Sau chương này, người đọc có khả năng: - Nhận dạng được các sơ đồ mạch, mô tả hoạt động và tính toán ngõ ra bộ khuếch đại đảo, không đảo, bộ cộng Op-amp và mạch khuếch đại transistor lưỡ
Trang 12010
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THS NGUYỄN VĂN HIỆP
ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG
Trang 21
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay có thể nói lãnh vực điện tử đã và đang mang đến cho chúng ta những sản phẩm công nghệ cải thiện đáng kể trong đời sống vật chất và tinh thần Các ứng dụng
của nó trở nên quá gần gũi và như là một nhu cầu gần như không thể thiếu trong cuộc
sống hiện đại Các sản phẩm tồn tại và đang hoàn thiện phát triển một cách nhanh chóng
Thử tưởng tượng một ngày nào đó bỗng dưng xung quanh ta không còn chiếc tivi, máy vi
tính, máy điện thoại, nồi cơm điện, máy điều hòa hay một cái máy quạt…thì cuộc sống
bỗng trở nên “khó khăn” hơn đến mức nào?! Tuy nhiên mặc dù những thiết bị trên thân
thuộc, gần gũi như thế nhưng hầu hết người sử dụng không biết bên trong nó là gì,
nguyên lý hoạt động ra sao,…Đó cũng là điều dễ hiểu bởi vì đâu phải người sử dụng nào
cũng có kiến thức, sự hiểu biết nhất định về lãnh vực điện tử
Quyển sách này không mang tham vọng sẽ đưa đến cho người đọc những kiến thức bách khoa, toàn diện, chuyên sâu về tất cả các thiết bị điện tử hiện nay vì đó là điều
không thể! Quyển sách được thiết kế cho sinh viên hệ không chuyên (lãnh vực điện tử)
như ngành Kỹ thuật công nghiệp, cơ khí, công nghệ thông tin , nó trang bị cho người đọc
một phần những kiến thức cơ bản, nền tảng và được trình bày sao cho dễ đọc, dễ hiểu và
không quá trừu tượng Mặc dù nội dung không chuyên sâu nhưng qua quyển sách người
đọc có thể hiểu được những linh kiện cơ bản, các ứng dụng và phát triển của nó
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn quyển sách này còn rất nhiều sai sót, rất mong sự góp ý chân thành của quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn sinh viên
Liên hệ email: thewind030282@gmail.com
Tác giả Ths Nguyễn Văn Hiệp
Trang 32
Chương 1
Các Linh Kiện Giao Tiếp
Trong phần này, các kiến thức được trình bày cơ bản, không quá chuyên sâu về mặt lý thuyết nhưng nó đem đến người đọc một sự khái quát cần thiết và có thể vận dụng
Sau chương này, người đọc có khả năng:
- Nhận dạng được các sơ đồ mạch, mô tả hoạt động và tính toán ngõ ra bộ khuếch đại đảo, không đảo, bộ cộng (Op-amp) và mạch khuếch đại transistor lưỡng cực
- Nhận dạng sơ đồ mạch tích phân, mạch vi phân dùng Op-amp và vẽ dạng sóng ngõ ra khi tín hiệu ngõ vào khác nhau được đưa vào
- Với các tín hiệu vào cho trước, vẽ kết quả ngõ ra của mạch khuếch đại vòng hở, khuếch đại sai biệt và bộ so sánh dạng số
- Mô tả khả năng tạo dạng sóng và đặc tính hoạt động của mạch Schmitt trigger
- Giải thích cách đóng ngắt của transisstor và thyristor bán dẫn, vẽ tín hiệu ngõ ra
bộ điều chế
- Lắp ráp mạch đơn ổn và dao động đa hài dùng mạch tích hợp 555 và tính toán để xác định ngõ ra Giải thích được nguyên lý hoạt động của mạch
