1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

104 947 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình Dƣơng. Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình Dương.

Trang 1

PHẠM VĂN THƯỜNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI

NHÁNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

PHẠM VĂN THƯỜNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hoàng Ngân Các kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 2013

Người cam đoan

Phạm Văn Thường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các đồ thị, hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Rủi ro tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 6

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế 9

1.1.4.1 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng 9

1.1.4.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế 10

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Đặc điểm 14

1.2.2.1 Ưu điểm 14

1.2.2.2 Nhược điểm 14

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 15

Trang 5

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại các ngân hàng thương mại 16

1.3.1 Các yếu tố khách quan 16

1.3.1.1 Môi trường kinh tế 16

1.3.1.2 Môi trường pháp lý 17

1.3.2 Các yếu tố chủ quan 17

1.3.2.1 Các yếu tố thuộc về khách hàng vay 17

1.3.2.2 Các yếu tố thuộc về ngân hàng 20

1.4 Sự cần thiết đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong cho vay doanh nghiệp và nhỏ 21

1.5 Giới thiệu một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng 22

1.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 22

1.5.2 Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 23

1.5.2.1 Mô hình điểm số Z 23

1.5.2.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 24

1.6 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây về đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 25

1.6.1 Nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng Sông Cửu Long” 25

1.6.2 Luận văn “Ứng dụng mô hình Binary Logistics vào phân tích rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” 28

1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 31

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh thời gian qua 32

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 32

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 34

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương 38

2.2.1 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 38

2.2.2 Tình hình nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 40

2.3 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bình Dương 43

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 43

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 47

2.3.3 Kết quả nghiên cứu 48

2.3.3.1 Mô tả mẫu 48

2.3.3.2 Kết quả ước lượng mô hình 51

2.3.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 55

Trang 7

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 59

3.1 Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong thời gian tới 59

3.2 Những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương 60

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Hội sở 61

3.2.1.1 Về chính sách tín dụng 61

3.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ phục vụ công tác thẩm định và giám sát sau cho vay 62

3.2.1.3 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 65 3.2.2 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương 67

3.2.2.1 Đối với công tác thẩm định khoản vay 67

3.2.2.2 Đối với công tác kiểm tra giám sát khoản vay 72

3.3 Giải pháp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 73

3.3.1 Tăng cường tính minh bạch và trung thực đối với hệ thống sổ sách kế toán 74

3.3.2 Tăng cường giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng 74 3.3.3 Nâng cao trình độ và năng lực quản lý 75

3.4 Kiến nghị đối với các Cơ quan quản lý Nhà nước 75

Trang 8

3.4.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách pháp

lý tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp 753.4.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin 763.4.3 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, đánh giá của Ngân hàng Nhà

nước đối với hoạt động ngân hàng 78TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Corporation

giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn SeABank Bình Dương giai đoạn 2009 – 2012 Bảng 2.2: Cơ cấu huy động giai đoạn 2009 – 2012

Bảng 2.3: Những ngân hàng TMCP có dư nợ lớn trên địa bàn Bình Dương đến tháng

06/2013 Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2009 – 2012

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2009 – 2012 theo nhóm nợ

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012 Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 – 2012 Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề

Bảng 2.10: Các biến độc lập sử dụng để ước lượng mô hình

Bảng 2.11: Cách đo lường và kỳ vọng về dấu của các hệ số βi

Bảng 2.12: Cơ cấu mẫu theo ngành nghề

Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu theo thời gian hoạt động

Bảng 2.14: Cơ cấu mẫu theo tình hình cung cấp thông tin tài chính

Bảng 2.15: Cơ cấu mẫu về khoảng thời gian quan hệ tín dụng

Bảng 2.16: Cơ cấu mẫu theo lịch sử quan hệ tín dụng

Bảng 2.17: Variables in the Equation

Bảng 2.18: Omnibus Tests of Model Coefficients

Bảng 2.19: Model Summary

Bảng 2.20: Classification Table

Bảng 2.21: Tác động biên của các biến độc lập Xi lên xác suất xảy ra rủi ro Pi

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2009 – 2012

Biểu đồ 2.2: Dƣ nợ cho vay giai đoạn 2009 – 2012

Biểu đồ 2.3: Phân loại nợ giai đoạn 2009 – 2012

Biểu đồ 2.4: Dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 – 2012 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN giai đoạn 2009 – 2012

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Tín dụng được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế Tín dụng còn là hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, nguy cơ và mức

độ rủi ro ngày càng gia tăng với những tác động rất lớn đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Do đó quản trị rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các

ngân hàng thương mại

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang đóng góp một vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế xã hội nước ta Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là một mục tiêu quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Với định hướng trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những phân khúc khách hàng trọng tâm của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp phần lớn vào kết quả và hiệu quả kinh doanh của SeABank

Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương (SeABank Bình Dương), cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là hoạt động có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Trong thời gian gần đây, nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank Bình Dương gia tăng nhanh ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của SeABank Bình Dương Do đó việc kiểm soát rủi ro đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay để hoạt động này tăng trưởng bền vững, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu

quả hoạt động của SeABank Bình Dương Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Đo

lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bình Dương” làm đề tài

nghiên cứu

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại

Về thực tiễn: phân tích thực trạng và nhận định, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank Bình Dương thông qua việc khảo sát các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại SeABank Bình Dương và phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy Binary Logistic Từ kết quả của việc đo lường, kiến nghị một số giải pháp cần tập trung liên quan đến các yếu tố này và một số giải pháp khác nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank Bình Dương trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: phân tích và đo lương tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương

