1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng địa lý 10 bài 20 lớp vỏ địa lý. quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý

22 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 15,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30  35km, km, tính từ giới hạn dưới lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa... Băng tan  nước biển dâng  Ngập các

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 10

Trang 3

Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30  35km, km,

tính từ giới hạn dưới lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa.

Trang 4

Thạch

Thủy quyển

Thổ nhưỡng quyển

Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau

Trang 5

Băng tan  nước biển dâng  Ngập các dải dất thấp, địa hình

bờ biển thay đổi  diện tích đất nông nghiệp giảm sút

- SV dưới nước mở rộng phạm vi hoạt động, SV cạn thu hẹp

- Khí hậu biến đổi

- SV suy giảm

- Địa hình bị biến đổi

- Diện tích đất bị suy giảm

- Thay đổi nguồn nước, lũ lụt gia tăng

- Khí hậu biến đổi

- Điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt ở hạ lưu – tăng lượng dòng chảy vào mùa cạn

- Diện tích lòng sông mở rộng  thay đổi phân bố thực vật trên cạn và dưới nước

- Địa hình vùng thung lũng sông thay đổi

Trang 6

Nhiệt độ tăng  khô hạn  cháy rừng

Băng tan  nước biển dâng, ngập các vùng thấp ven biển

Ảnh hưởng đến tất cả các thành phần tự nhiên

2

3

4

5 6

7 8

Trang 7

7

Trang 8

Sông Hồng đỏ nặng phù sa

KHÔ HẠN

tăng lượng nước sông ngòi  tăng phù sa

SV phát triển, phong hóa và hình thành đất diễn ra mạnh

ẨM ƯỚT

Trang 10

4

Trang 12

12

Trang 13

Nhân tố thay đổi Kết quả

Băng tan  nước biển dâng  Ngập các dải dất thấp, địa hình

bờ biển thay đổi  diện tích đất nông nghiệp giảm sút

- SV dưới nước mở rộng phạm vi hoạt động, SV cạn thu hẹp

- Khí hậu biến đổi

- SV suy giảm

- Địa hình bị biến đổi

- Diện tích đất bị suy giảm

- Thay đổi nguồn nước, lũ lụt gia tăng

- Khí hậu biến đổi

- Điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt ở hạ lưu – tăng lượng dòng chảy vào mùa cạn

- Diện tích lòng sông mở rộng  thay đổi phân bố thực vật trên cạn và dưới nước

- Địa hình vùng thung lũng sông thay đổi

Trang 14

14

Trang 16

2 Nguyên nhân.

Nguyên nhân nào

đã tạo nên quy luật

TN&HC của lớp

vỏ địa lí

Sinh quyển

Thạch

Thủy quyển

Thổ nhưỡng quyển

- Các thành phần này chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp

của ngoại lực và nội lực.

- Giữa chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau Tạo nên một

thể thống nhất và hoàn chỉnh

Trang 17

3 Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

Ý nghĩa:

- Cần nắm vững quy luật của tự nhiên để báo trước về sự thay đổi

của các thành phần tự nhiên khi chúng ta sử dụng chúng.

- Trong khai thác tự nhiên cần nhìn nhận trong mối quan hệ tổng

thể giữa các thành phần tự nhiên, giữa tổng thể này với một tổng thể khác theo một quá trình

Bài học:

- Cần nghiên cứu kĩ, toàn diện các điều kiện địa lí của bất kì một

lãnh thổ nào trước khi đưa vào sử dụng chúng.

- Điều chỉnh tác động làm biến đổi cảnh quan theo hướng có lợi

cho mình.

Trang 18

3 Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

Trang 19

Mối quan hệ mật thiết với nhau

Kinh tế

Con Người

Tự nhiên

Thông điệp: cần khai thác sử dụng tự nhiên hợp lí nhằm phát triển bền vững đảm bảo cân đối về KT-XH, môi trường.

Trang 20

20

Trang 21

- Bài tập 3, SGK trang 76

- Chuẩn bị bài mới

Trang 22

22

Ngày đăng: 02/11/2014, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w