Giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 25 -CHƯƠNG 2 :PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 1TRANG BÌA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Đức Trung
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA……….……… i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… v
DANH MỤC CÁC BẢNG……… vi
DANH MỤC CÁC HÌNH……… vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2 Tầm quan trọng phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.3 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.4.1 Phương pháp so sánh 8
1.1.4.2 Phương pháp chi tiết 9
1.1.4.3 Phương pháp tỷ lệ 10
1.1.4.4 Phương pháp phân tích mối liên hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (Phương pháp phân tích tài chính Dupont) 10
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 11
1.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 12
1.2.3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng 13
1.2.3.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty 13
1.2.3.2 Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của công ty 15
1.2.3.3 Các hệ số phản ánh khả năng hoạt động của công ty 16
1.2.3.4 Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của công ty 19
1.2.3.5 Hệ số giá trị thị trường 21
1.2.3.6 Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình DUPONT 22
-1.3 CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 24
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 24
1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 25
1.3.3 Giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 25 -CHƯƠNG 2 :PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 IMC 27
2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CỔ PHẦN LICOGI 13 IMC 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần LICOGI 13 IMC 27
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 29
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 29
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức nhân sự 31
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 31
2.1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật 31
2.1.4.2 Nguồn cung ứng vật tư 32
2.1.4.3 Qui trình sản xuất sản phẩm của công ty 33
Trang 42.1.4.4 Tình hình thị trường và vị thế cạnh tranh của công ty 34
2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong những năm gần đây của Công ty cổ phần LICOGI 13 IMC 35
2.1.5.1 Khái quát kết quả hoạt động của công ty một số năm gần đây 35
2.1.5.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty năm 20112012 37
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13IMC 38
2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần LICOGI 13-IM- 38 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13IMC 40
2.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua Bảng cân đối kế toán 40
2.2.2.2 Phân tích thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 13IMC 46
2.2.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 49
2.2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua chỉ số tài chính đặc trưng của công ty cổ phần LICOGI 13 IMC 51
2.2.4.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty 51
2.2.4.2 Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của công ty 55
2.2.4.3 Các hệ số phản ánh khả năng hoạt động của công ty 60
2.2.4.4 Các hệ số về khả năng sinh lời của công ty 64
2.2.4.5 Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình DUPONT 69
-2.3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA SAU KHI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 IMC 70
2.3.1 Ưu điểm 70
2.3.2 Những khó khăn hạn chế
-71-CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 IMC 75
-3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2013 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 75
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội năm 2013 75
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần LICOGI 13 IMC trong thời gian tới 78
-3.2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CẢU CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 IMC 79
3.2.1 Thiết lập kế hoạch sử dụng vốn, điều chỉnh lại cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho hợp lý để phát huy hiệu quả 79
3.2.2 Tăng cường công tác thanh toán và thu hồi công nợ 81
3.2.3 Giải pháp nhằm cải thiện tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 82
3.2.4 Nâng cao công tác quản lý hàng tồn kho 83
3.2.5 Tăng cướng sức cạnh tranh cho sản phẩm công ty 84
3.2.6 Tiếp tục củng cố thị trường hiện có, tích cực tìm kiếm thị trường
85KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 89
Trang 5-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời
ròng từ tài sảnROAE : Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản ROE : Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần hay hệ số lãi ròngVNĐ : Việt Nam đồng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 31Bảng 2.2 Danh sách máy móc thiết bị của công ty cổ phần LICOGI
13 - IMC
32
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu năm 2010, 2011 và 2012 36Bảng 2.4 Bảng khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2011,
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 33
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước sự tác động của toàn cầu hóa đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, khi màmức độ cạnh tranh ngày càng tăng lên cả trong cũng như ngoài nước, điều đó đãbuộc tất cả các doanh nghiệp không những phải không ngừng vươn lên trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạtđược hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị doanhnghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tàichính của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những chiến lược, kế hoạch phù hợpnhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt đượcnhư vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải đi sâu phân tích hoạt động kinhdoanh đặc biệt là hoạt động tài chính một cách chi tiết và hiệu quả để từ đó nắm rõđược thực trạng cũng như định hướng cho sự phát triển của doanh nghệp trongtương lai
