1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại

98 455 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đạt đợc những kết quả khả quan..Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế nớc nhà, công tác hạchtoán kế toán - một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế -

Trang 1

đạt đợc những kết quả khả quan

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế nớc nhà, công tác hạchtoán kế toán - một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế - Tài chính của đất nớc đã và đang đòi hỏi phải có sự biến đổi về chất

để ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và hội nhập của nền kinh tế nớc ta.Trong nền kinh tế: Một doanh nghiệp sản xuất nào dù là doanh nghiệp Nhà n-

ớc hay doanh nghiệp t nhân, cũng đều phải quan tâm đến chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Vì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản

ánh trình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức, côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmkhông những phải đảm bảo tính đúng, tính đủ, mà còn phải đảm bảo tính kịpthời để phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và của nhữngbên quan tâm khác Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là một vấn đề hết sứcquan trọng cần phải đợc tăng cờng cho phù hợp với chế độ kế toán mới

Là một đơn vị sản xuất hàng hóa chiến lợc trong nền kinh tế Quốc dân,sản phẩm điện năng của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng trong nớc Dù trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,quan liêu bao cấp hay trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất điện vẫn giữ vai tròquan trọng trong nền kinh tế Quốc dân Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại( cần bổ sung)nên công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

điện đợc thực hiện khá chặt chẽ và kịp thời Song bên cạnh đó vẫn còn nhiềuvấn đề cần quan tâm, vì đây là phần hành kế toán khó nhất và nó có liên quan

đến tất cả các phần hành kế toán khác

Trang 2

Qua thời gian thực tập thực tế tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.

Em đã nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tiếp thu những lý luận cơ bản củanhà trờng trên tất cả các vấn đề của một khóa học, hiểu đợc tầm quan trọngcủa việc học tập nâng cao trình độ khoa học, lý luận chính trị cũng nh kiếnthức quý báu mà các thầy, cô đã trang bị cho mình, đặc biệt là môn chuyênngành Kế toán Vận dụng những kiến thức đó vào công việc thực tế ở đơn vịkết hợp giữa lý luận và thực tiễn đã giúp em hiểu sâu, hiểu rõ những vấn đề về

tổ chức hoạt động và quản lý của doanh nghiệp, nghiệp vụ, phơng pháp, cáchthức, chu trình làm việc của các bộ phận Kế toán trong doanh nghiệp, phục vụcho công tác sau này Đồng thời có thể phân tích, đánh giá các hoạt động kinhdoanh, đề ra các kiến nghị về phơng hớng, biện pháp giải quyết các tồn tạicủa cơ sở nơi mình thực tập

Trong thời gian thực tập thực tế tại đơn vị em đã đợc tiếp cận với công tác

kế toán và đặc biệt là công tác kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính Giáthành điện- một trong những phần hành kế toán quan trọng nhất và tổng hợp

nhất để xác định đợc Giá thành Điện, em đã chọn đề tài ”Tổ chức công tác kế

toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính Giá thành điện ở Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Nội dung đề tài gồm những phần chính sau:

Chơng 1: Những vấn đề lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính Giá thành sản phẩm

điện tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đợc sự quan tâm, hớng dẫn nhiệt tình của Thạc

sĩ Nguyễn Thị Ngọc Thạch và của các cán bộ nhân viên phòng Tài chính Kếtoán công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, song do thời gian nghiên cứu vàtrình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận

đợc những ý kiến đóng góp, bổ sung để luận văn tốt nghiệp của em đợc hoànthiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

sản xuất điện 1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp điện

1.1.1 Đặc điểm ngành điện ảnh hởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành.

Điện năng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện

là ngành cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho cả nền kinh tế xã hội Các nớc pháttriển trên thế giới, tất cả đều dựa trên cơ sở điện khí hoá.Khoa học công nghệngày càng phát triển thì vai trò của điện khí hoá ngày càng rõ nét

Điện là một sản phẩm đặc biệt, không có sản phẩm dở dang, không cósản phẩm tồn kho, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Điệnnăng đợc sản xuất và phân phối đến nơi tiêu dùng thông qua hệ thống dây tải

điện, hệ thống biến áp cao thế, trung thế và hạ thế Khi tiêu dùng, điện năng

đ-ợc chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác nh nhiệt năng, cơ năng, quangnăngđể thoả mãn nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và trong đời sống sinhhoạt

Điện năng đợc sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau nh than, nớc, năng ợng nguyên tử, dầu mỏ, năng lợng gió, năng lợng mặt trời.Ta chỉ có thể sảnxuất đợc điện năng khi có đủ khả năng tiêu thụ lợng điện sản xuất ra vì đặc

l-điểm của hệ thống điện là ở thời l-điểm nào cũng cần có sự cân bằng giữa côngsuất phát ra và công suất tiêu thụ

