Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Số 4 48 Tập 1/Năm 2008 Khoa học Giáo dục36 BƯớC ĐầU ĐáNH GIá KếT QUả Sử DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN TRONG DạY HọC ĐịA Lí ở MộT Số TRƯờNG THPT MIềN NúI Phạm
Trang 1Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Số 4 (48) Tập 1/Năm 2008 Khoa học Giáo dục
36
BƯớC ĐầU ĐáNH GIá KếT QUả Sử DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN TRONG DạY HọC ĐịA Lí
ở MộT Số TRƯờNG THPT MIềN NúI
Phạm Ngọc Thương (Trường THPT Phú Lương - Thái Nguyên) - Trần Viết Khanh (ĐH Thái Nguyên)
1 Đặt vấn đề
Chất lượng giảng dạy và học tập là một trong những yêu cầu luôn được ngành giáo dục
và toàn thể xM hội quan tâm Một trong những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đM phát triển nhanh chóng và tác động mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực đời sống xM hội Đặc biệt, nó đM trở thành một trong các công cụ phục vụ đắc lực cho dạy học, và nghiên cứu khoa học Sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập thông qua các phương tiện, thiết bị hiện đại là nhu cầu hết sức cần thiết nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình học tập
2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu thực tế, chúng tôi đM sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Khảo sát thực tế,
- Thống kê toán học,
- Thực nghiệm,
- Điều tra, phỏng vấn
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Để đánh giá hiệu quả việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí, chúng tôi đM tiến hành biên soạn các bài giảng điện tử và chọn một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn để tiến hành công tác thực nghiệm Các trường được chọn là những trường có điều kiện tốt về phương tiện, thiết bị kĩ thuật dạy học, đồng thời cũng là các trường triển khai nhiều biện pháp tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học
Tại mỗi trường được thực nghiệm, chúng tôi chọn 2 lớp thuộc khối 10, trong đó một lớp thực nghiệm (TN) giảng dạy theo các bài được thiết kế có sử dụng công nghệ thông tin, một lớp
đối chứng (ĐC), giảng dạy theo phương pháp truyền thống Hai lớp tiến hành dạy thực nghiệm
và đối chứng được lựa chọn trên cơ sở tương đồng về số lượng, trình độ và khả năng nhận thức của học sinh (bảng 1)
Bảng 1 Các trường THPT tham gia thực nghiệm
10B1 - Đối chứng Truyền thống 47
2 Dương Tự Minh 10A5 - Thực nghiệm ứng dụng CNTT 40 81
10A2 - Đối chứng Truyền thống 41
10A4 - Đối chứng Truyền thống 51
10A - Đối chứng Truyền thống 44
Để công việc thực nghiệm tiến hành thuận lợi, chúng tôi đM trao đổi với nhà trường và giáo viên trực tiếp dạy về mục đích, yêu cầu và các công việc cụ thể sao cho công tác thực nghiệm phù hợp với kế hoạch giảng dạy của nhà trường Thời gian tiến hành thực nghiệm được
Trang 2Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Số 4 (48) Tập 1/Năm 2008 Khoa học Giáo dục
37
báo trước cho cả giáo viên và học sinh Giáo viên dạy thực nghiệm được trao đổi, thảo luận tỉ mỉ nhằm nắm chắc kế hoạch và các nội dung thực nghiệm Các bài học được lựa chọn thực nghiệm và
đối chứng là 3 bài trong chương trình địa lí lớp 10 THPT, bao gồm: Bài 1- Các phép chiếu hình bản
đồ cơ bản; bài 5 - Vũ trụ, Hệ Mặt trời, Trái đất, Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái
đất và Bài 7 - Cấu trúc của Trái đất, Thạch quyển, Thuyết kiến tạo mảng
