NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TPHCM Chương 1: Lý luận chung về DAĐT và thẩm định cho vay DAĐT tại hệ thống NHTM. Chương 2: Thực trạng thẩm định cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
TRƯƠNG PHAN THÙY LIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TPHCM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Tất cả các thông tin, số liệu trích dẫn trung thực và có nguồn gốc đáng tin cậy
Tác giả Trương Phan Thùy Liên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÂU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐÂU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư 4
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 4
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 4
1.1.4 Tính khả thi của dự án đầu tư 5
1.2 Lý luận về thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM 6
1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM 6
1.2.2 Vai trò của thẩm định cho vay dự án đầu tư của NHTM 6
1.2.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại 7
1.2.4 Nôi dung thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương Mại.8 1.2.5 Các phương pháp thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 16
1.3 Chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các NHTM 19
1.3.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư 19
1.3.2 Các chỉ tiêu về chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư 20
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DAĐT 24
1.4 Tóm lược các nghiên cứu trước liên quan đến nội dung luận văn: 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 42.1 Thực trạng hoạt động cho vay tại các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn năm 2011-2013 34 2.2 Thực trạng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các Chi nhánh NHCT – Khu vực TPHCM 37
2.2.1 Khái quát về quá trình đổi mới quy trình cho vay tại NHCT: 372.2.2 Các nội dung thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHCT: 402.2.3 Kết quả cho vay DAĐT tại các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM trong giai đoạn 2011-2013 452.2.4 Đánh giá các chỉ tiêu định lượng về chất lượng cho vay DAĐT tại Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013 522.2.5 Những kết quả đạt được trong việc cho vay DAĐT tại NHCT và các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 562.2.6 Những hạn chế, tồn tại trong việc cho vay DAĐT tại NHCT và Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 592.2.7 Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại trong việc cho vay DAĐT tại NHCT và Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHCT CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC TPHCM 74 3.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM 74
3.1.1 Giải pháp về nhân sự 743.1.2 Chú trọng thẩm định thông tin về năng lực tài chính của khách hàng vay vốn 753.1.3 Thực hiện đầy đủ các nội dung thẩm định tính hiểu quả DAĐT 773.1.4 Giải pháp đa dạng hóa danh mục ngành nghề cho vay 82
Trang 53.2.2 Đổi mới quy trình thẩm định dự án đầu tư 84
3.2.3 Giải pháp công nghệ, thông tin: 86
3.2.4 Giải pháp Đào Tạo & Phát triển nguồn nhân lực: 86
3.2.5 Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng…… 87
3.3 Kiến nghị đối với các bộ phận liên quan khác: 88
3.3.1 Kiến nghị đối với TPHCM: 88
3.3.2 Kiến nghị đối với chủ đầu tư 89
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: 89
3.3.4 Kiến nghị đối với Nhà nước: 91
3.3.5 Kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I: SƠ LƯỢC VỀ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI TPHCM GIAI ĐOẠN 2011-2013
PHỤ LỤC II: CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ TRỌNG KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT HỢP CHIỀU SÂU VÀ MỞ RỘNG CÔNG SUẤT
PHỤ LỤC III: CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ TRỌNG KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI TIẾN KỸ THUẬT VÀ HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT
PHỤ LỤC IV: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHUYÊN TRÁCH VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Trang 610 NHTM: Ngân hàng Thương Mại
11 PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Trang 7địa bàn qua các năm 2011-2013
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn của Các Chi nhánh NHCT
Khu vực TPHCM và các TCTD khu vực TPHCM giai đoạn 2012-2013 35 Bảng 2.3 Quy mô, tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT theo từng Chi nhánh
NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013 so với quy mô dư nợ toàn khu
vực TPHCM
46
Bảng 2.4 Quy mô, tỷ lệ cho vay từng Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM
Bảng 2.5 Quy mô, tỷ trọng nợ xấu cho vay DAĐT tại từng Chi nhánh
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay DAĐT theo ngành nghề kinh doanh tại các Chi
Bảng 2.7 Quy mô, tỷ trọng nợ xấu cho vay DAĐT theo loại ngành nghề
kinh doanh tại các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011- 2013 51 Bảng 2.8 Tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT/tổng dư nợ của các Chi nhánh
Bảng 2.9 Tỷ lệ dư nợ cho vay trung dài hạn/tổng nguồn vốn trung dài hạn
Bảng 2.10 Tỷ trọng doanh số cho vay DAĐT/dư nợ cho vay DAĐT bình
quân của NHCT các Chi nhánh khu vực TPHCM giai đoạn năm 2011-2013 53 Bảng 2.11 Tỷ trọng nợ quá hạn trong cho vay DAĐT/dư nợ cho vay DAĐT
và tỷ trọng nợ quá hạn trong cho vay DAĐT/tổng nợ quá hạn của Các Chi
nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
54
Bảng 2.12 Tỷ trọng lợi nhuận cho vay DAĐT/dư nợ cho vay DAĐT và tỷ
trọng lợi nhuận trong cho vay DAĐT/tổng lợi nhuận của các Chi nhánh
NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013
55 Bảng 2.13 Quy mô, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng dư nợ tại khu vực TPHCM
giai đoạn 2011-2013
Trang 8vực TPHCM giai đoạn 2011-2013 34
Đồ thị 2.2 Tỷ lệ nợ xấu tại Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM và
Đồ thị 2.3 Tỷ trọng dƣ nợ vay theo kỳ hạn, và tỷ lệ nợ xấu theo kỳ hạn
tại Các Chi nhánh NHCT Khu vực TPHCM giai đoạn 2011-2013 36
Đồ thị 2.4 Quy mô, tỷ trọng cho vay DAĐT tại Các Chi nhánh NHCT
Đồ thị 2.5 Quy mô, tỷ lệ dƣ nợ xấu cho vay DAĐT tại Các Chi nhánh
Đồ thị 2.6 Tỷ trọng cho vay DAĐT theo từng loại ngành nghề tại các
Đồ thị 2.7 Quy mô, cơ cấu kỳ hạn dƣ nợ cho vay trên địa bàn TPHCM
giai đoạn 2011-2013
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá thì hoạt động cho vay cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch để đáp ứng mọi nhu cầu sản suất kinh doanh của xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng cho vay của ngân hàng là vấn đề ngày càng được quan tâm
Cho vay DAĐT là công cụ thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Thông qua sự đánh giá, phân tích hiệu quả của các DAĐT đã góp phần khai thác mọi tiềm năng về tài nguyên, lao động và tiền vốn để tăng năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
… Do đó chất lượng cho vay DAĐT được nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nước,
ổn định và phát triển kinh tế
Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng cho vay DAĐT còn là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán Khi chất lượng cho vay được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với một lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền Đồng thời việc nâng cao chất lượng cho vay DAĐT còn là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của các NHTM
Trên thực tế, công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều dự án đầu tư hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư do những nguyên nhân khách quan và chủ quan
Tọa lạc tại khu vực kinh tế trọng điểm của quốc gia, các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khu vực TPHCM có quy mô tín dụng khá lớn tuy nhiên các Chi nhánh NHCT khu vực TP.HCM vẫn gặp không ít khó khăn trong việc thẩm định cho vay theo DAĐT Do đó, để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm
Trang 10định cho vay theo dự án đầu tư tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất
lượng cho vay dự án đầu tư tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”
Kết cấu của đề tài: ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về DAĐT và thẩm định cho vay DAĐT tại hệ
thống NHTM
Chương 2: Thực trạng thẩm định cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay DAĐT tại
các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
2 Mục đích nghiên cứu:
Luận văn phân tích và đánh giá về mặt lý luận về DAĐT, công tác cho vay DAĐT tại các NHTM và cac tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cho vay theo DAĐT
Tiếp theo luận văn sẽ làm rõ thực trạng cho vay DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM, đánh giá chất lượng cho vay theo các chỉ tiêu đưa ra ở phần lý luận, từ đó phân tích những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế ở công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –khu vực TP.HCM
Trên cơ sở phân tích thực trạng cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM luận văn đưa ra một số giải pháp và những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao nhằm nâng chất lượng thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói
Trang 11chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng cho vay DAĐT, chất lượng thẩm định cho
vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –khu vực TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu: công tác cho vay DAĐT tại các Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM trong những năm gần đây (từ năm 2011-2013)
4 Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở phương pháp luận thống kê, phân tích…, thực hiện khảo sát kết quả về dư nợ cho vay theo dự án đầu tư tất cả các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – khu vực TP.HCM, phân tích và so sánh các dữ liệu qua các năm để luận chứng, đồng thời đưa ra những tiêu chí đánh giá một cách hiệu quả nhất
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÂU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐÂU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
DAĐT là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Vòng đời của dự án đầu tư thường trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu
tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, kết quả đầu tư
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách để phân biệt DAĐT, tuy nhiên tại các NHTM thường phân biệt DAĐT theo tính chất dự án đầu tư, bao gồm:
Dự án đầu tư mới: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới Thực chất trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới
Dự án đầu tư chiều sâu: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở các công trình đã có sẵn Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư
Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án nhằm tăng cường nâng lực sản xuất – dịch vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý
và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội được thể hiện như sau:
Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển
Trang 13 Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội
Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước
Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư
Dự án đầu tư là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động, trong quá trình thực hiện đầu tư
1.1.4 Tính khả thi của dự án đầu tư
Tính khả thi là một yêu cầu đặc biệt quan trọng của DAĐT Người lập dự án cũng như người thẩm định dự án đều phải quan tâm trước hết đến tính khả thi của
dự án Một DAĐT được gọi là khả thi nếu nó hội đủ các tính chất sau:
Tính hợp pháp: Phải phù hợp với pháp luật; Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phép hành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khác liên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận về quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,… Tính hợp lý: Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địa phương; Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như về kinh tế; Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án, phù hợp với truyền thống, tập quán của quốc gia, địa phương; Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm liên quan
Tính hiện thực: Mọi phương án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp với thực tế, có tính hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thể của quốc gia; Các giải pháp nêu ra trong dự án phải được cân nhắc kỹ lưỡng và không quá ảo tưởng
Trang 14Tính hiệu quả: Trong dự án phải có các chỉ tiêu cụ thể chứng minh hiệu quả của dự án về mặt tài chính cũng như về mặt kinh tế xã hội Tránh tình trạng phóng đại các chỉ tiêu về hiệu quả làm cho dự án mất tính trung thực
1.2 Lý luận về thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại:
Cho vay dự án đầu tư: là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín dụng cho chủ đầu tư thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định dự án đầu tư có tính khả thi và hiệu quả Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng đúng hạn
Thẩm định dự án đầu tư của NHTM là quá trình tái thẩm định DAĐT do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng Đánh giá tính khả thi, tính hợp lý của các dự toán chi phí và các giả định dòng tiền thu về để tính toán hiệu quả tài chính, khả năng hoàn trả nợ vay của
dự án, từ đó quyết định đồng ý hoặc từ chối tài trợ DAĐT
Thẩm định DAĐT có chất lượng giúp Ngân hàng không bỏ qua những cơ hội tín dụng tốt (DAĐT khả thi, rủi ro thấp và khả năng trả nợ tốt), đồng thời không lựa chọn nhầm những cơ hội tín dụng xấu
Tùy theo quy mô của dự án đầu tư, nhu cầu vốn của dự án đầu tư và nhu cầu chia sẻr ủi ro của tổ chức tín dụng mà tổ chức tín dụng có thể tự mình cho vay dự án hay mời các tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn cho vay
1.2.2 Vai trò của thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng Thương Mại
Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư
Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời tham
Trang 15gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn
Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả
Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án Ngân hàng phân loại được các dự án do khách hàng mang tới, tìm được các dự
án phù hợp với định hướng đầu tư của Ngân hàng trong tương lai
Ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vì cho vay dự án đầu tư thường có mức lợi nhuận cao hơn các hình thức tài trợ khác
1.2.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Đảm bảo tính khách quan: Khi xem xét một dự án phải xuất phát từ nhu cầu
của thị trường, làm tốt công tác dự báo, nhìn nhận nội dung một cách bao quát toàn diện, độc lập Dự án phải được xem xét trên phương diện lợi ích, có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Đội ngũ tổ chức thực hiện phải nhận thức rõ được vai trò của công tác TĐDA, phải có trình độ chuyên môn về ngành nghề lĩnh vực của dự án được thẩm
định, bên cạnh đó cán bộ thẩm định cũng phải cập nhật nắm bắt được các quy định của ngân hàng và các bộ ngành chức năng liên quan; công tác thẩm định phải đảm bảo thời gian và chi phí tối ưu nhất, cụ thể:
Nắm vững chiến lược phát triển của ngân hàng, của ngành, của địa phương, và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước có liên quan đến dự án
Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất - kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ
Trang 16tài chính - kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách Nhà nước
Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư
Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của
dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành
có liên quan ở trong và ngoài nước
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ
Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tập thể
1.2.4 Nôi dung thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương Mại
Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM thường được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
1.2.4.2 Thẩm định tính cách và uy tín khách hàng
Trang 17Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi
ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng Tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất, đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai, tính cách của cá nhân vay vốn hoặc người đứng đầu pháp nhân còn được đánh giá bằng năng lực lãnh đạo và quản lý của khách hàng
Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hóa, dịch vụ, mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm, chu kỳ của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng
1.2.4.3 Thẩm định về năng lực tài chính của khách hàng
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra còn phải xác định chính xác số vốn chủ
