1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG

84 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao lợi nhuận cho vùng lúa chất lượng cao tại phường Mỹ Hòa – Long Xuyên – An Giang
Tác giả Trần Minh Hiếu
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh nông nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

1

Trang 2

Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn

Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày … tháng 06 năm 2007

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 5 tháng từ khi bắt đầu thu thập số liệu cho đến khi bài viết đượchoàn thành, Tôi đã học hỏi và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm từ thực tế cuộcsống, tất cả điều đó đã bổ sung thêm vào vốn kiến thức học tập từ ghế nhàtrường để làm hành trang vững bước vào tương lai

Nhân đây, Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến trường Đại Học AnGiang, đến khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã cung cấp nền tảng kiếnthức vô cùng quan trọng trong 4 năm học vừa qua, đã tạo điều kiện thuận lợi choTôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của thầy

đã trực tiếp hướng dẫn Tôi, đã tạo điều kiện cho Tôi tiếp súc nhiều với thực tếcuộc sống, đã cho Tôi động lực để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chung đến: Sở Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn An Giang; Trung Tâm Khuyến Nông An Giang; Chi Cục Bảo Vệ ThựcVật An Giang; Phường Mỹ Hòa Đã tận tình giúp đỡ Tôi trong quá trình thuthập số liệu phục vụ cho khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

TÓM TẮT

Phường Mỹ Hòa với tiềm năng đa dạng, phong phú có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển nông nghiệp đặc biệt là nghề trồng lúa truyền thống, hàngnăm cung cấp cho Phường sản lượng lúa rất lớn bình quân khoảng 12.070 tấnchiếm 0,48% sản lượng lúa của cả Tỉnh Sản xuất lúa ở Phường Mỹ Hòa có vaitrò quan trọng đóng góp vào việc đảm bảo an ninh lương thục quốc gia vàhướng đến xuất khẩu

Tuy nhiên trong thời gian qua việc sản xuất lúa trên Phường Mỹ Hòa cònbiểu hiện nhiều bất ổn và thiếu bền vững Sự đa dạng các chủng loại giống lúa(có hơn 10 chủng loại giống khác nhau), sự xuất hiện của các loại dịch hại vớimức bộc phát, lan truyền ngày càng cao và liên tục đã làm suy giảm đáng kểnăng suất và chất lượng lúa của Phường, sự hạn chế áp dụng các biện pháp kỹthuật tiên tiến trong canh tác đã làm tăng chi phí của bà con, đó là nguyên nhândẫn đến lợi nhuận thu lại của bà con nông dân ngày càng giảm

Để giúp cho bà con nông dân Phường Mỹ Hòa nâng cao lợi nhuận bằngviệc canh tác lúa có chất lượng cao, lợi nhuận thu lại ngày một tăng mà chi phílại giảm, Tôi đưa ra bốn giải pháp: Giải pháp về giống; Giải pháp về kỹ thuậtcanh tác; Giải pháp về tổ chức sản xuất và giải pháp về thị trường tiêu thụ nhằmkhắc phục hiện trạng trên và góp phần nâng cao dần chất lượng của nền nôngnghiệp truyền thống

3

Trang 4

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Chương 1 giới thiệu khái quát về tổng quan của đề tài mà đề tài nghiêncứu, vấn đề chung về nông nghiệp hiện tại đặc biệt là cây lúa, thuận lợi và tháchthức như thế nào đối với bà con trong canh tác lúa Nghiên cứu về hiện trạngcanh tác lúa của bà con trên Phường Mỹ Hòa để đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao lợi nhuận cho bà con

1.1 Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng đểđảm bảo cuộc sống của con người Hiện nay nông nghiệp lại là lĩnh vực nhạycảm trong tiến trình hội nhập Việt Nam là quốc gia có đến 75% dân số sống ởvùng nông thôn và đa phần dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, do vậy hội nhập tạo

ra cơ hội và cũng là thách thức cho nền nông nghiệp Việt Nam

Khái quát lại nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến

bộ vượt bật, từ một nền nông nghiệp lạc hậu và bị tàn phá nặng nề trong chiếntranh, đến nay nông nghiệp ta không những xóa được tình trạng thiếu hụt vềlương thực mà còn trở thành một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới,đứng hàng thứ hai trên thế giới trong xuất khẩu gạo

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập đang diễn ra ngày càng sâu sắc,Việt Nam đã, đang và sẽ cố gắng hòa mình vào dòng chảy hội nhập của hệ thốngkinh tế thương mại thế giới bằng cách chủ động gia nhập vào các tổ chức kinh tếtrong khu vực và trên thế giới Hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổchức như: Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement

on Tariffs and Trade – GATT), ASIAN và là thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới (WTO: World Trade Organization), tạo ra cho Việt Namnhiều cơ hội trong ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lai tạo giống, côngnghệ sinh học trong việc tạo ra nhiều giống mới chất lượng và năng suất cao,các công nghệ tiên tiến sau thu hoạch… Đồng thời cũng không tránh khỏinhững đe dọa về thị trường, về đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các tiêu chuẩn

về chất lượng vệ sinh an toàn trong sản xuất nông nghiệp ngày càng khắc khehơn

Trang 5

Ngày nay, con người đã đạt được trình độ phát triển rất cao về ứng dụngcông nghệ và khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa, cũng như nhiều lĩnh vực sảnxuất khác Nhưng nhiều nước trên thế giới vẫn còn phải sống dựa vào hoạt độngnông nghiệp là chủ yếu Giáo sư – Tiến sĩ Võ Tòng Xuân có nói: “Lúa là sựsống của hơn phân nữa dân số trên thế giới, là thực phẩm hạt quan trọng trongbữa ăn của hàng trăm triệu người dân Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinhsống trong vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới Sống trong những vùng này, dân sốngày càng gia tăng rất nhanh và hiện tại vẫn tăng nhanh như thế Lúa vẫn lànguồn thực phẩm chính của họ…”

Việc phát triển nông nghiệp cũng như nhiều vấn đề liên quan đến nôngdân và đặc biệt là lĩnh vực lúa trong nhu cầu cao của hội nhập, được xem là đềtài được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Ở Việt Nam, đó cũng là lĩnhvực nghiên cứu rất quan trọng và cần thiết(1)

Đồng bằng sông Cửu Long với tiềm năng đa dạng, phong phú và là vùngtrọng điểm sản xuất lương thực Sản lượng lúa chiếm 52% tổng sản lượng lúacủa cả nước, hàng năm đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu(2 ), sản xuấtlúa đồng bằng sông Cửu Long có vai trò đặc biệt quan trọng trong đảm bảo anninh lương thực quốc gia và góp phần tích cực trong xuất khẩu Tuy nhiên thờigian qua việc sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long cũng còn biểu hiện sựthiếu ổn định và kém bền vững, sự xuất hiện của nhiều loại dịch hại với mức bộcphát, lan truyền ngày càng cao và liên tục đã làm suy giảm đáng kể năng suất vàsản lượng của lúa toàn vùng, trong đó có An Giang Tình hình này đang đặt ranhững vấn đề cần quan tâm nhất đó là sử dụng giống gì cho phù hợp và chonăng suất cao, chất lượng tốt và bố trí mùa vụ canh tác thế nào là hợp lý….Phường Mỹ Hòa cũng nằm trong tình trạng trên

Đề tài này tiến hành khảo sát hiện trạng sản xuất lúa và tìm một số giảipháp nâng cao lợi nhuận cho vùng trồng lúa tại Phường Mỹ Hòa – Thành PhốLong Xuyên – Tỉnh An Giang Với mong muốn nông dân trên Phường tiết kiệm

1 ( ) Theo nhận định của Tiến sĩ Đỗ Đức Định chủ tịch hội đồng khoa học - trung tâm nghiên cứu khoa học - kinh

tế - xã hội.