Chất lượng giờ học được đánh giá thông qua kết quả học tập của học sinh Học sinh làm các bài kiểm tra trắc nghiệm ngay sau giờ học Nội dung và cách thức kiểm tra được tiến hành giống nhau đối với cả lớp thực nghiệm và đối chứng Thang điểm chấm bài được xây dựng theo thang điểm 10 Kết quả thực nghiệm được xử lí theo phương pháp thống kê toán học Điểm trung bình của các tiết học được tính theo công thức:
1
n i i
X
n
X
=
Trong đó: X là điểm trung bình
Xi là điểm thành phần
n là số điểm thành phần tham gia tính toán
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn để đánh giá khoảng tin cậy
trong các kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm với từng bài học được thống kê theo các bảng sau
Bảng 2 Kết quả thực nghiệm bài 1- Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Trường THPT Lớp Số HS 3 4 5 6 Điểm 7 8 9 10 Điểm TB
Phú Lương 10B1 - ĐC 10A2 - TN 49 47 0 1 0 2 1 4 13 11 12 10 10 9 6 6 7 4 7,6 7,1 Dương Tự Minh 10A2 - ĐC 10A5 - TN 40 41 0 0 1 2 3 4 11 5 14 9 4 8 7 3 6 4 7,6 6,9
Định Hóa 10A4 - ĐC 10A5 - TN 50 51 0 1 1 3 2 7 10 7 13 12 10 9 11 8 4 3 7,5 7,0
Tổng số ĐC TN 182 183 0 3 11 3 11 21 35 38 48 41 33 35 33 22 19 13
Tỉ lệ
(%)
TN 100 0 1,6 6,0 19,2 26,4 18,1 18,1 10,6
ĐC 100 1,6 6,0 11,5 20,8 22,4 19,1 12,0 6,6
Kết quả điểm học tập bài học 1 của hai lớp đối chứng và thực nghiệm, được thể hiện ở biểu đồ so sánh sau (hình 1)
S ố h ọ c sinh
0 3
11 35 48
33 33
19 3
11 21
38 41 35
22 13 0
10 20 30 40 50 60
Đ 3 Đ 4 Đ 5 Đ 6 Đ 7 Đ 8 Đ 9 Đ 10
Đ i ể m
Th ự c nghi ệ m
Đố i ch ứ ng
Hình 1 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng cho bài học 1
Trang 3Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Số 4 (48) Tập 1/Năm 2008 Khoa học Giáo dục
38
Bảng 3 Kết quả thực nghiệm bài 5 - Vũ trụ, Hệ Mặt trời, Trái đất, Hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất
Trường THPT Lớp Số HS 3 4 5 6 Điểm 7 8 9 10 Điểm TB
Phú Lương 10B1 - ĐC 10A2 - TN 49 47 0 1 1 2 3 4 5 8 12 13 14 10 10 7 4 2 7,7 7,1
Định Hóa 10A4 - ĐC 10A5 - TN 50 51 0 1 0 3 2 3 12 13 11 12 13 8 6 6 6 5 7,5 7,1 Phủ Thông 10A - ĐC 10E - TN 43 44 0 0 1 3 4 8 5 9 13 9 9 5 8 8 3 2 7,4 6,8
Tỉ lệ
(%)
TN 100 0 1,6 6,6 14,8 24,2 26,4 16,5 9,9
ĐC 100 1,1 6,6 11,5 20,8 23,5 15,3 14,8 6,4
Trên cơ sở kết quả điểm học tập bài 5 của hai lớp đối chứng và thực nghiệm, được thể hiện ở biểu đồ so sánh sau (hình 2)
S ố h ọ c sinh
0 3
12 27
44 48
30 18 2
12 21
38 43
28 27
12 0
10 20 30 40 50 60
Đ 3 Đ 4 Đ 5 Đ 6 Đ 7 Đ 8 Đ 9 Đ 10
Đ i ể m
Đố i ch ứ ng
Hình 2 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng cho bài 5 Bảng 4 Kết quả thực nghiệm bài 7 - Cấu trúc của Trái đất, Thạch quyển, Thuyết kiến tạo mảng
Trường THPT Lớp Số HS 3 4 5 6 Điểm 7 8 9 10 Điểm TB
Phú Lương 10B1 - ĐC 10A2 - TN 49 47 0 0 0 4 3 4 9 9 13 12 10 8 8 6 6 4 7,6 7,1 Dương Tự Minh 10A2 - ĐC 10A5 - TN 40 41 0 0 0 2 4 6 11 5 10 6 7 6 9 7 5 3 7,7 7,0
Định Hóa 10A4 - ĐC 10A5 - TN 50 51 0 0 0 2 3 7 8 8 10 13 15 9 9 7 5 5 7,7 7,2 Phủ Thông 10E - TN 10A - ĐC 43 44 0 0 1 2 4 7 5 9 11 10 10 6 7 8 5 2 7,5 7,0
Tỉ lệ
(%)
TN 100 0 0,5 7,7 14,8 24,2 23,1 18,1 11,6
ĐC 100 0 5,5 13,1 20,2 22,4 15,8 15,3 7,7
Trên cơ sở kết quả điểm học tập bài 7 của 2 lớp đối chứng và thực nghiệm, được thể hiện
ở biểu đồ so sánh sau (hình 3)
S ố h ọ c sinh
0 1
14 27
44 42
33 21 0
10 24
37 41
29 28
14 0
10 20 30 40 50
Đ 3 Đ 4 Đ 5 Đ 6 Đ 7 Đ 8 Đ 9 Đ 10
Đ i ể m
Th ự c nghi ệ m
Đố i c h ứ ng
Hình 3 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng cho bài 7
Trang 4Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Số 4 (48) Tập 1/Năm 2008 Khoa học Giáo dục
39
Qua phân tích các số liệu và các biểu đồ trên, chúng tôi thấy rằng, việc học tập bộ môn
