Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã quyết định lựa chọn đề tài là: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
-*** -1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ MAI ANH
Mã SV : BH183277
Hà Nội - 2009
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Yên Sơn 3
1.2.1 Chức năng - nhiệm vụ 3
1.2.2 Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường .4
1.2.3 Quy trình công nghệ của công ty 4
1.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 6
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
1.3.2 Cơ cấu và chức năng của phân xưởng 8
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 9
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.5 Chế độ kế toán áp dụng 11
1.5.1 Khái quát chung 11
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN 13
2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp 13
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tớnh giỏ thàn sản phẩm 13
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 13
2.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm 13
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13
2.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 14
2.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 17
2.1.5 Đối tượng và phương phỏp tớnh giá thành sản phẩm 18
2.2 Hạch toán Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Yên Sơn 21
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 21
2.2.Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 43
2.3.Đánh giá sản phẩm làm dở ở Công ty cổ phần Yên Sơn 52
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN 56
3.1 Đánh giá thực trang vận dụng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tai Công ty 56
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 59
KẾT LUẬN 61
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:Quy trình công nghệ 9
Sơ đồ 2: Mô hình hoạt động liên kết giữa các phòng ban 10
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần Yên Sơn 13
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ 16
BẢNG, BIỂU Biểu số 1 Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 26
Biểu số 2 Bảng kê chi phí xuất dùng cho sản xuất thông qua nhập kho xuất thẳng cho sản phẩm 28
Biểu số 3:Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 34
Biểu số 4 Nhật ký chứng từ số 5 35
Biểu số 5.Nhật ký chứng từ số 1 36
Biểu số 6 Nhật ký chứng từ số 2 38
Biếu số 7 Nhật ký chứng từ số 10 38
Biểu số 8 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Công ty cổ phần Yên Sơn 40
Biểu số 9ê Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất chung cho sản xuất tủ 40
Biểu số 9B Bảng kê chi phí sản xuất cho sản xuất bàn ghế 42
Biểu số 10 Bảng kê số 4 45
Biểu số 11 Nhật ký chứng từ số 7 46
Biểu số 12 Nhật ký chứng từ số 7 47
Biểu số 13 Sổ cái TK 621 48
Biểu số 14 Sổ cái TK627 - Chi phí sản xuất chung 49
Biểu số 15 Sổ cái TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp 49
Biểu số 16 Sổ cái TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 51
Biểu số 17 Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm bàn ghế 53
Biểu số 18 Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm của Tủ 53
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sau hai thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự tạo dựng đượcmột bộ mặt mới năng động, hiệu quả hơn Các doanh nghiệp Việt Nam đãtừng bước cố gắng khẳng định vị thế của mỡnh trờn thị trường trong và ngoàinước, nhưng liệu các doanh nghiệp này có nắm bắt nhanh tốc độ phát triểnnày hay không? Câu trả lời thể hiện ngay trong kết quả kinh doanh của họ đó
là lợi nhuận tối đa chi phí tối thiểu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề
để hạ thấp giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Tổ chức kếtoán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đỳng, tính đủ giá thành sảnxuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản xuất,trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp.Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lýdoanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của sản phẩm trong quátrình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thựchiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vốn là tiết kiệm hay lãngphí để từ đú có biện pháp hạ gớa thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường về sản xuất đồ gỗ nội thấtchạm khảm Công ty cổ phần Yên Sơn đã rất quan tâm đến việc tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Công ty cũng đã thiết lập được một cơcấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý với một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn cao cùng với phương pháp kế toán khoa học đã đáp ứng được những đòi hỏikhắt khe của cơ chế thị trường và xu thế phát triển của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em đã quyết định lựa chọn đề tài là: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Yên Sơn”.Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm
khái quát những cơ sở lý luận từ đó nghiên cứu tình hình thực tế, phân tíchnhững mặt thuận lợi và khó khăn ở công ty và đề xuất một số ý kiến nhằm
Trang 5hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần Yên Sơn
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Yên Sơn
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phầnYờn Sơn
Phần 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Yên Sơn
Trong thời gian thực tập tại Công ty,với sự giúp đỡ nhiệt tình của cỏc cụchỳ trong phòng kế toán và Th.S Nguyễn Thị Mai Anh, em đã hoàn thànhchuyên thực tập của mình Song khả năng và kiến thức có hạn bài báo cáo của
em còn nhiều sai sót, rất mong sự đóng góp của thầy cô và cỏc cụ chỳ trongphòng Kế toán để chuyên đề thực tập của em được hoàn chỉnh
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Yên Sơn
Công ty cổ phần Yên Sơn thành lập từ tháng 12 năm 2002, hoạt đông theoLuật doanh nghiệp, và các quy định của pháp luật
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN : CÔNG TY CỔ PHẦNYÊN SƠN
Tên tiếng Anh: YEN : YEN SON JIONT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: YEN : YEN SON JSC
Chủ tịch/ Giám đốc điều hành: Ông Bùi Hoàng Hà
Vốn điều lệ: 50.000.000.000đồng (Năm mươi tỷ đồng) :
50.000.000.000đồng (Năm mươi tỷ đồng)
Trụ sở chính: Km 19 + 500, Quốc lộ 5, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên (Khu công nghiệp Phố Nối A) : Km 19 +
500, Quốc lộ 5, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh HưngYên (Khu công nghiệp Phố Nối A)
