” Luận văn gồm 3 chơng: Chơng 1: Lý luận chung về hoạt động phân tích và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chơng 2 : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Trang 1Mục lục
Chơng 1 6
Lý luận chung về hoạt độNg tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6
1.1 Khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp 6
1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm ,ý nghĩa về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7
1.2.1.1 Khái niệm 7
1.2.1 2 ý nghĩa phân tích tình hình tài chính 8
1.2.2 Mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Mục tiêu 10
1.2.2.2 Vai trò 10
1.2.3 Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11
1.2.3.1 Thông tin chung 11
1.2.3.2 Thông tin theo ngành kinh tế 11
1.2.3.3 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp 11
1.2.4 Phơng pháp phân tích 12
1.2.4.1 Phơng pháp so sánh 12
1.2.4.2 Phơng pháp tỷ lệ 12
1.2.4.3.Phơng pháp phân tích Dupont 13
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 14
1.3.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 14
1.3.1.1 Phân tích thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 14
1.3.1.2 Phân tích thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
1.3.2 Phân tích các hệ số tài chính 15
1.3.2.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 15
1.3.2.2 Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản 17
1.3.2.3 Phân tích hệ số hiệu suất hoạt động 18
1.3.2.4 Phân tích hệ số sinh lời 21
1.3.2.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu khác 23
1.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 25
Chơng 2 26
Trang 2Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần
sông đà 2 26
2.1 Một vài nét khát quát về công ty Cổ phần Sông Đà 2 26
2.1.1 Sơ lợc về công ty và lịch sử hình thành công ty 26
2.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty 28
2.1.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh 28
2.1.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 31
2.1.3 Những khó khăn thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua 33
2.1.3.1 Thuận lợi 33
2.1.3.2 Khó khăn 34
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 35
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty qua báo cáo tài chính ……… 35
2.2.1.1 Qua Bảng cân đối kế toán 35
2.2.1.2 Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 48
2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 53
2.2.2.1 Phân tích tình hình công nợ 53
2 2.2.2 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 55
2.2.3.Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 61
2.2.4 Phân tích hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 62 2.2.4.1 Phân tích hiệu suất hoạt động 62
2.2.4.2 Phân tích hệ số sinh lời 67
2.2.5 Phân tích tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu khác 70
2.2.5.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 70
2.2.5.2 Phân tích tài chính qua phơng trình Dupont 71
2.2.6 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 72
2.3 Đánh giá khái quát u điểm và hạn chế cơ bản về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Sông Đà 2 trong 2 năm 2009 - 2010 76
2.3.1 Một số u điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………… 76
2.3.2 Một số hạn chế và vấn đề cần đặt ra 77
Chơng 3 81
Trang 3Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần sông đà 2 81
3.1 Mục tiêu và định hớng phát triển của Công ty trong tơng lai 813.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Sông Đà 2 833.2.1 Tăng cờng biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty 833.2.2 Chủ động công tác huy động vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 873.3.4 Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lợng ngời lao động
90
3.3.5 Hoàn thiện công tác Kế toán- tài chính và nâng cao trình độ quản
lý tài chính doanh nghiệp 91
Kết luận 92 2
Lời nói đầu
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng của Việt Nam từ hơnthập kỉ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất làtrong phơng thức quản lý Đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiềuthành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc
tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nàocũng phải đối mặt với những khó khăn và thử thách và phải chấp nhận quyluật đào thải từ phía thị trờng Vậy doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và pháttriển trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trớc những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càngnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sửdụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng nh nhân lực của mình Để thực hiện
điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc “tình trạng sức khỏe”của mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gìkhác hơn phản ánh một cách chính xác “sức khỏe” của doanh nghiệp ngoàitình hình tài chính Có thể nói rằng tài chính nh là dòng máu chảy trong cơ thểdoanh nghiệp, mà bất kỳ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến toàn bộ
Trang 4doanh nghiệp Bởi vì, trong quá trình hoạt động từ khâu sản xuất đến tiêu thụ,các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngàycàng hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trờng thìmỗi doanh nghiệp phải xây dựng phơng hớng, chiến lợc kinh doanh và mụctiêu trong tơng lai Do đó để lựa chọn những chiến lợc phù hợp với nguồn lựccủa mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải thấy đợcnhững biến động về tài chính trong tơng lai của doanh nghiệp mình, trên cơ
sở đ ó tiến hành hoạch định ngân sách tạo nguồn vốn cần thiết cho quá trìnhhoạt động kinh doanh Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm đợc nguồn tàitrợ, s ử d ụ n g chúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu củabất kỳ doanh nghiệp nào
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, sau hơn 2 tháng thực tập tại Công ty
Cổ phần Sông Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà, đợc sự hớng dẫn và giúp đỡtận tình của thầy Vũ Công Ty cùng các cô chú, anh chị phòng tài chính kếtoán Công ty, em đã chọn đề tài :
Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
“
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 ”
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về hoạt động phân tích và phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp
Chơng 2 : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của Công ty vàthầy cô trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp để bài viết của em đợc hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cùng các cán bộ phòng Tài
chính-Kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện
để em hoàn thành luận văn này
Sinh viên
Phạm Kim Th
Trang 5Chơng 1
Lý luận chung về hoạt độNg tài chính và phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định Với mỗi loại hình pháp lý tổchức mà doanh nghiệp có phơng thức thích hợp để tạo lập vốn, sử dụng vốnmua sắm máy móc thiết bị, đa doanh nghiệp đi vào hoạt động, thu tiền bánhàng, bù đắp chi phí tiêu hao, trả tiền cho ngời lao động nộp thuế cho nhà nớc
và các khoản chi phí khác, phần còn lại là lợi nhuận để chia Quá trình nàydiễn ra một cách thờng xuyên liên tục đối với bất kể doanh nghiệp nào và đợcgọi là hoạt động tài chính Nh vậy, hoạt động tài chính của doanh nghiệp làquá trình, tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ, làm phát sinh tạo ra sựvận động của các dòng tiền
- Với nhà nớc: mối quan hệ đợc thể hiện thông qua việc thực hiện cácnghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với nhà nớc nh nộp thuế, phí, lệ phí vàongân sách
- Với các chủ thể kinh tế và tổ chức xã hội khác: mối quan hệ đợc thểhiện thông qua việc thanh toán, thởng phạt vật chất khi các bên cung cấp, trao
đổi hàng hóa, dịch vụ với nhau Ngoài ra mối quan hệ với các tổ chức xã hội
đợc thể hiện thông qua việc tài trợ, đóng góp cho các tổ chức…
- Với ngời lao động trong doanh nghiệp: mối quan hệ thể hiện qua việcdoanh nghiệp thanh toán tiền công, thực hiện thởng phạt vật chất đối với ngờilao động khi tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Với chủ sở hữu doanh nghiệp: thể hiện trong việc đầu t, góp vốn củachủ sở hữu đối với doanh nghiệp hay việc doanh nghiệp phân chia lợi nhuậnnhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp còn làm xuất hiện các mối quan hệngay trong nội bộ doanh nghiệp nh thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh cũng nh trong việc hình thành và sử dụngcác quỹ của doanh nghiệp Tất cả các mối quan hệ nói trên đợc hình thành từ
Trang 6khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu màdoanh nghiệp đặt ra.