Trong tình hình nền kinh tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang gặp phảimuôn vàn khó khăn trong vấn đề huy động và sử dụng vốn, thêm vào đó hoạt độngsản xuất kinh doanh thì kém hiệu quả thậm chí mất vốn vốn gây ảnh hưởng xấu đếntình hình tài chính của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của thị trường chứngkhoán, vấn đề mình bạch trong tình hình tài chính càng được nhiều đối tượng quantâm, điều đó dẫn tới yêu cầu bức thiết đối với mỗi nhà quản trị tài chính doanhnghiệp hiện nay là phải chú trọng nghiên cứu kỹ lưỡng vấn đề tài chính doanhnghiệp hơn bao giờ hết Ngoài ra, việc thường xuyên đánh giá tình hình tài chính sẽgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính của doanhnghiệp mình, từ đó nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như các cơ hội, tháchthức của doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ để hoạch định chiến lược, kế hoạch hoạtđộng cho tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăngcường hiệu quả công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 9Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC, dưới sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thanh Hòa và sự chỉ bảocủa các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã nghiên cứu và hoànthành luận văn tốt nghiệp với đề tài sau :
“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp tại công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC, đề tàinghiên cứu tại công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC nhằm những mục đích sau: + Hệ thống hóa những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp
+ Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, qua đó:
- Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên cơ sở sosánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm
- Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại công ty trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian : Nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tài chính nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC
+ Về thời gian : Năm 2011, 2012
+ Về nguồn số liệu : Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính cácnăm 2011 và 2012 của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phương phápduy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp điềutra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảng biểu để minhhọa
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Trần Đức Trung
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là hệ thống các quan hệ kinh tế nảysinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Xét về hình thức tài chính doanh nghiệp phản ánh
sự vận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối đểtạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các mối quan hệ tài chính của doanhnghiệp Vì vậy, các hoạt động gắn liền với việc phân phối để tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phân tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là sự đánh giá, xem xét, nghiêncứu các sự vật, hiện tượng theo những tiêu thức nhất định trong mối quan hệ hữu cơbiện chứng giữa các bộ phận cấu thành của chúng Trên cơ sở đó nhận thức đượcbản chất, tính chất và hình thức phát triển của các sự vật, hiện tượng đang nghiêncứu
Thực tiễn đã chứng minh con người không bao giờ thoả mãn với thực tại màluôn tìm cách hiểu rõ và đầy đủ hơn các sự vật, hiện tượng Do đó trong khoa học tựnhiên cũng như khoa học xã hội nói chung, lĩnh vực tài chính nói riêng con ngườiđều sử dụng phân tích như một công cụ chủ yếu để nhận thức nội dung và bản chấtcủa sự vật hiện tượng
Khi hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lýchưa nhiều và phức tạp, nên việc phân tích được tiến hành đơn giản chỉ là đánh giá,kiểm điểm những công việc mình đã làm Và nó được coi như là một trong nhữngphần việc của người quản lý, phục vụ riêng cho quản lý
Trang 12Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển, các mối quan hệ kinh tế ngàycàng đa dạng phong phú, đòi hỏi con người cần hiểu rõ hơn để dự đoán được tínhchất, hình thức và xu hướng phát triển của các sự kiện, hiện tượng kinh tế Phân tíchkinh tế đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó Sự ra đời của phân tích kinh tế cùng vớivai trò ngày càng quan trọng của tài chính doanh nghiệp đã thúc đẩy sự hình thành
lý luận về phân tích tài chính
Như vậy, có thể nói rằng: Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể cácphương pháp, phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiệnnay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của một doanh nghiệp, từ đó giúpcho nhà quản lý đưa ra được các quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu
mà họ quan tâm
1.1.2 Tầm quan trọng phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mặt không thể thiếu trong doanh nghiệp, nógắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tàichính doanh nghiệp là công cụ nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanhnghiệp Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp thấy được thực trạng thực trạng tài chính, khả năng triển vọng tàichính của doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hìnhtài chính hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Tuy nhiên có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng các thông tin kinh tếtài chính của doanh nghiệp trên các giác độ và mục tiêu khác nhau
+ Đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm các mục tiêu chủ yếu là:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán và rủi ro trong doanh nghiệp…
Trang 13- Hướng các quyết định của ban Giám đốc theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợinhuận…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động trong doanh nghiệp
+ Đối với nhà đầu tư, các chủ nợ: Phân tích tài chính giúp họ đánh giá được
khả năng thanh toán, khả năng sinh lời,… để từ đó đưa ra các quyết định nên đầu tưvào doanh nghiệp hay không, có nên cho doanh nghiệp vay hay không…?
