ thông của các công ty (ngày

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ chủng loại hàng hóa của công ty năm 2011 61 Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ khách hàng của công ty ở các vùng khác nhau năm 2011 70 Biểu ñồ 4.3 Phân khúc thị trường theo ñối tượng khách hàng năm 2011 79

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ môi trường tác nghiệp trong ngành [3] 13

Sơ ñồ 2.2: Các nội dung chủ yếu cần phân tích về ñối thủ cạnh tranh [3] 14

Sơ ñồ 2.3: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận [17] 18

Sơ ñồ 4.2: Mô hình phân phối sản phẩm của Công ty 80

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Lý do chọn ñề tài

Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu ñang diễn ra trên thế giới, chi phối tất cả các nền kinh tế trên thế giới Việc gia nhập WTO của Việt Nam ñặt các doanh nghiệp trong nước ñứng trước nhiều cơ hội và thách thức lớn lao ðể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần phải xác ñịnh cho mình hướng ñi, chiến lược phát triển kinh doanh ñúng ñắn

Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, loại trừ những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên; sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp ñều phụ thuộc trước hết vào tính ñúng ñắn của chiến lược kinh doanh ñã ñược vạch ra và thực thi tốt các chiến lược ñó Việc xác ñịnh ñúng hướng ñi sẽ khuyến khích các lãnh ñạo và nhân viên làm tốt phần việc của mình trong ngắn hạn cũng như mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Ngoài ra, tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng các nguồn lực tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường, trong ñiều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến ñổi, cần nhanh chóng tận dụng những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận Những việc làm ñó ñầy cạm bẫy và rủi ro Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối ña các cơ hội kinh doanh ngay từ khi chúng vừa xuất hiện và giảm bớt rủi ro trong quá trình hoạt ñộng trên thương trường Việc phân tích, dự báo chính xác các ñiều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm bắt, tận dụng tốt các cơ hội, ñồng thời có thể giảm bớt các nguy cơ liên quan ñến ñiều kiện của môi trường Nhờ vận dụng kinh doanh theo chiến lược, các doanh nghiệp có thể thực thi các quyết ñịnh của mình phù hợp với ñiều kiện của môi trường và làm chủ các diễn biến trên thị trường Mối quan

Trang 12

hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hội của thị trường ựược thể hiện một cách khăng khắt và chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh không nhằm giải quyết các vấn ựề cụ thể, chi tiết như một kế hoạch mà nó ựược xây dựng trên cơ sở phân tắch các ựiểm mạnh, ựiểm yếu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về bản thân mình cũng như

về môi trường kinh doanh bên ngoài ựể hình thành nên các mục tiêu chiến lược

và các chắnh sách, các giải pháp thực hiện thành công các mục tiêu ựó

Những năm gần ựây, nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn ựịnh và thu nhập của người dân ngày càng cao đòi hỏi của người dân ựối với những nhu cầu về cuộc sống nói chung và nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng cao Công

ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH là một doanh nghiệp hoạt ựộng trong nhiều lĩnh vực Trong hoàn cảnh nhu cầu về may mặc tăng nhanh

và có rất nhiều ựơn vị trong và ngoài nuớc tham gia ựáp ứng nhu cầu này, Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH cần phải có ựịnh hướng chiến lược nhằm giữ vững vị trắ của mình trên thị trường và tiếp tục phát triển trong tương lai

Nhằm góp phần vào sự phát triển của Công ty Cổ Phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH, tôi xin chọn ựề tài:

Nghiên cứu Chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH Ợ cho ựề tài luận văn cao học của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH ựể tìm ra những hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty nhằm ựưa ra những ựóng góp cho chiến lược kinh doanh công ty một cách phù hợp nhất Từ ựó hoàn thiện chiến lược

Trang 13

kinh doanh của công ty nhằm ñẩy mạnh sản xuất kinh doanh, góp phần ñáp ứng nhu cầu thị trường và tăng thu nhập cho CBCNV trong công ty

- ðề xuất một số giải pháp ñể hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công

ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH

1.3 ðối tượng và Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu chiến lược kinh doanh hiện tại của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH, nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn

thiện chiến lược kinh doanh cho công ty trong thời gian tới

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

1.3.2.1 Về thời gian

- Thời gian nghiên cứu:

Tập hợp phân tích số liệu sản xuất kinh doanh của công ty, thu thập chiến lược kinh doanh của công ty

- Thời gian thực hiện ñề tài:

Từ tháng 11 năm 2011 ñến tháng 12 năm 2012

1.3.2.3 Về không gian

Nghiên cứu ñề tài tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Từ lĩnh vực quân sự, khái niệm chiến lược cũng ñược sử dụng trong lĩnh vực kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô, có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về chiến lược: Theo Alferd (ðại học Hazard) “Chiến lược bao hàm việc ấn ñịnh các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, ñồng thời lựa chọn cách thức tiến hành hoặc tiến trình hành ñộng và phân bổ các tài nguyên thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”.[1]

Theo Sammen.B.Quinn (ðại học Darmouth) “ Chiến lược là một dạng thức hoặc kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự hành ñộng thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.[3]

Theo McKinsey “Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi họat ñộng ñược thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.’’ (1978) [17]

“Chiến lược không chỉ là một kế họach, cũng không chỉ là một ý tưởng, chiến lược là triết lý sống của một công ty” Cynthia A Montgomery[17]

Thuật ngữ chiến lược ñược khái niệm theo nhiều cách khác nhau; Song theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos)

là một thuật ngữ quân sự dùng ñể chỉ kế hoạch dàn trận và phân bổ lực lượng với mục tiêu ñánh thắng kẻ thù Carl von Clausewitz- Nhà binh pháp của thế

kỷ 19 ñã mô tả chiến lược là “lập kế hoạch chiến tranh và hoạch ñịnh các chiến dịch tác chiến Những chiến dịch ấy sẽ quyết ñịnh tham gia của từng cá

Trang 15

nhân” Gần ñây hơn, sử gia Edward Mead Earle ñã mô tả chiến lược là ‘‘nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc gia nhằm mục ñích ñảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu của mình’’[11]

Ta có thể hình dung như sau: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là ñịnh hướng hoạt ñộng có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất ñịnh

và hệ thống chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện các mục tiêu ñề ra trong

hoạt ñộng kinh doanh của mình

Các quyết ñịnh phải ñược tập trung về cấp Lãnh ñạo cao nhất của doanh nghiệp, mới có thể ñảm bảo tính chuẩn xác của quyết ñịnh dài hạn( về sản phẩm, thị trường, ñầu tư và ñào tạo…) và sự bí mật về thông tin cạnh tranh trên thị trường

Chiến lược luôn có tư tưởng tiến công nhưng phải linh hoạt, ñể dành ưu thế trên thương trường, chiến lược phải ñược hoạch ñịnh và thực thi trên sự phát triển các cơ hội kinh doanh và nhận thức ñược lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm ñể ñạt ñược hiệu quả kinh doanh cao nhất

* Thế chiến lược và kế hoạch chiến lược:

Thế chiến lược của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh

so sánh trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thế chiến lược là kết quả của chiến lược, của hoạt ñộng trước ñây và hiện tại của doanh nghiệp.[19] [20]

