Công trình tham gia Cuộc thi " Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm 2010"
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2http://svnckh.com.vn ii
M ii
iv
5
6
1 6
1.1 6
1.2 6
1.3 am: 7
1.4 8
2 9
2.1 Các khái niệm cơ bản: 9
2.2 Cổng thông tin tài chính: 12
2.3 Đặc điểm hoạt động của các cổng thông tin tài chính: 12
2.4 13
17
1 17
1.1 Phương pháp luận: 17
1.2 22
1.3 24
1.4 28
2 31
2.1 31
2.2 38
C 45
Trang 3http://svnckh.com.vn iii
1 Nhóm giả 45
1.1. Cải thiện cơ cấu tổ chức: 45
1.2 ự: 46
1.3 Xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp: 47
2 Nhóm giả ản phẩm: 48
2.1 Tăng độ chính xác của thông tin: 48
2.2 Cung cấp sản phẩm mới: 49
3 50
3.1 Thông qua dịch vụ dành cho điện thoại 50
3.2 Quảng bá qua mạng xã hội 51
53
54
Trang 4
FP Financial portal – Công thông tin tai chinh
Trang 5http://svnckh.com.vn 5
Cổng thông tin tài chính (FP, financial portal) đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vao năm 2001, môt năm sau ngay Trung tâm giao dich ch ng khoan Tp.Hô Chi Minh thanh lâp Tuy vậy, một thời gian trầm lắng quá dài sau đo của thị trường cùng sự thiếu minh bạch của các doanh nghiệp cả niêm yết lẫn phi niêm yết khiến dư luận không mấy quan tâm đến kênh thông tin này Chỉ đến cơn sốt chứng khoán năm 2007, kênh thông tin này mới nở rộ với sự ra đời của hàng loạt cổng thông tin tài chính như CafeF, Cophieu68, Vinabull (2007)
và sau đó là Stox (2008), Stockbiz (2009) Tuy vậy, hoạt động của tất cả các FP này đều có phần thiếu chuyên nghiệp, hoặc do thiếu kinh nghiệm về thị trường tài chính, hoặc do thiếu kinh nghiệm về phương pháp đưa thông tin tới người sử dụng Quan niêm cua lanh đao cac FP vê chât l ng dich vu cua cac trang web loai nay cung tôn tai nhiêu mâu thuân
l n Nh ng mâu thuân ây chu yêu xuât phat t nh ng c điêm riêng co cua môt thi
tr ng ch ng khoan vân con non tre như Viêt Nam cung như nh ng quy đinh cua cơ quan quan ly vê hoat đông cua cac trang thông tin điên t
đo, t chinh ban lanh đao cac FP đa xuât hiên môt nhu câu th c tê muôn minh đinh nh ng vân đê như: thê nao la môt FP tôt, đâu la nh ng vân đê quan trong cân tâp trung giai quyêt đê nâng cao chât l ng dich cu cua môt FP, phai lam sao đê website cua minh đat
c thanh công trên thi tr ng Nh m đưa ra câu tra l i cho nh ng câu hoi trên, nhom tac gia đ tiên hanh khao sat va đanh gia ky vong cua gi i đâu tư ch ng khoan Viêt Nam đê xây d ng nên Bô tiêu chuân đanh gia chât l ng dich vu cac Công thông tin tai chinh phu
h p v i c điêm Viêt Nam D a môt phân vao Bô tiêu chuân nêu trên đi kem v i nh ng đanh gia, phân tich tr c tiêp đôi v i t ng FP, nhom tac gia tiên hanh đanh gia chât l ng dich vu hiên co cua cac công nay Cuôi cung, môt sô giai phap c đưa ra nh m giup cac
FP nâng cao hiêu qua kinh doanh cua minh
Môt th thach thu vi khi th c hiên đê tai la vân đê nghiên c u con qua m i vi tâm anh h ng cua cac FP trên thi tr ng ch ng khoan Viêt Nam chi th c s nôi bât t cuôi năm 200 nghiên c u trong n c, du trong linh v c tai chinh hay thương mai điên
t , vân chưa co bât ky môt nghiên c u chi tiêt nao vê đê tai nay Con v i cac tac gia n c ngoai, c điêm riêng cua Viêt Nam ca vê khia tr ng va phap ly khiên viêc ap dung cac kêt qua nghiên c u cua ho la điêu không thê Chinh vi thê, trong qua trinh xây
d ng, nhom tac gia c biêt quan tâm t i viêc điêu chinh Bô tiêu chuân sao cho no mô phong c gân chinh xac nhât nhu câu th c tê cua môt thi tr ng rât c biêt như Viêt Nam Nhiêu biên phap nâng cao tinh chinh xac cua kêt qua nghiên c u cung c đưa ra đê đam bao cac FP co thê ng dung tôt đê tai nghiên c u nay vao hoat đông cua minh
Kêt câu cua công trinh nghiên c u gôm 3 phân chinh:
Chương I: Khai quat chung vê Công thông tin tai chinh
Chương II:Xây d ng Bô tiêu chuân đanh gia chât l ng dich vu cac Cô
nh
Chương III: Giai phap nâng cao hiêu qua kinh doanh cho Công thông tin tai chinh tai Viêt Nam
Trang 6Như vậy, xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán
1.2
1.2.1 Giai đoạn 2000-2005: Giai đoạn đầu của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động vào ngày 20/07/2000 với phiên giao dịch đầu tiên của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Trong suốt giai đoạn này, thị trường chưa thực sự thể hiện mình là “phong vu biểu” của nền kinh tế Chỉ số VN-Index cao nhất đạt 571.04 điểm sau 6 tháng đầu năm nhưng chỉ trong vòng chưa đầy 4 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10, các cổ phiếu niêm yết đã mất giá 70% giá trị, chỉ số VN-Index sụt từ 571,04 điểm vào ngày 25/4/2001 xuống chỉ còn khoảng
200 điểm vào tháng 10/2001 Trong 5 năm tiêp theo, chỉ số VN-Index lúc cao nhất chỉ có
300 điểm, mức thấp nhất xuống đến 130 điểm
Nối tiếp đó là sự ra đời của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 08/03/2005, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của thị trường chứng khoán Việt Nam Trong 5 năm đầu tiên, dường như thị trường không thu hút được sự quan tâm của công chúng và các diễn biến tăng giảm của thị trường ảnh hưởng tới sự vận hành của nền kinh
tế cũng như tới cuộc sống của mỗi người dân
1.2.2 Giai đoạn 2006: Sự phát triển đột phá
Mốc thời gian kể từ đầu năm 2006 được coi là mang tính chất phát triển “đột phá”, tạo cho thị trường chứng khoán Việt Nam một diện mạo hoàn toàn mới với hoạt động giao dịch sôi động tại SGDCK Tp.Hồ Chí Minh, TTGDCK Hà Nội Với mức tăng trưởng đạt tới 60% từ đầu đến giữa năm 2006, thị trường chứng khoán Việt Nam trở thành "điểm" có tốc
