35 giảI pháp tăng cờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã sơn tây...35 3.1.Phơng hớng quản lý thuế theo phơng pháp trực tiếp trên địa bàn đối với hộ kinh d
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu kếtquả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Trung
Trang 2Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 3Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Khái quát tình hình hoạt động thu nộp thuế trên địa bàn thị xã 11
Bảng 2: Tình hình phân loại hộ kinh doanh theo phơng pháp tính thuế 14
Bảng 3: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế 16
Bảng 4: Tình hình quản lý tình trạng hoạt động của các hộ kinh doanh 18
Bảng 5: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế theo ngành nghề kinh doanh 18
Bảng 6: Quản lý doanh thu tính thuế ở một số hộ điển hình nộp thuế theo phơng pháp kê khai 21
Bảng 7: Doanh số điều chỉnh tháng 1 năm 2013 23
Bảng 8: Số điều tra về doanh thu thực tế và doanh thu ấn định 24
Bảng 9: Kết quả thu nộp thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 26
Bảng 10 : Tình hình miễn giảm thuế GTGT 29
Trang 4Mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng 1 3
Thuế gtgt và sự cần thiết phảI quản lý thu thuế gtgt đối với hộ kinh doanh cá thể 3
1.1.Một số vấn đề chung về thuế GTGT 3
1.1.1.Khái niệm thuế GTGT 3
1.1.2.Đặc điểm thuế GTGT 3
1.1.3.Vai trò của thuế GTGT 3
1.2.Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 4
1.2.1.Đối tợng chịu thuế GTGT 4
1.2.2.Đối tợng nộp thuế GTGT 5
1.2.3.Căn cứ tính thuế 5
1.2.3.1 Giá tính thuế GTGT 5
1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 5
1.2.4.Phơng pháp tính thuế 5
1.2.4.1 Phơng pháp khấu trừ thuế 5
1.2.4.2 Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT 6
1.3.Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT với hộ kinh doanh cá thể 7
1.3.1.Vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trờng 7
1.3.2.Những nhân tố ảnh hởng tới quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 8
1.3.3.Nội dung quản lý thu thuế GTGT với hộ kinh doanh cá thể 8
1.3.3.1 Đăng ký thuế 9
1.3.3.2 Quản lý thu thuế 9
1.3.3.3 Tổ chức thu nộp thuế 10
1.3.3.4 Chấm bộ thuế 10
Chơng 2 11
Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên địa bàn thị xã sơn tây 11
2.1.Đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh cá thể và tổ chức bộ máy thu thuế trên địa bàn thị xã Sơn Tây 11
2.1.1.Đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn 11
Bảng 1: Khái quát tình hình hoạt động thu nộp thuế trên địa bàn thị xã 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Chi cục thuế thị xã Sơn Tây 12
2.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Sơn Tây 14 2.2.1 Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế 14
Bảng 2: Tình hình phân loại hộ kinh doanh theo phơng pháp tính thuế 14
Bảng 3: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế 16
Bảng 4: Tình hình quản lý tình trạng hoạt động của các hộ kinh doanh 18
Bảng 5: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế theo ngành nghề kinh doanh 18
2.2.2 Tình hình quản lý căn cứ tính thuế 19
2.2.2.1 Đối với những hộ nộp thuế theo kê khai 20
Bảng 6: Quản lý doanh thu tính thuế ở một số hộ điển hình nộp thuế theo phơng pháp kê khai 21
2.2.2.2 Đối với những hộ nộp thuế theo ấn định doanh thu 22
Bảng 7: Doanh số điều chỉnh tháng 1 năm 2013 23
Bảng 8: Số điều tra về doanh thu thực tế và doanh thu ấn định 24
2.2.3 Tình hình quản lý thu nộp thuế và thu hồi nợ đọng đối với hộ kinh doanh cá thể 25
Trang 5Bảng 9: Kết quả thu nộp thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 26
2.2.4 Công tác miễn giảm thuế GTGT 27
Bảng 10 : Tình hình miễn giảm thuế GTGT 29
2.2.5 Công tác kiểm tra chống thất thu thuế 30
2.3 Đánh giá tình hình quản lý thu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Sơn Tây 31
2.3.1 Những kết quả đạt đợc 31
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 32
2.3.2.1 Hạn chế 32
2.3.2.2 Nguyên nhân 34
Từ đối tợng nộp thuế 34
Từ cán bộ thu thuế 34
Chơng 3 35
giảI pháp tăng cờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã sơn tây 35
3.1.Phơng hớng quản lý thuế theo phơng pháp trực tiếp trên địa bàn đối với hộ kinh doanh cá thể trong thời gian tới 35
3.2.Các giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Sơn Tây 36
3.2.2 Tăng cờng quản lý căn cứ tính thuế 38
3.2.3 Tăng cờng kiểm tra xử lý 41
3.2.4 Các giải pháp trong công tác thu nộp thuế và giải quyết nợ đọng 42
3.2.5 Tăng cờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngời nộp thuế 43
3.2.6 Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ thu thuế 43
Kết luận 45
Trang 6Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tại bất kỳ quốc gia nào thuế luôn giữ vai trò rất quan trọng Thuế khôngchỉ là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN mà thuế còn là công cụhữu hiệu để nhà nớc tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều tiếtthu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Một chính sách thuế