Kế hoạch chiến lược là một văn bản hướng về tương lai, nó xác ñịnh

vị thế sau này và là cơ sở cho những kế hoạch hành ñộng chung nhằm hình thành ñược thế chiến lược trong tương lai ñó Như vậy mọi doanh nghiệp ñều

có một thế chiến lược giống như sự tồn tại của nó vậy, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có chiến lược Chỉ có những doanh nghiệp quan tâm ñến chiến lược, có hoạch ñịnh chiến lược thì mới có kế hoạch chiến lược

Trang 16

* Quản trị chiến lược:

Quản trị chiến lược là một quá trình liên tục bắt ñầu từ nghiên cứu môi trường hiện tại và dự báo trong tương lai, ñề ra các mục tiêu chiến lược của tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết ñịnh nhằm ñạt ñược mục tiêu trong những ñiều kiện hiện tại và tương lai.[ 19]

Quản trị chiến lược có thể ñược coi như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập thực hiện và ñánh giá các quyết ñịnh có liên quan ñến nhiều chức năng khác nhau, cho phép doanh nghiệp tiến ñến ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra trong một khoản thời gian nhất ñịnh

Quản trị chiến lược tập trung vào sự hợp nhất việc quản trị Marketting, tài chính sản xuất nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh ñể ñạt ñược sự thành công Rõ ràng trong quá trình quản trị chiến lược chúng ta phải thực hiện ñầy ñủ các chức năng cơ bản của quản trị thể hiện qua 3 giai ñoạn của quá trình quản trị chiến lược là: Hoạch ñịnh chiến lược, thực thi chiến lược, kiểm tra và ñánh giá chiến lược.[19]

2.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Từ các ñịnh nghĩa ở trên có thể hiểu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là ñịnh hướng hoạt ñộng có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời

kỳ nhất ñịnh và hệ thống chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện các mục tiêu ñề ra trong hoạt ñộng kinh doanh của mình

Vậy thuật ngữ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Mục tiêu

và phương hướng của doanh nghiệp ñảm bảo cho doanh nghiệp phát triển vững chắc trong một thời kỳ dài (từ 5 ñến 10 năm) Các chính sách, biện pháp cơ bản quan trọng như lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phát triển thị trường, lôi kéo khách hàng Mà chỉ có người chủ sở hữu doanh nghiệp mới có quyền thay ñổi những chính sách này [18][19][3]

Chiến lược kinh doanh bao gồm nhiều chiến lược chức năng, cụ thể là:[1]

Trang 17

Thứ nhất: Chiến lược thị trường là việc xác ựịnh nơi bán, nơi mua của

doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai trên cơ sở ựảm bảo các vấn ựề giá cả, số lượng, phương thức thanh toán và phương thức phân phối ựể doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Thứ hai: Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa

trên cơ sở bảo ựảm thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba: Chiến lược giá là ựưa ra các loại giá cho một loại sản phẩm,

dịch vụ, tương ứng với thị trường với từng thời kỳ ựể bán ựược nhiều nhất

và lãi cao nhất

Thứ tư: Chiến lược phân phối là phương hướng thể hiện cách cung ứng các

sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn

Thứ năm: Chiến lược chiêu thị là sử dụng kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm

mục ựắch cung và cầu về sản phẩm, dịch vụ

Thứ sáu: Chiến lược con người: đó là nâng cao trình ựộ, năng lực kinh

doanh, ựiều hành, quản lý doanh nghiệp cho giám ựốc, trình ựộ tay nghề của người lao ựộng, kiến thức về tiếp thị, công nghệ thông tin, chú trọng phát huy sáng kiến, cải tiến trong hoạt ựộng của doanh nghiệp

Thứ bẩy: Chiến lược ựổi mới công nghệ : Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch

từng bước ựổi mới dây chuyền công nghệ ựể tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa điều trước tiên, cần lựa chọn các khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất có ảnh hưởng ựến chất lượng và giá thành sản phẩm ựể tiến hành hiện ựại hóa trước.[18]

Thứ tám: Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế: Chiến lược kinh

doanh trên thị trương quốc tế là chiến lược tung sản phẩm hàng hoá của công ty

ra thị trường ngoài nước nhằm quảng bá và bán sản phẩm ra nước ngoài ựem lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho công ty

Trang 18

Thứ Chắn: Chiến lược về tài chắnh: đó là chiến lược chủ ựộng vốn trong

hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty bằng các hình thức khác nhau như: vay ngân hàng, bán cổ phiếu

2.1.3 Mục ựắch của chiến lược kinh doanh:

Trong kế hoạch chiến lược của Công ty, doanh nghiệp, phải có các nội dung chủ yếu là mục tiêu chiến lược, biện pháp chiến lược và các chắnh sách Nhưng cái cốt lõi của chiến lựơc chắnh là các biện pháp ựể thực hiện mục tiêu, ựó chắnh là phương án tối ưu ựể thực hiện mục tiêu Có thể hình dung chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp là ựịnh hướng các hoạt ựộng chủ yếu các biện pháp quan trọng sẽ ựược thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ựịnh nhằm mang lại lợi thế nhiều nhất cho doanh nghiệp trong những ựiều kiện tiền ựề nhất ựịnh Chiến lược của doanh nghiệp ựược coi như bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cái ựắch mà con thuyền phải ựến

Mục ựắch của chiến lược là thông qua các mục tiêu, các biện pháp chủ yếu và các chắnh sách mà xác ựịnh, tạo dựng một bức tranh toàn cảnh về thể loại cơ sở kinh doanh nào mà chúng ta muốn ựạt ựến trong tương lai, nó phác họa ra những triển vọng, qui mô, vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trong tương lai, chiến lược còn xác ựịnh rỏ một bộ khung ựể hướng dẫn cho các nhà quản trị duy trì và hoạt ựộng

2.1.4 Vai trò của chiến lược kinh doanh :

Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn thành công phải có một chiến lược, nhà doanh nghiệp phải nắm ựược

ưu thế ựang thay ựổi trên thị trường, tìm ra ựược nhân tố then chốt cho thành công, biết khai thác những ưu thế của doanh nghiệp, hiểu ựược ựiểm yếu của doanh nghiệp, hiểu ựược ựối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng, biết cách tiếp cận với thị trường từ ựó mới ựưa ra ựược những quyết ựịnh ựầy sáng tạo nhằm triển khai các hoạt ựộng hoặc cắt giảm bớt hoạt ựộng ở những thời

Trang 19

diểm và ựịa bàn nhất ựịnh Chắnh những cố gắng trên nhằm ựưa ra một chiến lược tối ưu, nó có tác dụng cụ thể ựến các chức năng cơ bản của kinh doanh là:

- Cung cấp cho doanh nghiệp một phương hướng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả làm kim chỉ nam cho mọi hoạt ựộng chức năng của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp phát triển thêm thị phần

- Giảm bớt rủi ro trong môi trường kinh doanh: Có chiến lược kinh doanh

ựúng sẽ tạo cơ hội ựể các doanh nghiệp giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh Việc phân tắch, dự báo chắnh xác các ựiều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm bắt tận dụng tốt các cơ hội, ựồng thời có thể giảm bớt các nguy cơ có liên quan ựến ựiều kiện môi trường