Sản xuất điện cũng có đặc điểm khác với các ngành sản xuất khác.Việc vận hành sản xuất điện đòi hỏi phải theo một quy trình nghiêm ngặtmang tính hệ thống cao Các nhà máy điện thờng có quy mô vốn đầu vào rấtlớn, yêu cầu kỹ thuật khắt khe, sản xuất theo dây chuyền kép kín, các phân x-ởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một cơ chế làm việc đồng bộ.Hơn nữa, lợng điện đợc sản xuất ra còn phụ thuộc vào Tổng công ty Điện lựcViệt Nam EVN nhằm đảm bảo sự hài hoà trong mạng lới điện toàn quốc

Tính chất và vai trò của ngành điện cho thấy: Việc tổ chức kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm điện sao cho khoa học, hiệu quả,

Trang 4

chính xác có ý nghĩa rất to lớn đối với xã hội đặc biệt trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

1.1.2 Lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp điện.

1.1.2.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳnhất định

1.1.2.2 Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lạo

động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quảsản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉtiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghệp

đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa CPSX, GTSP trong doanh nghiệp điện

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tếquan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tácquản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kếtquả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đây là hai chỉ tiêu đ -

ợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là haimặt thống nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau vềchất vì đều cùng là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra nhng lại khác nhau vềmặt lợng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng trong mộtthời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành

Trang 5

ợng chi phí nhất định tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất

định

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động thì việc tập hợp chi phí sảnxuất là một quá trình liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thựchiện tại một điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chi phí với khối l ợngsản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Do ta chỉ tính giá thành cho khốilợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ nên tại thời điểm tính giá thành cóthể có một khối lợng cha hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang chứa đựngchi phí dở dang đầu kỳ, tơng tự vậy tại thời điểm cuối kỳ có thể có mộtkhối lợng sản phẩm cha hoàn thành và chứa đựng trong nó chi phí dởdang cuối kỳ Nh vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồmchi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang và một phần của chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ

Tuy nhiên với đặc điểm của việc sản xuất điện là không có sản phẩmhỏng, không có sản phẩm dở và không có sản phẩm tồn kho cho nên trong gíathành điện không có chi phí dở dang đầu, cuối kỳ Chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ bao nhiêu đợc tính hết vào giá thành bấy nhiêu

1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp điện

Mục tiêu hàng đầu của một doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt đợc mụctiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý sát sao chi phí sản xuất vàcông tác tính giá thành Việc tổ chức kiểm tra, tính hợp pháp, hợp lý của chiphí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần làmtăng sự quản lý tài sản, vật t, lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệuquả Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thànhsản phẩm

Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để

đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ

để xác định kết quả kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin, phục

vụ công tác quản lý doanh ngiệp Song, nó lại là khâu trung tâm của toàn bộcông tác kế toán ở doanh nghiệp

Hơn nữa sản phẩm điện luôn rất cần thiết trong cuộc sống, trong cáchoạt động kinh tế  xã hội, điều này càng đặt ra yêu cầu cấp bách với các

Trang 6

doanh nghiệp điện trong việc quản lý hiệu quả chi phí sản xuất,hớng đến hạgiá thành điện.

1.1.4 Nhiệm vụ, vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí và Giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinhdoanh, do vậy đợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp

lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sảnphẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng quản lý tàisản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác, tạo

điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là mộttrong những điều kiện quan trọng cho doanh nghiệp một u thế trong cạnhtranh

Giá thành sản phẩm còn là cở sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để

đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ

để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vớinội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ côngtác quản lý doanh nghiệp.Song, nó lại là khâu trung tâm của toàn bộ công tác

kế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất lợng của các phần hành kế toánkhác cũng nh chất lợng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính củadoanh nghiệp

Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiêm vụ của mìnhtrong việc tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm nh sau:

- Trớc hết, cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán Chi phí và tínhGiá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan

hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố Chi phí làtiền đề cho kế toán Chi phí và Giá thành

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêucầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng

Trang 7

- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành chophù hợp và khoa học.