Phạm vi nghiên cứu của luận văn: 103 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ tín dụng đã phát sinh dư nợ từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày 01/01/2012 và còn số dư đến 31/12/2012 tại SeABank Bình Dương Khoảng thời gian nghiên cứu từ 01/01/2009 đến 31/12/2012

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Phương pháp chọn mẫu: do số lượng khách hàng không quá nhiều nên tác giả tiến hành thu thập số liệu của toàn bộ 103 khách hàng đã phát sinh dư nợ từ ngày 01/01/2009 đến trước 01/01/2012 và còn số dư đến 31/12/2012 để đảm bảo tất

cả các khách hàng đều phát sinh kỳ hạn nợ phải thanh toán, như vậy mới đánh giá được chất lượng khoản vay một cách tương đối chính xác

+ Quy trình thu thập số liệu: Chọn các khách hàng thỏa mãn tiêu chí như trên

và tiến hành khảo sát hồ sơ tín dụng và các báo cáo tổng hợp để thu thập số liệu và thông tin cần thiết

6 Nội dung nghiên nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bình Dương

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bình Dương

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng Vì vậy tùy theo góc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này

Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau:

- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên

cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể

- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng

- Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay

Trong nội dung của luận văn này tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Trang 16

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Trong những năm 1960 trở về trước hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền Xuất phát

từ tính đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa với nhau Từ những năm 1970 trở lại đây, cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã được các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng Đây là một sản phẩm kinh doanh của ngân hàng, một hình thức tín dụng bằng tài sản thực (nhà ở, văn phòng làm việc, máy móc thiết bị)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng Trong thực tế một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến các bảo đảm, chính quan điểm này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương (Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát) Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước, … thực chất là lệnh phiếu (promissory note), trong

đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Trang 17

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Ủy ban Basel thì rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Rủi ro này bao gồm cả rủi ro thanh toán khi một bên thứ ba (ví dụ một Ngân hàng thanh toán) không thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với Ngân hàng này

“Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán” (Hồ Diệu, 2001)

Như vậy có thể kết luận “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng”

Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ

mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán, … của ngân hàng và kể cả việc ngân hàng mua bán các loại trái phiếu của các doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

Rủi ro tín dụng có hai cấp độ: Khách hàng trả nợ không đúng hạn hoặc khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành hai loại: rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk)

Trang 18

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 19

Hình 1.1 Các loại rủi ro tín dụng phân chia theo nguyên nhân phát sinh rủi ro

Các hình thức của rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bốn trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc: đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn Tùy trường hợp và ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác như lãi treo hoặc nợ quá hạn Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần đưa vào mục lãi treo phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho khách hàng Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó, doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biến cho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro tín dụng

Rủi ro

lựa chọn

Trang 20

khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét

để giải quyết hậu quả và rút ra bài học

Hình 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế

Rủi ro tín dụng gây ra những tác động rất lớn đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Rủi ro tín dụng trước tiên sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và sau đó ảnh hưởng lan truyền đến cả hệ thống Một khi hệ thống ngân hàng gặp vấn đề ngay lập tức ảnh hưởng đến dòng chu chyển vốn trong nền kinh tế

và gây nên tình trạng bất ổn của nền kinh tế Và trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, sự bất ổn của nền kinh tế trong nước sẽ có ảnh hưởng nhất định đến các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới

1.1.4.1 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

Hoạt động của các ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào hoạt động tín dụng Rủi

ro tín dụng một khi xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và mức độ ảnh hưởng là rất lớn Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn tác động đến khả năng chi trả của ngân hàng Ngân hàng là trung gian tài chính với chức năng huy động vốn và cho vay Phần lớn nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ nguồn vốn huy động Để huy động được vốn, uy tín trong việc chi trả đúng hẹn cho người gửi tiền là cực kỳ quan

Rủi ro tín dụng

Không thu được vốn đúng hạn Không thu đủ lãi

Không thu được

lãi đúng hạn

Không thu đủ vốn (Mất vốn)

Nợ quá hạn phát sinh

1 Lãi treo đóng băng

2 Miễn giảm lãi

năng thu hồi

2 Xóa nợ

Trang 21

trọng Rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng sẽ không thu hồi được vốn gốc và lãi từ hoạt động cho vay ảnh hưởng đến khả năng chi trả cho người gửi tiền và tác động xấu đến uy tín của ngân hàng Một khi uy tín của ngân hàng bị giảm sút sẽ kéo theo

sự suy giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng và làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh, có thể dẫn đến nguy cơ thua lỗ, phá sản, sáp nhập