độ tăng trưởng nhanh thứ 2 thế giới, chỉ sau Zimbabwe Năm 2006, TTCK Việt Nam có sự phát triển vượt bậc, chỉ số Vn-Index tăng 144%, chi sô HASTC-Index tăng 152,4%
1.2.3 Giai đoạn 2007: Giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ
Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 đã góp phần thúc đẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế Tính công khai, minh bạch của các tổ chức niêm yết được tăng cường VNIndex đạt đỉnh 1.170,67 điểm HASTC-Index chạm mốc 459,36 điểm Nhìn chung diễn biến của thị trường và giá
cả chứng khoán trong các phiên giao dịch có nhiều biến độn sô của cả 2 sàn giao dịch đều có biên độ giao động mạnh Kết thúc phiên giao dịch cuối năm, VNIndex đạt được
Trang 7http://svnckh.com.vn 7
mức tăng trưởng là 23,3%; HASTC-Index tăng 33,2% so với mức đinh thiết lập vào cuối năm 2006
1.2.4 Giai đoạn 2008: Cùng trong xu thế chung của nền kinh tế, TTCK
Việt Nam khép lại năm 2008 với sự sụt giảm mạnh
Trong năm 2008, lượng cung tiếp tục được bổ sung đáng kể thông qua việc Chính phủ đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN, đặc biệt là các DN quy mô lớn, kinh doanh hiệu quả và việc bán bớt CP Nhà nước trong các DN đã cô phân hoa, chưa kể hàng loạt ngân hàng, Công ty chứng khoán, doanh nghiệp phát hành trái phiếu, cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, dẫn đến tình trạng TTCK có nguy cơ thừa "hàng" Từ tháng 1 tới tháng 6, Thị trường giảm mạnh do tác động của kinh tế vĩ mô Khởi đầu năm tại mức điểm 921,07, VNIndex đã mất
đi gần 60% giá trị và trở thành một trong những thị trường giảm điểm mạnh nhất trên thế giới trong nửa đầu năm 2008 Các thông tin tác động xấu tới tâm lý nhà đầu tư trong giai đoạn này chủ yếu xuất phát từ nội tại nền kinh tế Trong đó nổi bật là sự gia tăng lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, sự leo dốc của giá xăng dầu và sức ép giải chấp từ phía ngân hàng đối với các khoản đầu tư vào TTCK
Trong lịch sử hoạt động của TTCK, chưa có năm nào UBCKNN phải can thiệp nhiều vào thị trường bằng các biện pháp mạnh tay như năm 2008 Tổng cộng trong năm
2008, UBCKNN đã có 04 lần thay đổi biên độ dao động giá trên cả 2 sàn chứng khoán Nhằm mục đích ngăn chặn đà suy giảm của thị trường, các cơ quan điều hành bắt đầu đưa ra những chủ trương và biện pháp hỗ trợ như: thu hẹp biên độ giao dịch, SCIC tham gia mua vào cổ phiếu
1.2.5 Năm 2009: năm tăng trưởng bất ngờ và ấn tượng
Mặc dù về những tháng cuối năm thị trường đã có điều chỉnh giảm do tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ nhưng nhìn chung với một chu kỳ tăng điểm kéo dài hơn 8 tháng trong những tháng giữa năm thì cả năm 2009 TTCK Việt Nam đa có một năm tăng trưởng rất ấn tượng Nếu tính từ ngày 1/1/2009 đến 31/12/2009 thì VN-Index đã tăng thêm 171.96 điểm từ 312,49 điểm lên đến 494.77 điểm tương đương với mức tăng 58% Năm 2009 lần đầu tiên TTCK Việt Nam bắt đầu có sự liên kết chặt chẽ với thị trường chứng khoán thế giới Sự gắn kết biểu hiện rõ nét nhất trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 8 Sự gắn kết này là một tín hiệu tích cực vì nó cho thấy TTCK Việt Nam phát triển hơn và đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới chứ không còn là thị trường nhỏ và biệt lập
1.3
Thị trường chứng khoán trẻ, tại một quốc gia đang phát triển: TTCK Viêt Nam
mới hình thành được 10 năm và vẫn đang trong xu thế phát triển Trong đó SGDCK Ha Nôi mới thanh lâp năm 2005 và sàn giao dịch Upcom mới hình thành năm 2009 Nhiều thể chế vẫn đang được hình thành và hoàn thiện, các công ty được thành lập mới và được cổ phần hóa tăng lên theo thời gian khiến thị trường chứng khoán ngày càng thu hút và sẽ trở thành kênh hút vốn quan trọng của nền kinh tế
Giá trị vốn hóa thị trường còn thấp và chưa thực sự là “hàn thử biểu của nền kinh tế”, vẫn còn nhiều tổng công ty, tập đoàn lớn chưa cổ phần hóa và niêm yết trên thị
trường chứng khoán Hiện tại, cac DNNN chưa cổ phần hóa lại chuyển về hình thức công
ty TNHH một thành viên như Vietnam Airlines, PetroVietnam… dẫn tới thị trường chứng khoán vẫn chỉ là sân chơi của những doanh nghiệp cỡ “vừa”
Cô phiêu c đinh gia rẻ, nhiều chỉ số hấp dẫn và tiềm năng: Hiện tại mức PE
của thị trường chứng khoán Việt Nam dao động trong mức 11- 11.5 được đánh giá là hấp dẫn Bên cạnh đó giá nhiều cổ phiếu chỉ ở mức 1x, 2x nên thực sự là một thị trường nhiều
Trang 8Thông tin trên thị trường vẫn chưa cân xứng và hiệu quả: Đây được coi là một
trong những hạn chế lớn của thị trường chứng khoán Việt Nam, thông tin mới chỉ dừng lại
ở mức công bố, nhiều thông tin thực sự của doanh nghiệp không được công bố công khai, khái niệm “thông tin” mới chỉ dừng lại ở mức kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà chưa có những thông tin khác như hoạt động của doanh nghiệp, tình hình nhân sự hay các hoạt động xã hội của doanh nghiệp Hoạt động quan hệ nhà đầu tư chưa thực sự được quan tâm đúng mức và hiệu quả, mang lại cho nhà đầu tư nhiều thông tin ý nghĩa hơn việc chỉ thu nhận thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cùng báo cáo tài chính!
Nhiều thể chế và hành lang pháp lý còn đang trên con đường hoàn thiện Thuế
thu nhập chứng khoán mới được đưa vào áp dụng từ năm 2010 Luật chứng khoán mới đang được chỉnh sửa, nhiều quy tắc về cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán, giao dịch ký quỹ, bán khống… vẫn đang được các nhà quản lý nghiên cứu và thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự vẫn cần thời gian để có thể đạt được những chuẩn mực như các thị trường tiên tiến trên thế giới!