2 ( ) Nguyễn Trí Ngọc - cục trưởng cục trồng trọt.

Trang 6

chi phí trong sản xuất lúa thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong canh tác, hạn chế dịch hại, canh tác giống hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuậncho bà con, cải thiện đời sống và tạo ra sản phẩm lúa có chất lượng cao đáp ứngnhu cầu của hội nhập.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Khảo sát hiện trạng sản xuất lúa trên địa bàn Phường Mỹ Hòa.

Phường Mỹ Hòa có diện tích đất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp lớn940,6 ha, hàng năm cung cấp cho Phường sản lượng lúa rất lớn 12.070 tấn(3),nhưng đa phần không đồng đều nhau về chất lượng do đa dạng chủng loại, đấtsản xuất manh mún, nhỏ lẻ Bên cạnh đó trong hai năm trở lại đây cơn đại dịchrầy nâu gây bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa đã gây hại nghiêm trọng, đồng thời

do sự hạn chế của bà con nông dân trong ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong canh tác đã dẫn đến năng suất giảm và kéo theo sự sụt giảm về chất lượng,lợi nhuận thu lại trong sản xuất thì thấp nhưng chi phí bỏ ra thì rất cao

1.2.2 Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận.

Qua quá trình khảo sát hiện trạng sản xuất lúa trên Phường Mỹ Hòa chothấy bà con nông dân còn sản xuất nhỏ lẻ, đất sản xuất manh mún, diện tích đấtbình quân/hộ từ 3 đến 5 công, nông dân chưa có sự liên kết lại với nhau trongquá trình sản xuất, chưa nắm rõ và do hạn chế về các tài liệu hướng dẫn kỹ thuậtcanh tác, chưa cập nhật được các loại giống chất lượng cao nên chỉ sản xuất cácloại giống thường, không có khả năng kháng sâu bệnh từ đó bà con tốn nhiều chiphí trong phun thuốc phòng và trị… Nhưng kết quả mang lại là năng suất thấp

và chất lượng không cao

Do không có sự liên kết trong sản xuất nên hạn chế rất lớn trong khả năngthương lượng giá khi bán, không bán được trực tiếp cho công ty hoặc nhà máy

mà chỉ bán cho thương lái nên thường bị ép giá

Thấy được hiện trạng sản xuất hiện tại và nhu cầu ngày càng cao của thịtrường trong thời hội nhập trong lĩnh vực lúa gạo, nên trong bài viết này đưa ramột vài giải pháp nâng cao lợi nhuận cho bà con trong quá trình canh tác lúa

3

() Phường Mỹ Hòa báo cáo tổng kết về tình hình phát triển kinh tế xã hội 2006.

Trang 7

Sau đây là một số giải pháp nhằm giúp cho bà con nâng cao lợinhuận trong sản xuất lúa:

tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận cho bà con trong vùng trồng lúa

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Việc thu thập dữ liệu phục vụ chủ yếu cho đề tài được thực hiện thôngqua việc thu thập từ các nguồn dữ liệu thứ cấp, song song đó là việc tiến hànhthu thập dữ liệu sơ cấp cụ thể như sau:

- Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua các báo cáo tổng kết năm củaPhường về kinh tế - xã hội, đặc biệt là về cây lúa, các báo cáo về tình hình nôngnghiệp Tỉnh của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An Giang, về tìnhhình dịch bệnh trên cây lúa của Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, các tài liệu

về kỹ thuật canh tác lúa đạt chất lượng cao của Trung Tâm Khuyến Nông AnGiang, cùng các sách báo, các tài liệu tạp chí, các luận văn tốt nghiệp của khóatrước

- Dữ liệu sơ cấp: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bà con nông dântrên Phường về hiện trạng sản xuất lúa hiện tại, về tình hình dịch bệnh, về chiphí, về lợi nhuận trong canh tác lúa, về sự đồng ý tham gia sản xuất lúa chấtlượng cao tại một số khóm, ấp trên Phường

Một số Website tham khảo:

Trang 8

1.5 Ý nghĩa

Để hạn chế việc sản xuất manh mún nhỏ lẻ, việc sản xuất lúa bằng nhiềuloại giống khác nhau, và đặc biệt là cơn đại dịch rầy nâu gây bệnh vàng lùn vàlùn xoắn lá lúa đã đang và sẽ đe doạ trực tiếp đến mùa vụ của bà con Nếukhông giải quyết tốt các vấn đề đó thì chi phí sản xuất của bà con sẽ rất cao, ảnhhưởng rất lớn đến lợi nhuận mang lại Để giúp cho bà con hiểu rõ hơn về tầmquan trọng của việc canh tác lúa đúng kỹ thuật, canh tác giống chất lượng cao,liên kết sản xuất để đảm bảo an toàn đầu ra, giúp bà con nắm vững về tình hìnhdịch hại và các giải pháp đồng bộ để phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùnxoắn lá là vấn đề cấp bách hiện nay, nhằm tạo ra một quy trình canh tác lúa để

có lợi nhuận cao, chất lượng lúa được nâng lên đáng kể đáp ứng nhu cầu hộinhập của thị trường

Nghiên cứu, tham khảo ý kiến của bà con nông dân, cán bộ nông nghiệpPhường cùng các giảng viên của trường Đại Học An Giang để đưa ra “Một số

Trang 9

giải pháp nâng cao lợi nhuận cho vùng lúa chất lượng cao tại Phường Mỹ Hòa –Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang”.

Trang 10

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chương này giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu (tên đề tài, địa bàn thựchiện, tiến độ thực hiện đề tài…), giới thiệu về Phường Mỹ Hòa là vùng nghiên cứutrọng điểm của đề tài, trong chương này cũng nói sơ lược về các khái niệm khácliên quan đến đề tài như: Khái niệm về chi phí, lợi nhuận, doanh thu…

2.1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Tên đề tài: “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho vùng lúa chất lượngcao tại Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang”

Địa bàn thực hiện: Đề tài sẽ được thực hiện và áp dụng trên vùng đất nôngnghiệp của Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang

Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài sẽ được tiến hành thực hiện trong 6 tháng

Bắt đầu từ tháng 01/2007 và kết thúc vào tháng 06/2007.

Bảng 2.1 Tiến độ thực hiện khóa luận

Thời gian thực hiện (Năm 2007) Nội dụng Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06

Viết đề cương sơ bộ

Viết đề cương chi tiết

Chuẩn bị báo cáo

Bảo vệ khóa luận

2.2 Giới thiệu về vùng nghiên cứu (Giới thiệu về Phường Mỹ Hòa).

Trang 11

Mỹ Hòa là một Phường ven đô cách trung tâm thành phố Long Xuyênkhoảng 1km về hướng Tây.