1.1.4.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế

Với chức năng trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, hoạt động của hệ thống ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc luân chuyển vốn, điều hòa và cung ứng vốn cho nền kinh tế Rủi ro tín dụng không chỉ gây ra tác động tiêu cực đối với ngân hàng trực tiếp cấp tín dụng, doanh nghiệp vay của những khoản tín dụng xảy ra rủi ro mà còn tác động dây chuyền đến hệ thống ngân hàng và những doanh nghiệp khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp bị mất khả năng chi trả Vì trong nền kinh tế ngoài quan hệ tín dụng ngân hàng còn có quan hệ tín dụng thương mại, một doanh nghiệp mất khả năng chi trả sẽ ảnh hưởng đến khả năng chi trả của doanh nghiệp có quan hệ tín dụng thương mại với doanh nghiệp này và gây nên những tác động lan truyền trong nền kinh tế Tác động lan truyền này còn vì những lý do khác như một doanh nghiệp có thể vay nhiều ngân hàng khác nhau, khủng hoảng dây chuyền, tác động lây lan tâm lý, … Rủi ro tín dụng nếu không có giải pháp khắc phục sẽ dẫn đến sự phá sản của một vài ngân hàng và ảnh hưởng dây chuyền đến cả hệ thống ngân hàng

Sự bất ổn của hệ thống ngân hàng sẽ tác động không tốt đến tâm lý người gửi tiền, gây nên tâm lý hoang mang, giảm sút lòng tin của dân chúng đối với hệ thống ngân hàng Người dân sẽ đổ xô rút tiền gửi ngân hàng để chuyền sang các kênh đầu

tư khác, làm tăng rủi ro thanh khoản và dẫn đến nguy cơ về sự đổ vỡ của cả hệ thống ngân hàng

Hệ thống ngân hàng gặp khó khăn sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kinh tế suy thoái, thất nghiệp, lạm phát gia tăng

Trang 22

và bất ổn xã hội Kinh tế trong nước bất ổn sẽ tác động đến hoạt động xuất khẩu, đầu tư và thị trường tài chính khu vực và thế giới, điển hình như cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Châu Á và khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm

Theo Wikipedia, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Theo tiêu chí của Nhóm ngân hàng thế giới, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành 3 loại căn cứ vào số lượng lao động, đó là doanh nghiệp siêu nhỏ nếu có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp vừa nếu số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người và doanh nghiệp vừa nếu có từ 50 đến 300 lao động

Việc xây dựng các tiêu chí để phân định doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa quan trọng vì qua đó, làm cơ sở theo dõi và phân tích được các số liệu thống kê về tình hình hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm nền tảng cho việc hoạch định chiến lược và tìm ra các giải pháp nhằm hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả

Tuy nhiên trên thực tế, không có một khuôn mẫu thống nhất về tiêu chí cũng như tiêu chuẩn giữa các quốc gia, do có sự khác nhau về trình độ và điều kiện kinh

tế xã hội ở từng nước Ngay cả trong mỗi nước, việc phân loại các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa các thời kỳ, các ngành nghề, các địa phương cũng có sự khác nhau Thậm chí, nhiều dự án tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có các hình thức phân loại khác nhau, khác cả với qui định của Chính phủ

Hiện nay, có hai nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Tiêu chí định tính: tiêu chí này dựa trên các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ như trình độ chuyên môn hoá, mức độ tự động hóa Ưu điểm của chỉ tiêu này là phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại khó

Trang 23

xác định chính xác trên thực tế Do đó, tiêu chí này thường được sử dụng để tham khảo, bổ sung cho tiêu chí định lượng, ít được sử dụng làm căn cứ để phân loại

- Tiêu chí định lượng: thường được căn cứ vào các tiêu thức như số lượng lao động, vốn hay tài sản, doanh thu, lợi nhuận để phân loại Tùy vào tình hình thực tế

mà các tiêu thức sẽ được lựa chọn như: số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thực tế, lao động thường xuyên Vốn hay tài sản có thể là vốn hay giá trị tổng tài sản, tài sản cố định hay giá trị tài sản còn lại Doanh thu có thể là doanh thu trong một năm, giá trị gia tăng trong một năm

Trên thế giới các tiêu thức định lượng được sử dụng rất đa dạng, số lượng tiêu thức được dùng có thể là 1, hoặc 2 và tối đa là 3 Đa số các quốc gia đều sử dụng tiêu thức số lao động

Tuy nhiên, việc phân loại chỉ mang tính tương đối, do quá trình phân loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia: Các quốc gia càng phát triển, doanh nghiệp thường có trình độ kỹ thuật chuyên môn hóa cao thì lượng lao động

có xu hướng ít, vốn hay giá trị tài sản lại thường cao hơn các doanh nghiệp tại các nước ít phát triển

- Tính chất, đặc điểm của ngành nghề, trình độ phát triển của doanh nghiệp: có những ngành thâm dụng về vốn như điện tử, vận tải trong khi một số ngành lại thâm dụng về lao động như may mặc, gốm xứ

- Tính phân vùng: do có sự khác biệt giữa các vùng trong một quốc gia như giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi, hải đảo và đồng bằng,

- Mục đích của việc phân loại: do việc phân loại để có chính sách hỗ trợ về thuế (chú trọng vào tiêu thức lợi nhuận) sẽ khác với việc phân loại nhằm mục đích khuyến khích đổi mới công nghệ (chú trọng tiêu thức số lao động ), hay là phục vụ cho một mục đích mang tính xã hội của Chính phủ như giải quyết việc làm