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặcbiệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng

đợc yêu cầu thu nhận- xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, Giá thành củadoanh nghiệp

- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất  tiêu thụ sản phẩm

1.2 Phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp điện

Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng

nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản đợc phân loạitheo những tiêu thức chủ yếu sau:

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu

đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả

trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhânsản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến

việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, đội sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

Trang 8

+ Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm chi phí tiền lơng, các khoảnphải trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, đội sản xuất + Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởngsản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

+ Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân ởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

x-+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xởng sản xuất quản lý và sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sảnxuất

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng choviệc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng sản xuất

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí

và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

Cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với việc xác định phơngpháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn,hợp lý

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với các mục trên Báo cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

Với cách phân loại này chi phí đợc chia thành hai loại: chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ:

- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản

xuất sản phẩm Đối với doanh nghiệp điện, chi phí sản phẩm bao gồm chi phíNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Thựcchất, chi phí sản phẩm là chi phí nằm ở khâu sản xuất tính cho sản phẩm củadoanh nghiệp, là trị giá sản phẩm dở dang khi cha hoàn thành, là giá thành sảnxuất của sản phẩm đã hoàn thành và trở thành giá vốn khi bàn giao quyết toán

Trang 9

xuất khác nhau nên nó chỉđợc tham gia xác định kết quả kinh doanh ở kỳ màsản phẩm đợc bán.

- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ,

không tạo nên giá trị hàng tồn kho – tài sản nên chúng không đợc ghi nhậntrên bảng cân đối kế toán màđợc tham gia xác định kết quả kinh doanh ngaytrong kỳ chúng phát sinh, cóảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ Chi phíthời kỳ bao gồm các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.1.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy trình sản xuất

Theo cách phân loại này, chi phíđợc phân loại thành:

- Chi phí cơ bản: các chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công

nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm nh chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí công cụ, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh dùng trực tiếp vàosản xuất sản phẩm Loại chi phí này không thể cắt bỏ mà chỉ có thể giảm bằngcách quản lýđịnh mức tiêu hao, cái tiến công nghệ

- Chi phí chung: các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất

có tính chất chung nh chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý phân xởng, tổđội.Chi phí chung cần phải tiết kiệm triệt để, hạn chế hoặc loại trừ các chi phíkhông cần thiết

Với cách phân loại này, các nhà quản trị có thể xác định đợc phơng ớng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

h-1.2.1.5 Một số cách phân loại khác

Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất cũng có thể đợc nhậndiện qua các cách phân loại nh theo mối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động(chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp ), phân loại theo thẩmquyền ra quyết định ( chi phí kiểm soát đợc và không kiểm soát đợc ) hayphân loại chi phí sử dụng để ra quyết định (chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội,chi phí chìm) Tùy theo mục đích và hớng hoạt động, quản lý mà có thể chúýnhận diện chi phí theo các khía cạnh khác nhau

1.2.2 Giá thành sản phẩm

Có nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm điện, tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm có thể đợc phân loại thành các trờng hợp sau:

Trang 10

1.2.2.1.Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này cần phải phân biệt đợc giá thành dự toán,giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

o Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành đợc xây dựng trên cơ

sở thiết kế kỹ thuật đãđợc duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhànớc quy định

Giá thành dự toán

sản phẩm điện =

Giá trị dự toán sản phẩm điên -

Lãi định mức

o Giá thành kế hoạch:đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh

trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này đợc xác lập trên cơ sở giá thành dự toángắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

-Mức hạ giá thành

dự toán

+ Chênh lệch

định mức

o Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành

định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuynhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các địnhmức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch,giá thành định mức đợc xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phíhiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày

đầu tháng) và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm nên giá thành định mức luônthay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phíđạt đợc trongquá trình thực hiện kế hoạch giá thành

o Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc

quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực

tế phát sinh do kế toán tập hợp và sản lợng sản phẩm đợc sản xuất trongkì

Trang 11

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chiphí, xác định đợc các nguyên nhân vợt định mức chi phí trong kỳ hạchtoán Từđó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.

1.2.2.2.Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

o Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm

vi phân xởng sản xuất Đối với các đơn vịđiện, giá thành sản xuất gồmchi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phísản xuất chung

o Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ

tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụđợc tính theo công thức

+

Chi phí quản lý doanh nghiệp

bán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý nắm đợc kếtquả kinh doanh của từng sản phẩm, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệpkinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêuthức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từngmặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ýnghĩa học thuật, nghiên cứu

1.2.2.3.Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

- Giá thành sản xuất toàn bộ: Là loại giá thành trong đó bao

gồm toàn bộ biến phí vàđịnh phí thuộc chi phí NVL trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho khối lợng sản phẩm

Trang 12

hoàn thành Thông tin về giá thành sản xuất toàn bộ thờng đóng vai tròchủ yếu trong các quyết định mang tính chiến lợc dài hạn nh quyết địnhngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó Vì thế, đây

là chỉ tiêu giá thành cóý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp

- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó

chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành Chỉ tiêunày đợc sử dụng khi nhà quản trị phải ra quyết định mang tính sách lợc,ngắn hạn, tức thì

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là

loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩmhoàn thành và một phần định phíđợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt độngthực tế so với công suất thiết kế Chỉ tiêu này đợc sử dụng trong kiểmsoát quản lý

- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm

trong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí quản lý,biến phí bán hàng) tính cho sản phẩm tiêu thụ

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành

sản xuất và chi phí ngoài giáthành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

1.3.Tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp điện.