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: thông qua phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá và kiểmsoát được hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các cơ chế chính sách, giảipháp tài chính phù hợp với tình hình của doanh nghiệp
+ Đối với cán bộ công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp: thu
nhập của họ (thường là lương, cổ tức hoặc tiền lãi) phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng chỗ làm ổnđịnh cho mình, đồng thời có thể dốc tâm sức vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp theo vị trí được phân công
Từ những phân tích trên cho thấy: Phân tích tài chính doanh nghiệp là công
cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh mặt yếucủa doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đốitượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quantâm Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là một hoạt động không thể thiếu đốivới các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiệnnay
1.1.3 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 14Có rất nhiều tài liệu để doanh nghiệp tiến hành phân tích tài chính, kể cả tàiliệu kế toán, tài liệu thị trường hay những dự báo chung cho nền kinh tế Nhưng chủyếu khi phân tích tài chính doanh nghiệp là dựa vào báo cáo tài chính, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và đặc biệt là Bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (B01 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quátgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định (cuối ngày, cuối quý, cuối năm) Do đó, các số liệu phản ánh trênBảng cân đối kế toán được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản,nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh (B02 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cácchỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quátrình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp cho các đối tượng sử dụng báocáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng cáckhoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN) là bộ phận hợp thành không thể tách rờicủa báo cáo tài chính của doanh nghiệp dung để mô tả mang tính tường thuật hoặcphân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính
Trang 15cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụthể.
1.1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết, phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là các cách thức,
kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và dựđoán tương lai Để phân tích tài chính doanh nghiệp người ta thường sử dụng tổnghợp nhiều phương pháp khác nhau trong hệ thống phương pháp phân tích tài chínhdoanh nghiệp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến trongthực tế:
1.1.4.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung
và phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng Khi sử dụng phương pháp này cầnđảm bảo những nội dung sau:
+ Về điều kiện so sánh:
- Đảm bảo tồn tại ít nhất hai đại lượng để so sánh
- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất vềnội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh làtrị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích
Trang 16- Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trịtrung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
+ Kỹ thuật so sánh:
Thông thường, người ta sử dụng hai kỹ thuật so sánh cơ bản sau:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉtiêu kỳ phân tích với giá trị chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh phản ánh sự biến động
về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích
- So sánh về số tương đối: là việc xác định tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu phântích giữa kỳ thực tế so với kỳ gốc Qua đó đánh giá được tốc độ phát triển hoặc kếtcấu của chỉ tiêu nay
Ngoài ra, người ta còn sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều dọc và kỹ thuậtphân tích theo chiều ngang Trong đó:
- Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc là việc xem xét xác định tỷ trọng củatừng chỉ tiêu trong tổng thể chung, qua đó thấy được mức độ quan trọng của từngchỉ tiêu trong tổng thể
- Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang là việc so sánh về lượng trên cùng mộtchỉ tiêu Thực chất, đây là việc áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và
số tương đối với những thông tin thu thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạngbảng
1.1.4.2 Phương pháp chi tiết
Thông thường, trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp, người tathường chi tiết hóa quá trình phát sinh và kết quả đạt được qua những chỉ tiêu kinh
tế theo những tiêu thức sau:
+ Chi tiết theo yếu tố cấu thành: Là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu
thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó
Trang 17+ Chi tiết thời gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả kinh tế
theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
+ Chi tiết theo không gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả
kinh tế theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.4.3 Phương pháp tỷ lệ
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các hệ số tài chính thường được xácđịnh bằng cách đem chia trực tiếp một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấyđược mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu cần phântích Do đó, ngoài những phương pháp nêu trên, người ta còn sử dụng phương pháp
tỷ lệ như một phương pháp có tính hiện thực cao trong việc phân tích các hệ số tàichính của doanh nghiệp Những tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặctrưng phản ánh những nội dung cơ bản theo từng mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ về cơ cấu vốn, tỷ lệ vềnăng lực hoạt động và tỷ lệ về khả năng sinh lời
1.1.4.4 Phương pháp phân tích mối liên hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (Phương pháp phân tích tài chính Dupont)
Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy sự tác độngcủa mối quan hệ giữa việc tổ chức sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tớimức sinh lời của doanh nghiệp, người ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sựtác động đó Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ thiết lập và phân tích mối quan hệtương tác giữa các hệ số tài chính Phương pháp này có ý nghĩa thực tiễn rất cao
Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét trong phương pháp Dupont là:+ Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanhvới hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận
+ Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 18Ngoài những phương pháp cơ bản nêu trên, trong phân tích tài chính doanhnghiệp, người ta còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp biểu đồ,
đồ thị, phương pháp tương quan hồi quy, phương pháp quy hoạch tuyến tính,phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng…
Như vậy, để đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp thìngoài việc xác định rõ mục tiêu phân tích, chúng ta còn phải biết lựa chọn phươngpháp phân tích phù hợp, kết hợp sử dụng nhiều phương pháp để có thể đưa ra nhữngkết luận đầy đủ và chính xác
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà quản trị có được cái nhìntổng quan ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông thường, cần xemxét một số biến động chủ yếu sau giữa cuối năm và số đầu năm:
- Xem xét sự biến động về vốn và nguồn vốn cả về số tuyệt đối lẫn số tươngđối Qua đó cho thấy được sự thay đổi về quy mô và năng lực kinh doanh của doanhnghiệp
- Xem xét sự biến động về cơ cấu vốn kinh doanh Từ đó có thể đánh giáđược tính hợp lý trong cơ cấu vốn và sự tác động của cơ cấu đó đến quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xét sự biến động về cơ cấu nguồn vốn cả về số tuyệt đối lẫn số tươngđối để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Nếunguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng, điều đó cho thấykhả năng tự chủ về mặt tài chính cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với cácchủ nợ thấp và ngược lại
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:
sự cân đối giữa nguồn vốn tài trợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn; giữa nguồn tài
Trang 19trợ dài hạn so với tài sản dài hạn Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp đã đảm bảođược nguyên tắc cân bằng tài chính chưa.
