1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ

94 500 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 885 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biếnphức tạp, đã không có ít doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong vấn đề tiếpcận các nguồn vốn, huy động vốn và

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Họ và tên: Nông Mạnh Quyền

Lớp: CQ47/11.07

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ ”

Mã số: 11

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bảo Hiền

HÀ NỘI-2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nông Mạnh Quyền

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty Trí Đức 34

Sơ đồ 03 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất vải công ty Trí Đức 37 Biểu đồ 01 So sánh sự biến động tài sản qua các năm 40

Bảng 01 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản công ty Trí

Bảng 10 Mối liên hệ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD với tỷ

suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Trang 5

MỤC LỤC Trang

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Nội dung, vai trò của tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Nguồn số liệu 7

1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính 7

1.2.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC PHÚ THỌ 2.1 Một số nét khái quát về công ty Trí Đức Phú Thọ 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức 30

2.1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý SXKD và bộ máy kế toán của công ty Trí Đức 30

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 35

Trang 6

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty Trí Đức 36

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình công ty qua báo cáo tài chính 36

2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các hệ số tài chính đặc trưng 47

2.2.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 65

2.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty Trí Đức 68

2.3.1 Những ưu điểm 68

2.3.2 Những hạn chế 69

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TRÍ ĐỨC 3.1 Mục tiêu phát triển của công ty trong tương lai 71

3.2 Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả HĐSXKD ở công ty Trí Đức 72

3.2.1 Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 74

3.2.2 Quản lý hàng tồn kho 75

3.2.3 Tăng cường các biện pháp quản lý công nợ 78

3.2.4 Quản lý chi phí hiệu quả 80

3.2.5 Cải tiến máy móc, công nghệ 81

3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động 88

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức

độ cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trườngtrong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanh nghiệp khôngnhững phải tự mình nỗ lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cònphải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh caonhất Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sảnxuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó có nhữngchiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Muốn vậy, doanh nghiệp cần đi sâu phân tích hoạt động kinhdoanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính một cách chi tiết và hiệu quả nhắm nắm

rõ được thực trạng cũng như định hướng tương lai cho sự phát triển của toàndoanh nghiệp

Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biếnphức tạp, đã không có ít doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong vấn đề tiếpcận các nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệuquảm thậm chí không bảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, đặc biệt trong năm 2012 vừa qua chứng kiến hàng loạt các doanhnghiệp làm ăn bị thua lỗ, thậm chí phá sản Vì vậy công tác phân tích tài chínhphân tích ngày càng phát huy được vai trò của mình, nó giúp tìm ra điểm mạnh,điểm yếu nhằm giúp cho người quản trị có cái nhìn toàn diện và đầy đủ về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp,sau hơn 2 tháng thực tập tại công ty Trí Đức Phú Thọ sự hướng dẫn và giúp đỡ

Trang 8

tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Bảo Hiền cùng các cô chú, anh chị phòng kếtoán tài vụ của công ty, em đã lựa chọn đề tài:

“ Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ ”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giáthực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công ty Trí Đức Phú Thọ

3 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Nghiên cứu thực trạng tài chính và giải pháp tài chính của

công ty Trí Đức Phú Thọ: Số 2 Phố Hồng Hà, Phường Bến Gót, Thànhphố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.

Về thời gian: Từ ngày 23/1/2013 đến ngày 28/4/2013.

 Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán, các báo cáo tài

chính của công ty Trí Đức Phú Thọ các năm 2010, 2011, 2012

 Tìm hiểu thực trạng của công ty, từ đó:

 Xem xét tình hình tài chính của công ty thông qua hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty hai năm 2011-2012, đồng thời phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tìnhhình tài chính của công ty

Trang 9

 Đóng góp một số giải pháp nhất định nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại đơn vị.