Địa lí ở trường THPT nói chung và môn Địa lí lớp 10 nói riêng theo hướng sử dụng CNTT đM tạo
ra cho học sinh sự say mê, hứng thú trong học tập Các dạng bài giảng này đM giúp các em biết cách khai thác tri thức, phát huy tốt năng lực tư duy sáng tạo Vì vậy, các em tham gia vào giờ học một cách tích cực hơn, việc nắm kiến thức của các em chắc hơn và kết quả học tập cao hơn
Việc đầu tư thiết kế bài giảng có sử dụng CNTT giúp cho giáo viên vừa có nhiều điều kiện cập nhật thông tin, kiến thức mới, vừa có cơ hội đào sâu trong việc lựa chọn các phương pháp tích cực và sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo khi tiến hành bài giảng Qua đó, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân
Qua tổng hợp kết quả các bài kiểm tra chúng tôi thấy: Điểm khá, giỏi ở các lớp thực nghiệm đều cao hơn ở các lớp đối chứng ở cả 3 bài giảng ở bài 1, kết quả điểm giỏi lớp thực nghiệm là 27,8 %, lớp đối chứng là 18,6 %; điểm khá lớp thực nghiệm là 44,5% lớp đối chứng là 41,5% Tương tự như vậy, ở bài 5 lớp thực nghiệm đạt điểm giỏi là 26,4%, lớp đối chứng là 21,2%; điểm khá tương ứng với 2 lớp là 50,6% và 38,8% ; ở bài 7 điểm giỏi của lớp thực nghiệm
là 29,7%, lớp đối chứng là 23,0%; điểm khá tương ứng với 2 lớp là 47,3% và 38,2% Như vậy, có thể thấy tất cả các lớp có sử dụng CNTT trong dạy học tỉ lệ điểm khá, giỏi đều cao hơn các lớp
đối chứng, tỉ lệ này thường đạt trên 70% Điều này cho thấy khả năng phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh qua bài giảng có ứng dụng CNTT là tốt hơn
4 Kết luận
Có thể thấy rằng dạy học theo hướng tích cực có sử dụng CNTT đM đem lại kết quả học tập cao, gây hứng thú trong giảng dạy và học tập cho cả giáo viên và học sinh Thiết kế bài giảng
có sử dụng CNTT là việc làm phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Tuy nhiên, để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học theo hướng có sử dụng CNTT, các trường phổ thông cần quan tâm đúng mức đến cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, đầu tư, nâng cấp hệ thống máy tính, máy chiếu và phòng học đa phương tiện; cần quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực tin học cho đội ngũ giáo viên để họ có thể ứng dụng được công nghệ thông tin trong thiết kế cũng như giảng dạy giáo án điện tử Ngoài ra, các trường cũng cần quan tâm đến đời sống của người giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và vật chất để họ yên tâm làm việc
Summary
Methodology is very importance problem in education In this article, we study the method which is used technology of information to design and perform the lesson of geography This method is applied in some secondary school in Thai Nguyen and Bac Kan province The results are very satisfied with the ratio of good marks and fairly marks That's why this method should apply broadly in many secondary schools
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Dược (1983), Phương pháp giảng dạy địa lí, Nxb Giáo dục, HN
[2] Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2001), Lí luận dạy học địa lí, Nxb ĐHQG, HN
[3] Lê Đức Hải (1983), Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy địa lí kinh tế, Nxb Giáo dục, HN [4] Trần Viết Khanh (2008), ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học địa lí, Nxb Giáo dục, HN [5] Nguyễn Trọng Phúc (2002), Thiết kế bài giảng địa lí ở trường phổ thông, Nxb ĐHSP HN [6] Nguyễn Trọng Phúc (2004), Một số vấn đề trong dạy học địa lí ở trường phổ thông, Nxb ĐHQG HN.