- Tận dụng tối ựa các cơ hội kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng các nguồn lực tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường Trong ựiều kiện kinh doanh biến ựổi, cần nhanh chóng tìm ra những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận

- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế ựược những bất trắc rủi ro ựến mức thấp nhất, tạo ựiều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn ựịnh lâu dài và phát triển không ngừng

- Chủ ựộng ựược những thay ựổi trên thị trường khi có biến ựộng: Nhờ vận dụng kinh doanh theo chiến lược mà các doanh nghiệp có thể thực thi các quyết ựịnh của mình phù hợp với kiều kiện môi trường Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với một bên là các cơ hội thị trường ựược thể hiện một cách khăng khắt và chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trên thế giới, chiến lược kinh doanh ựã có từ lâu

và ựược khẳng ựịnh đó là quá trình phát triển tất yếu của quản trị chiến lược kinh doanh [4]

Trang 20

2.1.5 Lợi ắch của quản trị chiến lược:

Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có thực hành quản trị chiến lược thì ựều gặt hái những thành công trong kinh doanh so với những doanh nghiệp không quan tâm vì:

Qúa trình quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác ựịnh một cách ổn ựịnh mục ựắch và hướng ựi giúp cho người lãnh ựạo biết tập trung sự chú ý vào lãnh ựạo tập thể hành ựộng theo hướng nào và khi nào phải ựạt ựược mục tiêu thì khi ựó tập trung vào ựược trọng ựiểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ

mà mục tiêu phải ựạt

Ngày nay môi trường kinh doanh biến ựổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều

cơ hội và nguy cơ Trong quá trình quản trị chiến lược, người ta rất coi trọng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh, nên ựã dự báo các biến ựổi môi trường tương lai gần cũng như xa, qua ựó mà khai thác những cơ hội hạn chế nhũng rủi ro và chuẩn bị ựể thắch ứng với những diễn biến của môi trường Quản trị chiến lược là phương pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tắnh nghệ thuật vừa khoa học cao, ựể ựạt ựược mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh hưởng mà doanh nghiệp ựã chọn

Nhờ vận dụng kinh doanh theo chiến lược mà các doanh nghiệp có thể thực thi các quyết ựịnh của mình phù hợp với kiều kiện môi trường Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với một bên là các cơ hội thị trường ựược thể hiện một cách khăng khắt và chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Trên thế giới, chiến lược kinh doanh ựã

có từ lâu và ựược khẳng ựịnh đó là quá trình phát triển tất yếu của quản trị chiến lược kinh doanh [4]

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh

Việc quản trị chiến lược phụ thuộc vào các ựiều kiện môi trường doanh nghiệp ựang hoạt ựộng Môi trường tổng quát mà các tổ chức gặp phải có thể chia thành ba mức ựộ: môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và hoàn cảnh nội bộ

Trang 21

2.1.6.1 Môi trường vĩ mô

Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường vĩ mô bao gồm:

* Ảnh hưởng từ môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế có tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñồng thời có ảnh hưởng trực tiếp ñến sức thu hút của các chiến lược kinh doanh khác nhau

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: xu hướng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lãi suất và xu hướng của lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán quốc tế…

* Ảnh hưởng từ môi trường văn hóa - xã hội và dân số:

Các ảnh hưởng xã hội chủ yếu bao gồm: sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực ñạo ñức, quan ñiểm về mức sống, cộng ñồng kinh doanh và lao ñộng nữ Sự thay ñổi của các yếu tố văn hóa - xã hội thường là hệ quả của sự tác ñộng lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác Do ñó, nó thường xảy ra chậm hơn, phạm vi tác ñộng rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận biết

Những khía cạnh chủ yếu cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm: tổng số dân và tỉ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay ñổi của dân số về: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập; tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng…

* Ảnh hưởng từ vấn ñề luật pháp, chính phủ và chính trị:

Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các qui ñịnh về thuê mướn, cho vay, an toàn, giá, quảng cáo, nơi ñặt nhà máy và bảo vệ môi trường Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt ñộng ñược là vì ñiều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các ñiều kiện và bối cảnh thực tế nhất ñịnh thì xã hội rút lại sự cho phép ñó bằng cách ñòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế ñộ, chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật.[19][3]

Trang 22

* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên:

ðiều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí ñịa lí, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, ñất ñai, sông, biển, khoáng sản trong lòng ñất… ðiều kiện tự nhiên luôn có ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống của con người cũng như hoạt ñộng của doanh nghiệp

nó cũng là yếu tố ñầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Trong nhiều trường hợp, chính ñiều kiện tự nhiên góp phần hình thành nên lợi thế cạnh trạnh cho doanh nghiệp

* Ảnh hưởng từ vấn ñề công nghệ:

Ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra ñời, tạo cơ hội cũng như nguy

cơ ñối với tất cả các ngành và các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay ñổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu

2.1.6.2 Môi trường tác nghiệp

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh ñối với công ty, quyết ñịnh tính chất và mức ñộ trong ngành kinh doanh ñó Có năm yếu tố cơ bản là: Các ñối thủ cạch tranh, khách hàng, người cung cấp, các ñối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mối quan hệ trên ñược phản ánh trên sơ ñồ 2.1 [20]

* Ảnh hưởng từ yếu tố khách hàng:

Có thể nói rằng khách hàng là một phần không thể thiếu trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị lớn ñối với công ty Vấn ñề liên quan ñến khách hàng là khả năng chấp nhận giá của họ ñến sản phẩm và dịch vụ Người mua (Khách hàng) có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành (công ty) giảm xuống bằng cách: ép giá, nâng cao chất lượng phục vụ, cung cấp nhiều dịch vụ hơn và làm cho các ñối thủ cạnh tranh chống lại nhau…[20]

Trang 23

Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ môi trường tác nghiệp trong ngành [20]

* ðối thủ cạnh tranh:

Các công ty cần phân tích ñối thủ cạnh tranh ñể nắm và hiểu ñược các biện pháp phản ứng và hành ñộng của họ có thể thông qua Các phần chủ yếu của việc phân tích ñối thủ cạch tranh ñược phản ánh trên sơ ñồ 2.2

Khả năng thương lượng của người mua

Các ñối thủ tiềm ẩn

Người

cung cấp

Khách hàng mua

Sản phẩm thay thế

Các ñối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự tranh ñua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Nguy cơ từ ñối thủ cạnh

Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế

Khả năng thương lượng của người cung cấp (bán)

Trang 24

Sơ ñồ 2.2: Các nội dung chủ yếu cần phân tích về ñối thủ cạnh tranh [20]

* ðối thủ tiềm ẩn:

ðối thủ tiềm ẩn có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty do họ ñưa vào khai thác năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành ñược thị phần và các nguồn lực cần thiết

* Người cung cấp:

Người cung cấp bao gồm các ñối tượng: người bán vật tư, thiết bị; cộng ñồng tài chính; nguồn lao ñộng Khi người cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho doanh nghiệp.[20]

2.1.8.3 Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ doanh nghiệp

Theo Fred R David, doanh nghiệp ñược cấu thành từ các yếu tố chủ yếu như: quản trị, marketing, tài chính - kế toán, sản xuất, nghiên cứu và phát triển,

Những ñiều ñối thủ cạnh tranh ñang làm và có thể làm ñược

Chiến lược hiện tại

Công ty ñã và ñang cạnh tranh như thế nào?