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, phương phápđiều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic,…đồng thời sử dụng hệ thống cácbảng biểu để minh họa

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo cùng các bộ kế toán phòng tài vụ

kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2013 Sinh viên: Nông Mạnh Quyền

Trang 10

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức laođộng để tạo ra yếu tố làm đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa để thu lợinhuận Trong nề kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổchức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ

số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Saukhi sản xuất xong, doanh nghiệp bán sản phẩm và thu được tiền bán hàng Với sốtiền này, doanh nghiệp sẽ sử dụng để bù đắp các khoản chi phí và vật liệu đã tiêuhao, phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp sẽ tiếp tục phân phối số lợinhuận này Như vậy quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạolập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanhnghiệp Trong quá trình đó làm phát sinh và tạo sự vẫn động của dòng tiền vào,dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Các quan hệ kinh tế bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp dưới hình giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệpbao gồm:

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước

Trang 11

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và tổchức xã hội khác.

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanhnghiệp

 Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Như vậy, xét về mặt hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trongquá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với các hoạt động củadoanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tếdưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình

1.1.2 Nội dung, vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Nội dung tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết địnhtài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đước mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp - đó là tối đa hóa lợi nhuận và không ngừng làm gia tăng giátrị doanh nghiệp cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Nói cách khác quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm cả hình thức huy độngnguồn tài trợ, tổ chức phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được nụctiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

 Lựa chọn và quyết định đầu tư

 Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng chocác hoạt động của doanh nghiệp

 Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoảnthu chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 12

 Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp.

 Đảm bảo, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động của doanhnghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

 Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp

1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Ngày nay, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò to lớn trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, tài chínhdoanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:

 Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

 Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả

 Giám sát, kiểm tra thường xuyên chặt các mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó phát hiện kịp thời những vướng mắc trongkinh doanh và có quyết định điều chỉnh kịp thời

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được diễn ra liêntục và được diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế với mức độ toàn cầu hóa ngàycàng cao Điều này đồng nghĩa với việc nắm bắt thông tin một cách nhanh nhạyhay dự đoán được tình hình tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố quantrọng, nó quyết định đến việc nắm bắt cơ hội đầu tư của doanh nghiệp cũng nhưcác chiến lược trong việc huy động, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trongdoanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét phân tích một cách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp Qua đó doanh

Trang 13

nghiệp có thể xác định được ưu điểm và hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những định hướng và giải pháp đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Chính vì thế, phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải được các nhà quảntrị đặt lên hàng đầu và cần phải được tiến hành một cách thường xuyên và có hệthống

1.2.2 Nguồn số liệu

Về cơ bản nguồn số liệu cần thiết để thực hiện phân tích là báo cáo tàichính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính của công

ty trong các năm Đây là cơ sở để có thể tính toán các chỉ tiêu tài chính từ đóđánh giá và nhận xét được tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị

Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu thực tế cũng như tài liệu kế hoạch củacông ty để có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch cũng như phươnghướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm tiếp theo

1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính

1.1.3.1 Phương pháp so sánh

Điều kiện so sánh:

Phải có các đại lượng để so sánh với nhau, các đại lượng (các chỉ tiêu)phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đolường…

Gốc để so sánh: Gốc về mặt thời gian hoặc không gian

Kỳ phân tích: Kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch.

Giá trị so sánh: Có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.

Trang 14

1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi của các tỷ lệ là sự biến đổi các đạilượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệptrên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Thông thường các tỷ lệ tài chính được phân theo nhóm tỷ lệ đặc trưng, baogồm: Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ

về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua các báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính hay báo cáo kế toán định kỳ của doanh nghiệp dùng đểphán ánh các mặt khác nhau trong hoạt động kinh tế - tài chính của doanhnghiệp Báo cáo tài chính hiện nay có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết

Trang 15

quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáotài chính.