Nội dung của tài chính doanh nghiệp gồm một só điểm cơ bản sau đây:
- Lựa chọn và quyết định đầu t
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủnhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản phảithu, chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp
- Kiểm soát thờng xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm , ý nghĩa về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và các công
cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác vềquản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi
ro, mức độ và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin đa ra các quyết địnhtài chính, quyết định quản lý phù hợp
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi rophá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanhtoán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng nh khả năngsinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tụcnghiên cứu và đa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tơng lai Nói cách khác, phân tíchtài chính là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hớng dự đoán doanhnghiệp
1.2.1 2 ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Phân tích tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Do có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp nh: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp,
Trang 7khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nớc và ngời làm công, mỗi đối tợng quantâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.
Đối với ngời quản lý doanh nghiệp :
Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp nhằm đáp ứngnhững mục tiêu nh sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong chu kì
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp…
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp: quyết định đầu t, tài trợ, phân phối lợi nhuận…
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý tài trong doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu t vào doanh nghiệp :
Đó là các cổ đông, cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp khác… Các đốitợng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị doanh nghiệp Thunhập của các nhà đầu t là thặng d đợc chia và thặng d giá trị về vốn Hai yếu
tố này chịu ảnh hởng phần lớn lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp Trongthực tế, các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanhnghiệp Chính vì thế các nhà đầu t thờng dựa vào những nhà chuyên nghiệptrung gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế tàichính, tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ các triển vọngcủa doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trờng tài chính
Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu t là để đánh giá doanhnghiệp và ớc định giá trị cổ phiếu dựa vào nghiên cứu các báo cáo tài chính,khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp :
Là những ngời cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn chohoạt động sản xuát kinh doanh Khi cho vay họ phải biết chắc đợc khả nănghoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tíchhoạt động tài chính đối với ngời cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng Tuy nhiên phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn vàngắn hạn là khác nhau
Trang 8 Đối với ngời lao động trong doanh nghiệp :
Bên cạnh các nhà đầu t, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp,
ng-ời lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chínhcủa doanh nghiệp Điều này dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp
có tác động trực tiếp tới tiền lơng, khoản thu nhập chính của ngời lao động.Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, ngời lao động đợc tham gia góp vốn muamột lợng cổ phần nhất định Nh vậy, họ cũng là những ngời chủ doanh nghiệpnên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc:
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý củaNhà nớc thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuânthủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạchtoán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và kháchhàng
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm làphân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông quamột hệ thống các phơng pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp ngời sửdụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp kháiquát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm
ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đa ra quyết định tài chính, quyết
- Mục tiêu thứ hai là nhằm đa ra cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tơng lai.Trên thực tế, tất cả các công việc quyết định, phân tích tài chính đều nhằm h-ớng vào tơng lai Việc phân tích là dựa trên tình hình của quá khứ và hiện tại
để đa ra ớc tính tốt nhất về khả năng của những sự kiện kinh tế của doanhnghiệp trong tơng lai
Trang 9sẽ góp phần tích cực vào sự hng thịnh của các công ty.
1.2.3 Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Thông tin chung
Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trởngcủa nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến độngcủa giá cả các yếu tố đầu vào và thị trờng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triểncủa doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinhdoanh Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới: tính chất của các sảnphẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, nhịp độ phát triển của cácchu kỳ kinh tế
1.2.3.3 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mụctiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tinbên ngoài, thông tin số lợng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích
có thể đa ra nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồnthông tin đặc biệt cần thiết Nó đợc phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toáncủa doanh nghiệp Phân tích tài chính đợc thực hiện trên cơ sở các báo cáo tàichính đợc hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán
Các báo cáo tài chính gồm có:
Bảng cân đối kế toán
Trang 10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.4 Phơng pháp phân tích
1.2.4.1 Phơng pháp so sánh
Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đợc củacác chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về mặt không gian, thời gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính toán…)
Gốc so sánh lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian
Kỳ phân tích đợc lựa chọn là các kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch
Giá trị so sánh có thể đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối, hoặc sốbình quân Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy
rõ xu hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độphát triển của doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành,doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp mình
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về
số lợng tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toánliên tiếp
Trang 11về tỷ lệ khả năng thanh toán, tỷ lệ về cơ cấu vốn, tỷ lệ về năng lực hoạt động
Trớc hết ta xem xét mối quan hệ tơng tác giữa tỷ số doanh lợi vốn chủ sởhữu (ROE) với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Lợi nhuận sau thuế
ROA = x = (1) Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản
Tỷ suất ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Ngoài các phân tích chủ yếu trên, ngời ta còn sử dụng một số phơng
pháp khác: phơng pháp đồ thị, phơng pháp biểu đồ, phơng pháp toán tàichính, kể cả phơng pháp phân tích các tình huống giả định
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1.1 Phân tích thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc ngiên cứu, đánhgiá khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng cũng nh triểnvọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản thông qua việc so sánh giữa cuốinăm so với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối của tổng tài sản cũng
nh chi tiết đối với tong loại tài sản Qua đó cho thấy đợc sự biến động của quymô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động nh thếnào đến quá trình kinh doanh Để làm đợc điều đó, trớc hết phải xác định tỷ
Trang 12trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, tỷ trọng của từng nguồn hìnhthành vốn trong tổng nguồn vốn Sau đó so sánh tỷ trọng từng loại giữa cộtcuối năm so với đầu năm để thấy đợc sự biến động của cơ cấu vốn Khi phântích cần lu ý đến tính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh vàhiệu quả kinh doanh đạt đợc trong năm.