đúng đắn đợc nghiên cứu thận trọng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế cóthể mang lại sự phồn vinh và ổn định lâu dài cho đất nớc Ngợc lại, một hệthống thuế lạc hậu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.Thời gian qua công tác quản lý thu thuế với hộ kinh doanh cá thể có nhiềuchuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các
hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên tiềm năngvẫn còn và có thể khai thác thu đạt mức cao hơn Tình trạng thất thu tuy cógiảm nhng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thutính thuế không sát thực tế, dây da nợ đọng vẫn còn nhiều… Với thực trạngtrên, trong thời gian thực tập tại Chi cục thuế thị xã Sơn Tây, em đã lựa chọn
đề tài “Giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cáthể theo phơng pháp trực tiếp trên địa bàn thị xã Sơn Tây” Đề tài tập trungphân tích thực trạng quản lý trên cơ sở đánh giá kết quả đạt đợc và những hạnchế, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, làm rõ khái niệm và những đặc trng của kinh tế hộ kinh doanh.Vai trò của nhà nớc về quản lý thu thuế đối với kinh tế kinh tế cá thể trong nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện hội nhập quốc tế
- Đánh giá đợc thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn Chi cục
- Đề ra các giải pháp quản lý cần thiết, phù hợp với tình hình hoạt động của hộkinh doanh trên địa bàn nhằm tăng thu cho NSNN, góp phần thực hiện bình
đẳng và công bằng xã hội
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 7- Đối tợng nghiên cứu của đề tài tập trung vào phơng pháp và tình hình quản
lý đối với từng loại hộ kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2010 đến nay
4 Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chơng:
Chơng 1: Thuế GTGT và sự cần thiết phải quản lý thu thuế GTGT đối với
Trang 8Chơng 1 Thuế gtgt và sự cần thiết phảI quản lý thu thuế
gtgt đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1 Một số vấn đề chung về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm thuế GTGT
Thuế GTGT là thuế gián thu, nó là một yếu tố cấu thành trong giá cả hànghóa, dịch vụ Việc thu thuế GTGT nhằm động viên một phần thu nhập thôngqua sự đóng góp của ngời tiêu dùng còn nhà sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chỉ là ngời nộp hộ
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, kinhdoanh nhng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở giai
đoạn luân chuyển Chỉ có ngời bán hàng, ngời sản xuất cung cấp dịch vụ lần
đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng còn ở các khâu tiếptheo chỉ phải nộp thuế ở phần giá trị tăng thêm Đến cuối chu kỳ sản xuất kinhdoanh, tổng số thuế thu đợc ở các công đoạn cộng lại sẽ vừa khớp với số thuếtính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hởng bởi kết quảsản xuất kinh doanh của NNT, không chịu ảnh hởng bởi quá trình phân chiacác chu trình kinh tế Nó không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần làkhoản cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hànghóa, dịch vụ tiêu thụ trong nớc, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sảnxuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ
Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thờng xuyên và ổn định cho NSNNtùy theo quan điểm động viên của mỗi quốc gia
Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt, nó chỉ điều tiết tiêu dùng các loại hànghóa, dịch vụ của các đối tợng trong phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT
Trang 9Thứ nhất: Thuế GTGT đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN
Thuế GTGT có ĐTNT và đối tợng chịu thuế rất rộng, đánh vào mọi hoạt
động từ sản xuất, kinh doanh đến cung cấp dịch vụ Hơn nữa vì thuế GTGT dongời bán nộp hộ ngời tiêu dùng, có nghĩa là nó chỉ phụ thuộc vào mức độ tiêudùng xã hội mà không phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên sốthu từ thuế GTGT rất lớn và có tính ổn định cao Thuế GTGT đảm bảo thu tậptrung phần lớn số thuế đánh vào từng sản phẩm hàng hóa ngay từ khâu đầutiên tới khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất, lu thông và tiêu dùng vì vậy
sở sản xuất, kinh doanh đợc xét hoàn thuế GTGT theo từng kỳ, các cơ sở kinhdoanh đầu t mới hoặc đầu t mở rộng đợc xét hoàn thuế theo từng năm
Thứ 3: Góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách, tạo điều kiện hiện đại hóa cho ngành thuế
Tạo điều kiện cho ngành thuế hiện đại hóa công tác quản lý thuế, thu thuế,cải cách hành chính thuế phù hợp với kinh tế thị trờng và thông lệ quốc tế
Thứ t: Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
Vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định rõ phải căn
cứ trên hóa đơn mua vào, bán ra, hàng hóa xuất khẩu mua bán phải thanh toánqua ngân hàng
1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
1.2.1 Đối tợng chịu thuế GTGT
Trang 10Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nớc ngoài).