 Phía Bắc giáp Xã Mỹ Khánh và Phường Bình Khánh

 Phía Nam giáp Phường Mỹ Quí và Phường Mỹ Phước

 Phía Đông giáp Phường Đông Xuyên

 Phía Tây giáp Thị Trấn Phú Hòa - Huyện Thoại Sơn

Phường Mỹ Hòa là một Phường thuần nông với diện tích tự nhiên là 1.651

ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 60% (940,6 ha) Kết hợp với hệthống sông ngòi chằng chịt đã mang phù sa bồi đắp hàng năm vào mùa lũ, cùngvới thời tiết thuận lợi cho canh tác lúa

Dân số của Phường đa phần là dân số trẻ với 28.189 nhân khẩu đang sinhsống trong 5.754 hộ gia đình Mật độ dân số bình quân 1.688 người/km2 Với diệntích mặt đất gieo trồng lên tới 1.982,2 ha, năng suất bình quân đạt 680kg/công, ước

lượng đạt 11.608,63 tấn (giảm 660,8 tấn sao với năm 2005) (2004: 12.307,52 tấn/ha; 2005: 12.296,44 tấn/ha; 2006: 11.608,63 tấn/ha) Thu nhập hàng năm đạt

1.600.000đồng – 2.000.000 đồng/công (bình quân từ 800.000đồng đến1.000.000đồng/công/vụ), tăng 26% so với năm 2005(4) Lúa mà bà con thu hoạch

đa phần không đồng điều nhau về chất lượng, cùng với việc canh tác trên diện tíchmanh mún nhỏ lẻ từ 3 đến 5 công/hộ nên dẫn đến tình trạng đa dạng chủng loạigiống Đó là nguyên nhân chính làm sụt giảm lợi nhuận của bà con

2.3 Các khái niệm liên quan đến đề tài

2.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, nguyên nhiên vậtliệu và các chi phí cần thiết khác mà nhà sản xuất phải chi ra trong quá trình sảnxuất, được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và được tính cho một thời kỳ nhấtđịnh(5)

Từ khái niệm đó mở rộng ra về chi phí trong lĩnh vực lúa như sau:

4

() Phường Mỹ Hòa báo cáo tổng kết về tình hình phát triển kinh tế xã hội 2006.

5 () PGS.TS Đoàn Xuân Tiên Học Viện Tài Chính, Trang 44 Giáo trình Kế Toán Quản Trị; Nhà xuất bản Tài chính

Hà Nội 2005.

Trang 12

Chi phí sản xuất lúa là toàn bộ các chi phí về lao động sống, nguyên nhiênvật liệu và các chi phí cần thiết khác mà nông dân phải bỏ ra trong quá trình canhtác lúa, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một mùa vụ (thường là 3 tháng).

Qua đó ta có thể thấy các yếu tố của chi phí sản xuất lúa bao gồm:

 Lao động sống là hao phí về sức lao động của nông dân, các lao độngthuê mướn khác trong canh tác lúa Đó là yếu tố thứ ba trong bốn yếu tố quan

trọng trong nông nghiệp mà ông bà ta thường nói: “Nhất nước, Nhì phân, Tam cần, Tứ giống” Sự thành bại về năng suất cao hay thấp là một phần rất lớn vào

công chăm sóc, “Một nông dân giỏi là nông dân phải hiểu những gì cây lúa nói vàcây lúa khỏe năng suất cao là cây lúa được chăm sóc chu đáo bởi nông dân”

 Nguyên nhiên vật liệu là chi phí về các vật tư nông nghiệp như: Phânbón, thuốc trừ sâu… về giống phục vụ cho sản xuất

 Các chi phí khác bao gồm các chi phí về thuê mướn các công cụ, thiết

bị cần thiết trong chuẩn bị ban đầu trước khi bước vào mùa vụ (làm đất, làm cỏ,cày, bừa…)

2.3.2 khái niệm doanh thu.

Doanh thu là khoản thu của nhà sản xuất sau khi bán sản phẩm của mình vàđược tính bằng tiền thể hiện qua công thức:

Doanh thu = sản lượng bán x giá bán.

Từ đây khái quát về khái niệm doanh thu trong lĩnh vực lúa:

Doanh thu của nông dân trong canh tác lúa chính là khoản tiền mà nông dânthu được khi bán lúa

Doanh thu = năng suất x giá bán.

2.3.3 Khái niệm lợi nhuận.

Lợi nhuận của nhà sản xuất chính là khoản dôi ra sau cùng mà nhà sản xuấtnhận được sau khi bù đắp các khoản chi phí và được biểu hiện bằng tiền thể hiệnthông qua công thức sau:

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Khái quát khái niệm lợi nhuận trong canh tác lúa:

Trang 13

Lợi nhuận của nông dân trong canh tác lúa chính là số tiền mà nông dânnhận được sau khi chi trả cho các khoản chi phí về giống, về vật tư nông nghiệp,

về thuê mướn nhân công, làm đất ban đầu, và các chi phí liên quan khác trong quátrình canh tác lúa

Trang 14

Chương 3 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN PHƯỜNG MỸ HÒA –

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN – TỈNH AN GIANG

Tiến hành khảo sát hiện trạng sản xuất lúa trên địa bàn Phường Mỹ Hòa

để thấy được tình trạng diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ bình quân từ 3 đến 5công/hộ, thấy được sự hạn chế của bà con trong áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật trong canh tác lúa như áp dụng: Ba giảm ba tăng, quản lý dịch hại tổnghợp IPM (Intergrated Pest Managerment), nguyên tắc bốn đúng trong phunthuốc,… Hiện trạng sản xuất lúa đại trà với nhiều loại giống khác nhau Dẫn đếnchi phí tăng cao làm giảm đáng kể lợi nhuận thu lại của bà con Đồng thời thấyđược sự khó khăn của bà con trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (bán lúa) về việcchọn lựa người bán, giá bán Song song đó đề tài còn giới thiệu đến bà congiống chất lượng cao về lợi ích và sự cần thiết phải canh tác giống chất lượngcao trong xu hướng hội nhập, để làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp phù hợp

3.5 Hiện trạng về thị trường tiêu thụ

3.6 Diễn biến sâu bệnh trên lúa vụ hè thu 2007

3.1 Tình hình chung

Phường Mỹ Hòa là một Phường thuần nông với diện tích tự nhiên là1.651 ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 60% (940,6 ha) trong đó có hơn90% là đất canh tác lúa, hàng năm diện tích gieo trồng lên đến 1.982,2 ha(6).Tuy nhiên diện tích mà bà con canh tác còn nhỏ lẻ dao động từ 3 đến 5 công/hộ,qua quá trình phỏng vấn trực tiếp bà con nông dân và tiến hành phân tích dữ liệuthu thập được thì kết quả cho thấy mỗi gia đình có từ 1 đến 2 thửa ruộng có hộ

có đến 3 thửa nhưng mỗi thửa chỉ có từ 1 đến 3 công (53,3% số hộ gia đình) vàchỉ có 16,7% số hộ gia đình có từ 8 công trở lên

Bảng 3.1 Diện tích đất canh tác phổ biến trên Phường

6(1) Phường Mỹ Hòa báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2006

kế hoạh công tác năm 2007.