- Khái quát mức độ độc lập ( hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của doanhnghiệp thông qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối năm so với đầunăm cả về số tuyệt đối và tơng đối
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kếtoán ví dụ nh: sự cân đối giữa khoản nợ ngắn hạn với tài sản lu động và đầu tngắn hạn, giữa các khoản vay dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản cố
định và đầu t dài hạn Thông thờng tài sản cố định và đầu t dài hạn thờng đợctài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn, còn tài sản ngắn hạn đ-
ợc tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn
1.3.1.2 Phân tích thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanhnghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra rằng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận không
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét sự biến
động của từng chỉ tiêu trên phần lãi lỗ giữa kì này với kì trớc thông qua việc
so sánh giữa số tuyệt đối và tơng đối trên từng chỉ tiêu giữa kì này so với kì
tr-ớc Khi phân tích đặc biệt chú ý đến doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuậntrớc thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời phải tìm ra nguyên nhân của việc tănggiảm đó để có đợc những quyết định đúng đắn cho kỳ tới
Trang 13chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này bao gồm
các chỉ tiêu chủ yếu sau đây
Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán hiện hành
độ cao là tốt nhng trong trờng hợp doanh nghiệp có hệ số quá cao so vớidoanh nghiệp khác thì cần phải cẩn trọng xem xét có thể xảy ra tình trạnghàng hóa, thành phẩm của doanh nghiệp ứ đọng không tiêu thụ đợc, nợ phảithu quá lớn, dự trữ nguyên vật liệu quá mức…
Khả năng thanh toán nhanh
đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán tức thời
Trang 14Tiền+ tơng đơng tiềnKhả năng thanh toán tức thời =
Khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả trong kì
Lãi vay phải trả đợc xem là một khoản chi phí cố định Nguồn để trả lãivay là lợi nhuận trớc lãi vay và thuế Hệ số thanh toán lãi vay biểu hiện mốiquan hệ giữa lợi nhuận trớc lãi vay và thuế với lãi vay phải trả Hệ số này chothấy mức độ khả năng thanh toán các khoản lãi tiền vay phải trả của doanhnghiệp Nó cũng có thể giúp cho các chủ nợ xem xét mức độ an toàn củakhoản vay cũng nh hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp
1.3.2.2 Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản
Cơ cấu nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanhhiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốnchủ Đây là hai tỷ số quan trọng nhát phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hai chỉ tiêu này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanhnghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồnvốn kinh doanh của mình
Trang 15Tỷ suất đầu t vào TSCĐ =
là vốn vay ngân hàng Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ là chỉ tiêu biểu hiện mức độ tựchủ về tài chính của doanh nghiệp cũng nh mức độ ổn định về quy mô củadoanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích hệ số hiệu suất hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho đợc bán ratrong kỳ kế toán và có ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con
số này càng cao cho thấy khả năng bán ra càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn sẽcao hơn Tuy nhiên cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hởng đến
hệ số quay vòng tồn kho nh việc áp dụng phơng thức bán hàng, kết cấu hàng
Trang 16tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ củadoanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn khoChỉ số này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho hay
số ngày trung bình hàng tồn kho quay đợc bao nhiêu vòng Số ngày trong kỳthờng quy định là 360 ngày Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng ítchứng tỏ vòng quay hàng tồn kho càng lớn việc kinh doanh đợc đánh giá tốt
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thuVòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh đ-
ợc đánh giá là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phảithu Còn ngợc lại, vòng quay các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ trong kỳmột phần vốn của doanh nghiệp đã bị chiếm dụng
Kỳ thu tiền bình quân
Số ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoảnphải thu Chỉ số này cao hay thấp cha thể kết luận chắc chắn là tốt hay khôngtốt, để đánh giá còn phải xem các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
nh mục tiêu mở rộng thị trờng chính sách tín dụng của doanh nghiệp
Vòng quay vốn lu động:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Trang 17Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động của doanhnghiệp quay đợc mấy vòng và cho biết một đồng vốn lu động đầu t trong kỳ sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng VCĐ
Doanh thu thuần
VCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong một năm Tài sản cố định ở đây đợc xác định theo giá trị cònlại đến thời điểm lập báo cáo
Vòng quay toàn bộ vốn:
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
VKD bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồngdoanh thu thuần, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của tài sản Việc tăngvòng quay vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh cũng nh tăng uy tín của doanhnghiệp
1.3.2.4 Phân tích hệ số sinh lời
Đây là chỉ số luôn đợc các nhà quản trị quan tâm, là cơ sở quan trọng để
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kì Các chỉ số này thể hiệnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay không tốt, thông qua việc sửdụng hàng loạt các biện pháp và thực hiện hàng loạt các quyết định của doanh
Trang 18nghiệp,là căn cứ quan trọng để nhà hoạch định đa ra các kế hoạch tàichínhtrong tơng lai.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu:
Lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế =
trên DT Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế =
trên DT ( ROS) Doanh thu thuần
Các chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợ i nhuận Để phục vụ công tác quản trịtài chính doanh nghiệp, ngời ta chia ra hai loại tỷ suất lợi nhuận trớc thuế vàsau thuế trên doanh thu Thông thờng tỷ suất này cao là tốt nhng phải đặt nótrong sự so sánh với tỷ suất của doanh nghiệp khác cùng nghành, cũng nh củabản thân doanh nghiệp trong các kỳ khác nhau để thấy đợc xu hớng tăng giảmcủa tỷ suất, từ đó có kết luận chính xác hơn
Tỷ suất sinh lời trớc lãi vay và thuế
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời trớc lãi vay =
và thuế (ROAE ) VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận bao gồm cả tiền vay và thuế đợc tạo
ra từ vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nó không chỉ có ý nghĩa để đánh giákhả năng sinh lời của đồng vốn đối với bản thân doanh nghiệp mà còn chothấy giá trị doanh nghiệp đem lại cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh:
Lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế VKD =
VKD bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD =
( ROA) VKD bình quân
Tỷ suất lợi nhuận vón kinh doanh là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của
đồng vốn kinh doanh Trong hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trớc thuế và sauthuế trên vốn kinh doanh bình quân thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế đợc các nhàquản trị tài chính sử dụng nhiều hơn bởi lẽ nó phản ánh số lợi nhuận còn lạisau khi đã trả lãi vay và nộp thuế đợc sinh ra do sử dụng bình quân một đồngvốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
(ROE) Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lờng mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc trên mỗi
đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Đây là một hệ số quan trọng mà các nhà
đầu t quan tâm
1.3.2.5 Phân tích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu khác
Đánh giá hiệu quả sử dụng Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng vay nợ trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp nhằm gia tăng ROE hoặc tăng EPS (thu nhập trên một cổ phần) Mức
độ sử dụng đòn bẩy tài chính thể hiện ở hệ số nợ, doanh nghiệp có hệ số nợcao thể hiện đòn bẩy tài chính cao và ngợc lại Để xem xét việc sử dụng đònbẩy tài chính của công ty trong năm qua có phát huy tính chất tích cực không
ROAE tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản
D: vốn vay
E: vốn chủ sở hữu
i : lãi suất vay,
t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 20Theo công thức trên, ROE phụ thuộc vào ROAE, lãi suất vốn vay và hệ số nợtrên vốn chủ,( 1-t là hằng số) Do vậy đòn bẩy tài chính sẽ khuyếch đại ROEkhi ROAE > i và ngợc lại, sử dụng vay nợ nh con dao hai lỡi mà bất cứ doanhnghiệp nào cũng cần cân nhắc kỹ
Mối quan hệ tơng quan giữa các hệ số tài chính (phơng pháp
Dupont )
Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD = x
Doanh thu thuần VKD bình quân = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn
Nh vậy, một đồng vốn kinh doanh bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận là do: Sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh tạo ra baonhiêu đồng doanh thu, trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế
Các mối quan hệ tơng tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
LNST LNST Doanh thu thuần VKD bình quân = x x
VCSHbq Doanh thu thuần VKD bình quân VCS bình quân
1
Tỷ suất lợi nhuận = Tỷ suất lợi x vòng quay x
VCSH nhuận DT toàn bộ vốn 1- hệ số nợ Theo phơng pháp Dupont chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sởhữu đầu t mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế là do:
- Trong một đồng vốn kinh doanh bình quân có bao nhiêu đồng hìnhthành từ nợ vay
- Sử dụng một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 211.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, ngời ta thờng xem xét sự thay
đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trongmột thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm của BCĐKT Một trong nhữngcông cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê nguồn vốn và sử dụngvốn (bảng tài trợ)
Bảng kê này giúp cho việc xác định rõ nguồn cung ứng vốn và mục đích
sử dụng các nguồn vốn Để lập đợc bảng kê này, trớc hết phải liệt kê sự thay
đổi của các khoản mục trên BCĐKT từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi
đ-ợc phân biệt ở hai cột sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:
- Sử dụng vốn: tăng tài sản, giảm nguồn vốn
- Nguồn vốn: giảm tài sản, tăng nguồn vốn
Trong đó nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Việc thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hànhphân tích nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm chỉ ra những trọng điểm đầu t vốn
và những nguồn vốn chủ yếu đợc hình thành để tài trợ cho những đầu t đó.Quá trình phân tích sẽ cho thấy nguồn vốn của một kỳ kinh doanh tăng, giảmbao nhiêu, tình hình sử dụng vốn ra sao, những chỉ tiêu nào ảnh hởng đến sựtăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Có nh vậy, nhà quản
lý sẽ có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp
Chơng 2 Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần
sông đà 2 2.1 Một vài nét khái quát về công ty Cổ phần Sông Đà 2
2.1.1 Sơ lợc về công ty và lịch sử hình thành công ty
Một số thông tin chính về Công ty cổ phần Sông Đà 2
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Trang 22- Tên giao dịch đối ngoại : Song Da 2 Joint Stock Company
- Khối lợng niêm yết ban đầu: 3 500 000 cổ phiếu
- Tổng khối lợng niêm yết: 12 000 000 cổ phiếu
- Tổng giá trị niêm yết: 12 000 000 000 VNĐ
- Mệnh giá cổ phiếu đang lu hành: 10 000 VNĐ/CP
Bộ xây dựng, Công ty Sông Đà 2 thuộc Tổng công ty Sông Đà chuyển đổithành Công ty Cổ phần Sông Đà 2
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0303000430 do Sở
Kế hoạch và Đầu t Hà Tây cấp ngày 01/03/2006 và thay đổi lần thứ 6 ngày15/11/2010 theo mã số doanh nghiệp: 0500236821
Trang 23- Ngày 30/11/2007, cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại Trungtâm giao dịch chứng khoán Hà nội với mã chứng khoán là SD2 theo Quyết
định số 360/QĐ-TTGDCKHN của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Công ty đã tham gia thi công trên các công trình trọng điểm của đất
n-ớc nh Nhà máy thủy điện Hoà Bình, Nhà máy thủy điện Yaly, đờng vào nhàmáy thủy điện SêSan 3, thủy điện Tuyên Quang, thủy điện Bản Vẽ
- Đối với các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: xây dựngtoàn bộ 69 toà nhà cho chuyên gia Liên Xô và hoàn thiện toàn bộ Nhà máythủy điện Hoà Bình, Trờng Đảng tại nớc bạn Campuchia, Nhà khách Dân tộc,Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam, các toà nhà của Đại học quốc gia Hà Nội
- Công ty cũng đã tham gia xây dựng nhiều công trình giao thông quantrọng của quốc gia nh quốc lộ 5, quốc lộ 1A đoạn Hà Nội - Bắc Ninh, đờngcao tốc Láng - Hoà Lạc Các công trình thi công của Công ty đều hoàn thànhvới chất lợng và uy tín cao trên thị trờng
Công ty có 4 đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Chi nhánh Sông Đà 205, địa chỉ: Vạn Phúc- Hà Đông - Hà Nội
Xí nghiệp Sông Đà 206, địa chỉ: Km 10-Nguyễn Trãi-Hà Đông- Hà nội
Xí nghiệp Sông Đà 208, địa chỉ: Yên Na-Tơng Dơng-Nghệ An
Chi nhánh Sông Đà 209, địa chỉ:Km 10- Nguyễn Trãi-Hà Đông-Hà Nội
2.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh :
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng đô thị
Xây dựng các công trình thủy điện
Xây dựng công trình thủy lợi, đê, đập, hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu
Xây dựng công trình giao thông: đờng bộ, sân bay, bến cảng
Nạo vét và bồi đắp mặt bằng nền công trình, thi công các loại móngcông trình bằng phơng pháp khoan nổ mìn
Xây dựng đờng dây tải điện, trạm biến thế 220KV
Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nớc, thiết bị công nghệ, đờng dây và trạm biến