1.2.2 Đối tợng nộp thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhậpkhẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nớc ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là ngờinhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT
1.2.3 Căn cứ tính thuế
1.2.3.1 Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinhdoanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tợng khác là giá cha có thuế GTGT Đốivới hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuếsuất thuế nhập khẩu (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Đối với hànghóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGTcủa hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh cáchoạt động này Ngoài ra đối với một số trờng hợp khác thì giá tính thuế GTGT
đợc quy định cụ thể trong thông t hớng dẫn của bộ tài chính
1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất 0%: Đợc áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồmcả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT
Thuế suất 5%: Đợc áp dụng với hàng hóa, dịch vụ có tính thiết yếu cho đờisống kinh tế - xã hội, và một số hàng hóa cần u đãi
Thuế suất 10%: Đợc áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ có tính chất thông ờng
th-1.2.4 Phơng pháp tính thuế
1.2.4.1 Phơng pháp khấu trừ thuế
Trang 11Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thànhlập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác.
đơn, chứng từ
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa,dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT nhân số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế củahàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế thay cho phía nớc ngoài theo hớngdẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nớc ngoài có hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theo Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam
1.2.4.2 Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Đối tợng áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT là: các cá nhânsản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanhtại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theo Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ đểlàm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua,bán vàng, bạc
Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Thuếsuất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 12GTGT của hàng hóa, dịch vụ = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra
-Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối vớitừng cơ sở kinh doanh nh sau:
Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hóa, dịch
vụ có hóa đơn chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác định căn
cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ
Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ bán hànghóa, dịch vụ, xác định đúng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo hóa đơn bánhàng hóa, dịch vụ nhng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì thuếGTGT đợc xác định bằng doanh thu nhân với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanhthu
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện cha đầy đủhóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hìnhkinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế GTGT đợc xác địnhbằng doanh thu ấn định nhân với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
1.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT với hộ kinh doanh cá thể
1.3.1 Vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trờng
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinhdoanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính Cùng với sựphát triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nớc,hoạt động trong mọi ngành sản xuất, giao thông vận tải, thơng nghiệp, ănuống, dịch vụ… Hiện nay ở nớc ta, thành phần kinh tế này phần lớn hoạt
động dới hình thức hộ gia đình, đang là bộ phận đông đảo có tiềm năng to lớn,
có vị trí quan trọng, lâu dài do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của đất nớc Những u thế của thành phần kinh tế cá thểlà:
Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, đợcphân bổ rộng rãi ở mọi lúc, mọi nơi Nhờ đó nó có thể phát huy sáng kiến củamình vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức kinh doanh thích hợp vớinền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn phổ biến
Trang 13Có tiềm năng về kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất, những bí quyết sảnxuất truyền thống đợc tích lũy từ nhiều thế hệ Điều này cho phép phát huynhững ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu xãhội và xuất khẩu.
Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế nàycho phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đápứng nhu cầu xã hội đóng vai trò là vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nềnkinh tế Trên thực tế có những ngành nghề nếu sản xuất tập thể hoặc do nhà n-
ớc đảm nhiệm sẽ không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chứcsản xuất nhỏ ở các hộ gia đình
Góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng núi, đảm bảo an sinh xã hội, giảm áplực thất nghiệp trong chính sách vĩ mô của nhà nớc
Trong khi nguồn vốn của nhà nớc hạn hẹp thì nguồn vốn tiềm năng trongdân lại rất lớn Do đó nếu có các chính sách kinh tế hợp lý sẽ mở đờng cho các
hộ cá thể gia đình có khả năng bỏ vốn vào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng
để tích lũy, mở rộng tái sản xuất góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển nhanhchóng
1.3.2 Những nhân tố ảnh hởng tới quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể
Nhân tố đầu tiên phải kể đến là đặc thù của hộ kinh doanh cá thể Do số ợng hộ còn ít, quy mô nhỏ và phân tán rải rác trên địa bàn nên gây khá nhiềukhó khăn đến công tác quản lý thu thuế
l-Số hộ thực hiện sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ còn ít, chủ yếu nộp thuếtheo phơng pháp trực tiếp (kê khai trực tiếp trên doanh thu hoặc khoán theodoanh thu) nên việc xác định chính xác doanh thu tính thuế vẫn còn mang tínhchủ quan, cha sát với thực tế
Mục tiêu của công tác quản lý thu thuế là tập trung đầy đủ, kịp thời số thucho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dỡng và phát triển nguồn thu Sự tựnguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các ĐTNT là điểm mấu chốt đểthực hiện mục tiêu đó
Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết định đếncông tác quản lý thuế vì họ là ngời trực tiếp làm nhiệm vụ Phơng tiện, chế độlơng bổng, chế độ khen thởng, chế độ kỷ luật cũng là nhân tố quan trọng ảnhhởng đến công tác quản lý thu thuế
1.3.3 Nội dung quản lý thu thuế GTGT với hộ kinh doanh cá thể
Trang 141.3.3.1 Đăng ký thuế
Hộ kinh doanh khi ra kinh doanh phải tiến hành kê khai, đăng ký thuế Hộkinh doanh phải gửi hồ sơ cho đội thuế trực tiếp quản lý Đội thuế nhận vàkiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh đồng thời đối chiếu các chỉtiêu kê khai trên tờ khai đăng ký thuế, nếu có sai sót thì đề nghị hộ kinh doanhchỉnh sửa theo đúng quy định Thời gian kiểm tra không quá 2 ngày kể từngày nhận hồ sơ Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ thì đội thuế chuyển ngay trongngày cho bộ phận đăng ký, cấp MST của Chi cục Bộ phận đăng ký cấp MSTnhập dữ liệu tờ khai vào máy tính và truyền dữ liệu về cục thuế, thời giantruyền dữ liệu không quá 02 ngày Cục thuế kiểm tra, xác nhận thủ tục cấpMST cho từng hộ kinh doanh và chuyển kết quả về Chi cục thuế
Căn cứ vào MST do cục thuế truyền về, bộ phận đăng ký cấp MST in giấychứng nhận cấp MST trình lãnh đạo Chi cục ký rồi chuyển kết quả cho các độithuế để trả cho các hộ kinh doanh
Bộ phận xử lý dữ liệu lập danh bạ hộ kinh doanh đã đăng ký, cấp MST
đồng thời thông báo cho đội thuế liên xã phờng biết để đội thuế đa vào bộthuế Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền phờng, xã điều tra số
hộ có sản xuất kinh doanh trên địa bàn để đối chiếu với danh bạ do tổ xử lý dữliệu đã lập
1.3.3.2 Quản lý thu thuế
Đội thuế phát tờ khai và hớng dẫn hộ kinh doanh kê khai doanh thu kinhdoanh: đối với hộ mới ra kinh doanh, thời gian kê khai và nộp tờ khai chậmnhất là ngày 20 của tháng bắt đầu kinh doanh Đối với hộ đang kinh doanh thìthời gian kê khai và nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối kỳ ổn
định thuế Khi nhận tờ khai, đội thuế phải vào sổ nhận hồ sơ theo quy định
Đội thuế chọn một số hộ kinh doanh, đại diện cho các ngành nghề, quy môkinh doanh để điều tra điểm hình làm căn cứ đánh giá tính chính xác của các
tờ khai do hộ kinh doanh tự kê khai và làm căn cứ để thơng hiệp với hộ kinhdoanh kê khai doanh thu không đúng hoặc ấn định đối với những hộ không kêkhai, không nộp tờ khai
Căn cứ vào tờ khai doanh thu của hộ kinh doanh, căn cứ vào kết quả điềutra doanh thu thực tế, đội thuế lập danh sách hộ kinh doanh, doanh thu dự kiếncủa từng hộ kinh doanh đa ra thống nhất trong đội thuế
Căn cứ hồ sơ dự kiến doanh thu ấn định của các hộ mới ra kinh doanh vàcác hộ dự kiến điều chỉnh doanh thu ấn định sau khi đã đợc kiểm tra, đảm bảotính cân đối giữa các địa bàn, giữa các hộ kinh doanh trên cùng địa bàn, danhsách hộ miễn thuế, hộ nghỉ kinh doanh do các đội thuế lập, cơ quan thuế tính
Trang 15thuế cho từng hộ và lập bộ thuế, tiến hành duyệt bộ thuế Hàng tháng, căn cứvào sổ bộ đã đợc duyệt, sự biến động hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinhdoanh, hộ có sự thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh, cơ quan thuế tiếnhành duyệt bổ sung các trờng hợp nói trên xác định cụ thể số thuế phải thutrong tháng và giao cho các đội thuế.