Thông tin trong báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để ra các quyếtđịnh quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hay là các quyết địnhđầu tư của chủ doanh nghiệp Vì thế, phân tích khái quát báo cáo tài chính làcông việc rất quan trọng, làm cơ sở để phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp Thông thường chúng ra chủ yếu đi sâu vào phân tích Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng cân đối kế toán

Thứ nhất: Xem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự tác động của nó đến quá trình kinh doanh Trước hết xác định tỷ trọng của

từng loại tài sản trong tổng tài sản và tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổngnguồn vốn Sau đó tiến hành so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ về tỷ trọng củatừng loại chiếm trong tổng số nguồn vốn để thấy được sự biến động của cơ cấuvốn, cơ cấu nguồn vốn

Thứ hai: Phân tích khái quát về tài sản Mục đích của phân tích khái

quát về tài chính nhằm đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại

và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp Phân tích sự biến động củacác khoản mục tài sản là việc xem xét sự biến động của tổng tài sản, cũng nhưtừng loại tài sản trong tổng tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ

cả về số tuyệt đối và số tương đối Từ đó, sẽ giúp người phân tích tìm hiểu được

sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thayđổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sảnxuất kinh doanh và liệu có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục

vụ cho chiến lược và kê hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không

Trang 16

Thứ ba: Phân tích khái quát về nguồn vốn Trong phân tích khái quát về

nguồn vốn, trước hết ta phải tiến hành xem xét các danh mục trong phần nguồnvốn của doanh nghiệp hiện có tại một thời điểm có thực hay không, nó tài trợcho tài sản nào, được khai thác một cách hợp lý hay không Đánh giá các khoản

nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang khai thác có phù hợp với đặc điểm luânchuyển vốn trong thanh toán của doanh nghiệp hay không Thông qua việc phântích sự biến động của các khoản mục nguồn vốn, ta cũng xác định được mức độđộc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh tổngnguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ vàđầu kỳ cả về số tuyệt đối cũng như số tuyệt đối Tuy nhiên khi xem xét cần chú ýđến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanhnghiệp đạt được cũng như những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phảiđối mặt trong tương lai

Thứ tư: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thế hiện sự tương quan vềgiá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động vàviệc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệu quả haykhông Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợ dàihạn

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Tổng tài sản – nợ ngắn hạnNếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý (doanh nghiệpdùng một phần nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn) vì dấu hiệu này thể hiệndoanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời nó cũng thể hiện sự hợp lýtrong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên khidùng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ gây lãng phí chi phí vay nợ dàihạn

Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn (doanh nghiệp sử dụng mộtphần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn ) Mặc dù nợ ngắn hạn cóthể có được là do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạnnhưng vì chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫnđến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệ quả tài chính xấu hơn

Trang 18

Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từvốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúngmục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nếu phần thiếu hụt được bù đắp bởi

nợ ngắn hạn thì là điều bất hợp lý

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu động

Tổng nguồn vốn thườngxuyên của doanh nghiệp -

Giá trị còn lại của TSCĐ

và các TS dài hạn khác

Hoặc có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dàihạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức

độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, giúp tình trạng tài chính củadoanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn

Như vậy, thông qua phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán, ta có cáinhìn tổng quan về doanh nghiệp với kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn.Nhưng để thấy được thực tế trong từng doanh nghiệp đó hoạt động đạt kết quảnhư thế nào thì ta phải đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp quabáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 19

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp baogồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động knh doanh vàcác hoạt động khác Số liệu trên báo cáo cung cấp những thông tin tổng hợp vềphương thức kinh doanh, về kinh nghiệm quản lý, về việc sử dụng các tiềm năngcủa doanh nghiệp, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hayđánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.