Công ty cổ phần Yên Sơn là một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất khẩu đồ gỗ nội thất chạm khảm Đặc điểm của nghề thủ công mỹ nghệđòi hỏi phải có cơ sở sản xuất và phòng trưng bày sản phẩm rộng lớn Đứngtrước đòi hỏi cấp thiết như vậy Ban giám đốc đã xây dựng xưởng sản xuất đồngthời cũng có một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại đây với quy mô lớn diện tích5.500m2 Bên cạnh đó ban giám đốc đưa vào sử dụng một mạng lưới đại lý rộngkhắp ở các tỉnh phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh
xuất-Sau nhiều tồn tại và phát triển Công ty cổ phần Yên sơn đã không ngừngđổi mới công nghệ, thu hút lao động Công ty từng bước khẳng định vị trícủa mỡnh trờn thị trường, cụ thể doanh thu năm sau cao hơn năm trước
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng - nhiệm vụ
Trang 7Hiện nay chức năng hành chính của công ty cổ phần Yên Sơn là sản
xuất đồ mộc dân dụng và đồ gỗ mỹ nghệ trên toàn quốc nhằm:
- Tạo công ăn việc làm cho một số lao động địa phương
- Mở rộng thị trường kinh doanh nhằm tăng doanh thu- lợi nhuận chodoanh nghiệp
1.2.2 Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động và lợi íchtrực tiếp nếu công ty hoạt động không hiệu quả thì sẽ bị giải thể
Theo quyết định thành lập công ty Cổ phần Yên Sơn được phép kinhdoanh ngành nghề sản xuất sau
+ Chế biến lâm sản
+ Mua bán, sản xuất sản phẩm từ gỗ
+ Xây dựng cỏc công trình dân dụng
+ Trang trí nội ngoại thất
Công ty tổ chức kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn hiện có, tham gia liênkết với các thành phần kinh tế để luôn đảm bảo hoạt động của công ty hiệuquả có lãi
1.2.3 Quy trình công nghệ của công ty
Công ty cổ phần Yên Sơn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mặthàng đồ gỗ chạm, khảm giả cổ là chủ yếu Mặt hàng này có đặc điểm lànguyên liệu chính là các loại gỗ quý hiếm như gỗ Mun, gỗ Trắc, gỗ Hương,
gỗ gụ, gỗ Cẩm Lai… sản phẩm mà công ty sản xuất ra là giường, tủ, bàn ghế,sập, tủ chố… đạt đến độ tinh xảo cao Để đạt được chất lượng tốt cho sảnphẩm sản xuất ra đòi hỏi người công nhân ngoài việc pha phôi gỗ, cưa xẻ…thì việc vào mộng, đục văn hoa, khảm ốc, trai thì cũng phải có tay nghề cao, sựcần mẫn tỷ mỉ và lòng say mê công việc của người lao động Bên cạnh đó trongquá trỡnh sản xuất sản phẩm Công ty đã áp dụng công nghệ xử lý bề mặt gỗ củaNhật Bản làm tăng độ cứng của sản phẩm hơn các sản phẩm thông dụng cùngloại.Với dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản, Italia và Đài Loan kếthợp với đội ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề nên chất lượng sảnphẩm của Yên Sơn ngày càng được nâng cao
Trang 8Do đặc diểm sản xuất thủ công kết hợp với mỏy múc thiết bị nên quy trìnhsản xuất được chia thành các công đoạn cụ thể sau
Trang 9Sơ đồ 1:Quy trình công nghệ
1.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD MỘT VÀI NĂM GẦN ĐÂY.
Đơn vị tính: Đồng
Doanh thu (đồng) 495.307.256 507.956.580 615.380.284Doanh thu thuần (đồng) 495.307.256 507.956.580 615.380.284Lợi nhuận (đồng) 28.950.056 37.197.480 58.955.278Lợi nhuận thuần (đồng) 8.691.000 10.934.268 25.741.674
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy sự tiến bộ của công ty trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh qua các năm gần đây Trong 3 năm gần đây thìdoanh thu và lợi nhuận của Công ty năm sau cao hơn năm trước, điển hình lànăm 2007 doanh thu tăng từ 107.423.704 đồng tương đương với 21.15% sovới năm 2006 và làm cho lợi nhuận cũng tăng 21.757.798 đồng tương đươngvới 58.49%.Điều đó chứng tỏ Công ty đã tìm cho mình được lối đi đúng đắn,tìm được thị trường thị trường tiờu thụ, nguyên liệu sử dụng trong quá trình
PX vanh mẫu
Phân xưởng hoàn thiện
Tổ mộc đóng bàn ghế
Trang 10sản xuất và đội ngũ công nhân lành nghề phù hợp với yêu cầu chất lượng và
giá lại thấp, giúp Công ty đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt này
Càng thể hiện rõ hơn khi Công ty đang ngày càng mở rộng qui mô việc thu
hút nhiều lao động tạo công ăn việc làm, khả năng sử dụng lao động hợp lý
giúp thu nhập của cán bộ CNV tăng và ổn định cụ thể năm 2008 (143 người)
tăng so với năm 2007 (138 người) tương đương tăng 3.62%
Kết quả hoạt động sản xuất của công ty cho thấy Công ty đang làm ăn có lãi,
việc sản xuất và tỡm đỳng đối tác cũng như thị trường tiêu thụ giúp cho Công ty
có được lợi nhuận tăng đáng kể Điều này chứng tỏ rằng các nhà quản trị của
Công ty có hướng đi rất mở và đúng đắn thu hút nguồn đầu tư vào doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp làm tốt hơn nữa thì vị trí của doanh nghiệp sẽ ngày càng được
khẳng định vững chắc trong môi trường cạnh tranh như hiện nay
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2: Mô hình hoạt động liên kết giữa các phòng ban.
+ Hội đồng quản trị: Trên sự hoạt động góp vốn của các cổ đông, đại hội cổ
Phòng Tài chính- Kế toán
Phòng hành chính
Phòng kỹ thuật
Trang 11hoạt động của doanh nghiệp Hội đồng quản trị là phận bầu ra cỏc phũng ban chứcnăng như giám đốc, phó giám đốc.
+ Giám đốc: Là người có trình độ và năng lực quản lý hoạt động kinh doanh,thay mặt toàn thể các cổ đông ký kết các hợp đồng kinh doanh mang tính pháp lý.Tuy nhiên giám đốc không tự quyết định việc bãi nhiệm hay bổ nhiệm mà phải thôngqua hội đồng quản trị quyết định Giám đốc là người quản lý chung cỏc phũng ban vàtrực tiếp điều hành các phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán
+ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc hoàn thành tốt các côngviệc lãnh đạo của mình và là tham mưu chính trong mọi đường lối là cánh tay phảiđắc lực của giám đốc, phó giám đốc chịu sự giám sát của giám của giám đốc và hộiđồng quản trị, phó giám đốc quản lí trực tiếp các phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật,chịu trách nhiệm trước giám đốc và hội đồng quản trị và pháp luật về những việc làmcủa mình
* Nhiệm vụ của cỏc phũng ban
- Phòng tổ chức lao động: tham mưu cho Giám đốc về công tác laođộng, phòng này phụ trách công tác:
+ Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương
+ Soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý, các quyết định, công văn, chỉthị của giám đốc
+ Điều động, triển khai tuyển dụng lao động theo kế hoạch tuyển dụngcủa công ty
+ Tổ chức công tác đào tạo, công tác bảo hộ lao động, giải quyết các chế
- Công tác vẽ màu sản phẩm mới
- Quản lý và xây dựng kế hoạch sửa chữa thiết bị, lập kế hoạch muasắm thiết bị mới phục vụ công tác sản xuất
Trang 12- Phòng tài chính- kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc vềhoạt động tài chính kế toán của công ty Hướng dẫn theo dõi mọi hoạt độngliên quan tới tài chính của Công ty, các số liệu thống kê, báo cáo định kỳ,hoạch toán nội bộ theo quy định của Công ty và Bộ tài chính, kiểm tra vàkiểm soát các phương án kinh doanh đã duyệt và đối chiếu chứng từ để giỳpcỏc đơn vị hoạch toán chính xác, lập quỹ dự phòng để kịp thời giải quyết cácphát sinh bất lợi.