Trang 15

Tổng số mẫu 30 100,0(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Biểu đồ 3.1 Diện tích đất canh tác phổ biến trên Phường

Với

mật độ đó cho thấy diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ gia đình ở Phường

Mỹ Hòa dao động từ 3 đến 5 công thấp hơn nhiều so với diện tích đất nôngnghiệp bình quân/hộ của Tỉnh dao động từ 6 đến 8 công(7) Điều này liên quanđến chi phí sản xuất lúa như: Nếu hộ gia đình canh tác từ 1 đến 3 công thì có khichi phí lên đến trên 1.100.000đồng/công, bình quân chi phí sản xuất lúa trênphường dao động từ 900.000đồng đến 1.000.000đồng/công

Biểu đồ 3.2 Mối quan hệ giữa chi phí và diện tích

7 Sở nông nghiệp tỉnh An Giang Báo cáo tổng kết ngành Nông Nghệp 2006 kế hoạch sản xuất 2007.

16,7 30

53,3

0 10 20 30 40 50 60

Từ 1 đến 3 công Từ 4 đến 7 công Từ 8 công trở lên

Diện tích

Phần trăm %

Trang 16

Điều này chứng tỏ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sản xuất(diện tích đất) Khi quy mô sản xuất càng hẹp (diện tích đất nhỏ lẻ) thì chi phísản xuất rất cao và ngược lại khi quy mô sản xuất ngày càng mở rộng (diện tíchđất tập trung) thì chi phí sản xuất sẽ thấp hơn.

Chi phí thay đổi theo từng mùa vụ, mùa hè thu chi phí thường cao hơnmùa đông xuân do sâu bệnh phá hại nặng nề, phân bón nhiều hơn, chi phí làmđất nhiều hơn… qua phân tích cho thấy chi phí cho một công từ trên700.000đồng đến 900.000đồng chiếm 33,3% ở vụ đông xuân và 30% ở vụ hèthu; từ trên 900.000đồng đến 1.100.000đồng thì có đến 40% ở vụ đông xuân và60% ở vụ hè thu

Bảng 3.2 Chi phí canh tác lúa v đông xuân ụ đông xuân

10

0

Trên 1.100.000 Đồng

Trên 900.000 - 1.100.000 Đồng

Từ 700.000 - 900.000 Đồng

Dưới 700.000 Đồng

20

Diện tích đất gia đình đang canh tác

Từ 1 – 3 công

Trang 17

Tổng mẫu 30 100,0

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Bảng 3.3 Chi phí canh tác lúa vụ hè thu

chi phí bình quân của Tỉnh từ 150.000đồng đến 250.000đồng/công

Biểu đồ 3.3 So sánh chi phí canh tác lúa vụ đông xuân và vụ hè thu

8

() Sở nông nghiệp tỉnh An Giang – báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp 2006 - kế hoạch sản xuất 2007).

Trang 18

33,3

40

10 3,3

30

60

6,7 0

10 20 30 40 50 60 70

Dưới 700.000đồng/công

Trên 900.000đồng đến 1.100.000đồng/công

Biểu đồ 3.4 So sánh chi phí sản xuất lúa bình quân của Tỉnh An

Giang với Phường Mỹ Hòa

750.000

1.000.000

0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000

Chi phí canh tác lúa bình quân của Tỉnh

Chi phí canh tác lúa bình quân của Phường

Chi phí (đồng)

Trang 19

Bảng 3.4 So sánh chi phí sản xuất lúa bình quân của Tỉnh An Giang

với Phường Mỹ Hòa

Chi phí canh tác lúa bình quân của Tỉnh 750.000đồng

Chi phí canh tác lúa bình quân của

(Nguồn: Số liệu từ báo cáo của Phường Mỹ Hòa và Sở Nông Ngiệp An Giang)

Bảng 3.5 Năng suất lúa v đông xuân ụ đông xuân

Tần số Phần trăm

(%) Năng

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Biểu đồ 3.5 So sánh năng suất lúa vụ đông xuân và hè thu

10 20 30 40 50 60 70

Vụ đông xuân

Vụ hè thu

Trang 20

B ng 3.6 N ng su t v hè thu ảng 3.6 Năng suất vụ hè thu ăng suất vụ hè thu ất vụ hè thu ụ đông xuân

Tần số Phần trăm

(%) Năng

Bảng 3.7 So sánh năng suất, chi phí và lợi nhuận giữa Phường Mỹ

Hòa và Tỉnh An Giang.

Phường Mỹ Hòa(a) Tỉnh An Giang(b)

Nhìn chung mặc dù năng suất có cao hơn so với trung bình của Tỉnhnhưng vẫn không bù đắp đủ chi phí mà bà con bỏ ra, do vậy đã ảnh hưởng đếnlợi nhuận mang lại của bà con không cao

Do chi phí rất cao nên lợi nhuận thu lại của bà con trên Phường thấp hơn

so với trung bình của Tỉnh 107.500đồng/công, mặc dù năng suất có cao hơn

(50kg/công)

3.2 Hiện trạng về Giống.

Qua quá trình thu thập số liệu và xử lý thông tin cho thấy bộ giống mà bàcon thường dùng để canh tác trên Phường Mỹ Hòa hiện nay rất đa dạng, có hơn

Trang 21

10 loại giống khác nhau, trong đó giống phổ biến và được đông đảo bà con gieotrồng IR50404, OM1490, được thể hiện theo từng vụ (đông xuân, hè thu) cụ thểnhư sau:

Bảng 3.8 Tên giống mà bà con nông dân Phường Mỹ Hòa canh tác vụ đông xuân

ông xuân Đông xuân

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Bảng 3.9 Tên giống mà bà con nông dân trên Phường Mỹ Hòa canh

Trang 22

Giống mà bà con đang sử dụng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau,nhưng nhìn chung có 3 nguồn chính: Giống xác nhận; Giống được để lại từ vụtrước; Giống được trao đổi với nông dân khác Trong đó có đến 56,7% số hộnông dân sử dụng giống của mình để lại từ vụ trước, tuy nhiên quá trình đểgiống lại của bà con trải qua nhiều vụ:

Bảng 3.10 Nguồn giống phổ biến trên Phường Mỹ Hòa

Trao đổi với nông dân khác20%

Để lại từ vụ trước57%

Giống xác nhận23%

Bảng 3.11 S v mà bà con đ gi ng l i ố vụ mà bà con để giống lại ụ đông xuân ể giống lại ố vụ mà bà con để giống lại ại

Trang 23

Qua bảng phân tích trên cho thấy trong 56,7% số hộ gia đình tự để giốnglại canh tác cho vụ sau thì có đến 36,7% số hộ gia đình, mà giống họ để lại từ 3

vụ trở lên Theo khuyến cáo của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thìnông dân nên sử dụng giống nguyên chủng hoặc giống xác nhận để canh tác, tuynhiên trong điều kiện hạn chế về giống như hiện nay do vậy bà con có thể sửdụng giống để lại từ vụ trước nhưng không nên quá hai vụ vì nếu để lại trên hai

vụ thì giống sẽ kém chất lượng, sâu bệnh phá hại, độ lẫn cao, năng suất giảm,…Hoặc có thể trao đổi giống với bà con nông dân khác trong vùng

Biểu đồ 3.7 Thời gian (số vụ) để giống lại của nông dân

2 vụ20%

Từ 3 vụ trở lên37%

Không

để giống lại43%

Bên cạnh nguồn giống thì một trong những vấn đề cần quan tâm về hiệntrạng giống là số lượng giống mà bà con dùng để gieo sạ rất cao, cao hơn rấtnhiều so với khuyến cáo của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Lượng giống mà bà con sử dụng rất cao có đến 40% số hộ nông dân sửdụng lượng giống từ 15kg đến 18kg/công, đáng chú ý hơn là có đến 46,7% số hộgia đình sử dụng lượng giống còn nhiều hơn thế nữa từ 19kg đến 22kg/công.Đây chính là một trong những yếu tố làm cho chi phí sản xuất lúa của bà con rấtcao