Trang 24

- Từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế: kinh tế càng phát triển, các tiêu chuẩn về doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thay đổi theo cho phù hợp với thực tế

Mỗi một yếu tố đều có một ý nghĩa, tùy theo quan điểm và điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có một sự phân loại riêng

Ở châu Âu, doanh nghiệp vừa và nhỏ chia thành 3 cấp độ: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động thường xuyên dưới 10 người và có doanh thu hoặc tổng tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 2 triệu Euro), doanh nghiệp nhỏ (số lao động thường xuyên từ 10 đến dưới 50 người và có doanh thu hoặc tổng tài sản lớn hơn 2 triệu Euro và nhỏ hơn hoặc bằng 10 triệu Euro), doanh nghiệp vừa (số lao động thường xuyên từ 10 đến dưới 250 người và có doanh thu hoặc tổng tài sản lớn hơn 10 triệu Euro và nhỏ hơn hoặc bằng 43 triệu Euro)

Ở Việt Nam, theo nghị định 56/2009/CP-NĐ ngày 30/06/2009, doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy đinh của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân dối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người III Thương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 30/06/2009

Trang 25

Để đảm bảo tính phù hợp với đặc thù từng ngành, khái niệm doanh nghiệp vừa

và nhỏ của Việt Nam có sự phân biệt cho các nhóm ngành nghề riêng biệt

1.2.2 Đặc điểm

Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đặc trưng, đặc thù riêng có của doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phối hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc nghiên cứu đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ là cần thiết trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau đây là những ưu, nhược điểm có thể ảnh hưởng đến rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2.1 Ưu điểm

Có tính năng động cao và rất nhạy cảm với thay đổi của thị trường Với quy

mô vừa và nhỏ, với tính chất sở hữu tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động rất linh hoạt, ứng biến nhanh nhạy với sự biến đổi thường xuyên của thị trường, thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh

1.2.2.2 Nhược điểm

- Năng lực kinh doanh còn nhiều hạn chế về vốn, công nghệ Đặc điểm phổ biến của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hạn chế về vốn, trong khi việc tiếp cận với các nguồn tài chính khác rất khó khăn Do hạn chế về vốn nên hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, hiện đại Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chưa nhận thức được tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt nhu cầu thị trường, nhu cầu khách hàng Vì vậy khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường kém, giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Trình độ quản lý và tay nghề người lao động thấp Đối với hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chủ doanh nghiệp thường trưởng thành từ thực tiễn và đi lên

từ kinh nghiệm Hơn thế nữa, các doanh nghiệp chủ yếu thành công nhờ yếu tố

Trang 26

“dám chịu rủi ro” và “đi đầu” Vì vậy, xét trên góc độ chiến lược, nhiều chủ doanh nghiệp chưa thực sự có tầm nhìn; xét về mặt trình độ, nhiều chủ doanh nghiệp chưa thực sự có kiến thức Quản trị nội bộ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường mang tính gia đình, chất lượng quản trị nội bộ rất yếu kém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của bản thân chủ doanh nghiệp Vì vậy yếu tố kinh nghiệm có vai trò quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp vừa và nhỏ Về trình độ lao động, chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể Tại các nước G20, doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra 50% việc làm nhưng chỉ hưởng 6% tổng đầu

tư toàn xã hội Tính đến ngày 31-12-2011, Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, với

số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng Trong tổng số đó, có gần 97% doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước Nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% vào cơ cấu GDP Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội

- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh

Trang 27

hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động (xét về mặt lý thuyết), thích nghi nhanh chóng với

sự thay đổi của môi trường kinh doanh

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt

ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia

Như vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào, đóng góp chính vào tăng trưởng kinh tế, tạo công

ăn việc làm Việc tạo điều kiện cho sự phát triển loại hình kinh tế này là ưu tiên của nhiều quốc gia, nhằm tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại

Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, có các yếu tố khách quan và cũng có các yêu tố mang tính chủ quan

1.3.1 Các yếu tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Một trong những yếu tố khá phổ biến dẫn đến rủi ro tín dụng là xuất phát từ việc người vay gặp phải những thay đổi khó lường của môi trường kinh doanh do ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế Trong thời kỳ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi nên dễ thu hồi nợ và nợ xấu (hay rủi ro tín dụng) thường thấp

Trang 28

Ngược lại, vào thời kỳ suy thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên các khoản cho vay (đặc biệt là các khoản cho vay trung và dài hạn) được quyết định dễ dãi trong thời kỳ tăng trưởng cao sẽ chu thành nợ khó đòi, làm t

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Chính sách về quản lý kinh tế, chính sách tiền tệ, … thiếu nhất quán và thường xuyên thay đổi gây bất lợi cho cả ngân hàng và khách hàng do không thích ứng kịp Trong điều kiện cụ thể nước ta, hệ thống các văn bản pháp luật về kinh tế, hành chính … chưa được xây dựng một cách hoàn chỉnh, rõ ràng, tình trạng chồng chéo giữa các văn bản luật còn khá phổ biến và sự thay đổi trong chính sách là rất thường xuyên Các doanh nghiệp không có sự chuẩn bị tốt cho những thay đổi về chính sách sẽ gặp phải khó khăn về vốn, thị trường kinh doanh và hậu quả cuối cùng là mất khả năng chi trả các khoản nợ cho đối tác và ngân hàng