-Phòng kinh doanh, vật tư : Là bộ phận tham mưu giúp việc cho ban Giámđốc về các công việc: đảm bảo cung ứng vật tư thiết bị đầy đủ, kịp thời, đúngthủ tục và chỉ định mức đã duyệt về nguyên phụ liệu, điện, nước phục vụ chosản xuất kinh doanh hiệu quả, liên tục và tiết kiệm, cung cấp nguyờn vật liệu
và tiờu thụ sản phẩm
- Phòng hành chính: phụ trách các công tác:
+ Công tác hành chính quản trị
+Công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên
+ Công tác y tế sức khoẻ cho toàn thể người lao động trong công ty.+ Ban bảo vệ
1.3.2 Cơ cấu và chức năng của phân xưởng
*Cơ cấu tổ chức của phân xưởng
- Quản đốc phụ trách chung của phân xưởng
- Phú giám đố phụ trách kỹ thuật, lao động,vật tư thiết bị
- Các phân xưởng: Mỗi phân xưởng chia thành nhiều tổ mỗi tổ có một tổtrưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệm chung trong phạm vi toàn tổ mình phụ trách
* Nhiệm vụ của phân xưởng:
- Phân xưởng cơ khí: nhiệm vụ chính của phân xưởng này là sửa chữa,bảo dưỡng các loại động cơ, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanhtrong xí nghiệp
- Phân xưởng khảm: Chuyên khảm trai, khảm ốc lên bề mặt sản phẩm
- Phân xưởng đục: Chuyên đục các chi tiết hoa văn theo bản vẽ củaphòng kỹ thuật giao cho
- Phân xưởng mộc:
+ Pha phôi: Pha các loại phôi gỗ theo quy cách đã được phòng kỹ thuậtđịnh sẵn
+ Vanh mẫu: Định hình phôi gỗ theo mẫu thiết kế
+ Tổ mộc: Lắp ghép sửa chữa cỏc phụi gỗ của bộ phận pha phôi và vanhmẫu thành sản phẩm hoàn chỉnh, nửa thành phẩm( bàn ,ghế, giường, tủ, sập…)
Trang 13- Phân xưởng hoàn thiện: Chuyên hoàn thiện bề mặt các loại sản phẩmnhư đánh giấy ráp, phun sơn, phun màu… cho ra những sản phẩm đạt độ tinhxảo tuyệt đối.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
+ Bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển sản xuất YênSơn được tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộ công tác kế toán đượcthực hiện tập chung tại phòng tài chính - kế toán từ khâu ghi chép ban đầuđến khâu tổng hợp lập báo cáo kiểm tra
- Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán là tổ chức công tác kếtoán thực hiện việc ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo những nội dung kinh tế
- Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ hợp lý, và phù hợp với tình hìnhthực tế của công ty bao gồm: một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính
- Kế toán và nhân viên chuyên trách được phân công theo mô hình kếtoán tập chung các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toántrưởng và chịu trách nhiệm về phần hành kế toán mà mình đảm nhiệm Mọihoạt động của bộ máy kế toán có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấpthông tin một cách kịp thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán
Kế toán vật tư, NVL, TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí và giá thành
Kế toán tiền lương
và BHXH
Kế toán quỹ kiêm thủ kho
Nhân viên kiên kế toán tại các cửa hàng
Trang 14+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán kiêm trưởng phòng tài chính- kế toán,
kế toán trưởng do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tham mưu chính vềcông tác kế toán tài chính của công ty Kế toán trưởng là người có năng lực trình
độ chuyên môn cao về kế toán - tài chính, nắm chăc các chế độ kế toán hiện hànhcủa nhà nước để chỉ đạo hướng dẫn các nhân viên kế toán trong phòng
Kế toán trưởng là người tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra vàthực hiện việc ghi chép luân chuyển chứng từ Ngoài ra kế toán trưởng cònhướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài liệu, sổ sách kế toán lựa chọn cải tiến hìnhthức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất của công ty.Đồng thời kếtoàn trưởng phải luôn luôn tổng hợp kịp thời, chính xác, cùng ban giám đốcphát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác tài chính kế toán củacông ty để kịp thời đưa ra các hoạt động của công ty Kế toán trưởng phảichịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về tất cả các số liệu báocáo tài chính của công ty
- Kế toán vật tư, nguyên vật liệu, TSCD:
+ Chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế toán của từng kế toán viên,
kế toán tổng hợp cú cỏc nhiờm vụ sau:
* Kế toán nguyên vật liệu là một bộ phận của bộ máy kế toán trong doanhnghiệp, kế toán nguyên vật liệu có vai trò theo dõi tổng hợp và chi tiếtphản ánhđầy đủ chính xác kịp thời, tình hình nhập xuất- tồn nguyên vật liệu
+Kế toán nguyên vật liệu đánh giá và phản ánh theo đúng chế độ kế toán.+ Thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh
+ Tổ chức lưu chư tài liệu kế toán
+ Vào sổ tổ hợp, lập báo cáo quyết toán và báo cáo thuế của công ty
* Kế toán tài sản cố định:Theo dõi về cơ cấu vốn về tài sản cố định, hiệuquả kinh tế của tài sản cố định, thể hiện lên sổ sách tình hình tài sản cố định,
số lượng nguyên giá, khấu hao và chị còn lại của tài sản
+ Nâng cao hiệu quả của vốn cố định và theo dõi tình hình tăng giảmtài sản cố định và đồng thời theo dõi năng lực hoạt động của tài sản cố định
- Kế toán công nợ và tiêu thụ : + Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh về tình
hình công nợ phải thu, phải trả của khách hang, nhà cung cấp, thời hạn vay và lãivay phải trả các tổ chức tín dụng, ngân hang, làm các thủ tục vay vốn kinh doanhtheo các chỉ tiêu đã được phê duyệt
+ Đồng thời kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ tiến hành tính lương,lập bảng thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp chế độ, thưởng cho cán bộ
Trang 15- Kế toán quỹ, kế toán kho: Quản lý quan sát tiền mặt, vật tư, nguyên liệu
của công ty hàng ngày
- Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng
tồn kho thành phẩm, giá trị hàng hoá xuất ghi sổ chi tiết TK 154, 621, 622,
627, 155 cuối thnỏg lập bảng kê và ghi vào sổ cỏi cỏc TK có liên quan Bộphận kế toán này gồm 3 phần: một người phụ trách phần tiêu thụ nội địa, mộtngười phụ trách phần xuất khẩu, một người phụ trách phần gia công
Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty, Công ty đã bố trí và phân côngcông việc cụ thể, rõ ràng cho từng bộ phận kế toán Do đó, mỗi kế toán đềuthực hiện tốt phần việc của mỡnh giỳp cho việc cung cấp số liệu giữa các bộphận kế toán và cung cấp số liệu dể lập báo cáo nhanh chóng, chính xác, kịpthời và đầy đủ Phòng kế toán có đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ, có nănglực, nhiệt tình và trung thực đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán vàquản lý kinh tế của công ty
- Kế toán tiền lương và BHXH: Quản lý TK 334, 338, 627, 641, 642 Hàng
tháng căn cứ vào sản lượng của công ty và đơn giá lương của các xí nghiệp và
hế số lương gián tiếp, đồng thời nhận các bảng thanh toán lương do các nhânviên ở phòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toánlương của công nhân
- Kế toán thanh toán tiền mặt: Chuyên trách nhiệm theo dõi tiền mặt tại
quĩ, tiền gửi ngân hàng, tiến hành thanh toán với người mua, người bán, thanhtoán các khoản lương và bảo hiểm xã hội, tạm ứng liên quan đến tiền mặt
1.5 Chế độ kế toán áp dụng
1.5.1 Khái quát chung