Những yếu tố ñiều khiển

- ðối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại không?

-Khả năng ñối thủ chuyển dịch và ñổi hướng chiến lược như thế nào?

- ðiểm yếu của ñối thủ cạnh tranh?

- ðiều gì kích thích ñối thủ cạnh tranh trả ñũa mạnh mẽ và hiệu quả

Trang 25

nguồn nhân lực và hệ thống thơng tin Do đĩ kiểm sốt nội bộ doanh nghiệp cần làm rõ những vấn đề trên:[18]

* Quản trị: Nội dung của quản trị bao gồm:

- Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc

chuẩn bị cho tương lai như: Dự đốn, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch kinh doanh

- Tổ chức: bao gồm tất cả các hoạt động quản trị nhằm xác định mối quan

hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Những cơng việc cụ thể là: chuyển nhiệm vụ

đã đề ra thành cơng việc cần thực hiện, kết hợp cơng việc thành các phịng ban

bộ phận, phân tích cơng việc, xây dựng bản mơ tả cơng việc, chi tiết hĩa cơng việc, ủy quyền

- Lãnh đạo: bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con

người, cụ thể là: Lãnh đạo, liên lạc, các nhĩm làm việc chung, thay đổi cách hoạt động, nâng cao chất lượng cơng việc, thỏa mãn cơng việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý

- Kiểm sốt: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho

kết quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định Những hoạt động chủ yếu là kiểm tra chất lượng, kiểm sốt tài chính, kiểm sốt bán hàng, hàng tồn kho, chi phí, phân tích những thay đổi, thưởng phạt

*Nhân sự:

Nguồn nhân lực cĩ vai trị rất quan trọng đối với sự thành cơng của cơng ty Cho dù chiến lược cĩ đúng đắn đến mấy, nĩ cũng khơng thể mang lại hiệu quả nếu khơng cĩ những con người làm việc hiệu quả Cơng ty phải chuẩn bị nguồn nhân lực sao cho cĩ thể đạt được các mục tiêu đề ra Các chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng, phỏng vấn, kiểm tra, chọn lọc, định hướng, đào tạo, phát triển, quan tâm, đánh giá, thưởng phạt, thăng cấp, thuyên chuyển, giáng cấp, sa thải nhân viên [5]

Trang 26

* Marketing:

Marketing ñược mô tả như là quá trình xác ñịnh, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng ñối với sản phẩm và dịch vụ Theo Philips Kotler, marketing bao gồm bốn công việc cơ bản: (1) Phân tích khả năng thị trường, (2) Lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Xây dựng chương trình marketing MIX (gồm các chiến lược: sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị), (4) Tiến hành hoạt ñộng marketing.[23]

* Tài chính- kế toán:

ðiều kiện tài chính thường ñược xem là phương pháp ñánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất và là ñiều kiện thu hút nhất ñối với các nhà ñầu tư Chức năng chính của tài chính - kế toán bao gồm: Quyết ñịnh ñầu tư, quyết ñịnh tài trợ và quyết ñịnh về tiền lãi cổ phần

Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất ñể xác ñịnh ñiểm mạnh và yếu của tổ chức về tài chính - kế toán Các nhóm chỉ số tài chính quan trọng là: Các chỉ số về khả năng thanh toán (ñánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ñáo hạn của doanh nghiệp), các chỉ số về ñòn cân nợ (cho thấy phạm vi ñược tài trợ bằng các khoản nợ), các chỉ số về hoạt ñộng (ño lường hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản lý) và các chỉ số tăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế của công ty trong mức tăng trưởng của nền kinh tế và ngành)

* Sản xuất- tác nghiệp:

Sản xuất - tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt ñộng biến ñổi ñầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Quá trình quản trị sản xuất - tác nghiệp gồm hai chức năng chính: Thiết kế hệ thống sản xuất (gồm thiết kế quy trình sản xuất, lựa chọn công nghệ, hoạch ñịnh công suất, lựa chọn ñịa ñiểm, bố trí mặt bằng) và vận hành hệ thống sản xuất (gồm hoạch ñịnh tổng hợp, tồn kho, nhu cầu vật liệu, lịch trình sản xuất) Ngoài ra cần xem xét hiệu quả công tác quản trị chất lượng của công ty

Trang 27

* Nghiên cứu và phát triển:

Hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước ñối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất ñể giảm chi phí Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu phát triển của công ty có thể giúp công ty giữ vững vị trí ñi ñầu hoặc làm công ty tụt hậu so với ñối thủ dẫn ñầu trong ngành

* Hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay ñổi của môi trường, nhận ra những mối ñe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, ñánh giá và kiểm soát chiến lược Ngoài ra một hệ thống thông tin hiệu quả cho phép công ty có khả năng ñặc biệt trong các lĩnh vực khác nhau như: Chi phí thấp, dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng

2.1.7 Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

2.1.7.1 Xây dựng chiến lược theo phân cấp quản lý

Theo phân cấp quản lý doanh nghiệp: Chia thành chiến lược kinh doanh tổng quát (cấp công ty) và chiến lược kinh doanh của các bộ phận chức năng trực thuộc công ty

- Chiến lược kinh doanh cấp công ty: Là chiến lược tổng thể ñề cập ñến vấn ñề ngành kinh doanh nào cần tiếp tục, ngành kinh doanh nào cần loại bỏ, ngành kinh doanh mới nào cần ñầu tư mới tham gia

- Chiến lược kinh doanh của các bộ phận chức năng của ñơn vị trực thuộc công ty Trên cơ sở chiến lược của công ty, các ñơn vị trực thuộc và các

cơ quan chức năng các cấp cần cụ thể hoá chiến lược của cấp mình quản lí

- Các chiến lược này tác ñộng qua lại với nhau, chiến lược này là tiền ñề

ñể xây dựng chiến lược kia và thực hiện một chiến lược sẽ ảnh hưởng ñến việc thực hiện các chiến lược còn lại

Trang 28

Chiến lược tổng quát hay chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một

chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của doanh nghiệp

Sơ ñồ 2.3: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận [7]

2.1.7.2 Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

ðể xây dựng chiến lựơc kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều hình thức ñể xây dựng khác nhau, tuy nhiên ñể tóm gọn lại thì hầu hết các doanh nghiệp chủ yếu xây dựng theo các bước cơ bản sau:

(1) Lựa chọn sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của công ty; Có thể nói ñây là ý tưởng ban ñầu của quá trình xây dựng chiến lược do vậy trước khi xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cần phải hiểu rõ chiến lược kinh doanh là gì? Thực trạng công ty như thế nào? và mục tiêu hiện tại và mục tiêu tương lai của công ty là gì?