Bảng 3.12 Lượng giống bà con dùng để gieo sạ

(%)

Trang 24

Biểu đồ 3.8 Lượng giống nông dân thường sử dụng

Từ 19 kg đến

22 kg 52%

Từ 15 kg đến

18 kg 44%

Từ 23 kg trở lên 4%

Bảng 3.13 Bà con mu n dùng l ng gi ng nhi u h n hay ít h n ố vụ mà bà con để giống lại ượng giống nhiều hơn hay ít hơn ố vụ mà bà con để giống lại ều hơn hay ít hơn ơn hay ít hơn ơn hay ít hơn

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Biểu đồ 3.9 Bà con muốn dùng lượng giống nhiều hơn hay ít hơn

Trang 25

Nhiều hơn37%

Ít hơn63%

Bảng 3.14 Đông xuân ều hơn hay ít hơn i u quan tr ng h n khi gia đình ch n gi ng ọng hơn khi gia đình chọn giống ơn hay ít hơn ọng hơn khi gia đình chọn giống ố vụ mà bà con để giống lại

Tần số Phần trăm (%) Giá trị

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Trong quá trình chọn giống thì điều quan trọng hơn đối với bà con là tiêuchuẩn về chất lượng 46,7% và có 33,3% số hộ gia đình đề cao tiêu chuẩn về sốlượng Theo ý kiến của bà con để canh tác lúa có năng suất cao, chất lượng gạotốt,… thì ngoài việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, điều quan tâm nhất

là chọn giống có chất lượng

Nhìn chung thì hiện trạng về giống trên địa bàn Phường Mỹ Hòa hiện nayrất đa dạng có hơn 10 loại giống với nguồn gốc khác nhau từ giống nguyênchủng, giống xác nhận, giống để lại từ vụ trước đến giống trao đổi với nông dânkhác Tuy nhiên điều đáng lo ngại vì đó là tác nhân làm tăng chi phí sản xuấtcủa nông dân trong canh tác chính là số lượng giống mà bà con sử dụng để gieo

sạ còn rất cao trung bình dao động từ 18kg/công đến 20 kg/công

3.3 Hiện trạng về kỹ thuật canh tác.

Trang 26

Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại trong sản xuất lúa trênPhường còn hạn chế, bà con còn quen với việc sạ tay (sạ lan) vì cho rằng tiếtkiệm được thời gian.

Bảng 3.15 Ph ng pháp gieo s c a bà con v đông xuân ươn hay ít hơn ại ủa bà con ở vụ đông xuân ở vụ đông xuân ụ đông xuân

Tần số Phần trăm (%) Phương pháp

76,7

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

B ng 3.16 Ph ng pháp gieo s c a bà con v hè thu ảng 3.6 Năng suất vụ hè thu ươn hay ít hơn ại ủa bà con ở vụ đông xuân ở vụ đông xuân ụ đông xuân

Tần số Phần trăm (%) Phương pháp

sạ

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Ở vụ hè thu có đến 76,7% số hộ gia đình áp dụng phương pháp sạ taytrong sản xuất, điều này đã làm tăng lượng giống khi gieo do vậy làm tăng chi

Trang 27

phí trong sản xuất Lý do mà nông dân có sự khác biệt trong phương pháp gieo

sạ ở vụ đông xuân và hè thu là do:

 Giống trong vụ này nông dân thường để rễ non ra dài (khoảng 1cm– 1,2cm) rồi mới sạ chính vì vậy khi cho lúa giống vào trống của công cụ kéohàng, khi kéo giống không ra đều vì rễ lúa lúc này khá dài

 Ở vụ hè thu theo trao đổi trực tiếp với nông dân thì đa phần điềumuốn sạ lượng giống nhiều hơn so với vụ đông xuân, do vậy nếu sạ hàng thìphải kéo hàng đến 2 lần tốn rất nhiều thời gian Đây là vấn đề cần làm rõ cho bàcon nông dân hiểu rằng nếu dùng lượng giống nhiều hơn thì chưa hẳn năng suấtlại cao hơn mà ngược lại đó là nguyên nhân góp phần làm tăng chi phí, đồngthời sạ dày còn là môi trường thuận lợi cho sâu bệnh phát triển

Bảng 3.17 Tình hình áp dụng các kỹ thuật canh tác của bà con trên

Phường (ph ng v n 30 h gia đình) ỏng vấn 30 hộ gia đình) ất vụ hè thu ộ gia đình)

Kỹ thuật canh tác Số hộ gia

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Biểu đồ 3.11 Tình hình áp dụng các kỹ thuật canh tác của nông dân

Phường Mỹ Hòa

Trang 28

Nguyên tắc 4 đúng trong phun thuốc 15%

Áp dụng kỹ thuật

sạ hàng 17%

1 phải 5 giảm 4%

IPM 4%

Ba giảm ba tăng 9%

Nguyên tắc 4 khoẻ trong canh tác 15%

Không áp dụng các

kỹ thuật trên 36%

Qua biểu đồ trên chúng ta có thể thấy được sự hạn chế trong áp dụng cáctiến bộ kỹ thuật, có đến 36% trong tổng số mẫu điều tra cho thông tin là không

áp dụng các kỹ thuật trong canh tác mà làm theo kinh nghiệm bản thân… Đây làmột hiện trạng có thể nói là nguyên nhân lớn nhất trực tiếp nhất làm giảm năngsuất và tăng chi phí, vì không áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canhtác lúa, không áp dụng các chương trình 3 giảm 3 tăng, chương trình quản lýdịch hại tổng hợp IPM… nên việc sử dụng các loại thuốc hóa học không đúngvới từng loại bệnh, phun thuốc không đúng quy định (thấy sâu bệnh nhiều thìphun nhiều, ít thì phun ít) Chính vì điều đó mà một trong những giải pháp màTôi đưa ra nhằm giúp cho bà con trên Phường Mỹ Hòa nâng cao lợi nhuận làgiải pháp về kỹ thuật canh tác trình bày trong mục 4.2 trang 34 sẽ đi đúng hướng

Trang 29

Phường Hiện trạng là thế tuy nhiên để đảm bảo việc phát triển bền vững và cóhiệu quả nền nông nghiệp truyền thống của Phường thì cần tăng cường việc tổchức các lớp tập huấn giới thiệu các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọtcho nông dân hiểu, tăng cường hơn nữa các buổi hội thảo đầu bờ nhằm mục đíchliên kết các nông dân lại thông qua các buổi toạ đàm đó… tạo sự gắn bó giữanông dân với cán bộ, với các nhà khoa học và giữa nông dân với nhau.