Công ty Cổ phần Yên Sơn áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, thựchiện chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp.Hình thức kế toán này phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh,loại hình hoạt động của công ty,yờu cầu quản lý, trình độ của các bộ phậnquản lý, cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuậttính toán xủa lý thông tin
Các chính sách của Công ty vận dụng dựa trên cơ sở đặc điểm của quátrình sản xuất kinh doanh và chính sách kế toán do Bộ tài chính ban hành
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Kỳ kế toán: thỏng,quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Trang 16- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang ViệtNam đồng, áp dụng theo tỷ giá quy đổi ngoại tệ của ngân hàng Ngoại ThươngViệt Nam tại thời điểm thanh toán
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: theo phương pháp giá thực
tế đích danh
Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm:
- Sổ NK chứng từ số 1,2,5,7,10
- Bảng kê số 4,7
- Sổ cái: Bao gồm sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: được tổ chức phự hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của công ty, những nghiệp vụ nào diễn ra thường xuyên vớikhối lượng lớn thì mới tổ chức ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ
Trong đó:
Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm traGhi cuối tháng
Trang 17THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YấN SƠN.
2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và tớnh giỏ thàn sản phẩm.
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà Doanhnghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí về laođộng sống và lao động bằng vật hoá, chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền
2.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, mộtđơn vị sản phẩm đã hoàn thành Nói cách khác, giá thành sản xuất là hai phílao động xã hội cần thiết, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá đểtạo ra sản phẩm
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Từ quan điểm của kế toán tính giá thành (Phân loại chi phí sản xuấtphục vụ cho kế toán tính giá thành), chi phí sản xuất được phân chia thành 2loại, bao gồm:
- Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng của chi phí:
Có nghĩa là các chi phí sản xuất nào có mục đích, công dụng giống nhau thìđược sắp xếp vào cùng khoản mục giống nhau
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về các loại NVLchính, vật liệu phụ, nhiờn liệu liờn quan trực tiếp vào việc sản xuất chế tạosản phẩm Không tính vào khoản mục này những NVL liên quan đến hoạtđộng của phân xưởng, tổ đội sản xuất phục vụ gián tiếp cho việc sản xuất, chếtạo sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấpcác khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm
Trang 18+ Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phtớ sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuấtnhư chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vàođối tượng chịu chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: là các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượngchịu chi phí như từng loại sản phẩm, hoạt động, dơn đặt hàng và được hạchtoán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Loại chi phí này thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí
+ Chi phí gián tiếp: là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chiphí, để xác định chi phí cho từng đối tượng cần phải dùng phương pháp phân
bổ gián tiếp thông qua tiêu thức phân bổ thích hợp
Việc phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tậphợp và phân bổ chi phí để xác định giá thành của sản phẩm,
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm được phân thành 2 loại, bao gồm:
- Phân loại theo cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành: giá thành sảnphẩm được phân thành 3 loại, bao gồm:
+ Giá thành toàn bộ (còn gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thu)
2.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn
mà chi phí sản xuất cần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành
và kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất
2.1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Trang 19Chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau, tuỳ theo mục đích, tính chất
và công dụng của nó trong quá trình sản xuất sản phẩm mà áp dụng phươngpháp thích hợp để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
2.1.3.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiêu liệu, nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếptrong chu kỳ cho hoạt động sản xuất sản phẩm Theo quy định hiện hành, chiphí về nguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá thực tế xuất dùng Kế toán
sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tập hợp và phân bổ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được tập hợp để tính vào cácđối tượng chịu chi phí theo 2 phương pháp, bao gồm:
- Phương pháp trực tiếp: được áp dụng khi vật liệu trực tiếp phát sinhđến một đối tượng chịu chi phí
- Phương pháp gián tiếp: được áp dụng khi vật liệu trực tiếp phát sinhđến nhiều đối tượng chịu chi phí Trước hết, kế toán căn cứ vào phiếu xuấtkhom các chứng từ có liên quan như phế liệu thu hồi, vật liệu không sử dụnghết nhập lại kho để xác định tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải phân
bổ trong kỳ theo công thức:
-Trị giáphế liệuthu hồi
-Trị giá NVLkhông dùng hếtnhập lại kho cuối
kỳSau đó, kế toán lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và xác định số chiphí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo côngthức sau:
x Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tượng iTổng chỉ tiêu phân bổ
Đối với chi phí về vật liệu phụ, nhiêu liệu, tuỳ thuộc vào tác dụng củatừng loại, kế toán tiến hành phân bổ dựa vào chi phí nguyên vật liệu chính,chi phí định mức, theo khối lượng sản phẩm, theo giờ chạy máy
Khái quát quá trình tập hợp và phân bổ CPNVLTT theo sơ đồ số 1, Phụ lục
Trang 202.1.3.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cho lao động thuê ngoài theo từng côngviệc như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) Chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương của cán bộ, nhân viên quản lý phân xưởng và nhân viên bán hàng đềukhông thuộc chi phí nhân công trực tiếp Kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhâncông trực tiếp" để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Khái quát quá trình tập hợp và phân bổ CPNCTT theo sơ đồ 2, Phụ lục
2.1.3.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất sản phẩm liênquan đến nhiều loại sản phẩm và phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng vào ản xuất,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Kế toán sử dụng TK 627
"Chi phí sản xuất chung" để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được phân thành 2 loại và phương pháp phân bổ
cụ thể cũng áp dụng giống như phương pháp phân bổ gián tiếp CPNVLTThoặc CPNCTT
Khái quát quá trình tập hợp và phân bổ CPSXC theo Sơ đồ 3, phụ lục
2.1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Sau khi tập hợp chi phí sản xuất riêng theo từng khoản mục, để tínhđược giá thành sản phẩm, kế toán kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất nóitrên theo từng đối tượng chịu chi phí Việc kết chuyển và tập hợp này tuỳthuộc vào phương pháp kế toán hàng tồn kho