Trang 43
1 BỘ KHUẾCH ĐẠI:
Độ khuếch đại là một hàm điều khiển được sử dụng bởi nhiều loại thiết bị công nghiệp Khuếch đại bao gồm việc chuyển đổi tín hiệu yếu trở thành tín hiệu công suất
cao Ví dụ, ngõ ra của bộ điều khiển, chẳng hạn như bộ vi xử lý máy tính, dùng để điều
khiển một van servo đòi hỏi tín hiệu điều khiển lớn để vận hành Bộ khuếch đại được
thực hiện bởi một vài thiết bị ở trạng thái rắn Một số bộ khuếch sẽ được mô tả bao gồm
transistor lưỡng cực và bộ khuếch đại thuật toán
1.1 Transistor
Transistor được cấu trúc xếp, một lớp mỏng của một loại vật liệu bán dẫn nằm giữa hai lớp của một loại vật liệu bán dẫn loại khác Ví dụ, transistor NPN hình 2-1(a)
cấu tạo bởi một lớp vật liệu P (positive) nằm giữa hai lớp vật liệu N (negative) Transistor
PNP hình 2-1(b) có dạng ngược lại Ba lớp này được định nghĩa gồm emitter (E)(cực
phát), base (B)(cực nền), và collector (C)(cực thu) Hình 1-1(c) là ký hiệu cấu trúc của
NPN và PNP transistor Điểm khác nhau duy nhất là sự định hướng mũi tên cực E Mũi
tên cực E của transistor NPN hướng từ B sang E, trong khi transistor PNP có hướng
ngược lại Transistor có hai mối nối PN nên được gọi là transistor lưỡng cực Một mối
nối được cho là base-emitter, mối nối còn lại là base-collector Để bộ điều khiển hoạt
động, hai mối nối PN phải có một chênh lệch điện áp DC
Hình 1-1: Transistor lưỡng cực
Hình 1-2, transistor NPN với mối nối B-E phân cực thuận và mối nối B-C phân cực
nghịch Dòng điện chạy qua mối nối B-E có hướng như phân cực thuận diode, từ cực âm
sang cực dương của nguồn 1 Tuy nhiên, nếu vùng B mỏng và có tạp chất thì nó có giới
hạn số lượng lỗ trống Cho nên sẽ chỉ có một số ít phần trăm trong tổng số electron ở cực
E liên kết với lỗ trống chảy qua cực B Số electron còn lại không có chỗ để đi ngoại trừ đi
xuyên qua mối nối B-C Chúng tiếp tục đi qua vùng C đến cực dương của nguồn 2 Khi
điện áp nguồn 1 thay đổi thì dòng điện qua cực B thay đổi Độ lớn dòng điện cực B quyết
Trang 54
định điện trở giữa E và C Điện áp tại B càng cao thì dòng điện qua B càng nhiều tương ứng với điện trở giữa E-C càng thấp
Transistor hoạt động giống như vòi nước ở Hình 1-3 Cực E là ngõ vào, C là ngõ ra Cực B là van điều khiển dòng điện chảy qua Dòng B-E điều khiển đường dòng điện chính giữa E và C Một vài mili-ampe của dòng B có thể điều khiển vài trăm mili-ampe của dòng điện C
Hình 1-2: Sự phân cực của transistor NPN
Hình 1-3: Transistor hoạt động như vòi nước
Trang 65
- Thay thế cho việc dùng nguồn pin để phân cực cho mối nối transistor, một mạng điện trở và một nguồn DC (hình 2-4(a)) được sử dụng Điện trở R1 và R2 là mạch phân
áp cung cấp điện áp cho cực B Điện trở RL mắc nối tiếp với trasistor dẫn điện Tín hiệu ngõ vào Vin cấp vào cực B Ngõ ra bộ khuếch đại được xác định là giữa cực C và mass, kết quả là điện áp tại C biến thiên
- Khi Vin càng dương, thể hiện giữa thời gian T1 và T2 của dạng sóng trong Hình 1-4(b), dòng điện B tăng lên Dòng điện C tăng lên, độ sụt áp Ic.Rc cũng tăng, làm cho điện áp cực C giảm xuống (vì Vout = Vcc – Ic.Rc) Tương tự, khi điện áp ngõ vào giảm xuống, dòng điện B thấp, dòng điện C giảm Kết quả là Ic.Rc giảm nên điện áp cực C tăng lên