Báo cáo KQHĐKD phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua công thức:

-Cáckhoảngiảmtrừ DT

-Trị giávốnhàngbán

-Chi phíbánhàng

- Chi phíQLDN

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn

Thứ hai: Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí để biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

1 Tỷ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được trong kỳ

Trang 20

Tỷ suất GVHB trên DTT= x 100%

Chỉ tiêu này cho biết tổng doanh thu thuần thu được, doanh nghiệp phải bỏ rabao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lýchi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

2 Tỷ suất chi phí bán hàng (chi phí QLDN) trên doanh thu thuần.

Tỷ suất CPBH (CPQLDN) trên DTT = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) Tỷsuất này càng nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng (chiphí QLDN) trong quá trình sản xuất

3 Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD trên DTT = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cho thấy

cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh

4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DTT = x 100%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thuthuần sẽ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Để biết rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp ta đi sâu vào phântích các hệ số tài chính đặc trưng và đây chính là căn cứ để hoạch định nhữngvấn đề tài chính trong những năm tiếp theo

1.2.4.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các hệ

số tài chính đặc trưng

1.2.4.2.1 Hệ số về khả năng thanh toán

Trang 21

Các hệ số về khả năng thanh toán cung cấp cho người phân tích về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ cũng như đánh giá về chiềuhướng khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua từng thời kỳ Thông thường,chúng ta thường khảo sát các hệ số thanh toán sau:

1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn)

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp Một khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ củadoanh nghiệp là yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khắn tiềm ẩn về tài chính

mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đếnhạn

2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho tổng

nợ ngắn hạn Hàng tồn kho là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảnlưu động được coi là có tính thanh khoản thấp hơn do đó nó thường bị loại khitính hệ số trên

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Ngoài ra, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn

có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán tức thời, đượcxác định bằng công thức

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Trang 22

3 Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay củadoanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có thể gặp phảiđối với các chủ nợ

Hệ số thanh toán lãi vay =

1.2.4.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn thayđổi tỷ trọng các loại vốn theo xu thế hợp với tình hình kinh doanh của doanhnghiệp cũng như thị trường nhằm đạt được kết cấu nguồn vốn tối ưu

Tuy nhiên, kết cấu này luôn bị chi phối bởi tình hình đầu tư và đôi khi còn

bị phá vỡ Vì vậy, các nhà quản trị phải nghiên cứu cơ cấu vốn để có một cáinhìn tổng quát cho việc hoạch định chiến lược tài chính thành công

Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Đây là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanhnghiệp, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư

 Hệ số nợ: Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh các doanhnghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ

Hệ số nợ (Hd) =

Hệ số vay nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổchức nguồn vốn, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Thôngthường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợcàng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, cácchủ sở hữu doanh nghiệp lại yêu thích tỷ lệ nợ cao vì họ nắm trong tay một

Trang 23

lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và điều đó cũng cho thấymức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

 Hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số này phản ánh bình quân trong một đồng vốnkinh doanh doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu (He) =

Hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao về mặt tàichính, không bị ràng buộc hay chịu sức ép nặng của các khoản vay nợ

Hệ số cơ cấu tài sản

Hệ số này phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản doanh nghiệp: Tàisản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn =

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn =

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọngcủa tài sản cố định trong tổng tài sả mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinhdoanh Tỷ lệ này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lựcsản xuất và xu hướng phát triển của doanh nghiệp, Tuy nhiên để đưa ra kết luận

về tỷ lệ này cần phải dựa vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệptrong từng thời kì cụ thể

Trang 24

ngắn được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu ngược lại có nghĩa doanh nghiệp

đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụchậm Từ đó, dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm dần và có thể đặtdoanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên,trong quá trình phân tích cần xem xét thêm các yếu tố khác như phương thức bánhàng, kết cấu hàng tồn kho Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán hàng,kết cấu hàng tồn kho Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán hàng trực tiếpthì hệ số vòng quay hàng tồn khi thấp cũng làm cho hệ số này cao nhưng khốlượng tiêu thụ bị hạn chế

 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày trung bình củamột vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay các khoản phải thu =

 Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

Hoặc:

Kỳ tiền trung bình =

Trang 25

 Vòng quay vốn lưu động (số lần luân chuyển vốn lưu động): Chỉ tiêu nàyphản ánh số vòng luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưuđộng thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Vòng quay vốn lưu động (L) =

 Số ngày một vòng quay vốn lưu động (kỳ luân chuyển vốn lưu động):Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lầnluân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trongmột kỳ

Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động = =

VLĐbq: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụngtrong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (thường là doanh thuthuần)

 Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 26

1.2.4.2.4 Các hệ số và khả năng sinh lời

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế: Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trướcthuế (sau thuế) và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện mộtđồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên doanh thu =

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suấtsinh lời kinh tế của tài sản (ROAE ): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời kinh

tế của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhậpdoanh nghiệp và nguồn gốc của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE ) =

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinhlời bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả tiền lãi vay

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Phản ánh mỗiđồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh =

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hưu

đã bỏ ra trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) =

Trang 27

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI QUA CHỈ SỐ DUPONT

Để có thể xác định rõ nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận sau thuế trênvốn chủ sở hữu cao hay thấp là do đâu, ta có thể thông qua phân tích chỉ sốDupont:

Tỷ suất lợi nhuận = Tỷ suất lợi nhuận x Vòng quay toàn bộ vốn x

Vốn chủ sở hữu sau thuế trên doanh thu

Xem xét qua chỉ số Dupont để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuthì doanh nghiệp cần phải:

 Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Doanh nghiệp cần phải tiết kiệmchi phí, tăng doanh thu để làm tăng mức lợi nhuận và đạt tốc độ tăng trưởng lợinhuận tốt hơn doanh thu

 Tăng vòng quay toàn bộ vốn: Doanh nghiệp phải tăng doanh thu và đầu

1.2.4.3 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn

Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn nhằm nắm bắt được tình hìnhdoanh nghiệp trong kỳ đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin trongbảngphân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn này còn rất hữu ích đối với ngườicho vay, các nhà đầu tư… bởi nó cho biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn củahọ

Trang 28

Bảng phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn được lập bằng cách tổnghợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểmđầu và cuối kỳ Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toánđều được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn theo cách thức sau:

- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.Sau quá trình phân tích kỹ lưỡng ta sẽ có cái nhìn khái quát về tình hìnhtài chính doanh nghiệp, từ đó ta có thể đưa ra những dự đoán tài chính cho tươnglai và các giải pháp tài chính để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đềra

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và một số giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó,

độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc

độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm với nhu cầu của thị trường.

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Các nhân tố bên trong

a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trịdoanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàngkinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, chiến lượctiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đánh

Trang 29

giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, nghĩa vụ với nhànước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệpphụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị.

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữacác thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường,tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu

tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạtđộng của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạthiệu quả cao

b Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợpcác yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệphoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đềlao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và taynghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quảhoạt động SXKD mới thực hiện được Có thể nói chất lượng lao động là điềukiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý làđiều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suấtlao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nayhàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏingười lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó,điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Trang 30

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào cóvai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanhnghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trìhoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trangthiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nângcao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp,nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào.

c Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại liên quan đến lĩnh vựcsản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọngvới hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới

có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩmdịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình

để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch

vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thịtrường nâng cao hiệu quả kinh doanh

d Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nềntảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKDmới được tiến hành

Trang 31

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộcvào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.

1.3.1.2 Các nhân tố bên ngoài

a Môi trường pháp lý

"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm

kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tácđộng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp" Đó

là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vihoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vàomôi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theonhững quy định đó

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt độngSXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chútrọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khácngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thứcthuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp

b Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụngthu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm đượcnguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình

Trang 32

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tậpquán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và cóảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp

c Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế củaChính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kếtquả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề để Nhànước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chínhsách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnhhưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh củamình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùngphát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện đểcác cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắncác hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanhnghiệp

d Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâunào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnhvực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thôngtin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về

Trang 33

các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhânthất bại của các doanh nghiệp đi trước Biết khai thác và sử dụng thông tin mộtcách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợitrong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tậndụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi

e Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế

có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xuhướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị,những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độhợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trườngquốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD của mình

1.3.2 Một số giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện trực tiếp ở việc tạo

ra kết quả kinh doanh lớn với chi phí nhỏ, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế tài chínhcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, các biện pháp ứng dụng trong sảnxuất kinh doanh có tác động đến hiệu quả và chi phí theo hướng trên đều coi làcác biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể kể ra một vài biệnpháp như:

 Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ nhà kinh doanh như khả năng nắmbắt, nghiên cứu thị trường, khả năng quản trị nội bộ

Trang 34

 Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: Tăng năng suất lao động,

tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho lao động,tăng cường kỷ luật trong lao động, có biện pháp khuyến khích về vật chất và tinhthần cho người lao động…

 Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ, sửdụng khoa học nhằm tăng công suất và bảo trì thiết bị máy móc kịp thời

 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu

Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhàquản trị có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các giải pháp tài chính thường được áp dụng là:

 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả,tránh để ứ đọng, gây lãng phí vốn

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưuđộng hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, thực hiện chính sách khấu haohợp lý để đảm bảo thu hồi vốn Thường xuyên đổi mới, hiện đại hóa máy mócthiêt bị sản xuất

 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, có các biệnpháp để thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ đến hạn làm tăng khả năng thanh toán,tăng uy tín của doanh nghiệp

Trên đây là các biện pháp mà các nhà quản trị doanh nghiệp thường sửdụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tùy

Trang 35

theo tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản trị lại có những giảipháp chi tiết và phù hợp hơn.

Nắm bắt thực trạng của mỗi doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầukhông chỉ của các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp mà còn là mối quan tâmcủa các đối tác, đối thủ cạnh tranh, người lao động và ngay cả khách hàng Đây

là một vấn đề hết sức quan trọng và nhạy cảm Do đó, cần phải sử dụng các công

cụ phân tích tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp trong từnggiai đoạn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÍ

ĐỨC PHÚ THỌ

2.1 Một số nét khái quát về công ty Trí Đức Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức Phú Thọ

Công ty Trí Đức Phú Thọ tên giao dịch quốc tế là Tri Duc CompanyLimited được thành lập ngày 15/10/1995 Là một công ty TNHH có hai thànhviên trở lên, hạch toán độc lập với nguồn vốn kinh doanh 8 tỷ đồng

Số đăng ký kinh doanh của công ty là 050433 ngày 15/10/1995 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 10/11/1995, cấp lần thứ 4 ngày22/09/2006

Trụ sở của công ty:

+ Địa chỉ: Số 2 - Phố Hồng Hà - Phường Bến Gót - TP.Việt Trì - TỉnhPhú Thọ

+ Điện thoại: 0210.3826676 - Fax: 0210.3862666

+ Giám đốc: Nguyễn Văn Phúc

Ra đời vào khoảng tháng 10/1995 cho đến tháng 06/1996 công ty bắt đầu đivào hoạt động SXKD Trong vòng 6 tháng đầu là những buổi chuẩn bị từ cơ sởvật chất không có gì: Nhà xưởng phải đi thuê, máy móc công cụ là những máy

Trang 36

dệt thanh lý mua lại từ nhà máy dệt Vĩnh Phú đem về sửa chữa tân trang lại lắpđặt Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/1996.

Lĩnh vực kinh doanh: Ngành kinh doanh chính là hàng bông vải sợi và dệtvải Từ nguyên liệu chính là sợi chủ yếu là mua về đi dệt thành vải theo yêu cầucủa từng khách hàng

2.1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và bộ máy

kế toán của công ty Trí Đức Phú Thọ

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Trí Đức Phú Thọ là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập,

có tư cách pháp nhân và được tổ chức quản lý theo kiểu cơ cấu tổ chức trựctuyến, duy trì chế độ một thủ trưởng, phát huy quyền tự chủ của cán bộ côngnhân viên Với quy mô hoạt động cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Trí Đức Phú Thọ

Kỹ thuật

nghiệp

vụ vật tư

Các tổ kết qủa

sản xuất

trực tiếp

Tổ bảo vệ

Nhà

ăn

tập thể

Giám đốc công ty

Trang 37

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, Giám đốc là nguồn trực tiếp chỉ đạo mọitình hình hoạt động của doanh nghiệp trước các thành viên cổ đông.