(2) Phân tích môi trường bên ngoài ñể nhận dạng các cơ hội và ñe doạ; Sau khi doanh nghiệp xác ñịnh ñược mục tiêu cụ thể, chúng ta bắt ñầu ñi phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong có những ñiểm gì mang lại cơ hội cho doanh nghiệp,

Tạo thế lực trên thị

Bảo ñảm an toàn trong kinh doanh

Chiến lược tổng quát

Chiến lược bộ phận

Trang 29

những ñiểm gì là nguy cơ ñe doạ ñối với doanh nghiệp như: ðối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai? sản phẩm cạnh tranh của doanh nghiệp là sản phẩm nào (3) Phân tích môi trường bên trong ñể nhận dạng các ñiểm mạnh và yếu của tổ chức; Sau khi phân tích ñược cơ hội và ñe doạ của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nhìn lại vào chính doanh nghiệp ñể tìm ra ñâu là ñiểm mạnh của doanh nghiệp và ñâu là ñiểm yếu của doanh nghiệp trước thị trường

mà doanh nghiệp ñang cần hướng tới

(4) Lựa chọn các chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực, khả năng, các năng lực cốt lõi và phát triển nó ñể hoá giải các nguy cơ, tận dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài ;

(5) Thực thi chiến lược [ 20]

Sơ ñồ 2.4: Quy trình xây dựng chiến lược [ 20]

Phân tích bên ngoài

lõi)

Lựa chọn và xây dựng các chiến lược

Làm phù hợp chiến lược, cấu trúc và kiểm tra

Thay ñổi chiến lược

Chiến lược chức năng

Chiến lược công ty Chiến lược kinh doanh

Trang 30

Xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp là khâu ñầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất, nó quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp hiện tại và cả trong tương lai Do vậy việc xây dựng chiến lược kinh doanh ñối với mỗi doanh nghiệp là một việc làm quan trọng và cần thiết ñối với ban lãnh ñạo và giám ñốc của mỗi công ty, ban lãnh ñạo công ty cần ñầu tư nhiều thời gian công sức hơn ñể việc xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty sao cho hiệu quả nhất Từ ñó hình thành ñịnh hướng ñúng ñắn ñể toàn bộ công nhân viên trong công ty lỗ lực cố gắng thực hiện

2.1.8 Xác ñịnh chức năng nhiệm vụ của chiến lược kinh doanh:

Chức năng nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp ñược coi như bản tuyên ngôn về mục ñích của doanh nghiệp, nguyên tắc kinh doanh, triết lý kinh doanh, lý tưởng mà doanh nghiệp tôn thờ, niềm tin của doanh nghiệp Chính vì vậy mà bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ làm cho người ta phân biệt ñược doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác tuy chúng cùng kinh doanh một loại sản phẩm trên cùng một thị trường trong những ñiều kiện như nhau

Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của một doanh nghiệp dù ñược trình bày ngắn gọn hay dài dòng ñến mấy cũng phải chứa ñựng những nội dung chủ yếu sau:

- Khách hàng của doanh nghiệp là ai

- Sản phẩm chính của doanh nghiệp là gì

- Thị trường của doanh nghiệp ở ñâu

- Mối quan tâm của doanh nghiệp ñến công nghệ thế nào, có quan trọng không

- Quan tâm ñến sự phát triển và khả năng sinh lời như thế nào

- Các mục tiêu kinh tế quan trọng ñối với doanh nghiệp thế nào

- Về triết lý: ðây là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lý của doanh nghiệp

Trang 31

- Tự ựánh giá về những năng lực ựặc biệt, ưu thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp là gì

- Mối quan tâm của doanh nghiệp về xây dựng một hình ảnh tốt ựẹp của doanh nghiệp trước công chúng như thế nào

- Thái ựộ của doanh nghiệp ựối với nhân viên như thế nào

Những nội dung trên ựây phải xây dựng như thế nào ựể thoả mãn các yêu cầu sau ựây:

- đảm bảo sự ựồng tâm nhất trắ trong doanh nghiệp

- Tạo cơ sở ựể huy ựộng ựược nguồn lực cho doanh nghiệp

- Có tiêu chuẩn rõ ràng ựể phân bổ nguồn lực và chi dùng các nguồn lực

- Hình thành ựược khung cảnh và bầu không khắ kinh doanh thuận lợi

- đóng vai trò tiêu ựiểm ựể cho mọi thành viên ựồng tình với mục ựắch, phương hướng của doanh nghiệp

- Tạo ựiều kiện ựể chuẩn hoá từ mục ựắch thành các mục tiêu và chuẩn hoá từ mục tiêu thành các chiến lược và các biện pháp hành ựộng cụ thể Nếu một doanh nghiệp không hình thành một bản tuyên ngôn về chức năng nhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ ựánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt về mình ựối với những người góp vốn ựầu tư hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp

Tất cả các doanh nghiệp ựều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng, người ựi vay, người cung cấp, nhà phân phối Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ là những phương tiện ựắt lực ựể truyền ựạt thái ựộ của doanh nghiệp ựối với họ

Xây dựng bản chức năng nhiệm vụ tốt còn giúp cho việc xác ựịnh mục tiêu vạch ra chiến lược ựúng ựắn, nó cung cấp cho các nhà quản trị thống nhất

về ựịnh hướng vượt ra ngoài những nhu cầu riêng rẽ, bị hạn chế và có tắnh nhất thời

Trang 32

Tóm lại mọi doanh nghiệp cần phải có bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ thể hiện mục ñích cao cả và lý do tồn tại của nó Nhiệm vụ của người lãnh ñạo doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền ñạt những nội dung của bản thuyết minh ñến mọi ñối tượng có liên quan

2.1.9 Xác ñịnh mục tiêu chiến lược kinh doanh

- Mục tiêu là gì: Mục tiêu là cái ñích chuẩn những thành tựu cụ thể mà doanh nghiệp phấn ñấu ñể ñạt ñược trong tương lai nào ñó Mục tiêu ñược coi như là ñiểm cuối cùng của một chương trình quản trị mà bất kỳ một bộ phận, cơ

sở nào trong doanh nghiệp phải hướng tới ñể hoạt ñộng Mục tiêu ñược ñề ra xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp nhưng nó phải cụ thể rõ ràng hơn Mục tiêu còn phải xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể bên ngoài, bên trong mà doanh nghiệp ñang ñối diện, ñồng thời nó phải ñáp ứng những nguyện vọng mong muốn của các thành phần có liên quan ñến doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược là mục tiêu dài hạn, thời gian từ 5 năm hoặc hơn nữa

- Mức lợi nhuận và khả năng sinh lời cao

- Vị thế cạnh tranh tốt

- Năng suất lao ñộng tăng cao

- Phát triển việc làm cho người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng ñịa phương

- Quan hệ giữa công nhân viên trong công ty bình ñẳng và có quyền lợi hợp pháp thu nhập

- Trách nhiệm trước công chúng về sản phẩm công ty sản xuất và quyền lợi chính ñáng của người tiêu dùng theo luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Việt Nam

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Xu hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam

Con người lớn lên ngày càng xã hội hoá Các nền kinh tế phát triển ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và bổ trợ cho nhau Sự phát triển của nền kinh