1.3.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Phơng pháp phân bổ trực tiếp

Đây là phơng pháp áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trựctiếp đến đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp)

* Phơng pháp phân bổ gián tiếp

Phơng pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêngtheo từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt

1.3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Trang 13

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tạicác doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thờng đợc thực hiện trực tiếpcho từng đôío tợng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

” đợc mở cho từng đối tợng

Trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối ợng, thực hiện chi phí mà không thể thực hiện trực tiếp đợc khi đó tiêu chuẩn

t-sử dụng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tợng

Đối vơí chi phí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoaì cóthể lựa chon tiêu chuẩn phân bổ lại chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối l-ợng sản phẩm sản xuất

Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu tổ chức phân bổ có thể là : chiphí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sảnphẩm sản xuất

Trang 14

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 15

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng, tiền công, phụ cấp lơng,tiền lơng, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện các lao vụ, dịch vụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệquy định trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sảnxuất

Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối ợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp trực tiếp cho từng đối t -ợng liên quan.Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều

t-đối tợng tập hợp chi phí thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Đối với các khoản trích theo lơng thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định đểtính theo số tiền lơng của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối t-ợng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 622- chi phí nhân công trực tiếp

Trang 16

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

(2): Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất

(3): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng công nhân sản xuất (4): Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết phục vụ cho sản xuấtphát sinh tại phân xởng và những chi phí phục vụ sản xuất khác ngoài 2 khoảnchi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát snh chiphí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuấtthì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởngtừng đội sản xuất

Trang 17

Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp kết chuyển tòan bộ đểtính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xởng, độisản xuất nào thì kết chuyển để tính giá thành sản phẩm công việc của phân x-ởng hặc đội sản xuất đó.Trờng hợp một phân xởng đội sản xuất trong kỳ cósản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chiphí sản xuất chung theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.

Phơng pháp phân bổ cụ thể của từng khoản chi phí sản xuất chung

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong đó khấu hao máy móc thiết bịsản xuất, nếu tính riêng cho từng đối tợng chịu chi phí thì dùng phơng pháptrực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tợng thì dùng phơng pháp phân bổ giántiếp Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Định mức chi phí khấu hao máy móc, thiết

bị sản xuất, hoặc giờ máy chạy thực tế

- Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm, nếu theo dõi trực tiếpcho từng đối tợng bằng đồng hồ đo thì dùng phơng pháp trực tiếp, nếu liênquan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì phân bổ gían tiếp Tiêu chuẩn phân

bổ là: Định mức chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợpvới công suất tiêu hao của máy

- Những chi phí còn lại đợc tập hợp và phân bổ cho đối tợng chịu chiphí theo phơng pháp phân bổ gián tiếp, tiêu chuẩn phân bổ có thể là: tiền lơngcông nhân sản xuất, định mức chi phí, giờ công công nhân sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- chiphí sản xuất chung

Trang 18

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

(4): Chi phí trả cho hoạt động sản xuất chung.

(5): Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản 154

(6): kết chuyển chi phí sản xuất chung vợt mức bình thờng.

1.3.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cần đợckết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theotừng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 19

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.3.3.1 Kế toán tập hợp CPSX theo PP kê khai thờng xuyên (KKTX)

Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng TK 154 “Chi phíSXKD dở dang” để tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm.Kết cấu:

Bên Nợ: - Kết chuyển các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ ( theo phơng phápkiểm kê định kỳ)

Bên Có: - Các khoản giảm giá thành

- Giá thành sản xuất của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

- Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ(KKĐK)

Số d: Bên Nợ- phản ánh chi phí sản phẩm lao vụ dở dang cuối kỳ.

Tài khoản 154 dợc mở chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX.Trình tự tập hợp:

Trang 20

TK 621 TK154 TK138,152, 821 Ddk xxx

K/ chuyển

Chi phí nguyên, Trị giá SP hỏng bắt bồi thờng

vật liệu trực tiếp phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng TK622 TK155, 157

K/ c chi phí sản xuất Giá thành thực tế sản phẩm

chung bán ngay không qua kho

1.3.3.2 Kế toán tập hợp CPSX theo PP kiểm kê định kỳ.

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sảnxuất ” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm TK 631 có kếtcấu nh sau:

Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị của sản phẩm dở dang đầu k

- Chi phí sản xuất thực tế trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

- Giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

Tài khoản cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng kế toántập hợp chi phí sản xuất