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sửdụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" TK 154 phải được chitiết theo địa điểm phát sinh như phân xưởng, tổ đội sản xuất và theo nhóm,loại sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm Chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sự nghiệp và các khoảnchi bằng nguồn vốn khác đều không được tập hợp vào TK 154
Trang 21Khái quát về tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phươngpháp kê khai thường xuyên theo sơ đồ 4, Phụ lục
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kiểm kê định kỳ.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sửdụng TK 631 "Giá thành sản phẩm" Cũng giống như TK 154, TK 631 phảiđược chi tiết theo địa điểm phát sinh như phân xưởng, tổ đội sản xuất và theonhóm, loại sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm TK 631 không có số dư dokết chuyển sang TK 154
Khái quát kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh Doanh nghiệptheo phương pháp kiểm kê định kỳ theo Sơ đồ số 5, Phụ lục
2.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang.
SPDD là sản phẩm mà đến kỳ tình giá thành vẫn đang tiếp tục được sảnxuất Như vậy, trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, có một phầnchi phí được phản ánh trong sản phẩm làm dở Để xác định chi phí sản xuấtcho sản phẩm hoàn thành nhập kho, cần xác định được chi phí sản xuất tìnhcho sản phẩm dở dang
2.1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất để sản xuất sản phẩm Trong phương pháp này, chiphí sản phẩm dở dang chỉ tình phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phínguyên vật liệu chớnh, cũn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungthì được tính cả cho sản phẩm hoàn thành Công thức tính cụ thể như sau:
+ CP SX (NVLTT, NVLchính)PS trong kỳ
x
Số lượng SPDD cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 22Trước tiên, kế toán kiểm kê và xác định khối lượng sản phẩm dở dangcũng như mức độ hoàn thành (% hoàn thành) của sản phẩm Sau đó, kế toánquy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương để làm cơ sởcho việc xác định chi phí.
Số lượng sản phẩm quy đổi = số lượng SPDD x % hoàn thành
Dựa vào sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang và sản phẩm hoànthành tương đương để xác định giá trị sản phẩm dở dang của từng loại theocông thức
+ Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất:
+ CP SX (NVLTT, NVLchính)PS trong kỳ
x
Số lượng SPDD cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
+ Số lượng SPDD
cuối kỳ
2.1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các Doanh nghiệp đã xây dựng được hệthống định mức khoa học, chặt chẽ, hợp lý và đầy đủ cho từng bộ phận chi tiết củamáy móc, thiết bị sản phẩm Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượngSPDD cuối kỳ, mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn và chi phí định mức cho đơn vịsản phẩm ở từng giai đoạn (phân xưởng) sản xuất để xác định trị giá SPDD, hoặctất cả các khoản mục chi phí, hoặc chỉ tính theo định mức CPNVLTT
2.1.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
2.1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tớnh giỏ thàn là các loại sản phẩm hoàn thành đã được nhậpkho Để đảm bảo cho việc tính giá thành chính xác, cần xác định đúng đốitượng tính giá thành theo các căn cứ sau đây:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất (tập trung, phân tán )
- Loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn )
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản, phức tạp )
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa thành phẩm )
Trang 23- Yêu cầu quản lý, trinh độ của cán bộ kế toán và tình trạng thiết bị tínhtoán của Doanh nghiệp.
2.1.5.2 Kỳ tính giá thành.
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tínhgiá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán tính giá thành cần tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Mỗi đối tượng tính giá thànhphải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng đểxác định cho thích hợp Vì vậy kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp ápdụng là hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ sản xuấtsản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành
- Bước 2: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Bước 3: Tính giá thành sản phẩm
2.1.5.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặcđiểm của sản phẩm, trình độ và yêu cầu quản lý, kế toán áp dụng một trongcác phương pháp tính giá thành sau đây
2.1.5.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp này áp dụng cho các Doanh nghiệp có quy trình sản xuấtkhép kín, mặt hàng sản xuất ít nhưng khối lượng sản phẩm lớn chu kỳ sảnxuất ngắn, kỳ tính giá thành trùng với kỳ báo cáo Khi đó, kế toán xác địnhđối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tình giáthành lại là khối lượng sản phẩm hoàn thành và thực tế của sản phẩm đượcxác định theo công thức:
Trang 24Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
- Trị giá SPSX dở
dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị thực tế = Tổng giá thành thực tế
Số lượng sản phẩm thực tế nhập kho
2.1.5.4.2 Phương pháp tớnh giỏ thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc,hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng Trong trường hợp này, đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Do vậy, không cần xác định chiphí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và tình giá thành có thể không trùng với kỳbáo cáo
Kế toán mở phiếu tính giá thành đối vỡi mỗi đơn đặt hàng CPSX phátsinh đều được phản ánh trong phiếu tính giá thành Nếu chi phí liên quan đếnnhiều đơn đặt hàng thì được tập hợp rồi phân bổ cho từng đơn đặt hàng Khiđơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tổng cộng chi phí trờn cỏc phiếu tớnh giỏthàn hđeer xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng đơn đặt hàng
Khái quát trình tự tính giá thành theo đơn đặt hàng như sau:
2.1.5.4.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình côngnghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết thúc sảnxuất, người ta thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, còn đối tượng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoàn thành Trình tự tính giá thành như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quytrình sản xuất sản phẩm (giống phương pháp tính giá thành theo hệ số)
- Bước 2: xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượngthực tế của từng loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vàogiá thành định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch của nó theo công thức:
Tiêu chuẩn phân bổ = Sản lượng sản phẩm x Giá thành định mức (giá
Đơn đặt
hàng
Lệnh sảnxuất
Tổng chứctập hợpCPSX
Phiếutính giáthành
Tổng giá thànhthực tế và giá thànhđơn vị thực tế
Trang 25cách sản phẩm quy cách sản phẩm từng loại quy cách sản phẩm
- Bước 3: xác định tỉ lệ giá thành theo công thức:
Tỉ lệ giá thành (%)
(Theo từng khoản mục ) =
Tổng chi phí sản xuất thực tế (Bước 1)
x 100Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách sản phẩm
x Tỉ lệ giá
thành (%)
2.2 Hạch toán Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Yên Sơn
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty.