áp điện, kết cấu và các kết cấu phi tiêu chuẩn
Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng
Trang trí nội thất
Trang 24 Sản xuất, khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông,
bê tông tơng phẩm, bê tông nhựa nóng
Sửa chữa cơ khí ô tô, xe máy
Kinh doanh nhà, đầu t các dự án về nhà ở, văn phòng cho thuê, khucông nghiệp và vận tải
Thi công cọc khoan nhồi, đóng ép cọc
Quy trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
+ Đấu thầu và lập dự toán công trình: đây là giai đoạn công ty tham gia
đấu thầu các công trình Sau khi trúng thầu công ty lập dự toán công trình đó
và đa ra kế hoạch thực hiện trong năm của mình
+ Nhận hợp đồng xây dựng: công ty chính thức nhận công trình Tronggiai đoạn này công ty lên kế hoạch thực hiện công trình
+ Tiến hành hoạt động xây lắp: công ty tiến hành xây dựng công trình.Toàn bộ nhân sự và máy móc đợc huy động Ngoài ra bộ phận xí nghiệp củacông ty cũng đảm nhận việc cung ứng nguyên vật liệu
+ Giao nhận hạng mục công trình hoàn thành: sau khi công trình hoànthành công ty sẽ tiến hành bàn giao
Đấu thầu và lập dự toán công trình
Nhận hợp đồng xây dựng
Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt quyết toán hoàn thành công trình
Thanh lý hợp đồng công trình
Trang 25+ Duyệt quyết toán hoàn thành công trình: giai đoan này công ty sẽ tiếnhành công tác quyết toán công trình Công ty sẽ hạch toán toàn bộ công trình
từ đó báo cáo cụ thể về chất lợng doanh thu,và một số yếu tố khác
+ Thanh lý hợp đồng: công ty và bên A tiến hành kết thúc hợp đồng
Nguồn nguyên liệu:
Các nguyên liệu sử dụng trong nớc: Xăng dầu, sắt thép, bê tông
thờng, bê tông đầm lăn, các phụ tùng xăm lốp, ô tô, thiết bị…
Nguyên liệu nhập khẩu: Nhựa đờng, tấm đồng, một số vật
t thay thế của dây chuyền sản xuất cát đá dăm nhân tạo…
Nhìn chung, nguyên vật liệu của công ty đợc cung cấp khá ổn định vớicác nhà cung cấp có uy tín trên thị trờng thế giới cũng nh trong nớc Các nhàcung cấp trong nớc truyền thống nh: Công ty thép Việt-ý, Công ty cổ phần
ĐTXL hạ tầng và bê tông Sông Đà, Công ty Sông Đà 3… Công ty nớc ngoài
có đại diện tại Việt Nam: Caltex, Shell Việt Nam
Năng lực thiết bị thi công:
Máy móc thiết bị: Sông Đà đã đầu t thiết bị thi công xây lắp và các
dây chuyền sản xuất tiên tiến: Các loại ô tô; máy xúc, máy ủi; đầm lu; các loạicần trục; máy công cụ, máy xây dựng; trạm và thiết bị khác đặc biệt kể đến:Dây chuyền sản xuất đá dăm và cát nhân tạo của công ty do hãng Sanvik củaThụy Điển sản xuất, trạm trộn bê tông Asphalt của Đức, máy đào Komatsu PC450-7, xe trộn bê tông Huynhdai HD270
Công nghệ thi công: Sông đà 2 nắm vững và vận dụng thành thạo các
công nghệ thi công tiên tiến trong lĩnh vực xây lắp và sản xuất công nghiệp.Trong đó công nghệ tiêu biểu nhất là “ RCC- Công nghệ thi công đầm lăn” có
u điểm tốc độ cơ giới hóa cao và tốc độ thi công nhanh do đó rút ngắn đợcthời gian thi công đa công trình vào sử dụng
Năng lực nhân sự:
Sông Đà 2 là một công ty có ban lãnh đạo uy tín, đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật có trình độ, kinh nghiệm; đội ngũ công nhân có tay nghề cao
so với các công ty trong Tổng công ty Sông Đà Tính đến hết tháng 3/2010công ty có 953 cán bộ công nhân viên không kể số lao động thời vụ Trong đó
số ngời có trình độ đại học và trên đại học chiếm 18,6% , nhóm chiếm tỷtrọng cao nhất trong cơ cấu lao động của công ty là công nhân kĩ thuật với 428ngời, chiếm 72%
Trang 262.1.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Sơ đồ tổ chức và Chức năng phòng ban của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc ngời đợc cổ đông ủyquyền Đại hội đồng thờng niên đợc tổ chức mỗi năm một lần
BĐD Công ty tại thủy điện Bản Vẽ
Ban Quản lý các dự án dầu t
Chi nhánh Sông
Đà 209 Sông Đà 205Chi nhánh Chi nhánh Sông Đà 206 Sông Đà 208Chi nhánh
ĐH đồng cổ đông
Trang 27 Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả
quyền hành nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội cổ
đông Số thành viên của Hội đồng quản trị là5 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát Công
ty gòm có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiễm với đa sốphiếu bằng thể thức trực tiếp hay bỏ phiếu kín
Ban Tổng giám đốc: Gồm có 01 Tổng giám đốc và 04 Phó Tổng giám
đốc Tổng giám đốc là ngời điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợcgiao Phó Tổng giám đốc là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu tráchnhiệm trớc Tổng giám đốc các phần việc đợc giao, chủ động giải quyết cáccông việc đã đợc ủy quyền và phân công theo đúng điều lệ,quy chế của côngty
Phòng Tổ chức- Hành chính: Có chức năng tham mu giúp Tổng giám
đốc Công ty trong việc thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiến tổ chức sảnxuất kinh doanh, tổ chức quản lý lao động, giải quyết chế độ, chính sách đốivới ngời lao động theo luật định và theo điều lệ của Công ty Cổ phần Sông Đà
2, thực hiện công tác hành chính, bảo vệ y tế và quan hệ giao dịch với các cơquan đơn vị thẩm quyền
Phòng Kinh tế- Kế hoạch: Có chức năng tham gia, t vấn giúp
HĐQT , Tổng giám đốc Công ty trong các lĩnh vực: công tác quản lý kinh tế,công tác quản lý kế hoạch, công tác đầu t, công tác tiếp thị đấu thầu
Phòng Quản lý ký thuật- thi công: Có chức năng giúp cho HĐQT,
Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực quản lý công tác kỹ thuật, chất lợng toàn Công ty
Phòng Tài chính- Kế toán: Có chức năng giúp việc cho Tổng giám
đốc và HĐQT Công ty lĩnh vực Tài chính- Kế toán, tín dụng và hạch toán kinhdoanh và kiểm soát lu chuyển tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theocác quy định về quản lý kinh tế Nhà nớc và của Công ty
Phòng Quản lý vật t - cơ giới: Có chức năng tham mu giúp Tổng giám
đốc trong các lĩnh vực: công tác quản lý cơ giới, cung ứng, quản lý vật t, phụtùng, nguyên nhiên liệu chính phụ, hớng dẫn kỹ thuật, đào tạo nâng cao tay
Trang 28nghề cho thợ vận hành, lái xe…đề nghị khen thởng công tác sáng kiến cải tiến
kỹ thuật trong lĩnh vực cơ giới vật t
Phòng đầu t: Có chức năng tham mu Tổng giám đốc trong công tác
chuẩn bị và thực hiện các dự án đầu t
Ngoài ra bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gồm: Ban chuẩn bị dự
án Thủy điện Sông chảy 6 (Hà Giang), Ban quản lý khu dự án khu nhà ở HòaBình, Ban đại diện Công ty tại Thái Nguyên và các đơn vị hạch toán phụthuộc
2.1.3 Những khó khăn thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua
2.1.3.1 Thuận lợi
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Sồng Đà
2 đã đạt đợc nhiều thành tích to lớn trong công tác quản lý tài chính của mình,không ngừng đổi mới và phát triển để trở thành đơn vị vững mạnh trong mọilĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực xây dựng dân dựng và sản xuất công nghiệp