Đối với địa bàn đã tổ chức thu nộp thuế trực tiếp vào kho bạc nhà nớc thìChi cục thuế thống nhất với kho bạc tổ chức các điểm thu và lịch thu tiền thuế
Đối với địa bàn cha tổ chức thu thuế qua kho bạc thì việc thu thuế trực tiếp
đợc thực hiện nh sau:
Cán bộ thuế trực tiếp thu thuế theo thông báo thuế và viết biên lai thu thuếcho hộ kinh doanh Sau khi cán bộ thuế thu tiền, kế toán Chi cục viết giấy nộptiền để cán bộ thuế nộp tiền vào kho bạc nhà nớc
Những đối tợng đã thực hiện ủy nhiệm thu với UBND xã, phờng thì việc
đôn đốc thu nộp thuế đợc thực hiện theo quy trình ủy nhiệm thu để nộp thuếkịp thời vào ngân sách nhà nớc
1.3.3.4 Chấm bộ thuế
Cơ quan thuế nhận giấy nộp tiền từ kho bạc nhà nớc hoặc biên lai cán bộthu thuế của những địa bàn thu trực tiếp để chấm sổ bộ thuế, theo dõi tìnhhình nộp thuế và nợ đọng thuế của các hộ kinh doanh, xử lý vi phạm chậmnộp đối với hộ kinh doanh chậm nộp thuế trình lãnh đạo Chi cục duyệt Đốivới những hộ kinh doanh nợ thuế với số lợng lớn, kéo dài nhiều tháng, tổ xử lýdữ liệu lập danh sách, hồ sơ chuyển cho đội kiểm tra trình lãnh đạo Chi cụcthực hiện các biện pháp đôn đốc, cỡng chế thuế theo quy định
Trang 16Chơng 2 Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp
Thị xã Sơn Tây nằm ở phía Tây Bắc trung tâm thành phố Hà Nội, có diện
Tây đợc biết đến là có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa nổitiếng nh làng cổ Đờng Lâm, thành cổ Sơn Tây, hồ Đồng Mô…Ngoài ra, SơnTây còn có rất nhiều đơn vị bồ đội đóng quân trên địa bàn, chính vì vậy thị xãcòn đợc gọi với cái tên thành phố lính
Hộ kinh doanh trên địa bàn cũng mang những đặc điểm chung của hộ kinhdoanh cá thể khác Tuy nhiên do đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, hoạt độngkinh doanh cá thể vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các đơn vị, cơ quan nhà nớctrên địa bàn, cha tìm đợc hết những tiềm năng khác nh du lịch, ẩm thực, cha t-
ơng xứng với điều kiện, tiềm năng và lợi thế sẵn có
Hộ kinh doanh trên địa bàn tập trung chủ yếu ở các khu chợ, các tuyến ờng lớn và quanh các khu đơn vị, cơ quan nhà nớc Ngành nghề kinh doanhchủ yếu là buôn bán, dịch vụ, ăn uống Ngành sản xuất vẫn cha phát triển, chủyếu là may mặc và chế biến gỗ với quy mô ở mức vừa và nhỏ Hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ thất thờng, có nhiều ngành nghề kinh doanh theothời vụ nh giải khát vào mùa hè và các lễ hội đầu năm
đ-Nói chung hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ cá thể trên địa bànchủ yếu phục vụ tại chỗ, có quy mô vừa và nhỏ Ta có bảng tình hình hoạt
động kinh doanh của hộ cá thể qua các năm:
Bảng 1: Khái quát tình hình hoạt động thu nộp thuế trên địa bàn thị
xã
Trang 172.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Chi cục thuế thị xã Sơn Tây
Chi cục thuế thị xã Sơn Tây là tổ chức thuộc cục thuế thành phố Hà Nội, cótrụ sở đóng tại đờng Lê Lợi phờng Quang Trung Là một Chi cục đóng trên
địa bàn thủ đô, Chi cục thuế thị xã nằm trong hệ thống thu thuế nhà nớc, chịu
sự lãnh đạo song trùng của ngành thuế và cơ quan chính quyền các cấp từtrung ơng đến địa phơng Là cơ sở trực tiếp tổ chức thu thuế dựa vào kế hoạch
đợc giao, quyết toán thuế và đánh giá kết quả, kiểm tra xử lý các trờng hợp
đ-ợc giao, giải quyết đơn khiếu nại Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thuthuế trên địa bàn thị xã:
Đội
TTHTN
NT
ĐộiKKKT
và tin
học
Độikiểmtra thuế
Đội quản
lý nợ vàcỡng chếthuế
Độikiểmtra nộibộ
Độiquản lý
lệ phítrớc bạ
và thukhác
Độihànhchính,ngânsách,tài vụ
Độithuếliên xãphờng
Ban lãnh đạo Chi cục thuế thị xã Sơn Tây gồm 3 đồng chí:
Ban lãnh đạo
Trang 18Đồng chí Chi cục trởng, phụ trách chung và phụ trách trực tiếp đội KKKTT
và tin học, đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ và đội kiểm tra nội bộ,chịu trách nhiệm trớc Cục trởng Cục thuế về toàn bộ hoạt động của Chi cục
02 đồng chí Chi cục phó, phụ trách các đội thuế còn lại, chịu trách nhiệmtrớc Chi cục trởng về toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực đợc phân công