1.4
Hiện tại, rõ ràng vẫn chưa có một kênh thông tin thực sự chính thống và đảm bảo
về chất lượng thông tin cho nhà đầu tư, nhà đầu tư vẫn phải chủ động tìm kiếm thông tin
và xác nhận sự chính xác của nó dưới “bộ lọc” là hiểu biết cá nhân hoặc viện tới sự trợ giúp của các chuyên gia Thực tế, những kênh chính mà nhà đầu tư có thể tìm kiếm thông tin không hẳn đã đảm bảo tính chính xác thông tin cho nhà đầu tư
Ngoài thông tin về cổ phiếu, nhà đầu tư còn quan tâm tới những thông tin về:
- Thông tin vĩ mô: biến động của nền kinh tế, các chi sô GDP, CPI, FDI…
- Thông tin ngành: tăng trưởng, lợi nhuận, thị phần Hiên chưa có cơ quan nào thống
kê thường xuyên và liên tục, đem lại cho NĐT thông tin chính thống và chính xác
- Thông tin về chứng khoán thế giới, khu vực: Mới chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông tin và sự tương thông giữa các thị trường với thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự thể hiện hiệu quả, sâu sắc Những thông tin mà nhà đầu tư hay được biết chỉ là mức điểm của DJ, MSCI… những thông tin về thị trường quốc tế, thị trường cao su, thép, đường chưa được công bố kịp thời và cập nhật
- Những thông tin liên quan tới việc thi hành luật, chính sách: như việc triển khai luật chứng khoán mới, giao dịch ký quỹ, giao dịch buổi chiều… và nha đâu tư gân như không thê thoa man nếu có nhu cầu tìm kiếm cao hơn
- Những thông tin khác ảnh hưởng tới xu thế của chứng khoán: Thông tin về giá vàng, dầu, thông tin giao dịch của khối ngoại, thông tin về động thái của các công ty chứng khoán, xu thế các cổ phiếu nhóm ngành và ảnh hưởng của thông tin kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9http://svnckh.com.vn 9
Trình độ của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam còn chưa cao, do đó chính bản thân nhà đầu tư cũng chưa xác định được đầy đủ họ cần gì và kỹ năng tìm kiếm thông tin cũng chưa thật sự cao: Số lượng nhà đầu tư chuyên nghiệp tại Việt Nam không có con số thống kê cụ thể tuy nhiên hiện tại, mặt bằng chung về trình độ của nhà đầu tư con thâp Cũng cần nhận thức rõ thị trường chứng khoán đòi hỏi đâu tư nhiều thời gian Chi đơn gian như tìm hiểu quy chế giao dịch, hiểu rõ về luật và những nguyên tắc hoạt động của thị trường, tìm hiểu về hơn 500 công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam đa không phải điều đơn giản Trong khi đó, nhiều nhà đầu tư với quan niệm lướt sóng và đầu tư theo tin đồn vẫn có được lợi nhuận nên nhiều người càng chủ quan
Bên cạnh đó, hành lang pháp lý trong việc yêu cầu công bố thông tin tại Việt Nam còn lỏng lẻo khiến nhiều thông tin nội gián, thông tin ngoài luồng vẫn có nguy cơ rò rỉ gây thiệt hại cho nhà đầu tư nhỏ lẻ Chưa có mức phạt thỏa đáng cho việc chậm công bố thông tin, công bố thông tin bất thường hoặc che giấu thông tin có tác động nghiêm trọng tới sự biến động giá cổ phiếu của doanh nghiệp Năm 2010, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến không ít những vụ việc gian lận công bố thông tin, thao túng giá chứng khoán như vụ việc cổ phiếu VTV hoặc những thông tin doanh nghiệp che giấu lỗ như VSP, FPC…
Thông tin không thực sự hệ thống và kết nối Nhiều thông tin ồ ạt và tràn lan nhưng lại mang tới hiệu quả chưa thực sự cao Bao cao phân tich th ng kem chât l ng, mô
o theo kiêu “san xuât hang loat”
Tình trạng bất cân xứng thông tin và việc nhiều doanh nghiệp lợi dụng công cụ truyền thông PR cho công ty của mình thái quá hoặc nhờ các công ty chứng khoán viết báo cáo quảng bá cho doanh nghiệp của mình không phải là chuyện hiếm Việc doanh nghiệp mới lên sàn mượn ảnh hưởng của các công cụ truyền thông để quảng bá cho thương hiệu của mình là việc đáng khích lệ nhưng thực tế, có nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
đã lợi dụng sức mạnh truyền thông để thổi phồng giá trị doanh nghiệp gây nhiễu thông tin với nhà đầu tư không có được thông tin chính thống
n thê, nhà đầu tư thật sự cần có một cổng thông tin tài chính điện tử chuyên sâu, hệ thống, cập nhật, đảm bảo chất lượng thông tin và kết nối cộng đồng nhà đầu tư Việt Nam, đồng thời có được sự hỗ trợ từ những cơ quan, tổ chức pháp lý như: UBCK, Hai sở GDCK, Hiệp hội nhà đầu tư CK Việt Nam VAFI, Bộ Tài chính, các CTCK lớn, các doanh nghiệp lớn trên TTCK, những đơn vị có liên quan để cùng tạo ra một sản phẩm, một
hệ thống thông tin thực sự hiệu quả và ý nghĩa!
2
2.1 Các khái niệm cơ bản:
2.1.1
Theo khoản 5, điều 1, Nghi đinh sô 51/2002/NĐ-CP Quy định thi hành chi tiết Luật
báo chí, Luật sửa đổi bổ sung môt số điều của Luật báo chí, báo điện tử là loại hình báo
chí được thực hiện trên mạng thông tin máy tính (Internet)
Theo Viên nghiên c u phat triên Tp Hô Chi Minh, công thông tin điện tử điểm
truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web.1
Tuy không nêu rõ định nghĩa của cổng thông tin điện tử mà chỉ nói cổng thông tin điện
tử nằm trong nhóm trang thông tin điện tử (website), nhưng khoan 3, điêu 13 Nghị Định 97/2008 vê quan ly, cung câp, s dung dich vu Internet va thông tin điên t trên Internet đã
nêu lên đặc trưng của loại hình này là “trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính
1 http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=1683&cap=3&id=5641 Truy câ
20/06/2010
Trang 10http://svnckh.com.vn 10
thức của các cơ quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng và Nhà nước.”