- Bộ phận tổ chức lao động: Giúp việc cho giám đốc về mặt nhân sự, thựchiện tốt quản lý về nhân sự, định mức kế hoạch, an toàn lao động, thực hiện bảohiểm xã hội theo chế độ chính sách của nhà nước

- Bộ phận kế toán thống kê, tiền lương: là bộ phận giúp việc cho giám đốc vềmặt tài chính trên cơ sở SXKD, đồng thời thống kê, kiểm tra thực hiện kế hoạchSXKD của công ty

- Bộ phận kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư: phụ trách việc quản lý vật tư, nắm rõtình trạng thiết bị máy móc, định kỳ đưa ra các biện pháp bảo quản, sửa chữa kịpthời đảm bảo cho máy móc luôn được vận hành tốt, vật tư đầy đủ cho hoạt độngSXKD

- Các tổ kết quả sản xuất trực tiếp: Định kỳ nắm bắt kết quả sản xuất trực tiếpcủa tổ Kịp thời cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng sản phẩm

- Tổ bảo vệ: Bảo vệ an ninh cho công ty

- Nhà ăn tập thể: nơi phụ trách việc ăn uống của cán bộ, công nhân viên, luônđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn luôn được đảm bảo

Trên cơ sở bố trí lao động gọn nhẹ, số lao động gián tiếp chỉ chiếm tỷ lệ từ 6 –7% trong tổng số lao động của toàn doanh nghiệp Vì vậy không hình thành các tổchức “phòng” mà chỉ là các bộ phận quản lý, làm việc theo chức năng nhiệm vụ củamình

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: phụ trách phòng kế toán, phụ trách chung, chịu trách

nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra,giám sát công tác kế toán của phòng hướng dẫn chỉ đạo cho các kế toán viên

Trang 38

thực hiện theo yêu cầu quản lý, tiến hành bố trí sắp xếp nhân sự và công việctrong phòng kế toán.

- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của

các kế toán viên khác và cuôic ký lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinhdoanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyểntiền tệ

- Kế toán tiền mặt và ngân hàng: bao gồm tất cả các nghiệp vụ liên quan

đến tiền mặt Còn kế toán ngân hàng thì chịu trách nhiệm giao dịch các nghiệp

vụ với ngân hàng

- Kế toán kho: chịu trách nhiệm về việc xuất nhập chứng từ về phiếu

nhập, bông, thành phẩm, vật tư tại kho đồng thời hoàn tất chứng từ về phiếunhập, xuất và sổ kho để đối chiếu với kế toán vật tư, thiết bị

- Kế toán lương: Theo dõi các khoản tạm ứng đồng thưòi tổng hợp các

bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới nhà máy để tính lương, thưởng,phạt và trích các khoản theo lương

- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng và công nợ

Kế toán lương

Kế toán công nợ

Trang 39

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nguyên liệu làm vải ở đây chủ yếu là sợi, sợi chủ yếu được nhập từ cáccông ty chuyên sản xuất sợi trên cả nước chủ yếu là công ty TNHH Dệt PhúThọ, Công ty TNHH MTV PangRim Neotex

Đặc điểm quy trình công nghệ SX vải được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 03: Sơ đồ dây chuyền công nghệ SX vải của công ty Trí Đức Phú Thọ

-Các nguyên liệu vật liệu làm vải được nhập vào chủ yếu là sợi, Sợi dệtđược mắc lên máy dệt sau đó được xuống vải (dệt) một lượng vừa đủ (thườngtheo qui định nội bộ của từng đơn vị) để kiểm tra các thông số kỹ thuật thiết kế

Máy mắc

Máy hồ

Hệ thống máy dệt Máy kiểm gấp Đưa sản phẩm hoàn thành vào nhập kho

Máy ống

Bán ra

Trang 40

đối với từng loại vải Sau khi kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật đạtyêu cầu thì quá trình dệt vải mộc được thực hiện Sau đó vải mộc được chuyểnqua bộ phận kiểm tra chất lượng để tiếp tục kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và kiểmtra ngoại quan.