- Năm 2010 cùng cả nớc nghành xây dựng bớc vào năm cuối trong kếhoạch 5 năm 2006-2010 thực hiện triển khai đồng bộ các giải pháp, tiếp tụchoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tăng cờng hiệu quả quản lýtrong lĩnh vực xây dựng, hệ thống quy định khung pháp lý cho công tác xâydựng và quản lý hạ tầng đợc tập trung xây dựng ban hành Đây là cơ sở để Bộngành cũng nh Sông Đà 2 tích cực đầu t, xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật
đô thị
- Với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến đặc biệt kể đến dâychuyền sản xuất đá dăm cát nghiền, máy trộn bê tông Asphalt …và công nghệthi công bê tông đầm lăn RCC cùng nguồn nguyên vật liệu đầu vào tơng đối
ổn định, Công ty có đủ năng lực để tiến hành thi công một công trình thủy
điện có công suất trung bình
- Với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định, cổ phiếucủa Công ty cổ phần Sông Đà 2 luôn đợc nhiều nhà đầu t quan tâm trên nhiềusàn giao dịch Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành cổ phiếu
để huy động vốn từ nhiều nhà đầu t nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, đảmbảo an toàn về mặt tài chính cho công ty
- Công ty có bộ máy cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa công ty.Đội ngũ lãnh đạo, quản lý đoàn kết, năng động, nhiệt tình có kinh
Trang 29nghiệm trong công việc cùng đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và côngnhân lành nghề có kinh nghiệm đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
- Với uy tín từ việc hoàn thành một số công trình đạt chất lợng cao nhthủy điện Bản vẽ, thủy điện Tuyên Quang…cùng với việc tham gia vào thị tr-ờng chứng khoán, Công ty đang hớng tới việc quảng bá với các nhà đầu t., kýkết thêm nhiều hợp đồng trong năm
- Với đặc thù của nghành xây dựng cơ bản là thời gian thi công kéo dài
và chịu ảnh hởng của thời tiết do vậy một số công trình thờng đợc quyết toánchậm so với tiến độ đặt ra, các khoản phải thu mà Công ty tạm ứng thu hồichậm khâu quản lý vốn lu động còn cha tốt, tốc độ luân chuyển vốn còn chậmlàm ảnh hởng đến doanh thu lợi nhuận trong năm
- Hiện nay có rất nhiều doanh nhiệp hoạt động trong kĩnh vực xây dựng,thi công công trình hạ tầng, do đó tạo nên áp lực cạnh tranh cho Công ty tronghiện tại và tơng lai
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty qua báo cáo tài chính
2.2.1.1 Qua Bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Sông
Đà 2, ta lập các bảng phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua đó cóthể đánh giá đợc khái quát tình hình tài chính của Công ty nh sau:
Trang 30và cuối năm TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng tài sản,với số đầu năm chiếm 73,27%, số cuối năm chiếm 76,86% Còn TSCĐ và
ĐTDH chiếm tỷ trong thấp hơn: đầu năm là 23,14% cuối năm là 26,73% Cụthể:
Trang 31Số tiền
Tỷ trọng (%)
2 Các khoản tương đương tiền 52.100 83,12 46.000 69,30 6.100 13,26 13,81
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10.000 3,05 - 10.000 3,05
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 123.653 37,75 104.187 36,53 19.466 18,68 1,22
1 phải thu của khách hàng 77.133 62,38 60.988 58,54 16.145 26,47 3,84
2 Trả trước cho người bán 10.659 8,62 806 0,77 9.853 1.222,46 7,85
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - -
4 Phải thu theo tiến độ kế hoach HĐXD - -
5 Các khoản phải thu khác 36.275 29,34 42.807 41,09 (6.532) (15,26) (11,75)
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (414) (0,33) (414) (0,40) - - 0,06
Trang 323 Thuế và các khoản phải thu nhà nước - 7 0,09 (7) (100,00) (0,09)
-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7.963 15,55 4.753 6,56 3.210 67,54 8,99
III Bất động sản đầu tư - -
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 45.540 46,19 30.876 29,67 14.664 47,49 16,52
1, Đầu tư vào công ty con 23.050 50,61 12.700 41,13 10.350 81,50 9,48
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 6.000 13,18 6.000 19,43 - 0,00 (6,26)
3 Đầu tư dài hạn khác 16.490 36,21 12.176 39,44 4.314 35,43 (3,23)
4 Dự phòng giảm giá ĐTTC dài hạn - -
-V Tài sản dài hạn khác 1.832 1,86 748 0,72 1.084 144,92 1,14
1 Chi phí trả trước dài hạn 1.765 96,34 716 95,72 1.049 146,51 0,62
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - -
-3 tài sản dài hạn khác 67 3,66 32 4,28 35 109,38 (0,62)
Tổng cộng tài sản 426.114 100,00 389.246 100,00 36.868 9,47 0,00
Trang 33 Về TSLĐ và ĐTNH : Là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
xây dựng và sản xuất công nghiệp, TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng cao trongkết cấu tài sản của doanh nghiệp TSLĐ và ĐTNH cuối năm tăng so với đầunăm là 42.344 trđ tơng ứng tỷ lệ 14,85% Nguyên nhân do cuối năm công tytăng cờng các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh,hàng tồn kho và TSNH khác cũng tăng tuy nhiên Tiền và các khoản tơng đơngtiền lại giảm đi Cụ thể:
Về Tiền và các khoản tơng đơng tiền: Cuối năm giảm so với
đầu năm là 3.691 trđ tơng ứng tỷ lệ giảm 5,56% Khoản tiền này giảm chủyếu do khoản tiền gửi ngân hàng trong tổng tiền của Công ty giảm đi Điềunày xuất phát từ việc trong năm Công ty cần tiền để mua thêm các nguyên vậtliệu, máy móc phục vụ cho việc hoàn thành, triển khai các dự án đầu t nh dự
án Bất động sản: xây dựng Khu đô thị Xơng Rồng tại Thái Nguyên với tổng
đầu t gần 1300 tỷ đồng do Sông Đà 2 làm chủ đầu t sở hữu 100%, dự án Khu
tổ hợp chung c cao cấp và văn phòng cho thuê tại Km đờng 10 Nguyễn Thanh Xuân- Hà Nội dự kiến hoàn thành vào cuối năm; các dự án sản xuấtcông nghiệp nh : dự án sản xuất gạch bê tông nhẹ, dự án sản xuất đá nhân tạo.Tiền chiếm tỷ trọng tuy không lớn (cuối năm chiếm 16,88% tỷ lệ giảm48,05% so với đầu năm) nhng sự biến động của khoản mục này lại chủ yếulàm ảnh hởng đến sự biến động cuả trong tổng Tiền và các khoản tơng đơngtiền Các khoản tơng tiền (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu dới 3 tháng) chiếm tỷtrọng lớn 83,12% về cuối năm tăng 13,81% so với đầu năm cũng góp phầntích cực cân bằng khoản mục này Nh vậy dù tiền và các khoản tơng đơng tiềntrong năm của Công ty là giảm nhng cha thể khẳng định khả năng thanh toáncủa Công ty trong năm là thấp vì còn tùy thuộc vào các khoản vay ngắn hạntrên thực tế của Công ty Để xem xét khả năng thanh toán trong năm vừa qua
Trãi-ta sẽ đề cập đến trong phần phân tích các chỉ tiêu tài chính
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: Đầu năm công ty cha
có đầu t tài chính ngắn hạn nhng về cuối năm khoản đầu t này tăng lên 10.000trđ chiếm tỷ trọng 3,05% trong tổng tài sản Công ty Khoản đầu t này baogồm có đầu t vào trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn, các khoảntiền gửi có kỳ hạn Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty là t-
ơng đối ổn định, việc tăng cờng đầu t ngắn hạn là cơ hội cần thiết cho Công
Trang 34ty sử dụng vốn d thừa có hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế Công
ty trong năm tới
Các khoản phải thu: Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong TSLĐvà ĐTNH với tỷ trọng cuối năm là 37,75% tăng tỷ lệ 16,68% sovới đầu năm Các khoản phải thu chủ yếu tăng là do các khoản phải thu củakhách hàng tăng, trả trớc cho ngời bán tăng Khoản phải thu của khách hàngchiếm tỷ trọng cao trong các khoản phải thu cả về đầu năm và cuối năm, trong