Phân biệt giữa Báo điện tử và Cổng thông tin điện tử:
Câp giây phep hoat
Từ cơ quan chủ quản4 T lo liêu
2.1.2 Các thông số thể hiện mức độ phổ biến của các trang thông tin
điện tử:
Để đánh giá mức độ phổ biến của một trang web, người ta thường dựa trên các số liệu về lượng truy cập, mức độ liên kết cùng nhiều yếu tố khác rồi xếp thứ hạng cho nó Cac sô liêu nay được thống kê từ các công cụ xếp thứ hạng như Google PageRank,
Alexa… hoặc từ chính bộ thống kê (statistics) của website đó
Hit:Số hit của một website thường là 1 con số lớn Mỗi tập tin như hình ảnh,
hay các tập tin HTML, Java, CSS, Flash được gửi đến trình duyệt bởi 1 máy
chủ web được tính là 1 hit
Impression: thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của 1 nhân tố (hình ảnh, text, video)
trên 1 trang web Impression thường được dùng trong các gói dịch vụ marketing (quảng cáo) và được tính theo từng gói 1.000
đồng/CPM (Cost Per Thousand Impressions – Chi phí cho mỗi 1.000 lần xuất hiện) có
Adsense xuất hiện 1.000 lần trên trang web5
Page view: đây là thuật ngữ chỉ sự tính toán số lần 1 trang được xem Khi 1
khách truy cập xem trang chủ của website, được tính là 1 pageview Cùng người khách ấy xem tiếp trang Liên hệ, đó cũng là 1 pageview Mỗi khi xem 1 trang (1 pageview), khách truy cập sẽ tạo ra nhiều hit
2 Khoản 3, điều 2, Quyết định 37/2008/QĐ-BTTTT
3 Khoản 5, điều 2, Quyết định 37/2008/QĐ-BTTTT
4
Khoản 1, điều 7, NĐ 51/2002/NĐ-CP
5
http://dht.vn/2009/07/pageview-hit-la-gi.dht
Trang 11http://svnckh.com.vn 11
Muốn tính trung bình mỗi khách truy cập website đã tạo ra bao nhiêu pageview,
ta lấy tổng số pageview chia cho tổng số khách truy cập (visitor)
Visit and Unique Visitor: là 2 thông số quan trọng để đánh giá mức độ phổ
biến của 1 website
Unique Visitor: 1 địa chỉ IP khi truy cập vào 1 website sẽ được nhận diện (trong khoảng 24h) dù vào nhiều lượt trang web đó thì cũng chỉ tính là 1 unique visitor
Visit: là lượt truy cập được nhân lên do unique visitor 1 unique visitor có thể tạo ra rất nhiều visit tùy thuộc vào tính chất của trang web
So sánh lưu lượng truy cập giữa 2 trang web hàng đầu là Wikipedia và Facebook chúng ta có thể thấy, mặc dù lượng unique visitor của Facebook không quá vượt trội so với Wikipedia (540 triệu so với 340 triệu, gấp 1,6 lần) nhưng tính đến lượt truy cập (visit) thì quả thực là một khoảng cách rất xa (19 tỷ so với 2,1 tỷ, gấp 9,5 lần) Điều này chứng tỏ, trung bình một người vào Facebook sẽ truy cập tới rất nhiều trang khác nhau trong mạng
xã hội này, hơn hẳn so với Wikipedia là một từ điển mở để người dùng tra cứu thông tin
Do đó, unique visitor phản ánh tốt hơn và “trung thực” hơn mức độ phổ biến của 1 trang web bởi nó không “ảo hóa” và phóng đại số lượng truy cập như các chỉ số khác
Dịch vụ đo lường lưu lượng từ Google Ad planner Wikipedia (trái) và Facebook (phải)
(nguôn: Google Adplanner, truy câp luc 23h ngay 11/07/2010)
2.1.3 Phân loại:
Cổng thông tin điện tử cung cấp cho người dùng cuối nhiều loại dịch vụ khác nhau với nhiều nhu cầu khác nhau, có thể phân loại các portal như sau:
Theo phạm vi 6 :
Cổng thông tin theo chiều ngang (Horizontal Portal): hoạt động bao trùm
nhiều lĩnh vực khác nhau, điển hình là Yahoo
6
Theo wikipedia: http://en.wikipedia.org/wiki/Web_portal
Trang 12http://svnckh.com.vn 12
Cổng thông tin theo chiều dọc (Vertical Portal hay còn gọi là Vortal): tập
trung vào một lĩnh vực nhất định như giải trí, hay kinh tế, tài chính
Theo mục đích cung cấp:
Cổng thông tin công cộng (Public portals): ví dụ như Yahoo, loại cổng thông tin
này thường được sử dụng để ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người, cho phép cá nhân hoá (personalization) các Web site theo tuỳ từng đối tượng sử dụng
Cổng thông tin doanh nghiệp (“Enterprise portals” hoặc “Corporate Desktops”): được xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp sử dụng
và tương tác trên các thông tin và ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanh nghiệp
Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): ví dụ như eBay và ChemWeb,
cổng thông tin này là nơi liên kết giữa người bán và người mua
Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): ví dụ như SAP
portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau Các
cổng thông tin tài chính nằm trong dạng này
2.2 Cổng thông tin tài chính:
Investopedia (trang thông tin giáo dục về đầu tư và tài chính uy tín) định
nghĩa cổng thông tin tài chính như sau: Là một trang thông tin điện tử (website) cung cấp các thông tin và dữ liệu tài chính một cách thường xuyên cho các nhà đầu tư giúp họ đưa
ra các quyết định đầu tư của mình.7
Các cổng thông tin tài chính cung cấp cho người truy cập các thông tin có liên quan đến tài chính mà họ cần Đặc thù của dạng thông tin này la phải được cung cấp hết sức kịp thời và nhanh chóng để có thể đưa ra quyết định đầu tư nên đòi hỏi việc đưa tin phải hết sức cập nhật và đầy đủ Mặt khác, các cổng thông tin tài chính cũng tự mình cung cấp các nghiên cứu, trích dẫn, các khuyến nghị từ phân tích của mình… Các trang này cũng liên kết đến một số website thông tin khác và có thể cung cấp các tiện ích khác như tài khoản
hỗ trợ người sử dụng hay diễn đàn
2.3 Đặc điểm hoạt động của các cổng thông tin tài chính:
ạt động như một báo điện tử nhưng không phải là báo điện tử: 2 điểm khác biệt lớn nhất làm nên điều này chính là Cơ quan chủ