3.4 Hiện trạng về tổ chức sản xuất.

Bảng 3.18 Tình hình tham d các t ch c s n xu t ự các tổ chức sản xuất ổ chức sản xuất ức sản xuất ảng 3.6 Năng suất vụ hè thu ất vụ hè thu

Tần số Phần trăm

(%) Hình

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Bảng 3.19 Diện tích của nông dân trong tổ liên kết sản xuất và câu

lạc bộ nông dân Hình thức tham gia Diện tích (ha) Phần trăm (%)

(Nguồn: Phòng thống kê Phường Mỹ Hòa)Chỉ có 18% diện tích (170,53 ha) của nông dân tham gia vào các câu lạc

bộ nông dân và nhóm liên kết sản xuất, điều đó cho thấy đa phần nông dân vẫncòn canh tác đơn lẽ (82% diện tích), diện tích đất thì manh mún, canh tác tự phátkhông tham gia vào các tổ liên kết sản xuất hoặc câu lạc bộ nông dân Nguyênnhân góp phần làm tăng chi phí của nông dân trong canh tác lúa cũng xuất phát

từ việc canh tác đơn lẽ này Do vậy giải pháp mà Tôi đưa ra trong mục 4.3 Giảipháp tổ chức sản xuất trang 47 khắc phục được vấn đề trên và góp phần nângcao lợi nhuận cho bà con trong canh tác lúa

Biểu đồ 3.12 Tình hình canh tác của nông dân Phường Mỹ Hòa

Trang 30

Tự canh tác 67%

Câu lạc bộ nông dân 20%

Tổ liên kết sản xuất 13%

3.5 Hiện trạng về thị trường tiêu thụ.

Bảng 3.20 Tình tr ng bán lúa c a nông dân sau thu ho ch ại ủa bà con ở vụ đông xuân ại

Tần số Phần trăm (%) Đối

tổ chức thu mua khác, nông dân không trực tiếp ký kết các hợp đồng mà có đến90% số hộ gia đình thường bán qua trung gian là thương lái và thường bán ngaysau khi phơi khô, bên cạnh đó do không tham gia vào các tổ liên kết sản xuấthay các câu lạc bộ nông dân, do vậy không có nhóm người đại diện trong quátrình thương lượng giá với thương lái, điều này dễ dẫn đến việc ép giá củathương lái đối với bà con là điều không thể tránh khỏi

Trang 31

Bên cạnh khó khăn cơ bản đó thì kèm theo đó là thiệt hại của bà con:Thiệt hại về giá bán (thường thấp hơn so với giá hợp đồng với các công ty), thiệthại về chi phí trong lúc bán (hầu như mọi chi phí về bốc xếp, vận chuyển đềuthuộc về nông dân).

Biểu đồ 3.13 Tình hình bán lúa hiện tại của nông dân

Thương lái 90%

Hợp đồng với tổ chức thu mua khác 3%

Công ty lương thực 7%

Nông dân thường bán lúa ngay sau khi phơi khô với nhiều lý do: Bán đểchi trả chi phí vật tư nông nghiệp, chi trả các khoản chi phí khác trong quá trìnhsản xuất… bán vì không có nơi dự trữ Điều đáng quan tâm là ở chổ trong lúcbán thì người đưa giá lại là người mua và như vậy một lần nữa người mua lạigiành quyền ưu tiên, thiệt hại vẫn thuộc về người bán (nông dân)

Bảng 3.21 Th i đi m nông dân bán lúa ời điểm nông dân bán lúa ể giống lại

Tần số Phần trăm

(%) Thời

điểm

bán

Dựa lại chờ thời điểm thích hợp (giá

Trang 32

Người mua 17 56,7

(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)

Biểu đồ 3.14 Đối tượng đưa giá trong mua bán lúa

Người mua56%

Người bán17%

Thương lượng27%

Với tình trạng sản xuất đơn lẻ, không tham gia vào các tổ nhóm liên kếtsản xuất, các câu lạc bộ nông dân… Như vậy sẽ gây khó khăn cho bà con Cầnphải vận động nông dân tham gia vào các tổ liên kết sản xuất nhằm hướng đến

sự kết hợp sản xuất cộng đồng, tạo sản phẩm tương đối đồng nhất sẵn sàng chohội nhập

Hiện trạng trên sẽ được khắc phục, chi phí trong bán lúa sẽ giảm đáng kể,giá bán sẽ được cao hơn so với hiện tại và lợi nhuận thu lại của bà con nông dân

sẽ được cải thiện và nâng cao thông qua giải pháp 4.4 Giải pháp về thị trườngtiêu thụ trang 48 Tôi đưa ra trong chương 4

3.6 Diễn biến sâu bệnh trong vụ hè thu 2007.

Dự báo tình hình sinh vật hại trên lúa vụ Hè thu 2007( 9 )

9 () Cập nhật 27/03/2007 Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An Giang.

Trang 33

Qua giám định mẫu rầy nâu thu thập ở các huyện Tri Tôn, Châu Thành,Tịnh Biên, Long Xuyên, Thoại Sơn, Phú Tân cho kết quả các mẫu rầy đều cómang virus của bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá từ 67 % đến 100% Điều này nóilên rằng trên lúa hè thu 2007 còn đứng trước nguy cơ bị nhiễm bệnh vàng lùn vàlùn xoắn là rất lớn Vì thế bà con nông dân hết sức thận trọng trong việc xuốnggiống lúa vụ hè thu tới bằng cách xuống giống né các đợt rầy cánh dài vào đèn

rộ và phải xuống giống đồng loạt trên một khu vực rộng lớn Không được xuốnggiống khi khu vực xung quanh còn lúa đang và chưa thu hoạch vì nếu xuốnggiống thì rầy sẽ di trú đến để sinh sống khi cây lúa còn rất nhỏ và tất yếu sẽ bịnhiễm bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá

Bà con nông dân nên tuân thủ lịch xuống giống theo chính quyền địaphương hướng dẫn và né rầy khi rầy vừa hết vào đèn Dự báo sẽ có đợt rầytrưởng thành vào đèn rộ trong khoảng thời gian từ 27 tháng 3 đến 10 tháng 4năm 2007

Lịch xuống giống chung cho cả tỉnh trong vụ hè thu 2007 trong khoảngthời gian từ 10 tháng 4 đến 10 tháng 5 dương lịch

Trong vụ hè thu năm 2007, cần lưu ý một số sinh vật hại chủ yếu sau đây:

 Rầy nâu: Sẽ có 3 đợt rầy cám chính phát sinh trong vụ như sau:

- Đợt 1: Sẽ có đợt rầy cám nở vào khoảng giữa đến cuối tháng 5, với mức

độ nhẹ cục bộ trên trà lúa sớm đang đẻ nhánh đến làm đòng

- Đợt 2: Sẽ có đợt rầy cám nở vào khoảng giữa đến cuối tháng 6 với mức

Trang 34

các huyện Chợ Mới, Phường Mỹ Hòa (Thành Phố Long Xuyên), Thoại Sơn, PhúTân và cục bộ một số huyện còn lại

 Bù lạch: Có khả năng gây hại từ trung bình đến nặng trên lúa hè thusớm

(Sạ trong cuối tháng 3 đến khoảng cuối tháng 4) nếu thời tiết khô hạn vàkhông mưa

 Chuột: Do thời tiết khô hạn chuột có điều kiện sinh sôi phát triển vàgây hại mạnh trên trà lúa sớm ở những nơi đất gò, gần vườn tạp, gần bờ đê hoặc

bờ kinh lớn, gần khu dân cư )

 Sâu cuốn lá nhỏ: Có 3 đợt sâu xuất hiện

- Đợt 1: Trong khoảng giữa đến cuối tháng 5 có đợt sâu non nở trên tràlúa sớm đang đẻ nhánh với mức độ nhẹ

- Đợt 2: Trong khoảng giữa đến cuối tháng 6 có đợt sâu non nở trên tràlúa đại trà đang đẻ nhánh đến làm đòng, đây là đợt sâu chính trong vụ với mức

 Bệnh lem lép hạt và nhện gié: Bệnh sẽ phát triển mạnh nếu thời tiếtkhô hạn trong khoảng thời gian từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7 với mức độ từtrung bình đến nặng

 Bệnh cháy bìa lá và bệnh sọc lá vi khuẩn: Bệnh có khả năng pháttriển mạnh trong điều kiện môi trường có ẩm độ cao như mưa giông, bão nhiềutrong khoảng từ cuối tháng 5 đến tháng 8 trên lúa làm đòng đến trổ, ngậm sữa

Tóm lại: Phường Mỹ Hòa cũng nằm trong tình trạng trên gặp nhiều điềukiện không thuận lợi như: giá vật tư gia tăng, sâu bệnh phát triển mạnh, mưa

Trang 35

nhiều ngay lúc khi thu hoạch đã ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của nông dân.