Ban lãnh đạo giao nhiệm vụ, phân công, hớng dẫn và đa chỉ tiêu cụ thể về
số thu cho từng đội và các đội này hàng tháng phải lập báo cáo về kết quảtrong kỳ trình ban lãnh đạo
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
Tổ chức, triển khai thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế,quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, phân tích, đánh giá công tácthu thuế, tham mu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phơng và thực hiện dự toánthu NSNN, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ
đợc giao
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục thuế: đăng ký thuế, cấp MST, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế,nộp thuế, miễn giảm thuế, lập sổ thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu kháctheo quy định của pháp luật, đôn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy
đủ, kịp thời vào NSNN
Quản lý thông tin về NNT, xây dựng dữ liệu thông tin về NNT trên địa bàn.Thực hiện công tác HTTT, hớng dẫn, giải thích chính sách thuế, hỗ trợNNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật
Kiểm tra kê khai thuế, miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyếttoán thuế và chấp hành chính sách pháp luật thuế đối với NNT và các tổ chức,cá nhân đợc ủy nhiệm thu thuế, xử lý các trờng hợp vi phạm pháp luật thuế,giải quyết tố cáo, khiếu nại về thuế theo thẩm quyền
Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế, giảiquyết tố cáo, khiếu nại có liên quan
Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vớng mắc cần sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuế, các quy định, quy trình của cơ
Trang 19quan thuế cấp trên Báo cáo những vớng mắc phát sinh vợt quá thẩm quyềngiải quyết của Chi cục.
Tổ chức công tác kế toán thuế, thống kê thuế, lập báo cáo kết quả thu thuế
và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan thuếcấp trên và các cơ quan có liên quan
Đợc quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế,thực hiện các biện pháp cỡng chế thuế để thu tiền thuế nợ, tiền vi phạm hànhchính
Đợc quyền yêu cầu NNT cung cấp sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và hồsơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế
Bồi thờng thiệt hại cho NNT, giữ bí mật thông tin của NNT, xác nhận nghĩa
vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của pháp luật
Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc Chi cụcthuế Quản lý, lu giữ hồ sơ, tài liệu ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản đợc giaotheo quy định
Hiện nay toàn bộ Chi cục có 69 công chức và 2 hợp đồng trong đó:
- Trình độ cao học: 21 ngời
- Trình độ đại học: 30 ngời
- Trình độ trung cấp: 20 ngời
2.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Sơn Tây
2.2.1 Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế
Việc phân loại và quản lý ĐTNT là khâu đầu tiên trong suốt quá trình quản
lý thu nộp thuế, giúp cơ quan thuế có những quy định và biện pháp quản lýphù hợp Hiện nay toàn bộ ĐTNT trên địa bàn Chi cục quản lý đã đợc đa vàoquản lý trên 891 (phần mềm quản lý đối tợng nộp thuế trên excell) từ năm
2010 Công tác quản lý ĐTNT đợc Chi cục thuế thị xã Sơn Tây coi là trọngtâm, đợc sự quan tâm, chỉ đạo sát xao, thờng xuyên của lãnh đạo Chi cục vàcác đội thuế Trong đó việc quản lý đối tợng nộp thuế GTGT cũng đợc sự quantâm đúng mức Để thấy rõ hơn vấn đề này, ta có số liệu bảng sau:
Bảng 2: Tình hình phân loại hộ kinh doanh theo phơng pháp tính thuế
Trang 20Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012Tổng số hộ kinh
- Đội KKKTT cùng với đội HTTT phối hợp với UBND các phờng, xã vàcác cơ quan chức năng có liên quan nắm bắt các đối tợng kinh doanh nhng ch-
a đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký kinh doanh nhng cha đăng ký nộp thuếhoặc các đối tợng kinh doanh không đủ điều kiện để đa vào hộ thu nhập thấp