quản và Tính hợp pháp của việc sản xuất tin Một tờ báo điện tử luôn luôn phải có
một cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý cơ quan báo chí đó8, còn một cổng
thông tin tài chính hoạt động và chịu trách nhiệm dưới danh nghĩa của chính nó Bên
Trang 13http://svnckh.com.vn 13
cạnh đó, việc sản xuất tin bài đối với một cổng thông tin tài chính là không được phép,
nó hoạt động trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử khác (như đã nói ở phần 2.1) Đây có thể
coi là một điểm khá hạn chế tại Việt Nam, chưa tạo điều kiện phát huy nguồn lực trên mảng tin tức tài chính, ví dụ như, việc truyền tin thay vì “phóng viên” của các FP viết bài trực tiếp thì họ phải đợi thông tin từ các nguồn “chính thống” rồi trích dẫn lại có thể ảnh hưởng đến tính cập nhật là một yếu tố rất được coi trọng ở mả
2.4
CafeF (http://cafef.vn kênh thông tin tai chinh va ch ng khoan sô 1 vê thi tr ng
ch ng khoan Viêt Nam Cac thông tin vê thi tr ng tai chi c tê va trong n c c câp nhât nhanh va tương đôi đây đu
Stox (http://stox.vn) chuyên cung câp cac s n phâm thông tin đa chiêu, chuyên sâu va đang tin cây Stox do cac chuyên gia CFA va ACCA v i bê day trên 38 năm kinh nghiêm trong nganh tai chinh va đâu tư tai Anh, Australia, Thuy Sy va Viêt Nam sang lâp va quan ly
Trang 14http://svnckh.com.vn 14
Stockbiz (http://stockbiz.vn công ty con cua Tâp đoan công nghê HT2D, đây la FP
ng đâu vê công nghê hiên nay
Vietstock (http://www.vietstock.vn FP đâu tiên ra i tai Viê
ng s h u diên đan ch ng khoan sôi đông nhât trên Internet Năm 2007, Vietstock nhân
c đâu tư t quy IDG Ventures Viêt Nam Vietstock th ng đưa ra cac bao cao phân tich nhân đinh thi tr ng
Vinabull (http://vinabull.com FP đâu tiên thương mai hoa san phâm phân mêm
hô tr đâu tư (terminal), tuy vây, thông tin va d liêu trên FP nay kha châm
Trang 15http://svnckh.com.vn 15
Cophieu68 (http://cophieu68.com FP cung câp nhiêu loai d liêu nhât nhưng hoat đông cua FP gân như chi bo hep trong d liêu biên Cophieu68 tr thanh môt trung tâm d liêu hơn la môt FP hoan chinh
Atpvietnam (http://atpvietnam.com FP c thanh lâp th hai trên thi tr ng, nhiêu nha đâu t co thâm niên trên thi tr ng vân chon s dung trang y Bô cuc cua trang con nhiêu han chê
Trang 16http://svnckh.com.vn 16
SanOTC (http://www.sanotc.com FP chuyên môi gi i gia ch cô phiêu trên thi
tr ng phi tâp trung, do tâm hoat đông cua FP nay con han chê nên no không c phân tich trong nghiên c u nay
Trang 17http://svnckh.com.vn 17
CHƯƠNG I
Để tiến hành so sánh chất lượng dịch vụ của các cổng thông tin tài chính, cần một
bộ tiêu chuẩn thống nhất vừa đảm bảo tính khoa học lại vừa thích hợp với điều kiện thực
tế tại Việt Nam Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là xác định người sử dụng đánh giá mỗi tiêu chuẩn chất lượng của một cổng thông tin tài chính cao đến đâu Bộ tiêu chuẩn này sẽ được sử dụng xuyên suốt nghiên cứu này để xem xét mức độ hài lòng của người sử dụng đối với các cổng thông tin tài chính
1
1.1 Phương pháp luận:
Quá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn tiến hành gồm 3 bước: (1) Tham khảo các nghiên cứu cùng chủ đề; (2) Đưa ra các tiêu chuẩn phù hợp với thực tế Việt Nam; (3) Tổng hợp kết quả và xây dựng bộ tiêu chuẩn
1.1.1 Tham khảo các nghiên cứu cùng chủ đề:
Đầu tiên, nhóm nghiên cứu tham khảo các phương pháp đánh giá chung đối với chất lượng của một trang web Hơn 70% nhà nghiên cứu đồng ý rằng uy tín, tính mục đích, tính cập nhật, tính chính xác, thiết kế, định hướng và tính tiện dụng là các tiêu chuẩn quan trọng nhất khi đánh giá một trang web (Aparício, Lopes và Barrulas, 2006) Nhóm nghiên cứu đánh giá cao phương pháp đánh giá ý kiến của Aparício, Lopes và Barrulas (2006), theo đó, đối tượng khảo sát được yêu cầu chấm điểm mỗi phát biểu theo
5 thang cấp: (-2) hoàn toàn phản đối; (-1) phản đối; (0) không phản đối/không đồng ý; (1) đồng ý; (2) hoàn toàn đồng ý Như vậy, người điểu tra vừa biết được liệu đối tượng điều tra có đồng tính với một phát biểu hay không, vừa đánh giá được mức độ đồng
tình/không đồng tình của họ Tuy vậy, phương pháp đánh giá trên có nhược điểm là sử
dụng bộ các phát biểu quá máy móc, chưa phản ánh được đặc điểm hoạt động của các FP Trong bộ 15 phát biểu nghiên cứu này đưa ra, không có phát biểu nào tìm hiểu trực tiếp nhận xét của người sử dụng đối với các chức năng cơ bản của một FP như cung cấp tin tức hay dữ liệu Một số phát biểu có thể gây lúng túng cho người trả lời như “The presented information is based on facts rather than in opinions” (Thông tin đưa ra dựa trên sự kiện thực tế thay vì ý kiến)
Tiếp đó, mô hình 7C trong thương mại điện tử (Content – Nội dung, Context – Ngữ cảnh, Community – Cộng đồng, Customization – Cá biệt hóa, Communication – Liên lạc, Connection – Liên kết và Commerce – Thương mại) được xét tới Mô hình này giúp nhóm nghiên cứu có cái nhìn tổng thể và định hình được các vấn đề cần xét tới khi tiến hành xây dựng một bộ tiêu chuẩn thống nhất Tuy vậy, cũng giống như phương pháp đánh giá trang web kể trên, mô hình này chưa được cá biệt hóa cho các FP, nhất là các FP tại Việt Nam với các đặc điểm hoạt động riêng của mình
1.1.2 Đưa ra bộ tiêu chuẩn phù hợp với thực tế Việt Nam:
Ng i s dung truy câp môt FP chu yêu la đê tim kiêm tin t c va d liêu tai chinh, noi cach khac, tin t c va d liêu tai chinh chinh la san phâm mong i cua cac FP (tâp h p
Trang 18http://svnckh.com.vn 18