- Ngoài ra cần xem xét sự biến động của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán,chi phí quản lý doanh nghiệp, và lợi nhuận (bao gồm cả chỉ tiêu lợi nhuận trướcthuế và lợi nhuận sau thuế) giữa năm nay so với năm trước Trên cơ sở đó, doanhnghiệp đánh giá được khái quát về tình hình kinh doanh trong kỳ thực hiện để từ đóđưa ra được những dự báo đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp trong tươnglai
1.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn cho phép đánh giá một cáckhái quát những thay đổi của nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ đó địnhhưỡng cho việc huy động và sử dụng vốn ở các kỳ tiếp theo Mục đích của việcphân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là phải trả lời được 3 câu hỏi sau:Vốn lấy từ đâu? Sử dụng vốn vào việc gì? Việc sử dụng vốn như vậy đã hợp lý haychưa?
Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn được thực hiện theo trình
tự sau đây:
Bước 1: Tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Bước 2: Đưa ra kết quả vừa tổng hợp vào bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sửdụng vốn
Bước 3: Tính tỷ trọng của từng tỷ trọng khoản mục trên bảng phân tích diễn biếnnguồn vốn và sử dụng vốn
Bước 4: Tiến hành phân tích thông qua các kết quả đã tính toán được từ các bướctrên
Từ kết quả về việc phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn, các nhàquản lý tài chính có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu để nhằm khai thác và nâng
Trang 20cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp Mặt khác, thông tin
về diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn còn hữu ích cho các nhà đầu tư để có thểbiết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ
1.2.3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa phản ánh hết được thực trạng tàichính doanh nghiệp, do đó các nhà phân tích tài chính còn dùng các hệ số tài chính
để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính Các hệ số tài chính là những biểu hiệnđặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
1.2.3.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty
Đối với các nhà đầu tư thì vấn đề được họ quan tâm nhiều nhất là khoản lợinhuận từ hoạt động do đầu tư đem lại và khả năng rủi ro của các khoản đầu tư đó,nếu đầu tư vào doanh nghiệp Để trả lời được câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ khảnăng trả được các khoản nợ tới hạn hay không thì các nhà đầu tư thường sử dụngmột số chỉ tiêu sau:
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số này là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn
Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động (TSLĐ) với nợ ngắn hạn Nợngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùngtài sản lưu động của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sảnthành tiền
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này không phải càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượng tài sản cốđịnh tồn trữ lớn, không sinh lời, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả Tínhhợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngành nghề nào mà tàisản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại
Trang 21+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trong doanh nghiệp hàng tồn kho thường chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổngtài sản và thường khó bán nên doanh nghiệp sẽ mất một thời gian để biến chúngthành tiền để trả nợ khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán Do đó khi phân tích cần xemxét đến hệ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng thờigian ngắn Nhìn chung hệ số này càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì cầnxem xét lại vì trong tài sản lưu động thì bộ phận các khoản phải thu là khó thu hồinhất và nếu nó quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Ngoài ra để phản ánh mức độ đáp ứng các khoản thanh toán khác nhau ngaylập tức tại một thời điểm nhất định người ta sẽ sử dụng hệ số khả năng thanh toántức thời:
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kì
Hệ số này cho chúng ta biết số vốn đi vay đã được sử dụng tốt đến mức nào
và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả haykhông Hệ số thanh toán lãi vay lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là có hiệu quả
và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay cao
1.2.3.2 Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của công ty
Trang 22Để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn thay đổi
tỷ trọng các loại vốn theo xu thế hợp lý nhằm đạt được kết cấu vốn tối ưu Nhưngkết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy, các nhà quản trị phải nghiêncứu cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn để có một cái nhìn tổng quát cho việc hoạchđịnh chiến lược tài chính thành công
+ Cơ cấu nguồn vốn
- Hệ số nợ: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh các doanh
nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hệ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối vớicác chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải
vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanhnghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại ưa thích tỷ lệ nợcao vì họ nắm trong tay một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ vàcác nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận
- Hệ số vốn chủ sở hữu: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh,
doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiệnnay của doanh nghiệp Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp cónhiều vốn chủ sở hữu, tính độc lập cao với các khoản nợ, do đó không bị ràng buộchoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Thông thường các chủ nợ thích hệ số này càngcao càng tốt vì họ thấy một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúnghạn
+ Cơ cấu tài sản
Trang 23Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưuđộng và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.
Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
hay tài sản lưu động =
Tài sản ngắn hạnTổng tài sản
Tỉ suất đầu tư vàoTài sản dài hạn =
Tài sản dài hạnTổng tài sảnCần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể củadoanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lí trong việc đầu tư vào các loại tài sản củadoanh nghiệp
1.2.3.3 Các hệ số phản ánh khả năng hoạt động của công ty
Các hệ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn củadoanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tàisản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích khôngchỉ chú trọng tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn chú trọngtới hiệu quả sử dụng của bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì tình hình kinh doanh được đánh giácàng tốt và ngược lại Nhưng nếu vì gặp khó khăn về tình hình tài chính, do thiếutiền để mua nguyên vật liệu, sản xuất bị gián đoạn, sản phẩm làm ra giảm, hệ sốvòng quay hàng tồn kho vì thế có xu hướng tăng thì điều đó thể hiện rủi ro về mặttài chính của doanh nghiệp
+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
Trang 24+ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt
Vòng quay các khoản phải
Doanh thu thuần bán hàng (có thuế)
Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnphải thu nhanh, sẽ hạn chế được số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng vàkhi đó doanh nghiệp không phải chi phí nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu.Ngược lại nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu là chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng vàdoanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất
+ Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu
Số vòng quay các khoản phải thu
Hay
Kì thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kìVòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ.Nếu chỉ tiêu này có giá trị cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn.Tuy nhiên trong phân tích, kỳ thu tiền cao hay thấp chưa thể kết luận được điều gì,
mà còn phải xem xét đến mục tiêu, các chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu
mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp…
Trang 25+ Vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư bình quân một đồng vàovốn lưu động thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu chỉ tiêu này cànglớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vì hàng hoá tiêu thụ nhanh, vật tư tồnkho thấp… do đó tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận Ngược lại nếu hệ số này thấp thì
có thể tiền mặt tồn quỹ nhiều, số lượng các khoản phải thu lớn
+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quayhết bao nhiêu ngày
Số ngày một vòng quay vốn lưu
Số ngày trong kì
Số vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này thấp là tốt vì khi đó vốn lưu động sẽ không bị ứ đọng Ngược lạinếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng hoặc bị chiếm dụng dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuàn trong kìVốn cố đinh bình quân trong kì Hiệu suất sử dụng vốn cố định là quan hệ tỷ lệ giữa Doanh thu thuần đạt đượctrong kỳ với Vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanhnghiệp đầu tư một đồng vốn cố định bình quân thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Muốn phân tích rõ chỉ tiêu này ta phải đi sâu tìm hiểu cơ cấu từngloại tài sản đó để có chiến lược phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trang 26+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
+ Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:
Vòng quay tài sản hay
toàn bộ vốn trong kì =
Doanh thu thuần trong kì
Số tài sản hay vốn kinh doanh bình
quân sử dụng trong kìChỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ
số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêudoanh thu Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được baonhiêu vòng
1.2.3.4 Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của công ty
Nếu như các hệ số trên phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt củadoanh nghiệp thì các hệ số về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động quản lý của doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản( ROA E )
ROAE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tài sản hay vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốnkinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Trang 27Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năng sinh lời
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế trong kìVốn kinh doanh bình quân sử dụng
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh( ROA) =
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh( hay tài sản)bình quân trong kì
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăngmức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt độngquản lý tài chính doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần hay hệ số lãi ròng (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kì của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kì,doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế trong kìDoanh thu trong kì
+ Thu nhập một cổ phần( EPS)
Trang 28Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường( hay cổ phầnphổ thông) trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Thu nhập 1
cổ phần( EPS)
=
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông
ưu đãi( nếu có)Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
+ Hệ số chi trả cổ tức
Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập đểtrả cổ tức cho cổ đông Qua đó cũng cho thấy công ty giành ra bao nhiêu phần trămthu nhập để tái đầu tư
Hệ số chi trả
cổ tức =
Cổ tức 1 cổ phần thườngThu nhập 1 cổ phần thường trong năm
Cả 3 chỉ tiêu trên thể hiện chính sách cổ tức của công ty cổ phần Đây khôngđơn thuần là việc phân chia lợi tức ra các phần bằng nhau, mà nó phức tạp hơnnhiều bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các cổ đông, đến sự tăng trưởng vàphát triển của công ty trong tương lai
1.2.3.5 Hệ số giá trị thị trường
+ Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xemxét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tưthị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Nhìn chung hệ số nàycao là tốt
Trang 29Hệ số giá trên
Giá thị trường 1 cổ phầnThu nhập 1 cổ phần
+ Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách( Hệ số M/B)