Vải mộc là nguyên liệu của công đoạn nhuộm Trước khi đi vào công đoạnnhuộm, vải mộc sẽ phải qua khâu chuẩn bị (may nối các cuộn vải, lộn tráivải…) Tuỳ theo yêu cầu của kỹ thuật của mỗi mặt hàng mà vải mộc có thể phải

đi qua công đoạn văng sấy, định hình hoặc làm bóng (dùng kiềm NaOH) trướckhi đi vào công đoạn nấu tẩy

Nếu là vải trắng thì công đoạn tẩy sẽ cho ra vải trắng, nếu là nhuộm màuthì vải sau nấu tẩy sẽ được đưa vào máy nhuộm để nhuộm màu tuỳ theo yêucầu Giai đoạn nhuộm bao gồm cả việc giặt sạch vải ngay trong máy nhuộm saukhi kết thúc việc gắn mầu

Khi nhuộm xong, vải sẽ được sấy khô; với vải dệt kim , sẽ qua vắt (gầnkhô) rồi tiếp tục được mở khổ vải (vì khi nhuộm dây vải ở dạng xoắn)

Tuỳ theo từng loại mặt hàng mà vải sẽ được qua giai đoạn hoàn tất cuốicùng là văng sấy định hình để có vải thành phẩm hoặc sau văng sấy định hình cóthể phải qua thiết bị phòng co theo yêu cầu kỹ thuật

Cũng có loại vải sau khi vắt xong thì qua máy cán, xẻ để có vải thànhphẩm Sản phẩm được hoàn thành sẽ được đưa vào nhập kho rồi đem đi tiêu thụtùy theo nhu cầu của thị trường cũng như khách hàng

2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

2.1.4.1 Thuận lợi

- Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, công ty đã có một quátrình phát triển và trưởng thành, vì vậy mà công ty đã có những kinh nghiệmnhất định trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ

Ngày đăng: 03/11/2014, 03:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Trí Đức Phú Thọ Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, Giám đốc là nguồn trực tiếp chỉ đạo mọi  tình hình hoạt động của doanh nghiệp trước các thành viên cổ đông. - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Trí Đức Phú Thọ Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, Giám đốc là nguồn trực tiếp chỉ đạo mọi tình hình hoạt động của doanh nghiệp trước các thành viên cổ đông (Trang 36)
Bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới nhà máy để tính lương, thưởng,  phạt và trích các khoản theo lương. - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng ch ấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới nhà máy để tính lương, thưởng, phạt và trích các khoản theo lương (Trang 37)
Sơ đồ 03: Sơ đồ dây chuyền công nghệ SX vải của công ty Trí Đức Phú Thọ - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Sơ đồ 03 Sơ đồ dây chuyền công nghệ SX vải của công ty Trí Đức Phú Thọ (Trang 39)
Bảng 01: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản công ty Trí Đức năm 2012 - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 01 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản công ty Trí Đức năm 2012 (Trang 43)
Bảng 03: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Trí Đức năm - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 03 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Trí Đức năm (Trang 50)
Bảng 04: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí của công ty Trí Đức                                                                                                            ĐVT: Triệu Đồng - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 04 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí của công ty Trí Đức ĐVT: Triệu Đồng (Trang 51)
Bảng 05: Bảng phân tích tình hình công nợ của công ty Trí Đức 2012 - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 05 Bảng phân tích tình hình công nợ của công ty Trí Đức 2012 (Trang 53)
Bảng 07: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty Trí Đức - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 07 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty Trí Đức (Trang 58)
Bảng 08: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động công ty Trí Đức Phú Thọ năm - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 08 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động công ty Trí Đức Phú Thọ năm (Trang 61)
Bảng 10: Mối liên hệ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD với tỷ suất lợi nhuận - đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trí đức phú thọ
Bảng 10 Mối liên hệ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD với tỷ suất lợi nhuận (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w