Do tính đặc thù của công ty là sản xuất các loại đồ gỗ mỹ nghệ và đồ gỗxây dựng nên chi phí để cấu thành sản phẩm 70% là vật liệu chính, 13% là chiphí nhân công, 17% là các chi phí khác
Là ngành sản xuất các thiết bị đồ gỗ nên công ty không ngừng cải tiếnquy trình công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm để tăng giá trị sử dụng của sảnphẩm và giảm chi phí hợp lý nhất để hạ giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu chính để cấu tạo nên thực thể sản phẩm là các loại gỗnhư: gỗ Trắc, gỗ Hương, gỗ Mun, gỗ Lim, gỗ Cẩm Liờn…
Nguyên vật liệu phụ để hoàn thiện sản phẩm là các loại như: giấy ráp,vecni, xăng, sơn, bulụng, ốc vít, khoỏ…
Hầu hết các loại NVL chính đều phải nhập khẩu từ nướcngoài và quytrình công nghệ, bản vẽ thiết kế, các thông số kỹ thuật đều xuất phát từ cơ sởkhoa học tiên tiến của các nước và theo đơn đặt của khách hàng
2.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần Yên Sơn.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế phù hợp với chế độ tài chính kế toánđang hiện hành, Công ty cổ phần Yên Sơn phân loại chi phí sản xuất theo cáckhoản mục chi phí:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm
+ Gỗ tấm, vuụng, trũn cỏc loại
+ Giấy ráp, vecni, xăng, sơn, bulụng, ốc vít các loại
Trang 26+ Các khoản trích trước ( lương nghỉ phép ) của công nhân sản xuất.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành
- Chi phí sản xuất chung gồm:
+ Chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,… cho nhân viênphân xưởng ( quản đốc, phó quản đốc, cán bộ kỹ thuật phân xưởng …)
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng ( sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý, trang bị công cụdụng cụ như: máy bào, máy lấy nền, dụng cụ cầm tay…)
+ Chi phí KH TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất ( khấu haomáy móc thiết bị )
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng phân xưởng, bộ phận sản xuất ( thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, chi phí điện,nước, điện thoại…)
+ Chi phí về tiền lãi của các khoản vay ngân hàng ngắn hạn, trung gian,dài hạn
2.2.1.3 Nội dung các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty.
Chi phí sản xuất để chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đếnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ độisản xuất
Chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất, chếtạo sản phẩm bao gồm chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp
- Tài khoản sử dụng:
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Khi đã phát sinh các chi phí được tập hợp vào bên nợ các TK chi phí trựctiếp Cuối kỳ được kết chuyển vào TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang-
Trang 27- Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phímang tính chất phục vụ, quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các phânxưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất.
- TK sử dụng:
TK 627: chi phí sản xuất chung
Khi phát sinh được tập hợp vào bên nợ của TK 627, cuối kỳ được kếtchuyển sang bên Nợ của TK 154 - “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.Được thực hiện trên bảng kê số 4
2.2.1.4 Tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất:
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đếnhiệu quả của các chi phí bỏ ra ít nhất, thu được giá trị sử dụng lớn nhất vàluôn luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu lợi nhuậntối đa Do đó việc tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất được đặt lên hàngđầu trong quá trình sản xuất kinh doanh và chế tạo sản phẩm
Từ mục đích trên lãnh đạo công ty cổ phần Yên Sơn đã có nhiều biệnpháp đặt ra để tiết kiệm chi phí đầu vào
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phòng kế hoạch kết hợp vớiphòng tài chính kế toán để xây dựng các định mức tiêu hao vật tư tiên tiến,tỡm cỏc nguồn thu mua vật tư với giá rẻ nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng vật
tư, quản lý chặt chẽ công tác xuất nhập sao cho giá thành thực tế vật tư muavào được ổn định và giảm dần
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp: phòng kế hoạch và phòng tổchức lao động kết hợp với nhau để xây dựng định mức tiền lương cho từngkhâu sản xuất, tổ chức bố trí lao đọng hợp lý đúng ngành nghề chuyên môn đểtăng năng suất lao động, tạo điều kiện cho viẹc tổ chức chuyên môn hoá cao
Thực hiện trả lương theo sản phẩm, đây là việc khuyến khích người laođộng tăng thêm ý thức tự giác trong sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho họ
vì thu nhập của công nhân viên gắn liền với sự tồn tại của công ty
Đối với các chi phí gián tiếp: phòng tài chính kế toán căn cứ vào chiphí thực hiện năm trước để xây dựng kế hoạch chi phí cho năm sau
Trong quá trình phát sinh các chi phí này phòng tài chính kế toán cónhiệm vụ xem xét nhu cầu và tính chính xác của các chi phí, đảm bảo đúngchế độ tài chính, đúng nguyên tắc
Trang 28Tóm lại: việc quản lý chi phí sản xuất có tầm quan trọng nờn cỏc doanhnghiệp cần lập kế hoạch, lập định mức cho từng loại chi phí để dễ kiểm tra,kiểm soát và để tìm biện pháp khắc phục.
2.2.1.5.Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty cổ phần Yên Sơn.
Công ty cổ phần Yên Sơn sản xuất nhiều mặt hàng chủng loại khácnhau theo đơn đặt hàng của khỏch hàng.Bờn cạnh đó là sản xuất các mặt hàngtruyền thống theo kế hoach đã xây dựng từ cuối quý IV năm trước, đó lànhững sản phẩm là hơi các loại, sản xuất sản phẩm đơn chiếc
Vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là theo đơn đặthàng, từng sản phẩm Hầu hết các đơn đặt hàng, từng sản phẩm có chu kỳ sảnxuất trên 1 tháng Do vậy việc tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí yêucầu phải có một tiêu thức phân bổ thống nhất, hợp lý
2.2.1.6.Kế toán chi phí sản xuất và quy trình tập hợp chi phí sản xuất.
*Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chứng từ sử dụng : + Hoá đơn mua hàng
+ Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ… + Báo cáo thanh toán tạm ứng
- Để tập hợp chi phí sản xuất và tính toán phân bổ các chi phí vào giáthành sản phẩm, Công ty cổ phần Yên Sơn đã áp dụng kế toán khoản mục chiphí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm tự chế, các vật liệu kháctham gia trực tiếp vào việc chế toạ ra sản phẩm trong quá trình sản xuất
Kế toán mở sổ chi tiết để phản ánh tình hình phát sinh chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng
Vì công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên nên cuối
kỳ kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sang bên nợ TK 154 “ chi phísản xuất kinh doanh dở dang” cho từng sản phẩm
Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được căn cứ trờn cỏc chứng từ gốcxuất kho để tính giá trị trực tiếp, xuất dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ,căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để xác định giá trị nguyên vậtliệu trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
Căn cứ vào các đơn vị đặt hàng để lập kế hoạch sản xuất trong từngtháng cho từng phân xưởng sản xuất, các phân xưởng căn cứvào các tiêu
Trang 29chuẩn định mức kỹ thuật cho từng loại sản phẩm giao để tính toán lương vật
tư cần có để chế tạo sản phẩm, lập dự trù xin cung cấp vật tư
Từ các bản dự trữ vật tư, phòng kế hoạch vật tư đối chiếu với tiêu chuẩnđịnh mức ứng với kế hoạch sản xuất để tổng hợp lượng vật tư cần thiết đápứng yêu cầu sản xuất
Giá trị vật tư xuất dùng vào sản xuất kinh doanh theo đúng giá trị thực tếtồn kho và giá trị thực tế nhập kho trong kỳ
Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị nhập kho theo phương phápbình quân gia quyền
Trình tự tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho của phòng kế hoạch vật tư đểtập hợp từng chủng loại vật tư sử dụng cho từng loại sản phẩm ( theo ký hiệuquy định ) Căn cứ theo phương pháp tính giá trị xuất kho để tính toán trị gáixuất kho từng loại NVL cho từng loại sản phẩm,từng đơn đặt hàng và lênbảng chứng từ xuất kho
Sau khi đã lập xong bảng kê chứng từ xuất kho kế toán lập bảng phân bổvật liệu cho từng khoản mục chi phí theo giá trị thực tế xuất dùng
Từ bảng phân bổ vật liệu- công cụ dụng cụ kế toán lập bảng kê số 4 đểtập hợp chi phí cho toàn công ty Đông thời vào sổ chi tiết TK 621 theo nộidung sử dụng cả bên Nợ và bên Có
Số liệu thực tế tại công ty: trích một bộ phận số liệu làm ví dụ:
Chứng từ
xuất kho
Bảng kêchứng từ xuấtkho
Bảng phân bổ
Bảng
kê số 4
Sổ chi tiết
TK 621
Trang 30Biểu số 1 Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
Công ty cổ phần Yên Sơn
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬY LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 31Bảng phân bổ dùng để phản ánh vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trongquý theo giá thực tế cho đối tượng sử dụng.
Cụ thể căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu quý IV/2008 của Công ty cổ phầnYên Sơn kế toán định khoản như sau:
- Có thể xảy ra các trường hợp sau:
+ Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.+ Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền tạm ứng
+ Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán
Căn cứ vào các chứng từ đó kế toán ghi vào các nhật ký chứng từ cho các
TK liên quan theo định khoản
Nợ TK 621 : Giá chưa thuế VAT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đượckhấu trừ
Có TK 111, 112 ( thanh toán ngay bằng tiền ): Tổng thanh toán
Có TK 141 ( thanh toán bằng tiền tạm ứng )
Có TK 331 ( chưa thanh toán cho người bán )
Bảng kê chi tiết NVL trực tiếp và bảng phân bổ NVL – CCDC được dùnglàm cứ lấy số liệu tập hợp chi phí sản xuất trên bảng kê số 4 và NKCT số 7.Bảng kê chi phí vật liệu mua ngoài cho sản xuất không qua nhập kho xuấtthẳng cho sản xuất sản phẩm
Trang 32Biểu số 2 Bảng kê chi phí xuất dùng cho sản xuất thông qua nhập kho xuất thẳng cho sản phẩm
Công ty cổ phần Yên Sơn
BẢNG Kấ CHI PHÍ DÙNG CHO SẢN XUẤT KHễNG QUA NHẬP KHO
XUẤT THẲNG CHO SẢN PHẨM Ghi Nợ TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Quý IV/ 2008
Đơn vị tính: Đồng ( VNĐ )
1 Mua gỗ mun xuất thẳng cho sản phẩm tủ 30.550.320 10.600.000 5.000.000 14.950.320
2 Mua gỗ lim xuất thẳng cho sản phẩm tủ 22.610.000 15.610.000 7.000.000
3 Mua gỗ trắc xuất thẳng cho SP bàn ghế 21.150.000 12.340.000 8.000.000 810.000
Trang 33Kế toán tiến hành định khoản:
*Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
**Nội dung của kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là tập hợp số tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ như:Lương các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương Đây là biệnpháp chủ yếu trong tổng chi phí nhân công
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm:
- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ
- Các khoản trích theo lương như 15% BHXH, 2% BHYT, 2%KPCĐ trên lương thực tế của công nhân ở các tổ
- Các khoản phụ cấp tổ trưởng…
- Ngoài ra công ty cũn thuờ nhân công bên ngoài làm việc theo thời
vụ Đối với trường hợp này công ty không phải trích BHXH, KPCĐ, BHYT
- Chi phí về lao động là một trong những chi phí cấu thành nên giá trịcủa sản phẩm do công ty quản lý Chi phí này thường chiếm tỷ trọng không nhỏtrong giá trị sản phẩm Do vậy việc hạch toán đúng, đủ, chi tiết sẽ quyết định rấtlớn việc thanh toán hợp lý, chính xác giá thành sản phẩm Mặt khác nó có ý nghĩaquan trọng trong việc tính toán thanh toán tiền công thoả đáng kịp thời cho ngườilao động
- TK sử dụng: Để theo dõi tổng hợp TK chi phí nhân công trực tiếp
kế toán sử dụng TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp” là TK không có số dư cuối
kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí ( từng loại sản phẩm)
**Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
+Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất và của bộphận gián tiếp sản xuất Đối với công nhân trong danh sách hàng tháng phòng tài
vụ của công ty dựa vào bảng tổng hợp tiền lương của các tổ sản xuất dựa, vào mức
Trang 34lương thực tế để trích BHXH, BHYT, KPCĐ, ở công ty tỷ lệ trích BHXH, BHYT,KPCĐ là 25% trong đó có 6% khấu trừ vào thu nhập của nhân viên, 19% tính vàochi phí.