nh ng thuôc tinh va nh ng điêu kiên ma ng i mua th ng mong
n phâm, Kotler (2000)) Đây la yêu tô cơ ban nhât quyêt đinh t i chât l ng chung cua môt FP Tuy vây, cung theo Kotler, cuôc canh tranh ngay nay chu yêu diên ra câp đô san phâm hoan thiên va nh ng n c kem phat triên la câp đô san phâm mong i (phân tăng thêm vao san phâm hiên h u nh ng dich vu hay l i ich khac đê phân biêt m c ưu viêt vê san phâm ma doanh nghiêp cung câp so v i san phâm cua đôi thu canh tranh)
Lâp luân nay đi kem v i th c tê r ng, cac FP tai Viêt Nam, theo quy đinh, không
c phep t san xuât tin bai ma chi c lây lai thông tin t trang web cua hai SGDCK Ha Nôi va Thanh phô Hô Chi Minh, trang web cua doanh nghiêp va cac nguôn chinh thông khac Quy đinh vê ban quyên tac gia con long leo nên cac FP sau khi ghi nguôn thông tin hoan toan
co thê sao chep bai viêt cua nhau cung như cua cac bao điên t chinh thông khac (khi CafeF lây lai bai cua Vneconomy, cuôi bai viêt chi cân ghi tên tac gia va “Theo VnEconomy”)
ho c gi a cac FP v i nhau (khi Stox lây lai bai cua CafeF, cuôi bai viêt chi cân ghi tên tac gia va “Theo CafeF”) Vi ly do đo, thông tin trên cac FP tương đôi giông nhau nên du thông tin trên thi tr ng tai chinh tai Viêt Nam chưa hoan hao nhưng cac FP đa s m canh tranh
v i nhau b ng cac “san phâm bô sung” như e-mail t i nha đâu tư, bô loc cô phiêu, t n nhiêu d liêu chuyên sâu hay đơn gian chi la bô cuc trang sao cho đep m t, dê theo doi, h p
v i thoi quen s dung cua ng i tiêu dung Vi thê, nhom tac gia bô sung thêm hai nhom tiêu chuân “Thân thiên v i ng i s ng” va “Tiên ich kem theo”
Vì các FP đều hướng nội dung của mình vào một thị trường ngách của các nhà đầu
tư tài chính (mà chủ yếu là đầu tư cổ phiếu), tính định hướng và mục đích của thông tin gần như đã được đảm bảo nên nhóm nghiên cứu tập trung vào khảo sát ba yếu tố “nhanh”,
“đầy đủ” và “chính xác” trong chất lượng thông tin (bao gôm ca tin t c va d liêu) Do tinh tương đông cao v i bao điên t cua cac FP hiên nay cung như đây la môt hoat đông c môt sô FP như Vietstock, Stox, Vinabull đây manh, nhom tac gia bô sung thêm tiêu chuân
“Co cac bai phân tich thi tr ng” trong nhom tiêu chuân Tin t c Tiêu chuân vê cac d liêu khac trên thi tr ng tai chinh va d liêu kinh tê vi mô cung sung đê phan anh s quan tâm cua thi tr ng t i nh ng d liêu như gia vang, lai suât cho vay hay tinh hinh kinh
tê chung cua đât n c
m tiêu chuân “Thân thiên v i ng i s dung”, nhom tac gia s dung cac tiêu chuân hô tr ng i dung khi duyêt web như tôc đô, giao diên, bô cuc, ng i s dung
co dê dang tim kiêm thông tin hay không?, … Nhom tiêu chuân “Tiên ich kem theo” liêt kê
ra 6 tiên ich hiên đang c cac FP tai Viêt Nam cung câp như hô tr quan ly danh muc đâu
tư, bô loc cô phiêu, terminal hay diên đan Từ tất cả lập luận trên, nhóm nghiên cứu đưa ra
bộ 19 tiêu chuẩn chia thành 4 nhóm đánh giá chất lượng dịch vụ của một Cổng thông tin tài chính như trinh bay tro ng 2.1:
ng 2.1: Bô tiêu chuân đanh gia chât l ng dich vu cac Công thông tin tai chinh
TC1 Tin tức được cập nhật kịp thời TC2 Tin tức có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy TC3 Có đầy đủ tin tức liên quan đến thị trường tài chính TC4 Có các bài phân tích thị trường
Trang 19http://svnckh.com.vn 19
TC5 Dữ liệu được cập nhật kịp thời TC6 Dữ liệu đáng tin cậy
TC7 Có đủ dữ liệu cổ phiếu từ cơ bản (EPS, P/E,…) đến chuyên
sâu (Beta, Hệ số thanh khoản,…)
TC8
Có dữ liệu khác về thị trường tài chính (trái phiếu, hàng hóa,…) và/hoặc dữ liệu về kinh tế vĩ mô (lạm phát, thất nghiệp,…)
TC9 Giao diện thân thiện, đẹp mắt TC10 Nhanh chóng tìm được thông tin/dữ liệu cần thiết TC11 Tốc độ truy cập nhanh
TC12 Trang web hoạt động ổn định TC13 Tôi nhanh chóng làm quen với trang web này TC14 Có hệ thống cập nhật tin tức qua mail tốt TC15 Trình quản lý danh mục đầu tư ổn định TC16 Tôi có thể sử dụng bộ lọc cổ phiếu hiệu quả TC17 Công cụ phân tích kỹ thuật hiệu quả, dễ sử dụng TC18 Terminal hoạt động có hiệu quả
TC19 Diễn đàn hoạt động sôi nổi
1.1.3 Tổng hợp kết quả và xây dựng bộ tiêu chuẩn:
Đối tượng điều tra được yêu cầu chấm điểm độ quan trọng củ
khi đánh giá chất lượng dịch vụ của một FP theo thang điểm từ 1 đến 10, với 1 = Hoàn toàn không cần thiết và 10 = Rất quan trọ
ểm số của từng tiêu chuẩn được tính toán theo công thức sau:
Quyền số đại diện cho tầm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn được tính toán theo công thứ
Trang 20http://svnckh.com.vn 20
(%) Trên cở sở điểm số/quyền số của từng tiêu chuẩn, điểm số/quyền số của từng nhóm tiêu chuẩn được tính toán bằng cách lấy tổng điểm số/quyền số của các tiêu chuẩn trong nhóm tiêu chuẩn
1.1.4
1.1.4.1
Để tránh trường hợp đối tượng khảo sát đưa ra ý kiến cực đoan bằng cách luôn cho điểm số cao nhất cho tất cả các yếu tố này, một số từ ngữ được thay đổi với mục đích triệt tiêu kha năng đưa ra ý kiến cực đoan
Ví dụ như nhóm nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn “Có đủ dữ liệu cổ phiếu từ cơ bản (EPS, P/E,…) đến chuyên sâu (Beta, Hệ số thanh khoản,…)” thay cho tiêu chuẩn “Dữ liệu đầy đủ” Lý do là người sử dụng luôn có xu hướng muốn mình được cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt nhưng thực tế đa phần các nhà đầu tư chỉ co thê sử dụng được các dữ liệu cơ bản như EPS, P/E và không hiểu thế nào là Beta hay Hệ số thanh khoản Vi thê, nêu