Trang 76
Hình 1-4: Bộ khuếch đại Transistor NPN
- Dạng sóng thể hiện sự đảo pha 180 độ giữa điện áp vào và tín hiệu ngõ ra Dạng sóng chỉ ra sự khuếch đại từ khi điện áp biến đổi nhỏ ở ngõ vào làm cho điện áp biến đổi lớn ở ngõ ra Điện áp dương càng cao cấp cho transistor NPN làm cho transistor càng dẫn mạnh Khi điện áp đạt mức ngưỡng cao, transistor sẽ ở chế độ bão hòa vì nó không thể dẫn được dòng điện cao hơn nữa Khi đó điện áp gần bằng 0V sẽ được đọc ở ngõ ra Giống như vậy, khi ngõ vào giảm điện áp, B-E không thể phân cực thuận và dòng điện C cũng không còn Điện trở giữa E-C tăng đến vô cực Chế độ đó gọi là chế độ ngắt do Transistor giảm điện áp cung cấp, giống như một công tắc mở
- Một transistor PNP hoạt động theo hướng ngược lại Điện áp âm cấp vào ngõ vào
B làm cho transistor dẫn mạnh điện áp dương sẽ làm transistor dẫn yếu hơn
Tóm lại: Ở phần này, tác giả chỉ muốn nhắc lại nguyên tắc cơ bản nhất hoạt động của một transistor lưỡng cực Những phần tính toán các mạch khuếch đại cụ thể không phải mục đích chính ở phần này
1.2 Bộ khuếch đại thuật toán:
Một bộ khuếch đại rất linh hoạt là bộ khuếch đại thuật toán: operational amplifier (op-amp) Op-amp phổ biến nhất là uA741 được tích hợp sẵn trong một IC 8
chân Nó có 3 đặc tính quan trọng của Op-amp là tạo ra các bộ khuếch đại lý tưởng có:
o Tổng trở ngõ vào cao
o Hệ số khuếch đại điện áp cao
o Tổng trở ngõ ra thấp
Hình 1-5 thể hiện ký hiệu chuẩn của op-amp uA741 Được biểu diễn bởi hình tam giác, op-amp có hai ngõ vào gắn ở cạnh bên trái và một ngõ ra gắn ở đỉnh của hình tam
Trang 87
giác Thông thường, op-amp có hai chân cấp nguồn riêng biệt Một chân gắn ở cạnh trên tam giác, kết nối với nguồn dương, chân còn lại nối với nguồn âm Hai nguồn này cho phép điện áp ngõ ra dao động với một trong hai điện áp âm hoặc dương so với mass
Hình 1-5: Ký hiệu chuẩn cưa OP-AMP
Một ngõ vào có dấu trừ gọi là ngõ vào đảo, vì bất cứ tín hiệu DC hay AC cấp vào nó cũng bị đảo pha 180 độ ở tín hiệu ngõ ra Ngõ vào còn lại có dấu cộng gọi là ngõ vào không đảo; bất cứ tín hiệu DC hay AC cấp vào nó cũng cùng pha với tín hiệu ở ngõ ra Khi linh kiện ngoài kết nối với ngõ vào và ngõ ra, op-amp có khả năng làm việc với nhiều chức năng Cách kết nối linh kiện sẽ xác định chức năng làm việc của op-amp
1.2.1 Bộ khuếch đại đảo :
Đặc tính của op-amp là có thể khuếch đại điện áp khoảng 200,000 lần Tuy nhiên, điện áp ngõ ra không thể vượt quá 80 phần trăm điện áp nguồn cung cấp Ví dụ, điện áp tối đa ở ngõ ra của opamp ở hình 15 là +5V và 5V vì điện áp nguồn là +6.26V và -6.25V Cho nên, nó chỉ khuếch đại từ 25uV ngõ vào thành +5V hay -5V ở ngõ ra tùy thuộc vào chiều phân cực tín hiệu ngõ vào và đầu cấp tín hiệu đưa đến opamp
Tuy nhiên, op-amp được sử dụng cho nhiều ứng dụng yêu cầu độ khuếch đại điện