Trang 33

tế, khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là khoa học công nghệ thông tin cũng như giao lưu văn hoá sẽ góp phần thúc ñẩy tiến trình nhất thể hoá kinh tế thế giới, thể hiện bằng sự vận ñộng nhanh chóng của toàn cầu hoá, và sự gia tăng, sự phụ thuộc lẫn nhau, bổ sung cho nhau các nền kinh tế thế giới

Toàn cầu hoá là một xu hướng, vận ñộng khách quan nhưng mỗi quốc gia lựa chọn lộ trình hội nhập cùng nền kinh tế thế giới với bước ñi và vị thế nào lại là một vấn ñề luôn mang tính chủ quan và ñòi hỏi chủ ñộng Chủ ñộng hạn chế những tác ñộng tiêu cực và chủ ñộng biến tiến trình tất yếu ñó thành những tiền ñề tạo lợi thế cho mình Nhiều ngành sản xuất trong mỗi quốc gia

ñã tích cực vận dụng cái hay vốn là thành tựu của nhân loại trong xây dựng và hoạch ñịnh chính sách, ñón bắt những cơ hội vượt lên giành ñược những thành quả to lớn trong phát triển kinh tế

2.2.2 Tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh của một số công ty trong nước

2.2.2.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế của Công ty May 10

+ Phương thức thâm nhập : Liên minh, liên kết

Trong lịch sử phát triển, May 10 ñặc biệt thành công với sản phẩm

là áo sơ mi nam Bằng chất lượng và bằng sự khác biệt, May 10 ñã tạo ñược nét ñẹp kinh ñiển của mình Với “ðẳng cấp ñã ñược khẳng ñịnh”, trong bối cảnh hội nhập và trước những thách thức mới May 10 ñang xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm Gần ñây May 10 có rất nhiều sản phẩm mới như Veston cao cấp, quần áo công sở, quần âu nam, váy…ðể ñáp ứng tốt hơn thị hiếu khách hàng, Công ty May 10 ñặc biệt quan tâm xây dựng ñội ngũ thiết

kế thời trang Ngay từ những năm 1997-1998, công ty ñã liên kết với các công

ty nước ngoài ở ðức, Pháp…ñể gửi người ñi ñào tạo thiết kế thời trang ðội ngũ thiết kế sản phẩm của công ty hoạt ñộng theo hai hướng:

Một là: Sáng tác theo ý tưởng của mình (có tham khảo các mẫu mốt ñang thịnh hành trên thế giới);

Trang 34

Hai là: Khai thác các mẫu mốt qua thông tin trên mạng (cótham khảo các mẫu thời trang tại thị trường của tại thị trường của khách hàng nước ñó); Quan ñiểm của May 10 ñối với hàng xuất khẩu cũng như tiêu thụ trong nước không chỉ may gia công theo ñơn ñặt hàng với mẫu có sẵn, mà phải thiết

kế tạo ra các sản phẩm ñộc và khó thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Với khách hàngViệt Nam càng phải ñầu tư nghiên cứu, tìm hiểu sở thích ñể tạo ra các sản phẩm phù hợp mới mong thắng trên sân nhà ñầy tiềm năng này Chính vì thế, từ các loại áo sơ mi nam nổi tiếng, May 10 ñã cho ra ñời các loại Veston cao cấp (hai cúc, ba cúc, vạt vuông, vạt tròn, xẻ tà giữa, xẻ hai bên…) với công nghệ ñặc biệt Chỉ riêng sản phẩm áo sơ mi nam ñược may bằng những chất liệu ñặc biệt, các ñường may có công nghệ ñặc biệt, là rất phẳng nên người sử dụng cảm thấy rất thoải mái, vạt áo không bị nhăn Gần ñây công ty ñã ñưa ra một loạt sản phẩm thời trang cho giới trẻ như các loại áo boding, quần âu, váy,…Riêng mùa tựu trường, công ty tung ra các sản phẩm mang tên: “Ước mơ sinh viên” với kiểu dáng, mẫu mã ñẹp, năng ñộng, trẻ trung, chất lượng tốt,…hấp dẫn giới trẻ Riêng các sinh viên ñỗ vào trường ñại học ñược trợ cấp giá khi mua sản phẩm ðể tạo những sản phẩm “tinh”, cùng với chú trọng khâu thiết kế mốt, May 10 tăng cường ñầu tư các thiết bị công nghệ hiện ñại như máy ép thân(có thể thay thế cho lao ñộng trong khâu là), vừa tăng năng suất lao ñộng, bảo ñảm chấtlượng sản phẩm, vừa giảm chi phí ñiện năng Công ty còn ñầu tư ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực, có cơ chế khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy trí tuệ, sáng tạo, nâng cao tay nghề, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Mục tiêu của May 10 là ñem lại niềm vui cho khách hàng, với hướng ñi: trước hết là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, sau ñó ñịnh hướng cho người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm phù hợp với sức khoẻ và thời trang Hiện nay công ty ñã ñầu tư một phòng thiết kế với trang thiết bị và công nghệ hiện ñại tiêu chuẩn quốc tế và ñội ngũ các nhà thiết kế chuyên nghiệp, giàu sức sáng

Trang 35

tạo Doanh nghiệp ñang từng ngày, bằng tâm huyết, say mê nghiên cứu ña dạng hoá sản phẩm với nhiều mẫu mã, kiểu dáng phục vụ nhu cầu của nhiều ñối tượng khách hàng khác nhau Sản phẩm của doanh nghiệp ña dạng ñáp ứng nhu cầu của mọi ñối tượng khách hàng có mức thu nhập khác nhau Không chỉ dừng lại ở một số sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp, công tác nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm mới ñược ñặc biệt quan tâm, tạo ra những dòng sản phẩm mang nhãn hiệu và ñẳng cấp vượt trội như: Paraon, Bigman, Chambray, Freeland, Cleopatre, PrettyWoman, JackHot, MM-Teen,…

+ Chiến lược khác biệt hoá

Một trong những chiến lược ñược các nhà quản lý quan tâm nhất là chiến lược khác biệt hoá sản phẩm Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là chiến lược ñưa ra một sản phẩm khác hẳn sản phẩm của các ñối thủ sao cho khách hàng ñánh giá cao sản phẩm của mình May 10 ñã tạo ra các ñặc ñiểm khác biệt cơ bản sau:

-Tạo ra giá trị khách hàng:

Một trong những yếu tố thành công then chốt ñể cho chiến lược khác biệt hoá ñược thành công là phải có thêm giá trị thực sự cho khách hàng Với những nỗ lực không ngừng, May 10 ñã cung cấp cho khách hàng những sản phẩm may mặc chất lượng cao, ña dạng về mẫu mã và chủng loại, phù hợp với từng ñiều kiên về kinh tế và nghề nghiệp của mọi tầng lớp khách hàng -Khó bắt chước:

Công ty ñã tổ chức cuộc thi “Sáng tác Logo May 10” và tiến hành ñăng

kí sở hữu nhãn hiệu hàng hoá từ năm 1992 Công ty ñã thành lập bộ phận marketing chuyên nghiên cứu thị trường và chịu trách nhiệm triển khai các hoạt ñộng quảng cáo, ñồng thời xây dựng kế hoạch và ñầu tư mỗi năm hàng

tỷ ñồng cho công tác quảng bá thương hiệu Với tất cả những biện pháp ñồng

bộ trên, hầu hết các sản phẩm của công ty ñều có số lượng tiêu thụ nhiều hơn

so với sản phẩm cùng loại của các ñối thủ cạnh tranh May 10 ñã giành ñược những giải thưởng như “Thương hiệu uy tín Các sản phẩm của May 10 ñều có

Trang 36

tem chống hàng giả và hướng dẫn cho người tiêu dùng cách sử dụng cũng như phân biệt hàng giả, hàng nhái Tổ chức khuyến mại, tặng quà cho khách hàng khi mua sản phẩm của công ty nhân dịp các ngày lễ, các kì hội chợ như: Hội chợ thời trang, hội chợ xuân

+ Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường

Bằng chất lượng và bằng việc thực hiện trọn vẹn các cam kết về chất lượng, dịch vụ,và uy tín với khách hàng, May 10 ñã và ñang chinh phục ñược các tên tuổi lớn trong thị trường xuất khẩu và ñã có tên trên “bản ñồ may mặc” thế giới May 10 ñã ñi tiên phong và hội nhập thành công trong lĩnh vực may mặc từ trên 10 năm trước Song, trong chiến lược kinh doanh của mình, May 10 rất coi trọng thị trường nội ñịa với việc chinh phục trực tiếp người tiêu dùng bằng những giá trị trọn vẹn cả về giá trị và thẩm mĩ May 10 luôn coi thị trường

là vấn ñề cốt tử, sống còn của một doanh nghiệp nên ñã thường xuyên chỉ ñạo: Tiếp tục củng cố và giữ vững thị trường truyền thống, tăng cường khai thác và

mở rộng thị trường mới, nhất là thị trường Mỹ; Mở rộng hình thức hợp tác sản xuất ñể tranh thủ khách hàng trong việc ñầu tư thiết bị và giải quyết việc làm ổn ñịnh sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh ðặc biệt chú trọng phát triển thị trường trong nước, mạng lưới ñại lý ñược phủ kín các tỉnh thành phố trong cả nước ðồng thời tích cực tham gia các hội chợ trên toàn quốc mở rộng hình thức kinh doanh thương mại FOB, ra sức tìm kiếm và khai thác nguồn nguyên phụliệu Công ty ñã năng ñộng mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật, EU Vì vậy thương hiệu của công ty ngày càng sáng giá trong nước và quốc tế, là một trong bốn doanh nghiệp toàn quốc ñược giải thưởng Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương Phấn ñấu ñến năm 2015 tăng nhanh khối lượng hàng hoá xuất khẩu cả nội ñịa và quốc tế

+ Chiến lược liên minh hợp tác

ðồng thời với việc duy trì và phát triển các quan hệ hợp tác hiện có, May 10 luôn sẵn sàng hợp tác sản xuất, liên doanh thương mại với khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở giúp ñỡ lẫn nhau cùng tiến bộ Nhiều tên

Trang 37

tuổi lớn của ngành may mặc thời trang có uy tín trên thị trường thế giới ñã hợp tác sản xuất với công ty Cổ phần May 10 như: Pierre Cardin, GuyLaroche, Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel, Arrow,…

2.2.2.2 Chiến lược kinh doanh của Công ty May Việt Tiến

- Về chiến lược sản phẩm:

Thực hiện ña dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều ñối tượng người tiêu dùng, ñầu tư mạnh vào khâu thiết kế, nhằm tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp, tăng giá trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

- Chiến lược về giá:

Thực hiện giá cả ñi ñôi với chất lượng, tạo ra nhiều mức giá phục vụ cho nhiều ñối tượng có mức thu nhập khác nhau

- Chiến lược về kênh phân phối:

Áp dụng song song hai hình thức: Kênh phân phối truyền thống trên ñường phố và kênh phân phối hiện ñại trong các siêu thị và trung tâm thương mại Mỗi thương hiệu ñều có một hệ thống kênh phân phối riêng, bản sắc riêng, tạo sự nhất quán trong từng hệ thống kênh phân phối

- Trong chiến lược quảng bá:

Việt Tiến quan tâm ñến việc bảo vệ thương hiệu, thực hiện khuyến mãi, hậu mãi, tạo những dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho khách hàng

ðối với chiến lược chính sách xã hội:

Việt Tiến tích cực tham gia các chương trình xã hội, làm công tác từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương, giúp ñỡ trẻ em nghèo…

- Chiến lược ñào tạo nguồn nhân lực:

Chú trọng và tăng cường công tác ñào tạo, huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự trong bộ máy làm việc ñể nâng cao tính kế thừa và làm việc mang tính chuyên nghiệp, ñáp ứng ñược yêu cầu trong tình hính mới Trong giai ñoạn hội nhập hiện nay, cạnh tranh mang tính toàn cầu, vấn ñề là phải biết vận dụng tốt ñể phát triển Ông Phan Văn Kiệt nhấn mạnh: Hiện

Trang 38

nay, Việt Tiến ñang nghĩ ñến vấn ñề nhượng quyền thương mại Chúng tôi ñang ñi từng bước, một số thương hiệu sẽ ñược thực hiện nhượng quyền thương mại trong tương lai Chúng tôi ñã sẵn sàng nắm bắt thời cơ ñể phát triển sản phẩm ra nước ngoài

Nhận xét: Qua tình hình thực kinh doanh của các công ty ta nhận thấy chiến lược kinh doanh là rất cần thiết và quan trọng ñối với tất cả các công ty

Do vậy mỗi công ty nên dựa vào tình hình thực tế về mọi nguồn lực mà công

ty có và ñặc thù ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt ñộng ñể hình thành chiến lược kinh doanh cho công ty một cách phù hợp nhất, nhằm ñạt ñược kết quả cao nhất ñể ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn

Mỗi công ty thường có một số chiến lược bộ phận khác nhau nhưng chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, nếu chiến lược này thành công nhưng chiến lược khác không thành công thì kết quả của quá trình thực hiện chiến lược của công ty bị ảnh hưởng rất lớn Do vậy người lãnh ñạo công ty phải biết phối kết hợp các chiến lược với nhau một cách linh hoạt ñể quá trình thực hiện ñược diễn ra ñồng bộ có hiệu quả cho chiến lược chung của toàn công ty Chiến lược con người: Các công ty ñều coi trọng ñội ngũ cán bộ chủ chốt là những người lãnh ñạo Tăng cường phát huy nguồn lực hiện có, ñào tạo cũng như tuyển dụng những lao ñộng có trình ñộ ñể ñáp ứng ñược yêu cầu

về chất lượng nguồn lao ñộng ổn ñịnh

Chiến lược sản phẩm: Các công ty ñã tạo ra sự nổi trội và khác biệt trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cũng như ña dạng hóa ngành nghề kinh doanh ñể tận dụng ñược những lợi thế mà mình có nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh Chiến lược giá: Mọi công ty luôn coi trọng giá bán sản phẩm của mình,

do vậy các công ty cũng ñã tìm mọi biệt pháp khắc phục ñể giảm chi phí trong sản xuất nhằm giảm giá thành của sản phẩm góp phần tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường

Trang 39

3 ðẶC ðIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ ETECH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm Công ty ETECH

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Bắc ninh có diện tích tự nhiên: 116 km2, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 68%: còn lại là ñất khác Dân số: 147.5 nghìn người

Hiện tại có 2 khu công nghiệp là khu công nghiệp Thuận Thành 2 và khu công nghiệp Thuận Thành 3: Trong ñó khu công nghiệp Thuận Thành 2 có tổng diện tích là 304,405ha, khu công nghiệp Thuận Thành 3 là 440ha Có 3 cụm công nghiệp là Cụm công nghiệp Thanh Khương, Cụm công nghiệp Trí quả, Cụm công nghiệp Xuân Lâm với tổng diện tích là 148,79ha

Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ ETECH là một công ty ñược thành lập năm 2009: Trụ sở chính tại Phố Công Hà- huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh

Do mới thành lập nên số cán bộ công nhân còn ít ñặc biệt là lao ñộng có trình ñộ ñại học và có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ còn rất ít, số công nhân

có tay nghề cao không nhiều, Do ñó công ty phải cử người ñi học và mở các lớp ñào tạo tay nghề cho nhân công mới ñược tuyển dụng

Về cơ sở vật chất hầu hết thiết bị máy móc của công ty cũng ñã ñầu tư

cơ bản là mới và có tổng diện tích sử dụng ban ñầu là 1080 m2

Tuy vậy với sự nỗ lực của tập thể công nhân viên và ñường lối lãnh ñạo ñúng ñắn của ban giám ñốc công ty, chỉ sau một thời gian ngắn công ty không những ñã vượt qua những khó khăn mà còn thu ñược những thành quả ñáng

kể Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng năm ñều tăng

Trong những năm qua ban lãnh ñạo công ty luôn quan tâm ñến việc ñầu tư máy móc việc, dây chuyền công nghệ hiện ñại, tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu thị trường ñể ñưa vào sản xuất những sản phẩm mới

Trang 40

Nhờ vậy công ty ngày càng có những sản phẩm phong phú về mẫu mã chủng

loại, ñạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, tạo ñược uy tín trên thị trường

trong và ngoài nước

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất, gia công hàng

may mặc xuất khẩu Hàng năm công ty ñã sản xuất hàng triệu sản phẩm/năm

Trong ñó hàng may mặc phục vụ nhu cầu nội ñịa khoảng 90%, còn lại là xuất

khẩu Công ty chủ yếu sản xuất ñảm bảo khả năng ñáp ứng của các ñơn ñặt

hàng trong và ngoài nước với các mặt hàng thời trang ña dạng và một phần

sản xuất nhằm giữ ổn ñịnh sản xuất trong ñiều kiện biến ñộng mạnh của mặt

hàng thời trang mang tính thời vụ theo yêu cầu của khách hàng, của thị trường

mà công ty có khả năng tiêu thụ sản phẩm với tính chất ña dạng của mặt hàng

thời trang

Sản phẩm của công ty sản xuất có uy tín không chỉ trên thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài Với chính sách thực hiện ñổi mới

công nghệ, hiện ñại hoá cơ sở vật chất, kỹ thuật công ty ñảm bảo cung ứng

một cách ñẩy ñủ, kịp thời nhanh chóng cho mọi khách hàng theo ñúng chủng

loại, yêu cầu với chất lượng tốt, số lượng chính xác, giá cả hợp lý Mặt khác

do quản lý mạng lới phân phối, cộng ñược sự tín nhiệm của khách hàng, nên

mấy năm gần ñây công ty ñã chiếm ñược thị trường lớn

Ngày đăng: 03/11/2014, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tuấn Anh (2008), Hướng xây dựng ma trận, http://nghiencuumarketing.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng xây dựng ma trận
Tác giả: Tuấn Anh
Năm: 2008
2. Ngô Trần Ánh (2000), Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Trần Ánh
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2000
3. Trần đình đằng (năm 2007), Quản trị doanh nghiệp thắch ứng với kinh tế thị trường trong giai ủoạn mới ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp thắch ứng với kinh tế thị trường trong giai ủoạn mới ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
4. Nguyễn Thành ðộ (1999), Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành ðộ
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
5. Hương Huy Năm xuất bản: 12/2007, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Hương Huy
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2007
6. Vũ Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm, Giáo trình chiến lược kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh
Tác giả: Vũ Ngọc Phùng, Phan Thị Nhiệm
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
7. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2005
8. Tô Dũng Tiến (2003) Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế
9. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội ở Việt Nam- Học hỏi & sáng tạo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội ở Việt Nam- Học hỏi & sáng tạo
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Nguyễn Khôi Võ (2006), Lựa chọn mô hình quản trị nào, http://www.vpas.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn mô hình quản trị nào
Tác giả: Nguyễn Khôi Võ
Năm: 2006
11. Chiến lược kinh doanh hiệu quả (2011), http://vietbao.vn 12. http://www.isgmard.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh hiệu quả
Năm: 2011
13. Niờn giỏm thống kờ cỏc năm từ 2008 ủến 1010, NXB Thống kờ Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty qua cỏc năm 2009- 2011 - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty qua cỏc năm 2009- 2011 (Trang 46)
Bảng 3.2: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2009- 2011 - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 3.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2009- 2011 (Trang 49)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh mỏy múc thiết bị của cụng ty tớnh ủến 31/12/2011 - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh mỏy múc thiết bị của cụng ty tớnh ủến 31/12/2011 (Trang 50)
Bảng 4.2: Số lượng sản phẩm sản xuất của công ty qua các năm - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.2 Số lượng sản phẩm sản xuất của công ty qua các năm (Trang 70)
Bảng 4.1: Kết quả quỏ trỡnh ủưa chủng loại  sản phẩm ra thị trường của - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.1 Kết quả quỏ trỡnh ủưa chủng loại sản phẩm ra thị trường của (Trang 70)
Bảng 4.4: Số lượng khách hàng của  công ty - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.4 Số lượng khách hàng của công ty (Trang 78)
Bảng 4.5:  Kế hoạch tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ của Cụng ty ủến năm 2016 - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.5 Kế hoạch tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ của Cụng ty ủến năm 2016 (Trang 81)
Bảng 4.9: Kết quả xõy dựng cỏc ủiểm bỏn hàng theo kờnh phõn phối của cụng ty - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.9 Kết quả xõy dựng cỏc ủiểm bỏn hàng theo kờnh phõn phối của cụng ty (Trang 88)
Bảng 4.10: Ma trận ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài  công ty - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.10 Ma trận ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài công ty (Trang 99)
Bảng 4.13: Ma trận ảnh hưởng từ môi trường bên trong công ty - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.13 Ma trận ảnh hưởng từ môi trường bên trong công ty (Trang 107)
Bảng 4.14: đánh giá kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh qua một số - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.14 đánh giá kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh qua một số (Trang 108)
Bảng 4.15: Phân tích tóm tắt của ma trận Swot - Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ etech
Bảng 4.15 Phân tích tóm tắt của ma trận Swot (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w