để đôn đốc các đối tợng này đăng ký nộp thuế Tùy cán bộ, đội thuế liên xãphờng đợc giao nhiệm vụ thống kê cá nhân kinh doanh trên địa bàn phụ trách
và phân loại theo ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh Cán bộ thuế
đ-ợc giao phải thờng xuyên kiểm tra địa bàn, phát hiện các cơ sở cá nhân có dấuhiệu không thực hiện đúng pháp luật để đa vào quản lý
- Đội KKKTT và HTTT kiểm tra hồ sơ các đội thuế liên xã phờng đa lên,gửi truyền số liệu lên cục và đẩy số liệu lên đội tổng hợp NVDT nhằm phântích, quản lý sau đó gửi lại các đội thuế liên xã phờng và các đội này có tráchnhiệm giao tận tay NNT
Việc thu thuế từ các đối tợng nộp thuế trên địa bàn đợc chia theo thuếtháng và thuế môn bài Đối với những hộ có tình hình kinh doanh ổn định, Chicục sẽ thu thuế GTGT theo tháng và thuế môn bài thu theo cả năm Đối vớinhững hộ nhỏ lẻ, tranh sáng tranh tối, khó quản lý thờng xuyên, Chi cục phấn
đấu đạt 100 % thu thuế môn bài
Cụ thể tình hình quản lý ĐTNT của Chi cục trong thời gian qua qua bảng
số liệu sau:
Trang 21Bảng 3: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế
là 1.980 hộ chiếm 44%, năm 2011 là 2.500 hộ chiếm 53,2%, năm 2012 là2.536 hộ chiếm 47,26% so với tổng số hộ điều tra thống kê Mục tiêu của việccấp MST là để đa các hộ vào quản lý dễ dàng, hiệu quả, tiết kiệm tối đa thờigian, tránh nhầm lẫn và bỏ sót Tuy số hộ có MST qua các năm đều tăng nhngcha đầy đủ so với số hộ điều tra thống kê
Số hộ quản lý thuế tháng qua các năm đều tăng, đây là những hộ có thunhập cao và có cơ sở kinh doanh ổn định Cụ thể năm 2011 tăng 140 hộ so vớinăm 2010, năm 2012 tăng 16 hộ so với năm 2011 Đặc biệt trong năm 2012,
do tình hình kinh tế khó khăn nên những hộ có thu nhập thấp năm trớc đãgiảm đáng kể còn 623 hộ Đây là những hộ có tình hình kinh doanh không ổn
định, kinh doanh theo thời vụ, nguồn vốn hạn hẹp nên dễ phải đóng cửa khinền kinh tế xuống dốc
Tình trạng chênh lệch giữa số hộ điều tra thống kê và số hộ đa vào quản lýtrên 891 vẫn ở mức cao Năm 2010 chênh lệch là 1.150 hộ, năm 2011 là 830
hộ, năm 2012 là 2.557 hộ Việc chênh lệch này do nhiều nguyên nhân:
- Do số hộ kinh doanh quá nhỏ lẻ, tranh sáng tranh tối, cán bộ không thể quản
lý hết đợc những đối tợng này nên không thể đa vào quản lý trên 891
- Do cán bộ đợc phân công thống kê ở các đội thuế liên xã phờng thống kêkhông trung thực, chính xác, một gia đình có thể ghi tên cả vợ, chồng hoặc ghitên ngời ra trả lời không phải chủ hộ kinh doanh
Trang 22- Do trên 891 là tên vợ, trên danh sách thống kê là tên chồng và ngợc lại.Trớc thực trạng này, cán bộ Chi cục cần phải có những giải pháp cần thiết
để quản lý ĐTNT hiệu quả nhất
Một trong những vấn đề phức tạp gây thất thu cho NSNN là các hộ có đơnxin nghỉ kinh doanh trên thực tế vẫn hoạt động kinh doanh Việc hộ xin nghỉkinh doanh ảnh hởng trực tiếp rất lớn đến số thu của Chi cục Đơng nhiên việcnghỉ kinh doanh là quyền chính đáng của hộ kinh doanh, song nhiều trờng hợpdựa vào đó để trốn thuế Để xem xét vấn đề này tại địa bàn Chi cục thuế thị xãSơn Tây ta xem xét bảng 4:
Trang 23Bảng 4: Tình hình quản lý tình trạng hoạt động của các hộ kinh doanh
Năm 2010 số hộ bỏ kinh doanh là 193 hộ, làm giảm số thuế là 311.834.780VNĐ trong khi đó số hộ phát sinh là 343 hộ với số thuế là 582.223.160 VNĐ,vậy số thuế tăng lên do biến động của hộ kinh doanh là 270.388.380 VNĐ.Năm 2011 có 245 hộ bỏ kinh doanh làm giảm số thuế là 397.570.000 VNĐ,
số hộ phát sinh là 435 hộ với số thuế là 794.730.000 VNĐ làm số thuế tănglên là 397.160.000 VNĐ Tơng tự nh vậy trong năm 2012 số hộ bỏ kinh doanh
là 582 hộ, làm giảm số thuế là 127.470.000 VNĐ Một câu hỏi đặt ra là tại sao
số hộ bỏ kinh doanh qua các năm đều tăng cao nh vậy Phải chăng điều kiệnkhách quan nh địa bàn, tình hình kinh tế xã hội ngày càng không ổn định đãkhông tạo điều kiện kinh doanh tốt cho các hộ Qua xem xét thực tế, vẫn cònmột số hộ kinh doanh xin ngừng, nghỉ kinh doanh chỉ là một hình thức trốnlậu thuế Tập thể cán bộ Chi cục cần phải quản lý sát xao đối với những hộ xinngừng, nghỉ kinh doanh