đó cuối năm tăng 16.145 trđ tơng ứng tỷ lệ tăng26,47% so với đầu năm; đặcbiệt khoản trả trớc cho ngời bán cũng tăng khá cao 9.853 VNĐ với tỷ lệ tăng1222,46 % Nguyên nhân tăng này xuất phát từ việc trong năm Công ty đã kýkết nhiều hợp đồng xây lắp các công trình Công ty phải tạm ứng trớc tiền vàcho vay vốn lu động để tiến hành thi công công trình đợc ký kết Bên cạnh đómột số công trình vẫn còn đang dang dở hoặc mới hoàn thành ở giai đoạn đầunên cha có nghiệm thu Đây là khoản vốn mà công ty bị chiếm dụng, nếukhông có biện pháp thu hồi hợp lý thì việc công ty tạm ứng tiền để thi côngcông trình sẽ gây khó khăn cho công ty, công ty sẽ phải trả một khoản chi phí
sử dụng vốn lớn từ việc đi vay ngân hàng hoặc mua chịu vật t, ảnh hởng tớikhả năng thanh toán của công ty cũng nh thiếu vốn cho sản xuất
Về hàng tồn kho: Cuối năm tăng so với đầu năm là 10.010 trđ
tơng ứng với tỷ lệ 9.37% nhng tỷ trọng hàng tồn kho cuối năm lại giảm 1,79%
so với đầu năm Tỷ trọng hàng tồn kho đầu năm chiếm 37,46% trong tổng tàisản đến cuối năm tỷ trọng này giảm đi do tổng tài sản về cuối năm tăng Hàngtồn kho tăng chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng, nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ về cuối năm tăng Chi phí sản xuất dở dang chiếm tỷtrọng lớn trong hàng tồn kho ở cả đầu năm và cuối năm vì vậy ảnh hởng của
nó đến hàng tồn kho là rất lớn Nguyên nhân là do cuối năm 2010 Công ty đầu
t vào một số dự án đầu t phát triển ngành điện nh Dự án thủy điện Sông chảy
6, Hà Giang; dự án Bất động sản; dự án sản xuất công nghiệp nh dự án sảnxuất cát đá nhân tạo dự kiến 2011 sẽ triển khai hoàn thành đa vào phục vụ chocông trình Láng Hòa Lạc…nên cần đầu t nhiều nguyên vật liệu và công cụdụng cụ, đồng thời một số công trình vẫn cha hoàn thành xong, cha đợc quyếttoán nghiệm thu nên chi phí sản xuất dở dang còn lớn Nh vậy, dới góc độ tàichính khi quy mô công ty tăng lên thì việc tăng hàng tồn kho mà tỷ trọng của
nó trong tổng tài sản không tăng quá mức, sẽ đảm bảo việc dự trữ nguyên vật
Trang 35liệu, công cụ…cho các công trình đang thi công thì đây là một xu hớng hợplý.
Về tài sản ngắn hạn khác: của Công ty cuối năm tăng
6.559trđ tơng ứng tỷ lệ 84.08% tuy nhiên khoản mục này chiếm tỷ trọngkhông lớn lắm trong tổng sản, đầu năm là 2,74% cuối năm là 4,38% TSNHtăng là do thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷtrọng chủ yếu trong TSNH tăng, chi phí trớc ngắn hạn cũng tăng về cuối năm.Thuế và các khoản phải thu nhà nớc cuối năm là không có so với đầu năm,khoản mục này chiếm tỷ trọng không đáng kể (0.1%) nên TSNH trong nămvẫn tăng
Về TSCĐ và ĐTDH:
TSCĐ và ĐTDH cuối năm giảm so với đầu năm là 5.476 trđ VNĐ với
tỷ lệ giảm tơng ứng là 5,26% Tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH cuối năm chiếm tỷtrọng 23,14% trong tổng tài sản của công ty giảm 3,6% so với đầu năm.Nguyên nhân giảm chủ yếu là do TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong TSCĐ nà
ĐTDH vì vậy sự thay đổi của nó ảnh hởng chủ yếu đến khoản mục này
Tài sản cố định: cuối năm giảm mạnh với số tiền là 21.225trđ tỷ lệ
giảm là 29,3 % Trong đó chủ yếu do TSCĐ hữu hình cuối năm giảm 24.435trđ tỷ lệ giảm 36,1% , điều này đợc giải thích là do Sông Đà 2 là công ty xâydựng nên các máy móc thiết bị có giá trị tơng đối lớn, đợc sử dụng qua nhiềucông trình liên tiếp nhau, giá trị hao mòn lũy kế lớn Bên cạnh đó, trong nămcông ty tiến hành đầu t thêm vào máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải vàdụng cụ quản lý nhng không lớn lắm, về cuối năm khoản mục TSCĐ nàygiảm dần Tuy nhiên chi phí xây dựng cơ bản dở dang lại tăng so với đầu năm
là 3.210 trđ với tỷ lệ tăng 67,54% điều này là do cuối năm 2010 một số côngtrình cha hoàn thành, cha đợc quyết toán nghiệm thu
Các khoản đầu t tài chính dài hạn: cuối năm tăng so với đầu năm
14.644trđ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 47,49% Trong năm công ty tiến hành đầu
t chủ yếu vào các công ty con chiếm 50,62% trong các khoản đầu t tài chínhdài hạn, tăng 10.350 trđ tỷ lệ tăng 81,5 % và đầu t dài hạn khác chiếm 36,21%
về cuối năm, tăng 4.314 trđ tỷ lệ tăng 35,43% so với đầu năm Hình thức đầu
t này mang lại nhiều cơ hội cho công ty tham gia các hợp đồng lớn, có cơ hộitrúng thầu cao, sử dụng đợc nguồn vốn d thừa có hiệu quả
Trang 36 Về t i sản ài sản dài hạn khác: tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng không
đáng kể trong TSCĐ và ĐTDH của công ty (chiếm 1,86% về cuối năm) nên
sự gia tăng của khoản mục này cũng không làm ảnh hởng đến TSCĐ và
ĐTDH trong năm
Kết luận: Nhìn chung tổng tài sản của công ty cuối năm tăng so với đầu
năm là 36.868 trđ tơng ứng với tỷ lệ tăng 9,47% là do TSLĐ và ĐTNH củacông ty tăng Tuy nhiên các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong TSLĐ và
ĐTNH tăng về cuối năm 19.466 trđ tơng ứng tỷ lệ tăng 18,68% đây là mộtbiểu hiện không tốt vì công ty có khả năng bị chiếm dụng vốn, ảnh hởng tớitình hình tài chính của công ty Hàng tồn kho tăng 10.010 trđ tơng ứng với tỷ
lệ 9,37% nhng tỷ trọng hàng tồn kho cuối năm lại giảm 1,79% so với đầu nămcho thấy công ty có chính sách hợp lý đảm bảo hàng tồn kho cho việc phục vụcác công trình vẫn còn trong thời gian thi công Tuy nhiên tiền và các khoản t-
ơng tiền lại giảm 3.690 trđ tơng ứng tỷ lệ giảm 5,56%điều này ảnh hởng đếnkhả năng thanh toán tức thời của công ty Bên cạnh đó, TSCĐ và ĐTDH vềcuối năm của công ty giảm chủ yếu là do TSCĐ hữu hình cuối năm giảm đisong công ty chú trọng vào đầu t tài chính dài hạn việc làm này đem lại nhiềutiềm năng mới cho công ty Về lâu dài cơ cấu tài sản của công ty trong nămqua khá hợp lý
b, Về nguồn vốn:
Dựa vào Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn B02 tathấy so với đầu năm tổng nguồn vốn của công ty tăng lên 36.868 trđ tơng ứngvới tỷ lệ tăng 9,47% Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng 72.550 trđ với tỷ lệtăng 68,82%, nợ phải trả giảm 35.681 trđ tơng ứng với tỷ lệ 12,57% Tỷ trọngvốn chủ sở hữu về cuối năm tăng 14,68% so đầu năm, tỷ trọng nợ phải trảgiảm tơng ứng 14,68% điều này cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sửdụng nguồn vốn bản thân, tình hình tài chính của công ty trong năm có đợccải thiện Nhìn chung công ty đang dần dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn hợp lýtheo xu hớng tăng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng nợ phải trả
Cụ thể:
Về nợ phải trả: Cuối năm giảm so với đầu năm là35.681 trđ tơng
ứng với tỷ lệ 12,57% Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
đầu năm là 72,92% cuối năm là 58,23% điều này cho thấy công ty có sử dụng
Trang 37đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận Nguyên nhân nợ phải trả có chiều ớng giảm là do nợ ngắn hạn giảm mạnh, nợ dài hạn cũng giảm ít hơn
h- Nợ ngắn hạn : cuối năm giảm 29.384 trđ tơng ứng tỷ lệ giảm 16,11%.