co cung câp cac d liêu nay hay không, cung không anh h ng đên đô thoa dung cua ng i dung Tương t , tiêu chuân “Co đu d liêu khac vê thi tr ng tai chinh (trai phiêu, hang hoa,…) va/ho c d liêu vê kinh tê vi mô (lam phat, thât nghiêp,…)” c s dung thay cho tiêu chuân “Co đây đu d liêu kinh tê” Cach diên đat yêu câu qua trinh tư duy đê n m b t cung viêc nêu lên tr c cac d liêu gi i đâu tư cô phiêu t s dung đên như
“trai phiêu” va “hang hoa” co muc đich lưu y đôi t ng khao sat r ng, co thê “ro thông tin” nay không thât h u ich v i ho, lợi ích họ thu được không tỷ lệ thuận với lượng thông tin được cung cấp
Một số từ ngữ dễ tạo ra “ý kiến cực đoan” như “nhanh”, “chính xác”, “tôt” cũng được thay bằng những từ mềm mỏng hơn như “được cập nhật kịp thời”, “đáng tin cậy”,
“hiêu qua”, “co hiêu qua”, “ôn đinh”
1.1.4.2
n điêu tra i t i 4 trang A4, đoi hoi môt ng i binh th ng phai mât trung binh 10 phut đê hoan thanh Nhiêu câu hoi yêu câu đôi t ng khao sat phai tư duy kha sâu tr c khi ra quyêt đinh Vi du như khi cho điêm 19 tiêu chuân, môt đôi t ng khao sat phai: (1) hiêu c đây đu y nghia cua tiêu chuân c đưa ra đôi v i qua trinh s dung cua ban thân ho; (2) đanh gia m c đô quan trong cua tiêu chuân đo theo quan niêm cua
ho vê chât l ng cua môt FP; (3) so sanh m c đô quan trong cua tiêu chuân đo v i cac tiêu chuân khac Th c tê cho thây, cac đôi t ng điêu tra th ng hay nan chi va t chôi không tiêp tuc tra l i câu hoi vê 19 tiêu chuân nay nhât thê, đê tranh hiên t ng đôi t ng điêu tra tra l i “b a”, “cho xong chuyên”, nhom tac gia ap dung cac biên phap sau đê han chê tôi đa đô nhiêu khi tông h p kêt qua nghiên c u:
Th nhât, thay vi phat ban điêu tra y t i tay nhiêu ng i cung môt luc, cac thanh viên cua nhom đi phong vân t ng ng i môt Ng i phong vân cung giai đap kip th i moi
th c m c cua ng i c phong vân Cac th c m c c tiên liêu t tr c khi tiên h nh điêu tra va c thông nhât giai đap ng n gon va dê hiêu nhât nhưng vân đam bao ng i
c phong vân se hiêu y nghia cua câu hoi theo đung cach hiêu cua nhom tac gia
Trang 21http://svnckh.com.vn 21
Th hai, tao không khi thân thiên gi a ng i ng vân va ng i c phong vân Môt điêu quan trong la i s dung ngôn ng cua gi i đâu tư ch ng khoan Ng i tiên hanh điêu tra th ng quan sat va lam quen v i môt nhom nha đâu tư thay vi tiên hanh phong vân ngay Như đa trinh bay trên, ng i c phong vân hay ng ng cuôc phong vân nhât câu hoi cho điêm 19 bô tiêu chuân đanh gia chât l ng FP Vi thê, khi tiên hanh phong vân gân hêt tiêu chuân nay, nêu thây đây la môt mâu “ nghiên c u”, ng i c phong vân se c t ng môt đia CD nhac cô điên Nhom tac gia không coi đây la cach “tra công” cho ng i c phong vân, vi gia tri tai khoan cua ho kha l n, môt chiêc đia CD không đa bao so v i tai san cua ho Đo la cach lam quen, tao không khi vui ve gi a hai bên đê ho nhiêt tinh cung câp sô liêu điêu tra chinh xac nhât co thê Đây th c chât la đanh vao điêm “ c s c Viêt Nam” la coi trong t s n sang h p tac khi co cam tinh tôt
v i bên kia
Th ba, đa dang hoa va cân đôi h p ly cac c điêm cua ng i c phong vân Đôi t ng phong vân bao gôm cac nha đâu tư cô phiêu trên 16 san giao dich tai Nôi, gôm co cac CTCK l n như SSI, KLS, VCBS, SBSC, …; môi gi i tai cac san VCBS, HSC, FPTS, KLS, IRS va môt sô giang viên khoa Tai chinh – Ngân hang, tr ng Đai hoc Ngoai thương
Th tư, loai bo nh ng mâu “không co gia tri nghiên c u” Nhom tac gia se loai bo cac kêt qua điêu tra ng i c phong vân co dâu hiêu “tra l i cho xong chuyên” Vi du: cac kêt qua ma ca 19 tiêu chuân đêu c cho 10 điêm hay cac kêt qua ma sau môt th i gian noi chuyên, ng i c phong vân th c ra không tham gia đâu tư ch ng khoan
1.1.4.3
– 5
(%)
Trang 22http://svnckh.com.vn 22
1.2
D a vao nh ng câu hoi vê thông tin ca nhân cua đôi t ng điêu tra, nhom tac gia
tông h p thanh môt sô c điêm sau đây:
1.2.1
s dung đô đo 5 thang câp v i quy c 1 điêm = Không dung; 2 điêm
= It dung, 3 = V a; 4 = Dung nhiêu va 5 = Dung rât nhiêu va yêu câu 205 nha đâu tư cho
điêm đôi v i 7 phương tiên tiêp nhân thông tin gôm: FP, Bao giây, Truyên hinh, Ban tin cua
CTCK nơi n đâu tư m tai khoan, ng i tư vân – môi gi i, Diên đan mang va Tin đôn
Kêt qua cho thây chi co duy nhât FP co điêm trung binh m c ng nhiêu
a sau v i điêm sô xâp xi nhau m c V a Truyên hinh (3,03), Diên đan mang
(2,89) va Ban tin cua CTCK nơi nha đâu tư m tai khoan (2,80) Tin đôn (2,25) chi m c it
dung, bât ng la Bao giây xêp cuôi cung v i 2,10 điêm
Biêu đô 2.1: M c đô s dung c phương tiên tiêp nhân thông tin
Nguôn: Tông h p t nghiên c u cua nh
-1.2.3
Trang 24ng II.1 thê hiên vai tro cua c tiêu chuân đôi v i chât l ng chung cua môt Công
thông tin tai chinh (FP) thông qua cac gia tri điêm sô (ĐS), quyên sô (QS), điêm sô điêu
chinh (ĐCĐC) va quyên sô điêu chinh (QSĐC)
Trang 25http://svnckh.com.vn 25
ng II.2 thê hiên quyên sô cua cac tiêu chuân tương ng v i t ng nhom nha đâu
tư phân theo kinh nghiêm tham gia thi tr ng (đa trinh bay trong phân 2.3)
ng II.3 thê hiên quyên sô cua cac tiêu chuân tương ng v i t ng nhom nha đâu
tư phân tô theo tiêu chi h c đao tao bai ban vê tai chinh hay không Nhom Không
c đao tao bai ban bao gôm nh ng ng i t tim hiêu ho c m i tham gia cac khoa hoc
ng n han Nhom c đao tao bai ban bao gôm nh ng ng i đa co b ng Đai
ho c tương đương/Tiên sy vê tai chinh
V i Điêm sô, thang điêm la t 1 đên 10 v i 1 điêm tương đương tiêu chuân đo hoan toan không cân thiêt va 10 điêm tương đương tiêu chuân đo rât quan trong V i Điêm