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ

1 Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang

Nợ TK 631- Giá thành sản xuất

Có TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào giá thành sản xuất

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 21

Nî TK 631 – Gi¸ thµnh s¶n xuÊt

Cã TK 627 – Chi phÝ s¶n xuÊt chung

5 Cuèi kú kÕt chuyÓn gi¸ trÞ s¶n phÈm dë dang

Nî TK 154 – Chi phÝ s¶n xuÊt, kinh doanh dë dang

Trang 22

Em xin trình bày phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

- Chi phí nguyên vật liệu bỏ ngay từ đầu quy trình công nghệ Tỉ trọngchi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất lớn, khối lợng sản phẩmlàm dở cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ Theo phơngpháp này chi phí sản xuất dở dang chỉ tính cho nguyên vật liệu còn các chi phíchế biến đợc tính cho cả sản phẩm hoàn thành Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp phải bỏ ngay một lần vào từ đầu quytrình công nghệ

Trang 23

Do đặc thù của sản xuất điện không có thứ phẩm, sản phẩm dở dang nên công tác tính giá thành tại các doanh nghiệp điện không đánh giá sản phẩm làm dở.

1.4.3 Phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn

vị theo từng khoản mục chi phí cho các đối tợng tính giá thành

Quy trình côngnghệ sản xuất ở các doanh nghiệp điện hầu hết là quy trình công nghệ sản xuất giản đơn liên tục, tất cả các chi phí phát sinh đều phục vụ cho sản xuất sản phẩm điện là chủ yếu nên tại các doanh nghiệp điện

áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn

Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp giản đơn:

Theo phơng pháp này,doanh nghiệp tập hợp các chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm

Z = C 1.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

điều kiện áp dụng kế toán máy.

1.5.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán:

Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì qui mô hoạt

động của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, khối lợng thông tin cần thuthập xử lý, cung cấp ngày càng nhiều và phức tạp Thêm vào đó các đốitợng sử dụng thông tin ngày càng phong phú, mục đích sử dụng khácnhau, đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải kịp thời và có chất l ợng

Để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô của các cơ quan Nhà n ớc, yêucầu quản lý, kiểm soát của bản thân mỗi doanh nghiệp thì việc ứng dụngphần mềm kế toán trong công tác kế toán là điều tất yếu và mới có thể

xử lý một khối lợng thông tin lớn trong thời gian hạn chế

1.5.2 Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán máylà công việc kế toán đ

-ợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính

Để doanh nghiệp có thể ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vitính, sau khi mua hoặc đợc cấp phần mềm kế toán phù hợp với điều kiện

Trang 24

tổ chức kế toán của doanh nghiệp mình thì kế toán phải thực hiện tổchức khai báo ban đầu, tổ chức mã hóa các dữ liệu, công việc này chỉphải thực hiện một lần khi sử dụng phần mềm kế toán, rồi sau đó làcông tác tổ chức nhập dữ liệu.

Các loại sổ in ra trên kế toán máy phụ thuộc vào phần mềm kếtoán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào, những mẫu sổ đó có thểkhông hoàn toàn giống với mẫu sổ kế toán ghi tay

1.5.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 25

BiÓu 1.3

Ghi chó:

NhËp sè liÖu,hµng ngµy

In sæ, b¸o c¸o cuèi th¸ng, cuèi n¨m

§èi chiÕu, kiÓm tra

Sæ kÕ to¸n

- Sæ tæng hîp

- Sæ chi tiÕtChøng tõ kÕ to¸n

B¶ng tæng hîp

chøng tõ kÕ to¸n

cïng lo¹i

- B¸o c¸o tµi chÝnh

- B¸o c¸o kÕ to¸n qu¶n trÞ

PhÇn mÒm

kÕ to¸n

M¸y vi tÝnh

Trang 26

1.5.4.Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính GTSP trong điều kiện ứngdụng máy vi tính, kế toán CPSX và tính GTSP cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:

- Tổ chức mã hoá, phân loại các đối tợng kế toán tập hợp CPSX,

đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêucầu quản lý, cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóngkhông nhầm lẫn các đối tợng trong quá trình xử lý thông tin tự động

- Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tàikhoản kế toán chi tiết cho từng đối tợng kế toán để kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo

đúng trình tự đã xác định

Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và GTSP để ch

-ơng trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích CPSX vàGTSP Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo có tính tự động vàxây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho việc bổ sung

- Căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳtheo từng đối tợng tập hợp CPSX và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối

Trang 27

Các doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toánsau :

- Hình thức kế toán nhật ký chung

- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Hỡnh thức kế toán trên máy vi tínhDoanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, qui mô hoạt động sảnxuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ tổ chức bộ máy kế toán, điềukiện trang bị máy móc kỹ thuật để lựa chọn một hình thức kế toán chophù hợp và phải tuân thủ theo đúng các qui định của hình thức kếtoán,về các loại sổ, kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kế toán, trình

tự và phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

Công ty em thực tập có quy mô sản xuất lớn, sản xuất tập trung ápdụng hình thức kế toán nhật ký chung,nên em xin trình bày đặc điểm,quy trình của hình thức này