Để từng bước hạn chế tình hình dịch hại, giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phítrong canh tác lúa, góp phần nâng cao năng suất và từng bước nâng cao lợinhuận sẽ được trình bày rõ trong chương 4 Một số giải pháp nâng cao lợinhuận

Trang 36

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN

Qua quá trình phân tích, thấy được hiện trạng sản xuất lúa trên Phường.Đồng thời tham khảo ý kiến của cán bộ nông nghiệp Phường, tham khảo tài liệuhướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

để đưa ra các giải pháp cụ thể góp phần giảm chi phí trong canh tác nhằm tănglợi nhuận duy trì nền nông nghiệp truyền thống và sẵn sàng cho hội nhập

4.1.1.1 Vai trò của giống lúa.

Giống lúa vừa là mục tiêu vừa là biện pháp kỹ thuật để nâng cao năngsuất và phẩm chất hạt gạo trong sản xuất lương thực cho tiêu dùng nội địa vàcho xuất khẩu hiện nay nói chung và ở Phường Mỹ Hòa nói riêng

Chính vì sự cần thiết ấy mà trong nhiều năm qua việc lai tạo và chọngiống theo 3 hướng chính:

 Chọn tạo giống có chất lượng tốt (gạo ngon) phục vụ thị trườngtrong nước và xuất khẩu

 Chọn tạo giống có năng suất cao và ổn định cho vùng thâm canh

 Chọn tạo giống có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chốngchịu sâu bệnh và chống chịu điều kiện khó khăn

Ngày nay giống được xem là một trong những yếu tố hàng đầutrong việc không ngừng nâng cao năng suất cây trồng Theo đánh giá của cácnhà khoa học thì ước tính khoảng 30% - 50% mức tăng năng suất hạt của câylương thực trên thế giới là nhờ vào sản xuất những giống tốt mới(10)

Để tránh gây hại của gầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa ngoàicác biện pháp canh tác như: Áp dụng IPM, ba giảm ba tăng, vệ sinh đồng ruộng,chuyển đổi mùa vụ, áp dụng kỹ thuật sạ hàng… Thì công tác giống càng phảiđược chú trọng hơn Thực tiễn sản xuất đang đòi hỏi cấp bách phải nghiên cứutìm ra những giống lúa có năng suất cao, chất lượng đảm bảo xuất khẩu, nhưngđồng thời phải kháng sâu bệnh, tạo ra hạt giống lúa khỏe phục vụ sản xuất, cónhư vậy mới tạo cho sản xuất lúa an toàn, bền vững lâu dài, giữ vững an toàn

10 () Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.

26

Trang 37

lương thực, đảm bảo xuất khẩu, từng bước nâng cao đời sống người nông dânViệt Nam nói chung và nông dân trên Phường Mỹ Hòa nói riêng

Những giống lúa cao sản đưa vào canh tác đã từng bước đưa Việt Nam trởthành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan Tuy nhiên từ

vụ lúa đông xuân, hè thu, thu đông và vụ mùa năm 2006 – 2007 ở các tỉnh phíaNam đã bị rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá gây hại với mức độ càng lúccàng nghiêm trọng làm cho hàng trăm ngàn hecta lúa bị giảm năng suất, nhiềunơi phải huỷ bỏ Đa số các giống lúa đang sử dụng hiện nay ở Phường Mỹ Hòađều từ nhiễm nhẹ đến nhiễm nặng các bệnh như: Rầy nâu, đạo ôn, bệnh vàng lùn

và lùn xoắn lá Thêm vào đó, trên Phường Mỹ Hòa hiện nay việc chỉ có23,3% số hộ nông dân sử dụng giống xác nhận (Bảng 3.9 Nguồn giống phổ biếntrên Phường, Trang 14) còn lại có hơn 70% số hộ nông dân đã để lại giống từ vụtrước hoặc trao đổi với các nông dân khác trên Phường

Tóm lại: Lúa giống có vai trò rất quan trọng và cần thiết trong quá trình

sản xuất, chính vì vậy để nâng cao năng suất và giảm chi phí trong canh tác lúathì khâu chọn giống cần phải được quan tâm đúng mức và phải được tiến hànhchọn lựa thật kỹ

4.1.1.2 Hạt giống khỏe và sử dụng hạt giống phải đạt tiêu chuẩn.

Hạt giống khỏe

Muốn có cây lúa khỏe thì phải có hạt giống tốt và khỏe mạnh Gieo trồnghạt giống khỏe có chất lượng cao là điều kiện cần thiết để cây lúa gieo trồngchịu đựng và vượt qua được biến động của điều kiện thời tiết bất lợi và nhữngđiều kiện bất thuận bên ngoài từ đó mới có thể cho năng suất cao và gia tăngchất lượng gạo, nhất là gạo xuất khẩu

Sử dụng hạt giống phải đạt tiêu chuẩn

 Hạt giống phải thuần, đúng giống, đồng nhất về kích cỡ, không bịlẫn những giống khác, không được lẫn các hạt cỏ và lúa cỏ, tạp chất, không cóhạt lem, lép và không bị dị dạng

 Tỷ lệ nẩy mầm cao từ 85% trở lên và cây mạ phải có sức sốngmạnh

27

Trang 38

 Hạt giống không bị côn trùng phá hoại (sâu mọt), không lẫn hạchnấm hoặc không mang mầm bệnh nguy hiểm.

 Chất lượng hạt giống phải đạt hoặc tương đương cấp giống xácnhận(11):

4.1.1 Lượng giống cần thiết khi gieo sạ.

Nên sạ thưa để giảm áp lực sâu bệnh, giảm đổ ngã Nên sạ hàng với lượnggiống 80 – 100kg/ha, nếu sạ lan (sạ tay) thì cũng chỉ nên 100 – 120kg/ha, tối đa150kg/ha(12)

Sạ thưa áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng sẽ giảm được rất lớn chi phí

so với hiện tại mà nông dân ta đang canh tác như: Lượng giống tiết kiệm khoảng7kg – 9kg/công từ đó chi phí giống sẽ giảm từ 20.300đồng – 49.500đồng tuỳtheo hình thức sạ tay hay sạ hàng và sử dụng giống xác nhậ hay giống trao đổihoặc tự để lại giống

Bảng 4.1. Áp d ng 3 gi m 3 t ng ti t ki m chi phí v gi ng ụ đông xuân ảng 3.6 Năng suất vụ hè thu ăng suất vụ hè thu ết kiệm chi phí về giống ệm chi phí về giống ều hơn hay ít hơn ố vụ mà bà con để giống lại

Sạ hàng Sạ tay

Lượng giống hiện tại nông dân đang sử dụng

11 () Số liệu từ trung tâm giống Bình Đức

12 () Bộ NN & PTNT Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa vụ hè thu 2007 ở các tỉnh Nam Bộ.