Trong nợ ngắn hạn có vay và nợ ngắn hạn giảm 8.646 trđ với tỷ lệ giảm16,49% , khoản phải trả ngời bán giảm mạnh 17.976 trđ tơng ứng với tỷ lệ33,88% điều này cho thấy công ty làm tốt việc thanh toán các khoản nợ
Trang 38BảNG 02: BảNG PHÂN TíCH CƠ CấU Và Sự BIếN ĐộNG NGUồN VốN NĂM 2010
Đơn vị tính: triệu đồng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ(%)
Tỷ trọng (%)
A NỢ PHẢI TRẢ 248.139 58,23 283.821 72,92 (35.682) (12,57) (14,68)
I Nợ ngắn hạn 152.985 61,65 182.370 64,26 (29.385) (16,11) (2,60)
1 Vay và nợ ngắn hạn 43.790 28,62 52.436 28,75 (8.646) (16,49) (0,13)
2 Phải trả người bỏn 35.081 22,93 53.057 29,09 (17.976) (33,88) (6,16)
3 Người mua trả tiền trước 25.474 16,65 35.319 19,37 (9.845) (27,87) (2,72)
4 Thuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nước 5.615 3,67 7.106 3,90 (1.491) (20,98) (0,23)
5 Phải trả người lao động 11.457 7,49 9.814 5,38 1.643 16,74 2,11
6 Chi phớ phải trả 12.992 8,49 9.065 4,97 3.927 43,32 3,52
-8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD - -
-9 Cỏc khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khỏc 18.325 11,98 15.079 8,27 3.246 21,53 3,71
Chờnh lệch
Số đầu năm
Trang 395 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - -
-6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 232 0,24 108 0,11 124 114,81 0,14
-9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ - -
-5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản - -
-7 Quỹ đầu tư phát triển 14.201 7,98 12.735 12,08 1.466 11,51 (4,10)
8 Quỹ dự phòng tài chính 2.884 1,62 2.202 2,09 682 30,97 (0,47)
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 22.305 12,53 23.676 22,46 (1.371) (5,79) (9,93)
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - -
-II Nguồn kinh phí và quỹ khác - -
-2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - -
Tổng cộng nguồn vốn 426.114 100,00 389.246 100,00 36.868 9,47
Trang 40-đến hạn, vay ngắn hạn trong năm, hoàn thành tốt thanh toán các khoản phảitrả cho các đơn vị, cửa hàng, công ty cung cấp máy móc thiết bị Điều này tạo
uy tín tốt cho doanh nghiệp với nhà cung cấp cũng nh các tổ chức tín dụng Khoản ngời mua trả tiền trớc giảm 9.845 trđ tơng ứng tỷ lệ 27,87% làm tỷtrọng giảm 2,72% Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc giảm tỷ lệ20,98% cho thấy trong năm công ty chấp hành tốt việc nộp thuế cho nhà nớc.Tuy nhiên khoản phải trả cho ngời lao động trong năm tăng, việc chiếm dụngvốn này tuy công ty không phải chịu chi phí sử dụng vốn nhng thể hiện việccông ty cha thực sự quan tâm đến việc đảm bảo đầy đủ lơng cho công nhânviên Đây là điều công ty cần chú trọng hơn nữa Các khoản phải trả, phải nộpngắn hạn khác cùng chi phí phải trả tuy cuối năm tăng so với đầu năm nhng tỷtrọng chiếm không lớn trong nợ phải trả nên sự thay đổi của nó không làm ảnhhởng đến nhiều đến sự thay đổi của nợ phải trả
Nợ dài hạn: Cuối năm giảm so với đầu năm 6.297 trđ tơng ứng tỷ lệ
giảm 6,21% trong đó vay và nợ dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nợ dàihạn đầu năm là 99,89% cuối năm là 99,76% khoản mục này giảm về cuốinăm 6.420 trđ Nguyên nhân là do cuối năm công ty tăng vốn chủ từ việc pháthành cổ phiếu mới để huy động vốn mặt khác việc lãi suất năm 2010 tơng đốicao nên các khoản vay ngân hàng giảm sẽ giúp Công ty giảm gánh nặng thanhtoán nợ
Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 72.550 trđ tơng
ứng tỷ lệ 68,62% ,đầu năm tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 27,08% cuối năm tăng
đến 41,77%, vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do vốn đầu t chủ sở hữu tăng71.465 trđ tỷ lệ tăng 147,24% Vốn đầu t chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trongvốn chủ sở hữu ( chiếm 67,43% về cuối năm), việc tăng vốn đầu t vốn chủ sởhữu bằng phát hành 5 triệu cổ phiếu trong năm cho thấy chính sách của công
ty khá hợp lý với điều kiện thị trờng Năm 2010 CPI cả nớc tăng khá cao11,75%, cùng với việc tăng lơng thì giá cả các mặt hàng thực phẩm, dịch vụcũng nh nh xăng, dầu, nguyên vật liệu cho ngành xây dựng đều tăng điều nàygây khó khăn cho nghành xây dựng nói chung và Sông Đà 2 nói riêng Bêncạnh đó, nếu năm 2009 chính phủ thực hiện gói kích cầu để phục hồi kinh tế
hỗ trợ lãi suất 4%, lãi suất cơ bản giảm từ 14% còn 7% thì năm 2010 không
hỗ trợ vay vốn ngắn hạn, lãi suất cơ bản tăng lên 9% Nh vậy việc tăng vốnchủ giúp công ty tăng khả năng vững chắc về mặt tài chính, mở rộng việc sản