Hình thức kế toán nhật ký chung:

Các sổ sách sử dụng:

Nhật ký chung

Nội dung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian, bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theoquan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái

Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung đợc dùng làm căn cứ để ghi vào sổcái

Sổ nhật ký thu tiền: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ thu tiền của đơn vị Mẫu sổ này đợc mở riêng cho thu tiền mặt, thu quangân hàng cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thutiền(Ngân hàng A, Ngân hàng B )

Nhật ký chi tiền: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ chi tiền của đơn vị Mẫu sổ này đợc mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền quangân hàng, cho từng loại tiền(đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chitiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B )

Trang 28

Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đợc qui địnhtrong hệ thống TK kế toán áp dụng cho DN Mỗi TK đợc mở một hoặc một

số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm traHàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tợng cần theo dõi chitiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thì ghi vào sổ nhật

ký chung, sau đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan Cuối tháng, cuốiquý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thờilập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và sốliệu chi tiết, sẽ lập các báo cáo tài chính

1.7.Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính.

Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung sẽ đợc tập hợp trên chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” của Báo cáo kếtquả kinh doanh khi sản phẩm mà cấu thành từ những chi phí đó đợc bán ra.Tr-

ớc đó các chi phí này đợc tập hợp vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” của Bảng cân

Trang 29

Chơng 2

Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính Giá thành sản phẩm điện tại Công ty cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại

2.1 Khái quát chung về lịch sử hình thành và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điên lực Việt Nam ( theo QĐ số 121 NL / TCCB – LĐ ngày 04 tháng 03năm 1995 của bộ năng lợng ) hạch toán phụ thuộc

Ngày 30/03/2005 Bộ công nghiệp có quyết định số 14/2005 QĐ –BCN/ TCCB chuyển công ty Nhiệt điện Phả lại, hạch toán độc lập thuộc Công

ty Điên lực Việt Nam

Công ty nhiệt điện Phả Lại có 02 dây chuyền sản xuất riêng biệt Dâychuyền 1 đợc chính thức khởi công xây dựng vào tháng 05 năm 1980 với 4 tổ

Trang 30

máy do Liên Xô chế tạo và giúp đỡ, công suất thiết kế 440MW, mỗi tổ máy là110MW.Tổ máy số 1 đợc đa vào vận hành tháng10/1983

Tháng 10 năm 1984 tổ máy số 02 đợc đa vào vận hành

Tháng 10 năm 1985 tổ máy số 03 đợc đa vào vận hành

Tháng 11 năm 1986 tổ máy số 04 đợc đa vào vận hành

Dây chuyền số 2 đợc đa vào khởi công xây dựng tháng 05 năm 1998 với 2 tổmáy, công suất thiết kế là 600MW, mỗi tổ máy công suất là 300MW

Tháng 10 năm 2001 tổ máy số 5 đợc đa vào vận hành

Tháng 5 năm 2002 tổ máy số 6 đợc đa vào vận hành

Tổng công suất của cả 2 dây chuyền sản xuất điện của Công ty là 1040 MW Căn cứ vào tình hình thực tế doanh nghiệp chọn hình thức cổ phần hoátheo quy định tại Điều 3 Nghị định số 187 / 2004/NĐ –CK ngày16/11/2004của Chính phủ về việc chuyển Công ty nhà nớc thành Công ty cổphần là bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp

Ngày 31/12/2004 Bộ trởng bộ công nghiệp quyết định cổ phần hoá Công

ty Nhiệt điện Phả Lại

Ngày 19/07/2005 Bộ công nghiệp phê duyệt phơng án cổ phần hoá vàchấp nhận phơng án chuyển Công ty Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty cổphần hoạt dộng theo Luật doanh nghiệp

Ngày 26/01/2006 Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hải Dơng cấp giấy đăng kýkinh doanh lần đầu cho Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại

2.1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.