áp nhỏ hơn 200,000 Trong kỹ thuật gọi đó là hồi tiếp (Feedback) được dùng để điều khiển độ khuếch đại của thiết bị, nó được hình thành bằng cách nối điện trở từ ngõ ra trở đến một ngõ vào Mạch hồi tiếp âm được thể hiện bởi hình 1-6 Nó hoạt động như sau:
o Cả hai ngõ vào đều có trở kháng cao; cho nên nó không cho phép dòng điện chạy vào hoặc ra
Trang 98
Hình 1-6: Khuếch đại đảo
Áp dụng định luật K1 tại nút VG ta có :
IIN = IF
Mà VG = V+ = 0 v nên ta có
o Điện áp ở ngõ vào trừ gọi là “0-volt virtual ground” (tạm dịch là mass 0V ảo) (vì nó tác động giống như mass 0V) Ngõ vào cộng kết nối với mass 0V thực tế
o Vì điểm VG là 0V, có điện áp 2V rơi trên điện trở 2 kilohm (Rin) và dòng điện chạy qua là 1mA
o Dòng điện 1mA không thể chạy vào bên trong op-amp, do đó nó chạy qua điện trở hồi tiếp 10 kilohm (RF) và tạo nên điện áp 10V đặt trên 2 đầu RF
o Vì Vout được đo so với mass ảo nên điện áp là -10V
- Độ lợi điện áp của op-amp được xác định bằng công thức:
- Độ khuếch đại của mạch khuếch đại đảo liệt kê ở hình 1-6, vì tín hiệu 2V đặt lên ngõ vào được đảo thành -10V ngõ ra Đặt điện áp âm tại ngõ vào bộ khuếch đại sẽ tạo nên điện áp dương ở ngõ ra Độ khuếch đại bị ảnh hưởng bởi tỉ
số giữa điện trở RF và Rin RF càng lớn so với Rin thì độ khuếch đại càng lớn
- Điện áp ngõ ra có thể xác định bằng công thức:
Trang 109
- Bảng 1-1 cung cấp ví dụ về bộ khuếch đại đảo với độ khuếch đại 10 lần với nhiều giá trị điện áp ngõ vào
Bảng 1-1
1.2.2 Bộ khuếch đại cộng:
Khi hai hay nhiều ngõ vào đƣợc nối với nhau và cùng đặt lên ngõ vào của bộ khuếch đại op-amp, bộ khuếch đại cộng đƣợc hình thành Dạng khuếch đại này có thể cộng đại số các tín hiệu DC và AC Mạch điện hình 1-7 là mạch khuếch đại cộng đảo Nó bao gồm điện trở hồi tiếp RF 20kΩ, ba điện trở 20kΩ mắc đồng thời và nối chung với nhau vào ngõ vào đảo của op-amp, ba nguồn +2V, +1V, +3V cấp đến đầu còn lại của 3 điện trở Sự tính toán trên sơ đồ thể hiện cách xác định điện áp tại ngõ ra Dòng điện của mỗi ngõ vào đƣợc tính toán sau đó cộng lại thu đƣợc kết quả là dòng điện chạy qua RF Tiếp đến điện áp ngõ ra đƣợc xác định bằng phép nhân IRF với RF
Hình 1-7: Bộ khuếch đại cộng đảo
Trang 1110
Công thức điện áp ngõ ra của mạch điện trên có thể đƣợc chứng minh đơn giản nhƣ sau:
Áp dụng định luật K1 tại VG ta có:
I1 + I2 + I3 = IF
Ta có VG = 0 V = V+ Nên
Bảng 1-2 cung cấp ví dụ về bộ khuếch đại cộng đảo nhiều giá trị điện áp ngõ vào
Bảng 1-2
Trang 1211
1.2.3 Bộ khuếch đại không đảo:
Một số ứng dụng đòi hỏi tín hiệu ngõ ra bộ khuếch đại phải cùng pha với tín hiệu ngõ vào Người ta dùng op-amp kết nối như sau: đưa tín hiệu vào tại ngõ vào không đảo của op-amp, trong khi đường hồi tiếp điều khiển độ khuếch đại được kết nối từ ngõ ra đến ngõ vào đảo qua điện trở RF Một đầu điện trở Rin gắn vào ngõ vào không đảo, đầu còn lại nối với mass
Hình 1-8 thể hiện sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại không đảo độ khuếch đại của mạch ảnh hưởng bởi điện trở RF và Rin Công thúc xác định độ khuếch đại (Gain) như sau:
Điện áp ngõ ra được xác định bằng công thức:
Độ khuếch đại luôn lớn hơn 1 Bảng 1-3 cho ví dụ về giá trị của mạch khuếch đại không đảo ở hình 1-8 với nhiều giá trị điện áp ngõ vào
Hình 1-8: Mạch khuếch đại không đảo
Trang 1312
Bảng 1-3
Sinh viên tự chứng minh công thức tính điện áp ngõ ra của mạch khuếch đại không đảo
2 BỘ XỬ LÝ TÍN HIỆU
Bộ xử lý tín hiệu là thiết bị đặc biệt làm thay đổi hoặc điều chỉnh các tín hiệu được đặt tại ngõ vào Các tín hiệu ngõ ra của thiết bị có thể được sử dụng với những chức năng
riêng biệt Ba bộ xử lý tín hiệu sẽ được mô tả là: mạch tích phân, mạch vi phân và mạch Schmitt trigger
2.1 Mạch tích phân dùng op-amp:
Mạch tích phân là một mạch khuếch đại, nó tăng liên tục hệ số khuếch đại trong một khoảng thời gian của chu kỳ tín hiệu Độ lớn ngõ ra thuận tỉ lệ với khoảng thời gian
mà tín hiệu ngõ vào đang tồn tại Mạch tích phân có cùng dạng mạch với mạch lọc thông thấp Nên có thể xem mạch tích phân dùng op amp là một dạng đặc biệt của mạch lọc thông thấp tích cực Mạch Hình 1-9 thể hiện sơ đồ nguyên lý của mạch xử lý tín hiệu dùng op-amp Mạch tương tự với mạch khuếch đại đảo Điểm khác biệt là tụ điện thay thế điện trở làm phần tử hồi tiếp Dạng sóng biểu diễn bởi hình 1-9(b) minh họa hoạt động của mạch khi có các nguồn DC khác nhau đặt lên ngõ vào
Trang 1413
Hình 1-9: Mạch tích phân dùng op-amp
Khi điện áp ngõ vào thay đổi từ 0V đến 5V, tại thời điểm T1 của dạng sóng, tụ điện lúc ban đầu có điện áp thấp vì nó không được nạp Độ khuếch đại của op-amp là zero vì tỷ số của điện trở hồi tiếp với điện trở ngõ vào bằng 0 Điều này được diễn tả bởi công thức của mạch khuếch đại đảo:
VOUT = RFB/RIN.Vin Khi tụ điện bắt đầu nạp điện, trở kháng tăng Vì điện trở hồi tiếp tăng lên nên tỉ số
CFB/RIN tăng lên Kết quả là ngõ ra của op-amp tăng lên gần như tuyến tính Bởi vì, ngõ vào đảo được sử dụng, dạng sóng ngõ ra bị đảo lại Thậm chí, dạng sóng có thể ở dạng nằm ngang vì op-amp bị bão hòa, thể hiện ở thời gian T2 của biểu đồ
Tại thời gian T3, điện áp ngõ vào thay đổi từ 5V về 0V Tụ điện ngưng nạp làm cho ngõ ra trở về 0V Nếu đặt điện áp âm ở ngõ vào, tín hiệu sẽ tăng dương lên ở ngõ ra Nếu đặt vào sóng vuông thì dạng sóng răng cưa được tạo thành ở ngõ ra, biểu diễn ở hình 1-9(c) Khoảng giá trị ngõ ra bị ảnh hưởng bởi giá trị của tụ điện và điện trở Rin
Trang 1514
Dạng sóng ngõ ra đƣợc tính nhƣ sau:
(Trong đó, Vin và Vout là các hàm số theo thời gian, Vinitial là điện áp ngõ ra của mạch tích
phân tại thời điểm t = 0.)
2.2 Mạch vi phân dùng op-amp:
Có thể nói nôm na, Mạch vi phân là mạch khuếch đại tạo tín hiệu ngõ ra tỉ lệ với tốc độ thay đổi của tín hiệu ngõ vào Mạch vi phân là một dạng đặc biệt của mạch lọc thông cao tích cực Mạch vi phân dùng Hình 1-10(a) biểu diễn sơ đồ nguyên lý của mạch
vi phân dùng op-amp Cấu tạo của nó khác với mạch tích phân vì tụ điện thay thế điện trở ngõ vào trong khi phần tử hồi tiếp là điện trở Biểu đồ dạng sóng đƣợc biểu diễn ở hình 1-10(b) minh họa sự đáp ứng của mạch vi phân khi các tín hiệu ngõ vào khác nhau Khi ngõ vào đảo đƣợc sử dụng, tín hiệu ngõ ra sẽ đáp ứng theo chiều ngƣợc lại của tín hiệu ngõ vào