sô điêu chinh, thang điêm la t 0 đên 5 v i 0 điêm tương đương m c trung tinh; 5 điêm tương đương tiêu chuân đo rât quan trong Quyền số va quyên sô điêu chinh đại diện cho
tầm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn l ng hoa b ng ty lê % cua no trong chât l ng chung cua môt FP Vi du quyên sô cua tiêu chuân Tôc đô truy câp nhanh la 10%, t c tiêu chuân Tôc đô truy câp nhanh quyêt đinh 10% chât l ng dich vu cua môt FP
Kêt qua va nôi dung ng sô liêu d i đây se c phân tich phân 1.4
c tiêu chuân đôi v i chât l ng chung cua cac Công thông tin tai
chinh
s (thang 10)
Điểm
số điều chỉnh (thang 5)
Quyền số điều chỉnh(%)
TC1 Tin tức được cập nhật kịp thời 8,317 5,913 3,317 7,265 TC2 Tin tức có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy 8,293 5,896 3,293 7,211 TC3 Có đầy đủ tin tức liên quan đến
thị trường tài chính 7,756 5,514 2,756 6,036 TC4 Có các bài phân tích thị trường 6,561 4,664 2,561 3,419 TC5 Dữ liệu được cập nhật kịp thời 8,498 6,041 3,498 7,660 TC6 Dữ liệu đáng tin cậy 8,341 5,930 3,341 7,318 TC7
Có đủ dữ liệu cổ phiếu từ cơ bản (EPS, P/E,…) đến chuyên sâu (Beta, Hệ số thanh khoản,…)
7,849 5,580 2,849 6,239
TC8
Có dữ liệu khác về thị trường tài chính (trái phiếu, hàng hóa,…) và/hoặc dữ liệu về kinh tế vĩ mô (lạm phát, thất nghiệp,…)
7,278 5,174 2,278 4,989
TC9 Giao diện thân thiện, đẹp mắt 7,202 4,994 2,202 4,434 TC10 Nhanh chóng tìm được thông 8,283 5,889 3,283 7,190
Trang 26http://svnckh.com.vn 26
tin/dữ liệu cần thiết TC11 Tốc độ truy cập nhanh 8,498 6,041 3,498 7,660 TC12 Trang web hoạt động ổn định 8,293 5,896 3,293 7,211 TC13 Tôi nhanh chóng làm quen với
TC17 Công cụ phân tích kỹ thuật hiệu
TC18 Terminal hoạt động có hiệu quả 5,741 4,082 0,741 1,624 TC19 Diễn đàn hoạt động sôi nổi 6,146 4,370 1,146 2,511
Nguôn: Tông h p t nghiên c u cua nhom tac gia
nh Quyên sô điêu chinh gi a cac đâu tư phân tô theo sô năm
kinh ngiêm (Đơn vi: %)
->3 năm kinh nghiêm
TC1 Tin tức được cập nhật kịp thời 7,265 8,506 7,023 6,682 TC2 Tin tức có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin
TC13 Tôi nhanh chóng làm quen với trang web
Trang 27http://svnckh.com.vn 27
theo
TC14 Có hệ thống cập nhật tin tức qua mail tốt 2,995 2,671 3,266 3,737 TC15 Trình quản lý danh mục đầu tư ổn định 3,248 2,176 3,408 3,177 TC16 Tôi có thể sử dụng bộ lọc cổ phiếu hiệu
TC17 Công cụ phân tích kỹ thuật hiệu quả, dễ
TC18 Terminal hoạt động có hiệu quả 1,624 1,286 1,825 3,779
Nguôn: Tông h p t nghiên c u cua nhom tacc gia
nh Quyên sô điêu chinh gi a cac nhom nha đâu tư phân tô theo b ng câp
vê tai chinh (Đơn vi: %)
TC2 Tin tức có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy 7,211 7,089 7,103
TC3 Có đầy đủ tin tức liên quan đến thị trường tài
TC7
Có đủ dữ liệu cổ phiếu từ cơ bản (EPS, P/E,…) đến chuyên sâu (Beta, Hệ số thanh khoản,…)
TC10 Nhanh chóng tìm được thông tin/dữ liệu cần
TC13 Tôi nhanh chóng làm quen với trang web này 5,513 5,593 4,842 TC14 Có hệ thống cập nhật tin tức qua mail tốt 2,995 3,367 3,077 TC15 Trình quản lý danh mục đầu tư ổn định 3,248 3,111 3,525 TC16 Tôi có thể sử dụng bộ lọc cổ phiếu hiệu quả 3,867 4,096 3,453 TC17 Công cụ phân tích kỹ thuật hiệu quả, dễ sử 3,611 3,613 4,353
Trang 28http://svnckh.com.vn 28
Nguôn: Tông h p t nghiên c u cua nhom tac gia
1.4
đinh đôi v i chât l ng dich vu Th c vây, quyên sô9
y tuy chiêm xâp xi ¼
(23,931%) nhưng chi xêp trên NCT Tiên ich kem theo liên tuc giam khi sô năm kinh
nghiêm cua nha đâu tư tăng lên, t 27,695% đôi v i nhom d i 1 năm kinh nghiêm xuông chi con 21,397% đôi v i nhom trên 3 năm kinh nghiêm n thâp hơn NTC Tiên ich kem theo v i 21,882%)
ng 2.5: Tông quyên sô cua 4 nhom tiêu chuân
Tông quyên sô
Chung
D i 1 năm kinh nghiêm
2-3 năm kinh nghiêm
Trên 3 năm kinh nghiêm
Không
c đao tao bai ban
c đao tao bai ban Tin t c 23.931 27.695 23.909 21.397 23.284 24.102
D liêu 26.206 27.893 25.407 25.454 25.901 24.951 Thân thiên v i
ng i s dung 32.008 31.751 31.009 31.267 31.943 30.04 Tiên ich kem
theo 17.856 12.661 19.673 21.882 18.872 20.909
Nguôn: Tông h p t nghiên c u cua nhom tac gia thê hiên trong cac Bang 2.2; 2.3; 2.4
Trong ba tiêu chuân cua tin t c (nhanh, đây đu va chinh xac), tiêu chuân đưa tin nhanh ng đâu (7,265%), ng th hai la tiêu chuân đưa tin chinh xac (7,211%), tuy vây, khoang cach gi a hai tiêu chuân nay la không đang kê (chi c ch nhau 0,024 điêm va 0,054%) Tiêu chuân đưa tin đây đu xêp kha xa phia sau v i 2,756 điêm va quyên sô 6,036% Kêt qua điêu tra khac v i nhân đinh cua Tr ng d an CafeF, ông ng Như Tung, r ng tiêu chuân đây đu m i xêp trên tiêu chuân chinh xac Cac nha đâu tư trên san lai cho r ng, tin t c cua cac FP la tương t nhau va rât kho co đôt pha đê đưa c tin t c nao hoan toan m i v i thi tr ng Trao đôi v i anh N.H.Minh, môt môi gi i tai n đâu tư nay không muôn công khai tên đây đu cua minh), anh Minh cho r ng “tin t c trên TTCK không thê đat c cai goi la đây đu” V i tiêu chuân chinh xac, do thông tin trên TTCK Viêt Nam không hoan hao, nêu không muôn noi la rât nhiêu loan, nên nha đâu tư cân môt s đam bao ch c ch n hơn la viêc chay đua đưa cang nhiêu tin cang tôt Kê ca v i cac nha đâu tư co mang l i quan hê rông, ho cung cân kiêm ch ng lai cac thông tin
“ngâm” ma minh co c qua cac phương tiên truyên thông đai chung ma FP la môt kênh phô dung trong sô đo
Đang chu y, tiêu chuân i phân tich thi tr ng (TC4) xêp vi tri kha thâp
(điêm điêu chinh 1,561, quyên sô điêu chinh 3,419%, xêp th 15/19 tiêu chuân) Trinh đô va
9