Các yếu tố khách quan như môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý có mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh do những đặc điểm riêng có của mỗi ngành nghề Có những ngành nghề khá nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường bên ngoài như chứng khoán, bất động sản, xây dựng,

… và cũng có những ngành nghề ít chịu ảnh hưởng của sự thay đổi từ môi trường bên ngoài như: y tế, giáo dục, hàng tiêu dùng thiết yếu, … Khi đánh giá tác động của yếu tố môi trường bên ngoài đến rủi ro tín dụng khi cho vay một khách hàng cần đánh giá trong điều kiện cụ thể về ngành nghề kinh doanh của khách hàng

1.3.2 Các yếu tố chủ quan

1.3.2.1 Các yếu tố thuộc về khách hàng vay

- Sử dụng vốn sai mục đích: mục đích sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét cấp tín dụng cho khách hàng Mọi phương án vay vốn khi được gửi cho ngân hàng đều thể hiện rõ mục đích sử dụng vốn vay Ngân hàng chỉ cấp tín dụng với những mục đích phù hợp với hoạt động kinh doanh của khách hàng và

Trang 29

đảm bảo khả năng tạo ra lợi nhuận, trả nợ cho ngân hàng và có lãi Khi đánh giá phương án vay vốn của khách hàng, ngân hàng đã xem xét mọi khía cạnh rủi ro có thể xảy ra và dự phòng các phương án khắc phục Vì vậy việc khách hàng sử dụng vốn đúng như cam kết có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng Khi khách hàng cố tình sử dụng vốn vào mục đích khác không đúng với phương án kinh doanh gửi cho ngân hàng thì có khả năng phát sinh nhiều rủi ro nằm ngoài những dự liệu của ngân hàng và do đó làm tăng rủi ro khách hàng không hoàn trả được nợ vay

Mặc dù ngân hàng luôn có các biện pháp để kiểm soát vốn vay sau khi giải ngân được sử dụng đúng mục đích như: yêu cầu khách hàng cung cấp các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn trước hoặc sau khi giải ngân, thực hiện kiểm tra sau cho vay, … nhưng trên thực tế, không ít trường hợp khách hàng “qua mặt” ngân hàng, sử dụng vốn vay vào nhiều mục đích làm gia tăng rủi ro mà ngân hàng không thể kiểm soát được Cũng có nhiều trường hợp ngân hàng lỏng lẻo trong khâu kiểm soát giải ngân dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích cam kết

- Khách hàng gian lận, cố tình lừa đảo ngân hàng: Đây cũng một trong những yếu tố gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Khách hàng, bằng nhiều thủ đoạn tinh

vi hoặc lợi dụng sự tín nhiệm, qua mắt ngân hàng, lập hồ sơ vay, chiếm đoạt tài sản ngân hàng Một khi khách hàng đã cố tính lừa đảo thì rất khó để ngân hàng nhận biết, nhất là những ngân hàng nhỏ, quy trình tín dụng chưa chặt chẽ, trình độ cán bộ làm công tác thẩm định chưa cao

- Năng lực quản trị kém, kinh doanh không hiệu quả: Đây cũng là một yếu tố không thể thiếu khi ngân hàng xem xét cấp tín dụng Ngân hàng khi thẩm định cho vay lúc nào cũng ưu tiên doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm, thâm niên và đạt được nhiều thành công trong ngành hơn là những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường hoặc kinh doanh ngành nghề mới hoàn toàn Doanh nghiệp càng trẻ thì càng dễ gặp rủi ro hơn so với doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành, có kinh nghiệm, có kiến thức sâu sắc về thị trường, có hẫu thuẫn vững chắc bởi lực lượng khách hàng hùng hậu và các nhà cung ứng truyền thống có tiềm lực mạnh Sự

Trang 30

hạn chế về năng lực quản trị cũng là một trong những nhân tố dẫn đến doanh nghiệp

vỡ nợ khi quy mô kinh doanh phình to, vượt quá tư duy quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp, dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ

ra nó phải thành công trên thực tế

- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó, do trình độ quản lý thấp, quản lý mang tính chất kinh nghiệm nên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu minh bạch và ít được kiểm toán nên độ tin cậy thấp Thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng Tuy vậy, việc cung cấp đầy đủ các báo cáo theo quy trình cho vay phần nào giúp cán bộ thẩm định có cái nhìn đầy đủ hơn, đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc liên kết các dữ liệu, báo cáo và đánh giá tính hợp lý của số liệu được cung cấp Điều này còn phụ thuộc nhiều vào năng lực thẩm định và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác thẩm định

và các cấp quản lý

Ngoài ra, nếu thời gian duy trì quan hệ tín dụng là đủ dài để các ngân hàng thu thập thông tin đầy đủ hơn về khách hàng sẽ giảm bớt tình trạng thông tin bất cân xứng và có thể giúp ngân hàng nhận biết chính xác tiềm lực tài chính thực sự của doanh nghiệp