Cụ thể trích : 2% KPCĐ , 15% BHXH , 2% BHYT trên lương thực tế củacông nhân ở các tổ
Công nhân không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép, tiền lương nghỉphép thực tế phải trả của bộ phận nào trích thẳng vào bộ phận đó
Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành vào cuối quý, căn cứvào bảng lương từng tổ, bảng tổng hợp, phiếu xác nhận kết quả sản xuất kế toántiền lương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trong đó TK
622 được phân loại cho từng sản phẩm
Cụ thể tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quý, kế toán địnhkhoản như sau:
*Kế toán chi phí sản xuất chung
Tại Công ty cổ phần Yên Sơn chi phí sản xuất chung là những chi phí dùngcho khoản mục cơ bản như sau:
TK 6271 – Chi phí sản xuất phân xưởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Để theo dõi các khoản mục chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 –chi phí sản xuất chung Tài khoản này không có số dư
Trang 35Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo các sản phẩm và toàn bộcông ty vào số chi tiết TK 627 theo các yếu tố chi phí ( Trích số chi tiết TK 627 )sau đó cuối quý được phân bổ cho từng sản phẩm Như vậy phần chi phí nhân côngtrực tiếp công ty không có một tiêu chuẩn nào hợp lý để thực hiện mà tuỳ từng sảnphẩm phân bổ sao cho không vượt quá mức doanh thu sản phẩm.
Trong quý IV/2008 phát sinh các chi phí liên quan như sau:
a.Chi phí nhân viên phân xưởng.
Tại Công ty cổ phần Yên Sơn chi phí này bao gồm tiền lương phải trả, các khoảntrích theo lương của bộ phận quản lý tổ như ban chỉ huy tổ, nhân viên bảo vệ
Việc tính toán chi phí nhân viên quản lý này cũng tiến hành tương tự như tínhtoán chi phí cho nhân công trực tiếp và cũng phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương, kế toán vào bảng kê số 4 theo định khoản:
Có TK 338 : 3.577.700
Chi tiết : TK 3382 : 376.600
TK 3383 :2.824.500
TK 3384 : 376.600
b.Chi phí vật liệu dùng chung.
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho chi phí sản xuất cũng được tập hợp nhưchi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu – Công cụ dụng cụ ( Biểu số 1 ) kế toánđịnh khoản:
Nợ TK 627 ( 6272 ) : 12.040.000
Chi tiết : Tủ : 7.250.000
Bàn ghế : 4.790.000
Có TK 152 (1523 ) : 12.040.000
Trang 36c.Chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất.
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất ở các phân xưởng là : bảo hộ lao độngnhư : mũ, găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ lao động… do công cụ dụng cụ cógiá trị nhỏ nên công ty tiến hành phân bổ 100% giá trị Do đó giá trị thực tế củacông cụ dụng cụ xuất dựng tớnh một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ ( biếu số 1 ), kế toán định khoản:
Việc trích khấu hao TSCĐ nhằm mục đích thu hồi vốn để sửa chữa tái đầu tưTSCĐ TSCĐ được trích khấu hao theo tỷ lệ trích khấu hao nhất định Tỷ lệ khấuhao phải làm sao nhanh chóng thu hồi vốn trong giới hạn cho phép mà không làmtăng giá thành Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc tăng cường trangthiết bị kỹ thuật máy móc sẽ giúp cho công ty giảm được phần lớn lao động trựctiếp, tăng năng suất lao động, đẩy mạnh tiến độ công việc, hạ giá thành và nângcao chất lượng sản phẩm TSCĐ trong công ty được theo dõi cho từng loại tài sản
cố định trên sổ tài sản Sổ TSCĐ định mở vào đầu năm theo nguyen giá, giá trị haomòn, giá trị còn lại, tỷ lệ khấu hao TSCĐ của công ty
Hiện nay công ty đang thực hiện khấu hao TSCĐ theo quyờt định số 206 –
2006 – QĐ - BTC ngày 12/2/2006 của bộ tài chính
Trên cơ sở tỷ kệ khấu hao đã xác định và nguyen giá TSCĐ để tính khấu haocông ty tính số khấu hao TSCĐ phải trích từng quý vào chi phí sản xuất cho từngđối tượng sử dụng để phục vụ cho việc tính giá thành Trong công ty TSCĐ đượctrích khấu hao theo phương pháp tuyến tính:
Mức trích khấu hao trong
quý
=
Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
x 3
Trang 37Căn cứ vào số liệu trên kế toán sẽ xác định được mức khấu hao cho từng bộphận: Bộ phận sản xuất , bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý theo nguyên tắcTSCĐ phục vụ cho bộ phận nào thì bộ phận ấy phải chịu chi phí khấu hao của tàisản đó Số liệu trên sổ kế toán và các tài liệu liên quan khác kế toán tiến hành lậpbảng phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phảitrích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng và phân bổ cho từng loại sảnphẩm theo số lượng sản phẩm nhập kho.
* Số khấu hao trong tháng được phản ánh vào bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ ( biếu số 4 )
Căn cứ vào số tiền trích khấu hao trong bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
kế toán vào bảng kê số 4 và nhật ký chứng từ số 7 và vào số cái TK 627, 214 theođịnh khoản:
Nợ TK 627 ( 6274 ) : 87.684.500
Có TK 214 : 87.684.500
e.Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty hiện nay bao gồm: chi phí tiền diện,nước, điện thoại, chi phí xăng dầu…
Cuối quý căn cứ vào bảng kê chi phí vật liệu mua ngoài dùng cho phân xưởng
và cỏc hoỏ đơn chứng từ có liên quan đến dịch vụ mua ngoài như : Hoá đơn điệnthoại, tiền nước… kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chứng từ số 1 đối với trườnghợp trả tiền ngay ( biểu số 5 ) , còn đố với trường hợp công ty chưa trả tiền chongười bán thì kế toán tiến hành ghi số kế toán chi tiết TK 331 – phải trả người bán
và nhật ký chứng từ số 5 ( biểu số 6 )