28

Trang 39

4.1.2 Những giống lúa phù hợp trên địa bàn Phường Mỹ Hòa.

Bảng 4.2 Các loại giống phù hợp trên địa bàn Phường Mỹ Hòa

(Nguồn: Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An Giang)

Ghi chú: Thông tin về một số loại giống được trình bày trong phần phụ

lục

Nên sử dụng giống xác nhận và cố gắng duy trì việc sản xuất một giốnglúa trong nhiều vụ bằng các biện pháp, kỹ thuật canh tác thích hợp để gia tăngtính ổn định và khai thác hết tiềm năng về năng suất của giống, tuy nhiên điềuđáng lo ngại hiện nay một số giống trên Phường chỉ tồn tại trong khoảng 3 năm

Giống chủ lực Giống bổ sung Giống triển vọng

Trang 40

và sau đó bị áp lực của các loại sâu hại đã không thể phát huy hết những đặc tínhtốt của giống.

Tuy nhiên một vùng mà có nhiều bộ giống là không nên vì sẽ làm đa dạnghóa chủng loại gạo thành phẩm, không tạo được vùng nguyên liệu chuyên Dovậy về lâu dài cơ cấu giống lúa trên Phường Mỹ Hòa nên được hoạch định theonhững hướng sau:

 Chỉ đưa vào canh tác từ 3 đến 4 bộ giống chủ lực đồng thời cần quyhoạch sản xuất 1 đến 2 giống có những đặc tính tương đồng trong cùng mộtcánh đồng để thuận tiện cho việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, phùhợp và dễ dàng hình thành vùng lúa đồng nhất Qua khảo trao đổi cùng các cán

bộ nông nghiệp Phường và khảo sát sự phù gợp của giống từ đó đưa ra 4 loạigiống phù hợp với Phường Mỹ Hòa: IR 50404, OMCS 2000, OM 4498, VD 95-20

 Trong khi bố trí cơ cấu giống cho từng vụ nên chú ý một số loạidịch hại phổ biến và những yếu tố bất lợi trong vụ đó để dùng giống có tínhkháng hoặc có thể chống chịu với dịch hại hoặc chịu đựng được điều kiện bấtthuận

 Song song với các tiến trình trên cũng nên chuẩn bị 1 đến 2 loạigiống lúa mới để sản xuất thử và đánh giá thích nghi của giống trên địa bànPhường để chủ động thay thế khi có những diễn biến bất lợi Cán bộ nôngnghiệp Phường thường xuyên trao đổi và nắm các thông tin về giống mới vớitrại giống Bình Đức hay Định Thành để canh tác thử nghiệm nhằm cung cấp kịpthời cho nông dân khi có nhu cầu

Kết hợp những định hướng trên với việc khảo sát các giống hiện tại trênđịa bàn Phường về chi phí, năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh, đồng thờitham khảo ý kiến với cán bộ nông nghiệp Phường và thông tin về đặc tính sinhtrưởng, tính chất về chất lượng gạo, thời gian sinh trưởng,…Từ đó chọn lọc ramột vài bộ giống thích hợp cho Phường Mỹ Hòa

Bảng 4.3 Giá lúa giống Tại Trại sản xuất lúa giống Bình Đức (S li u ố vụ mà bà con để giống lại ệm chi phí về giống

c a n m 2006) ủa bà con ở vụ đông xuân ăng suất vụ hè thu 30

Ngày đăng: 27/03/2013, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên. Học Viện Tài Chính, Trang 44 Giáo trình Kế Toán Quản Trị. 2005. Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Khác
2. Tiến sĩ Đỗ Đức Định chủ tịch hội đồng khoa học - trung tâm nghiên cứu khoa học - kinh tế - xã hội Khác
3. Sở nông nghiệp tỉnh An Giang Báo cáo tổng kết ngành Nông Nghệp 2006 kế hoạch sản xuất 2007 Khác
4. Phường Mỹ Hòa báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2006 kế hoạch công tác năm 2007 Khác
5. Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa vụ hè thu 2007 Khác
6. Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn. Giới thiệu giống và thời vụ sản xuất lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tiến độ thực hiện khóa luận - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 2.1. Tiến độ thực hiện khóa luận (Trang 10)
Bảng 3.2. Chi phí canh tác lúa vụ đông xuân - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.2. Chi phí canh tác lúa vụ đông xuân (Trang 16)
Bảng 3.3. Chi phí canh tác lúa vụ hè thu - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.3. Chi phí canh tác lúa vụ hè thu (Trang 17)
Bảng 3.4. So sánh chi phí sản xuất lúa bình quân của Tỉnh An Giang  với Phường Mỹ Hòa - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.4. So sánh chi phí sản xuất lúa bình quân của Tỉnh An Giang với Phường Mỹ Hòa (Trang 18)
Bảng 3.6. Năng suất vụ hè thu - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.6. Năng suất vụ hè thu (Trang 19)
Bảng 3.10. Nguồn giống phổ biến trên Phường Mỹ Hòa Tần số Phần trăm - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.10. Nguồn giống phổ biến trên Phường Mỹ Hòa Tần số Phần trăm (Trang 21)
Bảng 3.9. Tên giống mà bà con nông dân trên Phường Mỹ Hòa canh  tác vụ Hè thu - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.9. Tên giống mà bà con nông dân trên Phường Mỹ Hòa canh tác vụ Hè thu (Trang 21)
Bảng 3.12. Lượng giống bà con dùng để gieo sạ Tần số Phần trăm - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.12. Lượng giống bà con dùng để gieo sạ Tần số Phần trăm (Trang 23)
Bảng 3.13. Bà con muốn dùng lượng giống nhiều hơn hay ít hơn Tần số Phần trăm (%) - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.13. Bà con muốn dùng lượng giống nhiều hơn hay ít hơn Tần số Phần trăm (%) (Trang 24)
Bảng 3.14. Điều quan trọng hơn khi gia đình chọn giống Tần số Phần trăm (%) Giá trị - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.14. Điều quan trọng hơn khi gia đình chọn giống Tần số Phần trăm (%) Giá trị (Trang 25)
Bảng 3.17. Tình hình áp dụng các kỹ thuật canh tác của bà con trên  Phường (phỏng vấn 30 hộ gia đình) - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.17. Tình hình áp dụng các kỹ thuật canh tác của bà con trên Phường (phỏng vấn 30 hộ gia đình) (Trang 27)
Bảng 3.20. Tình trạng bán lúa của nông dân sau thu hoạch Tần số Phần trăm (%) Đối - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.20. Tình trạng bán lúa của nông dân sau thu hoạch Tần số Phần trăm (%) Đối (Trang 30)
Bảng 3.21. Thời điểm nông dân bán lúa - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 3.21. Thời điểm nông dân bán lúa (Trang 31)
Bảng 4.1. Áp dụng 3 giảm 3 tăng tiết kiệm chi phí về giống Sạ hàng Sạ tay - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 4.1. Áp dụng 3 giảm 3 tăng tiết kiệm chi phí về giống Sạ hàng Sạ tay (Trang 37)
Bảng 4.2. Các loại giống phù hợp trên địa bàn Phường Mỹ Hòa - NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Bảng 4.2. Các loại giống phù hợp trên địa bàn Phường Mỹ Hòa (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w