- Lịch sử trả nợ: có quan hệ mật thiết với khả năng trả nợ bởi đây là tín hiệu cho biết doanh nghiệp có đang gặp khó khăn không và có ý định trả nợ không Nếu doanh nghiệp có lịch sử trả nợ không tốt thì có khả năng sẽ tiếp diễn hiện tượng đó trong tương lai

Trang 31

1.3.2.2 Các yếu tố thuộc về ngân hàng

- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra Ngân hàng Nhà nước ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm kiểm soát trong khi cho vay và kiểm tra định kỳ Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ đảm bảo việc tuân thủ các điều kiện cấp tín dụng đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định liên quan trong hoạt động cho vay Nếu hoạt động này không được tiến hành thường xuyên và chặt chẽ sẽ dẫn đến việc không tuân thủ đầy đủ hay hiện tượng “lách” quy định Khi điều này xảy ra sẽ làm giảm hiệu quả kiểm soát phương án vay vốn, kiểm soát hoạt động của khách hàng

và những thiếu sót trong hồ sơ vay vốn Từ đó dẫn đến những hệ lụy như khách hàng không thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng, không xử lý được tài sản đảm bảo khi rủi ro phát sinh

- Cán bộ làm công tác tín dụng không đảm bảo chuyên môn, tha hóa về đạo đức Điều này sẽ dẫn đến việc chấp nhận những phương án vay kém hiệu quả, rủi ro cao, các điều kiện kiểm soát rủi ro lỏng lẻo hoặc chấp nhận cho vay những khách hàng kém uy tín Đặc biệt, nhiều trường hợp cán bộ tín dụng tha hóa về đạo đức, vì lợi ích cá nhân trước mắt, cấu kết với khách hàng, giả mạo hồ sơ hoặc “vẻ đường cho hưu chạy” Từ đó dẫn đến rủi ro thất thoát tài sản cho ngân hàng

- Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay: mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết của khách hàng, bao gồm:

Trang 32

Do đó việc ngân hàng lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát sau cho vay sẽ rất rủi ro cho ngân hàng khi không phát hiện và ứng xử kịp thời những rủi ro phát sinh sau khi đã giải ngân Chẳng hạn sau khi giải ngân lần đầu, ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, ngân hàng kịp thời áp dụng các biện pháp thu nợ, ngưng giải ngân hoặc giải ngân với những điều kiện chặt chẽ hơn Như vậy sẽ hạn chế rủi ro cho ngân hàng và cả khách hàng

Tùy thuộc vào quy mô khoản vay, loại hình cấp tín dụng mà mỗi ngân hàng quy định tần suất kiểm tra phù hợp hoặc quy định tần suất kiểm tra đối với từng khoản cấp tín dụng đặc thù

Ngoài ra, cũng không loại trừ trường hợp cán bộ tín dụng kiểm tra không sát sao mà chỉ mang tính chất thủ tục, chiếu lệ nên những mục tiêu của giám sát cũng không thể đạt được và gia tăng rủi ro cho ngân hàng

1.4 Sự cần thiết đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong cho vay doanh nghiệp và nhỏ

Với vị trí quan trọng trong nền kinh tế nên các quốc gia luôn chú trọng công tác khuyến khích sự phát triển của loại hình doanh ngiệp vừa và nhỏ Các hỗ trợ mang tính thể chế để khuyến khích bao gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi (xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, cung cấp thông tin, ), hỗ trợ bồi dưỡng năng lực cho doanh nghiệp (đào tạo nguồn lực quản lý, hỗ trợ về công nghệ, ), và những hỗ trợ về tín dụng (thành lập ngân hàng chuyên cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, thành lập các công ty đầu tư mạo hiểm, .), và những hỗ trợ khác (như mặt bằng kinh doanh)

Hỗ trợ về vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những giải pháp quan trọng, xuyên suốt trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các quốc gia, vùng lãnh thổ Nhưng cũng phải thừa nhận một thực tế là do những hạn chế cố hữu mang tính đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hoạt động cho vay

Trang 33

doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn tiềm ẩn nhiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng Thực

tế này khiến cho việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ để có biện pháp hạn chế sao cho hữu hiệu trở nên hết sức cần thiết Nói cách khác, việc xác định các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tìm ra nguyên nhân làm cho chất lượng tín dụng kém, rủi ro cao để xử lý triệt để là rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng

1.5 Giới thiệu một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng

Có nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất

đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hình định tính Luận văn xin giới thiệu một số mô hình như sau:

1.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiện chí và khả thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

Trang 34

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này

là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng

1.5.2 Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:

1.5.2.1 Mô hình điểm số Z

Mô hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; (ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5Trong đó:

X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”

X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao

Trang 35

Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao

1,8 < Z <3: Không xác định được

Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Bất kỳ công ty nào có điểm số Z < 1.81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi

ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (Kinh nghiệm quản trị, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

1.5.2.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để

xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc Mô hình này thường sử dụng 7-

12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10

Trang 36

Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay

và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Nhược điểm: Mô hình chỉ áp dụng được với hoạt động cho vay tiên dùng, không thể áp dụng trong cho vay các doanh nghiệp Mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế

1.6 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây về đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các mô hình lượng hóa rủi ro trình bày ở mục 1.5 có những điểm không phù hợp do có những nhược điểm như đã nêu Do đó việc áp dụng mô hình đo lường có tính bao quát, linh hoạt hơn là điều cần thiết Mô hình Binary Logistic được ứng dụng cho việc dự đoán khả năng xảy ra một sự kiện nào đó mà ta quan tâm (chính là xác suất xảy ra) như khả năng người vay có trả được nợ không, có nên cho vay hay không Nên đây là mô hình khá phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận văn

Trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong đo lường rủi ro tín dụng và đã được thực hiện thành công Luận văn xin lược khảo một số nghiên cứu như sau:

1.6.1 Nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

các chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng Sông Cửu Long”

Nghiên cứu được thực hiện bởi Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc vào năm 2012 và đăng trên Tạp chí Công nghệ ngân hàng số 73, tháng 4/2012 Nội dung nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng Sông Cửu Long để từ đó kiến nghị những giải pháp hạn chế sao cho hữu hiệu Nghiên cứu này nhìn chung có nhiều điểm tương đồng với đề tài nghiên cứu của luận văn Nhưng xét về mặt nội dung cũng có một số khác biệt với luận văn của tác giả như:

Trang 37

- Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc thực hiện nghiên cứu tại các chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng Sông Cửu Long trong khi tác giả nghiên cứu tại SeABank Bình Dương

- Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc sử dụng nhiều chỉ tiêu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp như tỷ suất lợi nhuận ròng/tổng giá trị tài sản, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, … trong khi tác giả sử dụng các thông tin định tính nhiều hơn

Mặc dù vậy kết quả nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc rất có ý nghĩa với tác giả trong việc lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đã được Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu trước đây và những yếu tố từ kết quả nghiên cứu để làm biến khảo sát

Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc đã tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

- Những thay đổi khó lường của môi trường kinh doanh do ảnh hưởng của chu

kỳ kinh tế và sự thiếu nhất quán của chính sách vĩ mô

- Năng lực quản trị yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, do

đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ hoặc do người vay thiếu thiện chí trong việc trả

nợ trong khi các tổ chức tín dụng không phát hiện (do thông tin bất đối xứng) hay phát hiện nhưng khả năng cưỡng chế thu hồi nợ kém hiệu quả

- Do tiềm lực tài chính yếu kém, thể hiện qua nhiều tiêu chí như nợ phải trả tính trên vốn chủ sở hữu, tỷ số giữa thu nhập thuần sau thuế dự kiến và chi phí khấu hao dự kiến trong năm tiếp theo trên vốn vay đầu tư đến hạn trả nợ dự kiến trong năm tới, khả năng thanh toán nhanh

- Tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo tính trên số tiền cho vay

- Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Thời gian quan hệ tín dụng của khách hàng với tổ chức tín dụng cho vay

Trang 38

- Lịch sử quan hệ tín dụng của khác hàng

- Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng thẩm định khoản vay

- Yếu tố cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Dựa trên cơ sở lý thuyết được tổng hợp, Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc đã xây dưng mô hình sau để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các doanh nghiệp:

Trong đó,

- RUIRO: Rủi ro tín dụng

- QUYMO: Quy mô doanh nghiệp

- KINHNGHIEMQL: Kinh nghiệm quản lý

- NOPHAITRA: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu

- ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản đo lường bằng Lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu

- KNTRANO: Khả năng trả nợ đo lường bằng (Thu nhập thuần sau thuế dự kiến + chi phí khấu hao dự kiến trong năm tới)/vốn vay đầu tư đến hạ trả

nợ dự kiến trong năm tới

- KNTTNHANH: Khả năng thanh toán nhanh đo lường bằng (Tài sản lưu động – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn

- TSDAMBAO: Tỷ lệ tài sản đảm bảo đo lường bằng Giá trị tài sản đảm bảo/tổng dư nợ vay

- XEPHANG: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- LICHSUVAY: Lịch sử trả nợ vay của doanh nghiệp

- KINHNGHIEMCBTD: Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng làm công tác thẩm định khoản vay

- TGQHTINDUNG: Thời gian quan hệ tín dụng

Trang 39

- CANHTRANH: Yếu tố cạnh tranh của sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp

Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích hồi quy Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 7 biến ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng là QUYMO, NOPHAITRA, ROA, XEPHANG, LICHSUVAY, KINHNGHIEMCBTD, CANHTRANH

1.6.2 Luận văn “Ứng dụng mô hình Binary Logistics vào phân tích rủi ro tín

dụng doanh nghiệp tại Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam”

Nghiên cứu được thực hiện bởi tác giả Lương Thị Kim Thuận vào năm 2011 Nội dung nghiên cứu là phân tích, kiểm định và đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại Công ty Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua việc vận dụng mô hình Binary Logistic Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 chỉ tiêu ảnh hưởng đến khả năng trả được

nợ vay của doanh nghiệp là Tỷ số thanh toán nhanh, Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, Số tiền vay trên tổng giá trị tài sản đảm bảo

1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ những thành công của các nghiên cứu trước đây trong việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, luận văn cũng sử dụng mô hình Binary Logistic để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mô hình Binary Logistic có dạng như sau:

(1.1)