Công ty vận hành liên tục: 24/24 giờ, qui trình vận hành trải qua cáccông đoạn sau:

+ Công ty nhận than từ các mỏ ở Quảng Ninh theo hai tuyến đờng sông

Trang 31

tải đa than vào kho hoặc đa vào hệ thống nghiền than Than đã nghiền nhỏ đợc

đa vào lò Công ty sử dụng dầu FO để khởi động lò hơi và đốt kèm khi lò hơi

có sự cố Khi than cháy cung cấp nhiệt cho nớc đợc sấy trong các bộ phận quánhiệt thành hơi quá nhiệt rồi đa sang làm quay tua bin kéo theo làm quay máyphát Điện Điện đợc truyền đến trạm phân phối tải Điện đi tiêu thụ Điện theocác mạch đờng dây:

Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dơng, Bắc Giang

+ Hơi nớc sau khi sinh công làm quay tua bin đi đến bình ngng và hệthống tuần hoàn hơi nớc ngng lại và đợc bơm trở lại lò hơi Trong quá trìnhtuần hoàn này lợng nớc hao hụt đợc bổ sung bằng nớc sạch từ hệ thống xử lýnớc Nớc tuần hoàn đợc bơm tuần hoàn vào làm mát các bình ngng sau đótheo kênh thải chảy ra sông

+ Trong quá trình đốt lò có xỉ thải và khói thải trớc khi đa ra ống khói

đợc lọc bụi qua hệ thống lọc bụi tĩnh Điện, nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi ờng Tại các bình lọc bụi tĩnh Điện bụi đợc các bản cực giữ lại và đợc rơi vàophễu tro Tro xỉ và xỉ đợc đa về trạm bơm thải xỉ qua hệ thống thuỷ lực.Trạm bơm thải xỉ có nhiệm vụ bơm tống xỉ và tro từ Công ty đến các hồ chứa

Hệ thống nghiền than

Kho than

Cảng bốc dỡ

Than vận chuyển

đ ờng sắt

Lò hơi

Tổ hợp Tuabin - Máy phát điện

Hệ thống

xử lý

n ớc

Lọc bụi tĩnh

điện

ống khói

Sông Trạm phân phối tải điện

Trang 33

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hóa bộ máy quản lý của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Trang 35

8 Kế toán tài sản cố định (1 ngời): Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ, tríchkhấu hao hàng tháng, lập và lu giữ chứng từ có liên quan đến TSCĐ.

9 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (3 ngời): Phản ánh đầy đủ chính xác chi phísửa chữa lớn TSCĐ hàng tháng để tính vào giá thành sản xuất điện Theo dõi

và ghi chép đầy đủ chi phí phát sinh của các công trình sửa chữa lớn, lập quyếttoán các công trình SCL

10 Kế toán công nợ + Thuế + SX phụ (2 ngời): Thực hiện thanh toán nhậpvật t, nhiên liệu, thiết bị hàng ngày, theo dõi chi tiết các khoản công nợ vớikhách hàng, cá nhân trong Công ty, theo dõi thanh quyết toán hoạt độngSXKD của Phân xởng SX phụ, theo dõi quản lý các khoản thuế Định kỳ lậpbiên bản đối chiếu và xác định công nợ với từng đối tợng khách hàng

11 Thủ quỹ (1 ngời): Lập sổ quỹ, lu giữ chứng từ liên quan đến thu chitiền mặt hàng ngày, bảo quản quỹ tiền mặt của Công ty, đảm bảo an toàn vàchính xác việc nhận và phát ra từ quỹ tiền mặt

Bộ máy Kế toán của Công ty dợc sắp xếp theo Sơ đồ sau:

Trang 36

Sơ đồ 2.3:

Tổ chức bộ máy Kế toán Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Trang 37

2.3 Hình thức Kế toán và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác

kế toán tại công ty.

2.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Niên độ kế toán (bắt đầu từ 01/ 01 và kết thúc vào 31/12)

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phơng phápchuyển đổi các loại đồng tiền khác: Ghi chép bằng đồng Việt Nam (VNĐ)theo nguyên tắc giá gốc

Quy mô sản xuất khá lớn, dây chuyền sản xuất liên hoàn, đòi hỏi Công

ty phải áp dụng hình thức Kế toán phù hợp nhằm phản ánh đầy đủ, chính xáccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cũng nh đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lýcủa EVN Vì vậy Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại áp dụng hình thức kế

toán Nhật ký chung – Trình tự nh sau:

ơng trình sẽ tự động vào sổ cái Kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu

Chứng từ kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 38

số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái để lập các báo cáo Kế toán Công

ty đang sử dụng một số sổ nhật ký chuyên dùng sau:

+ Sổ nhật ký thu chi tiền mặt

+ Sổ nhật ký thu chi tiền gửi ngân hàng

+ Sổ nhật ký đặc biệt nguyên vật liệu,nhiên liệu

+Sổ nhật ký đặc biệt công cụ dụng cụ

2.3.2 Vận dụng khoa học công nghệ trong công tác kế toán tại công ty

Công ty hiện đang sử dụng 03 phần mềm phục vụ công tác hạch toán vàquản lý tài chính theo một chơng trình thống nhất toàn EVN đó là phần mềmQuản lý vật t (thực hiện từ năm 2001), phần mềm Quản lý tài sản cố định(thực hiện từ năm 2000) và phần mềm Kế toán sản xuất kinh doanh (thực hiện

từ năm 1995) Có thể khái quát trình tự hoạt động và phơng pháp quản lý của

3 phần mềm này nh sau:

Phần mềm quản lý Tài sản cố định: Chơng trình thực hiện Quản lý

các danh mục tài sản cố định theo từng loại tài sản, nguồn vốn, từng đơn vị sửdụng, mục đích sử dụng (Dữ liệu nguồn TSCĐ của công ty đợc cập nhật lần

đầu theo quyết định phê duyệt quyết toán Công ty của Bộ tài chính, Nhập số ợng, tên TSCĐ, mã số TSCĐ, nguồn vốn, thời gian sử dụng, nguyên giá, mứcKH ) và cập nhật tăng hoặc giảm TSCĐ nếu có, hàng tháng chơng trình sẽ tự

l-động trích khấu hao theo từng loại tài sản vào Z điện theo mục đích sử dụngcủa từng loại TS đó (Phơng pháp trích khấu hao đợc áp dụng theo QĐ 206ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và hớng dẫn của ngành)

Phần mềm Quản lý vật t : Chơng trình quản lý vật t của Công ty do

Trung tâm công nghệ thông tin của EVN xây dựng hoàn thiện và đợc EVNcho phép thực hiện trong toàn ngành điện từ năm 2001

Toàn bộ các loại danh mục vật t của Công ty đợc mã hoá theo một bộmã số quy định trong toàn ngành điện Hàng tháng căn cứ vào hoá đơn đimua hàng, các phiếu đề nghị lĩnh vật t phục vụ sản xuất của các đơn vị trongCông ty; thống kê của phòng KHVT thực hiện lập và in phiếu nhập vật t,phiếu xuất vật t phát sinh và đồng thời chuyển các phiếu nhập, xuất vật t choPhòng Tài chính - Kế toán (các bản in của các PN, PX đã đợc ký đầy đủ) các

bộ phận kế toán liên quan căn cứ theo PN, PX tiến hành định khoản các PN,

PX trên máy tính (dữ liệu của chơng trình đã đợc nối mạng) hạch toán theo

Trang 39

theo phơng pháp bình quân gia quyền tại thời điểm khi thống kê vật t lậpphiếu xuất kho trên máy tính

Đến cuối tháng chơng trình sẽ chuyển toàn bộ các PN, PX đã đợc địnhkhoản sang chơng trình kế toán để chơng trình kế toán thực hiện lập và tổnghợp lên các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

Phần mềm Kế toánFMIS: Đây là công cụ chủ yếu để thực hiện việc

quản lý hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính của Công ty hàngtháng, quý theo quy định của Nhà nớc, ngành

Chơng trình thực hiện việc lập và in các Phiếu chi, Phiếu thu tiền mặt,

Uỷ nhiệm chi ngân hàng và các loại chứng từ khác liên quan đến tình hìnhthu chi tài chính hàng ngày của Công ty

Sau khi nhận dữ liệu của các chứng từ (Phiếu Nhập, Xuất kho) của

ch-ơng trình Quản lý vật t chuyển sang và các bút toán hạch toán trích khấu haocủa chơng trình Tài sản cố định chuyển sang, cùng với dữ liệu phát sinh trong

kỳ của phần mềm kế toán, Chơng trình kế toán sẽ tiến hành tổng hợp in ratoàn bộ các loại sổ sách theo quy định của chế độ kế toán và của ngành; lậpcác báo cáo tài chính của Công ty

Một số giao diện minh họa cho quy trình hạch toán của phần mềm:

Giao diện 2.1: Giao diện nhập chứng từ

Trang 40

Giao diÖn 2.2: Giao diÖn in sæ s¸ch tµi kho¶n

Giao diÖn 2.3: Giao diÖn in c¸c sæ/b¸o c¸o

Ngày đăng: 03/11/2014, 03:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Sơ đồ k ế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Sơ đồ k ế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 18)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 25)
Bảng CTTK - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
ng CTTK (Trang 28)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hóa bộ máy quản lý của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hóa bộ máy quản lý của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại (Trang 33)
Sơ đồ 2.3: - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Sơ đồ 2.3 (Trang 38)
2.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
2.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: (Trang 39)
Biểu số 2.6: Bảng phân bổ tiền lơng vào giá thành Tháng 11/2010 - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
i ểu số 2.6: Bảng phân bổ tiền lơng vào giá thành Tháng 11/2010 (Trang 57)
Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ phải trích Tháng 11/2010 - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Bảng t ổng hợp khấu hao TSCĐ phải trích Tháng 11/2010 (Trang 68)
Bảng tổng hợp công trình sửa chữa lớn - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Bảng t ổng hợp công trình sửa chữa lớn (Trang 72)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện - tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện ở công ty cổ phần nhiệt điện phả lại
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành điện (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w