Hệ số giá thị trường trêngiá trị sổ sách =
Giá thị trường 1 cổ phầnGiá trị sổ sách 1cổ phần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách 1 cổphần của công ty Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của công ty,ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọng trongquyết định đầu tư vào công ty
1.2.3.6 Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình DUPONT
Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả của hàng loạt cácbiện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sự tác động củamối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mứcsinh lời của doanh nghiệp, người ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tácđộng đó Những mối quan hệ chủ yếu được xem là:
Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh vớihiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãiròng) Mối quan hệ này được xác lập như sau:
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuầnTổng số vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh doanhNhư vậy:
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vốn kinh doanh =
Hệ sốlãi ròng x
Vòng quay toàn bộ vốn (2)Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thếnào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Trên cơ sở người ta doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Tổng số vốn kinh doanh (3)Vốn chủ sở hữu Tổng số vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu
Trong công thức trên, tỷ số Tổng số vốn kinh doanh được gọi là thừa số
Vốn chủ sở hữuvốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Từ công thức (2) và (3) ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ bằngcông thức sau:
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x
Tổng số vốn kinhdoanhVốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh
doanh Vốn chủ sở hữuNhư vậy:
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Hệ số lãiròng x Vòng quay toànbộ vốn x
Mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính Qua công thức trên thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và tìm
Trang 31biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp.
1.3 CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa trên
3 vấn đề: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Các doanh nghiệp
tự ra quyết định kinh doanh tự hạch toán thu chi, lãi lỗ Hơn nữa, môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, trên thực tế đã có những doanh nghiệp kinhdoanh tốt, trụ vững trên thị trường, bên cạnh đó có rất nhiều các doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ, phá sản Lúc này mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhấtmang tính sống còn của sản xuất kinh doanh Để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp không còn có cách nòa khác là phải nâng cao được doanh thu và tối đa hóalợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao
uy tín doanh nghiệp,…do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề được doanhnghiệp quan tâm hơn bao giờ hết trong nền kinh tế thị trường
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn đối với cácdoanh nghiệp, là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp và các cá nhân tham giahoạt động sản xuất kinh doanh Nó là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà quảntrị, là mục tiêu của những chiến lược kinh doanh dù ngắn hạn hay dài hạn Chỉ cónhững doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì mới có thể tồn tại khẳng định vị trí,chỗ đứng của mình trên thị trường và phát triển mạnh mẽ trong tương lai
1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện trực tiếp ở việc tạo nên kếtquả lớn với chi phí hợp lý, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính của hoạt động sảnxuất kinh doanh Bởi vậy, tất cả các biện pháp ứng dụng trong sản xuất kinh doanh
Trang 32mà có tác động đến hiệu quả và chi phí theo hướng trên đều được coi là các biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể kể ra một vài biện pháp như:
- Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ nhà kinh doanh như khả năng nắmbắt thị trường, nghiên cứu thị trường và khả năng quản trị nội bộ
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: tăng năng suất lao động,tăng cường kỷ luật lao động, kích thích vật chất và tinh thần người lao động, đào tạobồi dưỡng trình độ chuyên môn cho lao động, tổ chức lao động khoa học
- Sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng tài sản cốđịnh về thời gian và công suất, hiện đại hoá thiết bị, cải biến cơ cấu tài sản
- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu: sử dụng tổng hợp nguyên liệu,
- Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng hợp lý vốn có hiệu quả, tránh
Trang 33- Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnxuất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Có các biệnpháp để thu hồi nợ và lập kế hoạch trả nợ nhằm tăng khả năng thanh toán, tăng uytín doanh nghiệp
Trên đây là các giải pháp tài chính mà các nhà quản trị tài chính thường sửdụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tùytheo tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà nhà tài chính đưa ra những giải pháp chophù hợp
Đánh giá tình hình tài chính là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm, vừa là khoahọc, vừa là nghệ thuật, phụ thuộc vào chủ quan của các nhà quản lý tài chính doanhnghiệp Vì vậy để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận ở trên cần phân tích tình hìnhtài chính của một doanh nghiệp cụ thể để từ đó có những giải pháp tài chính chophù hợp với thực tế của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13 - IMC 2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CỔ PHẦN LICOGI 13 - IMC
Trang 342.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần LICOGI 13 IMC
Tên viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần LICOGI 13 – Cơ giới hạ tầng
- Tên giao dịch quốc tế: LICOGI 13 - INFRASTRUCTURE
CONSTRUCTION JOINT STOCK CCOMPANY
- Tên viết tắt: LICOGI 13 - IMC., JSC
- Địa chỉ: Tầng 1, Đơn nguyên B, Tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến ,quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
và Đầu tư Hà Nội cấp Công ty có 03 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh:
Trang 35Các cổ đông của công ty bao gồm: Công ty cổ phần LICOGI 13, các cổ đôngsáng lập là thể nhân, các cổ đông cá nhân khác.
- Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là: 10.000.000.000 đ
- Công ty có quyền được điều chỉnh vốn điều lệ theo từng thời kỳ, nhằm đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và đảm bảo quyền lợi của các cổđông, bằng cách phát hành cổ phiếu mới hoặc các loại trái phiếu, sau khi được Đạihội cổ đông thông qua và theo phương án phát hành của Hội đồng quản trị
- Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 03 ngày 13/7/2011thì Vốn điều lệ của Công ty là: 15.000.000.000 VND (Mười lăm tỷ đồng chẵn)được chia thành 1.500.000 cổ phần với mệnh giá trên mỗi cổ phần là 10.000 đồng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
- Thí nghiệm hiện trường, kiểm tra độ toàn vẹn và sức chịu tải cọc; Thí nghiệmkiểm tra chất lượng đường ô tô;
- Kiểm tra tất cả các tính chất cơ - lý, vật liệu kim loại; Phương pháp xác địnhtính chất cơ - lý của đất trong phòng và hiện trường;
- Quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Xác định chất lượng bêtông bằng phương pháp không phá hủy;
- Khảo sát trắc địa công trình; Khảo sát địa chất công trình; Thiết kế quy hoạchxây dựng, thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế nội ngoại thất công trình;
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ; Giám sát thi công xây dựng các công trình dân dụng
và công nghiệp (Lĩnh vực chuyên môn giám sát; xây dựng và hoàn thiện)
Trang 36- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô; Hoạt động tư vấn đầu tư (Không bao gồm
tư vấn thuế, tài chính và pháp luật);
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máymóc thiết bị; Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí, kết cấu thép xây dựng;
- Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; Sản xuất vậtliệu xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm; Phá dỡ công trình; Chuẩn bị mặt bằng;Khai thác đá; Khai thác cát, sỏi;
- Xây dựng công trình công cộng, giao thông; Xây dựng công trình thủy lợi,thủy điện và nhiệt điện;
- Thi công xây lắp cơ giới: san lấp mặt bằng, xử lý nền móng; Xây dựng côngtrình Công nghiệp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC được chiathành các cấp quản lý, các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chức năng quản lýtheo chiều dọc (trực tuyến) thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý(hình 2.1) Tronghình 2.1, ta thấy các bộ phận, phòng ban chức năng như phòng tổ chức hành chính,phòng tài chính kế toán, phòng cơ giới vật tư, phòng kinh tế kỹ thuật các bộ phận,phòng ban này thể hiện sự phân chia chức năng quản lý theo chiều ngang, biểu thị
sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý
Cách sắp xếp, bố trí các phòng ban ở công ty là hợp lý, giúp hạn chế sự tácđộng gây ảnh hưởng đến hoạt động của từng phòng ban, do mỗi phòng ban đều cóchức năng, nhiệm vụ riêng biệt Điều này góp phần giúp cho việc quản lý và điềuhành hoạt động công ty diễn ra trơn tru và đạt hiệu quả
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 37(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần LICOGI 13 – IMC) 2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức nhân sự
- Hiện nay công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC có đội ngũ 87 cán bộ, kỹ sưnhiệt tình, yêu nghề, giàu kinh nghiệm trong đó có 43 người có trình độ thạc sỹ, kỹ
sư, cử nhân trở lên
Trang 38- Lực lượng công nhân của công ty có trình độ tay nghề cao bậc 3, bậc 4 đápứng tốt các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ khắt khe của các dự án, dành thêm ngày càngnhiều tin tưởng từ các chủ đầu tư.
- Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty là cơ cấu hoạt động theo chức năng, sốlượng lao động được phân bố đồng đều trong các bộ phận Bên cạnh đó, tuổi nghề,tuổi đời cũng được xem xét để tạo tính cân bằng trong sự phối hợp làm việc nhịpnhàng, có sự giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình làm việc
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần LICOGI 13 – IMC)
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Do Công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC hoạt động trong lĩnh vực thi công xây
lắp cơ giới, xây dựng hạ tầng kỹ thuật như đã nói ở trên, do đó hoạt động của công tychủ yếu dựa váo máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ cho xây dưng như máy ủi, máy xúc,máy đào Hiện tại số lượng máy móc thiết bị của công ty được trang bị tương đối đầyđủ
Trong những năm qua công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC đã trang bị chomình các loại máy móc, trang thiết bị tương đối đầy đủ đáp ứng nhu cầu phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể là trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp và thi
Trang 39công công trình Cụ thể số lựong cũng như chủng loại, xuất xứ của máy móc thiết bịcủa công ty đã được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Danh sách máy móc thiết bị của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC
3 Máy ủi KOMATSU D41P-6EO 8 KOMATSU – Nhật Bản
9 Lu rung chân cừu KOMATSU 6 KOMATSU – Nhật Bản
10 Máy đào KOMATSU PC300-5 6 KOMATSU – Nhật Bản
11 Máy đào KOMATSU PC300-6 4 KOMATSU – Nhật Bản
12 Máy đào KOMATSU PC350LC-7 1 KOMATSU – Nhật Bản
13 Máy đào KOMATSU PC200 – 8 4 KOMATSU – Nhật Bản
14 Máy ủi KOMATSU D65 – 12 3 KOMATSU – Nhật Bản
15 Máy rải bê tông Asphalt DEMAG 1 DEMAG – Đức
19 Máy toàn đạc điện tử 5 Nhật, Trung Quốc
20 Máy đào bánh lốp solar 210w 3 Hàn quốc
v v
(Nguồn: Phòng Cơ giới vật tư – Công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC)
2.1.4.2 Nguồn cung ứng vật tư
Nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động của công ty hầu hết là từtrong nước như: xi măng, sắt, thép, cát, đá, và những nguyên vật liệu các công tythuộc công ty LICOGI 13 có thể cung cấp được như: gạch, đá, cát, sỏi Các nhàcung cấp này là bạn hàng lâu năm của công ty hoặc là cùng thuộc Công ty mẹ luôncung cấp với giá cả hợp lý, sản phẩm và dịch vụ có chất lượng ổn định và nhiệt tình
hỗ trợ cho công ty trong quá trình đấu thầu, chào hàng cạnh tranh cũng như luôn giữ
uy tín cho nhau trên thương trường Vì vậy nguồn cung cấp nguyên vật liệu củacông ty là tương đối ổn định
Trang 40Tham gia đấu thầu
Khảo sát, thiết kế, lập dự toán
Tổ chức thi công xây dựng,
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu , bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Đồng thời, cụng ty đó cú những biện phỏp nhất định để hạn chế sự ảnhhưởng từ sự thay đổi về giỏ cả nguyờn vật liệu này như: Ký cỏc hợp đồng cung cấpdài hạn, ưu tiờn khỏch hàng lõu năm và cú nguồn hàng ổn định từ nội bộ Tổng Cụngty, Vỡ vậy rủi ro từ biến động giỏ cả đầu vào đó được cụng ty hạn chế đỏng kể
2.1.4.3 Qui trỡnh sản xuất sản phẩm của cụng ty
Trong ngành xõy dựng núi chung, trong cụng ty cổ phần xõy dựng LICOGI
13 - IMC núi riờng thỡ quy trỡnh cụng nghệ của sản phẩm xõy lắp mà cụng ty sửdụng cú vai trũ vụ cựng quan trọng Nú khụng chỉ quyết định đến chất lượng vànăng suất xõy dựng mà cũn quyết định cả việc hạch toỏn doanh thu, chi phớ và lợinhuận
Hỡnh 2.2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của cụng ty
(Nguồn: Phũng Tổ chức hành chớnh cụng ty cổ phần LICOGI 13 - IMC)
Bước đầu tiờn cú thể do cụng ty tham gia đấu thầu để nhận cụng trỡnh hoặc
do cụng ty mẹ giao trỏch nhiệm thực hiện cụng trỡnh Từ đú cỏc cỏn bộ kĩ thuật của