Trang 40

Trong đó, P i là xác suất xảy ra hiện tƣợng đƣợc quan tâm (trong luận văn của

tác giả là Rủi ro tín dụng) khi biến độc lập X có giá trị cụ thể X i Mô hình có thể mở

rộng cho 2 hay nhiều biến độc lập X k

X thay đổi (tăng hoặc giảm) 1

đơn vị thì loge của tỷ lệ xác suất xảy ra sự kiện (P i) và xác xuất không xảy ra sự

kiện (1-P i) thay đổi (tăng hoặc giảm) đơn vị

Ngày đăng: 02/11/2014, 23:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Ngọc Sự, 2011. Năng lực lãnh đạo – Nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực lãnh đạo – Nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
5. Hoàng Minh, 2007. Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 13, trang 21 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
6. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
9. Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc, 2012. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 73, trang 3 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
10. Lương Thị Kim Thuận, 2011. Ứng dụng mô hình Binary Logistics vào phân tích rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình Binary Logistics vào phân tích rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Bình Dương, 2013. Báo cáo tổng hợp hoạt động kinh doanh các Chi nhánh ngân hàng và Tổ chức Tín dụng trên địa bàn Tỉnh Bình Dương – 06 tháng 2013. Bình Dương, tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp hoạt động kinh doanh các Chi nhánh ngân hàng và Tổ chức Tín dụng trên địa bàn Tỉnh Bình Dương – 06 tháng 2013
16. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, 2013. Chỉ thị của Hội đồng Quản trị: V/v Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2013. Hà Nội, tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Hội đồng Quản trị: V/v Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2013
17. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2010. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009 – SeABank Chi nhánh Bình Dương. Bình Dương, tháng 01 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009 – SeABank Chi nhánh Bình Dương
18. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2010. Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2009. Bình Dương, tháng 01 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2009
19. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2010. Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2009. Bình Dương, tháng 01 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2009
20. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2011. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 – SeABank Chi nhánh Bình Dương. Bình Dương, tháng 01 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 – SeABank Chi nhánh Bình Dương
21. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2011. Báo cáo quá hạn – ngày báo cáo 31/12/2010. Bình Dương, tháng 01 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quá hạn – ngày báo cáo 31/12/2010
22. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2011. Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2010. Bình Dương, tháng 01 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2010
23. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2012. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 – SeABank Chi nhánh Bình Dương. Bình Dương, tháng 01 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 – SeABank Chi nhánh Bình Dương
24. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2012. Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2011. Bình Dương, tháng 01 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2011
25. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2012. Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2011. Bình Dương, tháng 01 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2011
26. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2013. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012 – SeABank Chi nhánh Bình Dương. Bình Dương, tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012 – SeABank Chi nhánh Bình Dương
27. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2013. Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2012. Bình Dương, tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quá hạn - ngày báo cáo 31/12/2012
28. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Bình Dương, 2013. Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2012. Bình Dương, tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sao kê tín dụng - ngày báo cáo 31/12/2012
30. Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010. Quản trị Ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các loại rủi ro tín dụng phân chia theo nguyên nhân phát sinh rủi ro - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Hình 1.1 Các loại rủi ro tín dụng phân chia theo nguyên nhân phát sinh rủi ro (Trang 19)
Hình 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Hình 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng (Trang 20)
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 24)
Hình 2.1: Mô hình tổ chức SeABank Bình Dương - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Hình 2.1 Mô hình tổ chức SeABank Bình Dương (Trang 42)
Bảng 2.1:  Tình hình huy động vốn SeABank Bình Dương giai đoạn 2009 – 2012  Đvt: triệu đồng - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn SeABank Bình Dương giai đoạn 2009 – 2012 Đvt: triệu đồng (Trang 43)
Bảng 2.3:  Những Chi nhánh ngân hàng TMCP có dư nợ lớn trên địa bàn Bình Dương  đến tháng 06/2013 - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.3 Những Chi nhánh ngân hàng TMCP có dư nợ lớn trên địa bàn Bình Dương đến tháng 06/2013 (Trang 45)
Bảng 2.4:  Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2009 – 2012 - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.4 Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2009 – 2012 (Trang 46)
Bảng 2.5:  Cơ cấu dƣ nợ giai đoạn 2009 – 2012 theo nhóm nợ - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.5 Cơ cấu dƣ nợ giai đoạn 2009 – 2012 theo nhóm nợ (Trang 48)
Bảng 2.6:  Tình hình dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012  Đvt: triệu đồng - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.6 Tình hình dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012 Đvt: triệu đồng (Trang 50)
Bảng 2.7:   Cơ cấu dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012  Chỉ tiêu  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012 - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.7 Cơ cấu dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009 - 2012 Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.9:  Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN theo ngành nghề - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN theo ngành nghề (Trang 53)
Bảng 2.10:  Các biến độc lập sử dụng để ƣớc lƣợng mô hình - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.10 Các biến độc lập sử dụng để ƣớc lƣợng mô hình (Trang 54)
Bảng 2.12: Cơ cấu mẫu theo ngành nghề - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.12 Cơ cấu mẫu theo ngành nghề (Trang 59)
Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu theo thời gian hoạt động - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.13 Cơ cấu mẫu theo thời gian hoạt động (Trang 60)
Bảng 2.15: Cơ cấu mẫu về khoảng thời gian quan hệ tín dụng - ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY  DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.15 Cơ cấu mẫu về khoảng thời gian quan hệ tín dụng (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w