Việc quản lý ĐTNT còn đợc phân loại theo từng ngành nghề kinh doanh
Ta có số liệu qua bảng sau:
Bảng 5: Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế theo ngành nghề kinh
doanh
Trang 24Đối với ngành ăn uống, bình quân số hộ kinh doanh ăn uống chiếm khoảng10% tổng số hộ quản lý thuế trên địa bàn Đây là ngành có số thu thuế tơng
đối ổn định so với các ngành khác, tuy nhiên việc xác định đúng số thuế phảinộp của các hộ này rất khó khăn nên thất thu về thuế vẫn ở mức cao Chi cụccần phải có những biện pháp hữu hiệu trong công tác quản lý, phải phân loạitốt các đối tợng trong ngành để tổ chức thu đạt hiệu quả
Đối với ngành thơng nghiệp: đây là ngành kinh doanh chủ yếu trên địa bàn,
số hộ này chiếm hơn nửa tổng số hộ quản lý Năm 2010 chiếm 57,82%, năm
2011 chiếm 56,2%, năm 2012 chiếm 48,38% Các hộ kinh doanh trong lĩnhvực thơng nghiệp chủ yếu ở mức vừa và nhỏ, với nhiều mặt hàng kinh doanhnh: quần áo, vải, đồ dùng gia đình, quà tặng, vật liệu xây dựng Do chiếm tỉtrọng cao, nhiều loại mặt hàng, số thu lớn nên việc quản lý những đối tợngnày vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Xong với sự chỉ đạo sát xao của lãnh đạoChi cục và sự cố gắng của từng bộ phận, việc quản lý vẫn đạt yêu cầu về sốthu
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ: ngành dịch vụ trên địa bàn chủ yếu làphục vụ các nhu cầu thiết yếu nh may đo, sửa chữa xe máy, buôn bán với quymô vừa và nhỏ
2.2.2 Tình hình quản lý căn cứ tính thuế
Hộ cá thể nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp có thể nộp thuế theo các
ph-ơng pháp sau:
- Phơng pháp kê khai trực tiếp trên GTGT
Trang 25- Phơng pháp kê khai trên doanh thu
- Phơng pháp khoán trên doanh thu
Để quản lý tốt căn cứ tính thuế cần phải xác định đợc chính xác doanh thutính thuế từ đó mới áp dụng chính xác đợc tỉ lệ thuế GTGT
Quản lý doanh thu tính thuế đối với khu vực kinh tế cá thể dựa trên haihình thức: hình thức khoán dựa trên doanh số khoán do cơ quan thuế ấn định
và hình thức thu theo kê khai dựa vào tờ khai của các hộ và sự kiểm tra củacán bộ thuế
Để quản lý tốt các căn cứ tính thuế, ngoài các quy định trong luật thuếGTGT còn có quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Các b-
ớc quản lý căn cứ tính thuế bao gồm: đăng ký thuế, điều tra doanh số ấn định,xét miễn giảm thuế, tính thuế, lập sổ xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo kếtoán thống kê thuế Sau đây là tình hình quản lý đối với hai loại ĐTNT này:
2.2.2.1 Đối với những hộ nộp thuế theo kê khai
Đối với những hộ kê khai sai, thiếu, không đúng hạn thì cơ quan thuế sẽ ấn
định doanh thu và thuế còn đối với những hộ nộp thuế theo doanh thu kê khaithì điều quan trọng là cán bộ thuế cần phải quản lý tốt doanh số mà hộ đó kêkhai xem đã chính xác, xác thực cha để thấy đợc sự biến động của hộ nộpthuế
Trên thực tế, trên địa bàn thị xã Sơn Tây, do chủ yếu là các hộ kinh doanhnhỏ, trong đó phần lớn là các hộ kinh doanh thơng mại nên việc thực hiện tốtchế độ hóa đơn, chứng từ còn ít Vì vậy số hộ nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ còn ít, còn lại chủ yếu là các hộ cá thể nộp thuế trực tiếp trên doanh thu.Thời gian qua, Chi cục đã thực hiện chủ trơng triển khai chế độ kế toán chocác hộ nộp thuế, kê khai Tuy vậy con số này cha phải là nhiều Đây chủ yếu
là những hộ kinh doanh lớn thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ Trongnhững hộ này, bên cạnh những hộ thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định, không loại trừ những trờng hợp thựchiện kế toán, kê khai thiếu trung thực gây thất thu cho nhà nớc Những thủthuật trốn thuế phổ biến mà hộ kinh doanh sử dụng là: trong hạch toán, kếtoán nhiều hộ đã cố tình ghi sai lệch nội dung nghiệp vụ kinh doanh để giảmnghĩa vụ nộp thuế GTGT, kê khai hoạt động kinh doanh chịu thuế suất cao