sở hữu thực tế tham gia vào dự án xin vay ngân hàng theo qui định điều kiện cho vay (tùy theo từng ngân hàng quy định riêng, tuy nhiên vẫn không vượt mức quy định chung của NHNN) Muốn phân tích được vấn đề này phải dựa vào các BCTC, bảng tổng kết tài sản,…Tuy nhiên các BCTC chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm định CBTĐ phải biết sử dụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo các định hướng phát triển trong tương lai, để chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án
1.2.4.4 Thẩm định về phương diện thị trường của dự án
Khía cạnh này cho phép thấy được đầu ra của dự án có thực hiện được không khi dự án được tiến hành
Về nhu cầu sản phẩm dự án: đánh giá tổng quan về sản phẩm của dự án; tình
hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định; ước
Trang 18tính tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; dự tính tổng nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;…
Về cung sản phẩm: xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu
trong nước hiện tại của sản phẩm dự án; dự đoán biến động của thị trường trong tương lai; sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới; dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu đến thị trường sản phẩm của dự án;…
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: cần xem xét
đánh giá các mặt như:
Thị trường nội địa: Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không; sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không; giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ không;…
Thị trường nước ngoài: sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn
để xuất khẩu hay không (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh ); quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu; thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không;…
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: xem xét, đánh giá xem sản
phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối không; mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường không; phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay;…
Khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: đánh giá, dự kiến sản lượng sản xuất,
tiêu thụ hàng năm; diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;…
1.2.4.5 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 19Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm; Đánh giá năng lực của các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào; Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có); Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu; Đối với các dự
án phải gắn với vùng nguyên liệu thì khả năng xây dựng vùng nguyên liệu như thế
nào
1.2.4.6 Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích các yếu
tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi về mặt thi công
và xây dựng dự án cũng như việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu đã dự kiến Đối với ngân hàng, việc phân tích kỹ thuật lại là một vấn đề khó nhất vì nó đề cập đến rất nhiều chỉ tiêu và quan trọng hơn cả là nó quyết định đến chất lượng sản phẩm
Chính vì vậy mà CBTĐ cần đặc biệt quan tâm đến việc thẩm định dự án trên phương diện kỹ thuật, về việc thẩm định dự án này dựa trên các nội dung chính sau đây:
Một là, địa điểm đầu tư
Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không,
và có nằm trong địa điểm bị quy hoạch hay không
Cơ sở vật chất hạ tầng của địa điểm đầu tư như thế nào? Đánh giá, so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở các địa điểm khác
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu quá xa thị trường, nguyên vật liệu, tiêu
thụ
Hai là, quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính và trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
Trang 20 Quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không
Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không
Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không và uy tín của nhà cung cấp thiết bị
Bốn là, quy mô và giải pháp xây dựng
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không? có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không
Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được tích luỹ hay không? có hạng mục nào cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không
Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không
Vấn đề hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện, cấp thoát nước,…
Năm là, về bảo vệ môi trường, PCCC
Trang 21Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong từng trường hợp yêu cầu phải có hay chưa
1.2.4.7 Thẩm định phương diện tổ chức và quản lý thực hiện DAĐT
Xem xét năng lực uy tín của các nhà đầu tư, kinh nghiệm và trình độ tổ chức vận hành chủ yếu của các nhà đầu tư, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án và khả năng ứng xử của khách hàng khi thị trường dự kiến biến mất
Đánh giá về nguồn lực của dự án cần đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật,
kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
1.2.4.8 Thẩm định về phương diện tài chính của DAĐT
Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT sẽ giúp cho NHTM, ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn mà ngân hàng tài trợ vốn cho dự án Đó là việc phân tích, xem xét, đánh giá về mặt tài chính của thẩm định cho vay DAĐT bao gồm một loạt các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉ tiêu phân tích thẩm định cho vay DAĐT Qua
đó đi đến kết luận có tài trợ vốn cho dự án hay không
Trong công tác thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT, giá trị thời gian của tiền là một trong những nguyên tắc cơ bản của việc tính toán các chỉ tiêu, việc thẩm định chi phí và lợi ích của dự án phải được quy về thời điểm gốc để tiện cho việc so sánh
Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính thẩm định cho vay DAĐT ở các NHTM thường được tiến hành với các nội dung sau:
Một là, tổng vốn đầu tư của dự án
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân đối được nguồn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính
và khả năng trả nợ của dự án
Trang 22Tổng vốn đầu tư của dự án là tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hợp lý góp phần hình thành nên dự án và đảm bảo cho dự án sẵn sàng đi vào hoạt động
Hai là, nguồn vốn đầu tư của dự án: Vốn đầu tư gồm: Vốn cố định, vốn lưu
Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai (tiền đền bù, giải phóng
mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất…) Chi phí khảo sát, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán Chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ tục đầu tư Chi phí xây dựng đường điện, nước, lán trại thi công
Vốn thực hiện đầu tư: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công
trình xây dựng, lắp đặt thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, bảo quản Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu tư và các chi phí khác trong thời gian thực hiện đầu tư
Vốn lưu động là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, bao gồm:
Vốn sản xuất: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu, điện, nước, phụ tùng thay
Ba là, thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Từ những đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư; đánh giá
về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm; đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng
Trang 23với đặc tính của dây chuyền công nghệ; tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án; các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách;…sẽ thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của khách hàng
Trong việc thẩm định hiệu quả tài chính, việc xác định dòng tiền và suất chiết khấu là một nội dung quan trọng vì có liên quan đến việc tính toán NPV, là tiêu chuẩn so sánh với IRR để ra quyết định lựa chọn hay từ chối dự án
Xác định dòng tiền
Quá trình thực hiện các dự án đầu tư sẽ phát sinh các dòng tiền: Dòng tiền ra: bao gồm những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra để thực hiện dự án đầu tư; Dòng tiền vào: bao gồm những khoản tiền thu nhập do dự án đầu tư mang lại Việc xác định các dòng tiền của dự án đầu tư Ngân hàng cần dựa trên những
nguyên tắc sau: Dựa trên cơ sở phân định, đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án
đầu tư đưa lại chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán; Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án; Không được tính các chi phí chìm vào dòng tiền của
dự án; Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án đầu tư:
Suất chiết khấu được chọn thường căn cứ vào: Chi phí cơ hội của vốn/Chi phí vốn; Tỷ lệ rủi ro của dự án; Tỷ lệ lạm phát
Suất chiết khấu các Ngân hàng thường sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân
Để xác định chi phí vốn bình quân, cán bộ thẩm định cần thiết xác định chi phí sử dụng vốn vay và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Trang 24dựa vào mô hình định giá tài sản vốn CAMP, trong đó quan trọng phải ước tính
được hệ số beta của dự án
Các chỉ tiêu tài chính: Chỉ tiêu thường được Ngân hàng tính toán, lựa chọn
là: giá trị hiện tại ròng (NPV); tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn (PP), trong đó: Ngân hàng ưu tiên lựa chọn dự án có NPV ≥ 0; IRR ≥ WACC và xác định thời gian cho vay ngắn hơn thời gian hoàn vốn của dự án
1.2.5 Các phương pháp thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Tại các NHTM, cán bộ thẩm định thường tiến hành thẩm định các dự án dựa trên cơ sở sự phối hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp thẩm định theo trình tự; Phương pháp so sánh đối chiếu; Phương pháp dự báo; Phương pháp phân tích độ nhạy; Phương pháp giảm thiểu rủi ro
1.2.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Việc TĐDA đi từ thẩm định tổng quát tới thẩm định chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Thẩm định tổng quát là việc xem xét tổng quát các nội dung của một dự án mà
không đi vào các nội dung chi tiết Sau khâu thẩm định tổng quát chúng ta sẽ có được một cái nhìn chung về dự án, biết được những nội dung nào thiếu, những nội dung không cần thiết… xem xét dự án đó nên bác bỏ hay tiếp tục thẩm định chi tiết hơn
Thẩm định chi tiết là việc xem xét chi tiết từng nội dung một từ thẩm định các
điều kiện pháp lý đến thẩm định các điều kiện kỹ thuật và tài chính, tổ chức quản lý…mỗi nội dung đều đưa ra ý kiến đồng ý hay không đồng ý, cần sửa đổi hay không chấp nhận được Với mỗi nội dung thì sẽ có mức độ tập trung khác nhau Phương pháp này khá quan trọng trong khâu thẩm định tại NHTM
Việc thẩm định theo trình tự giúp cho cán bộ thẩm định có thể đánh giá một cách khái quát về dự án từ đó có quyết định loại bỏ hay tiếp tục thẩm định
1.2.5.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu
Trang 25Đây là phương pháp thường được sử dụng trong công tác thẩm định DAĐT tại NHTM Phương pháp này so sánh đối chiếu các nội dung trong dự án với các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích hợp, các thông lệ trong nước cũng như quốc tế và các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn các phương án tối ưu
1.2.5.3 Phương pháp dự báo
DAĐT thường sử dụng số vốn lớn và với thời gian kéo dài Do đó các số liệu của dự án đều được xây dựng trên cơ sở các số liệu dự báo cho tương lai về tình hình cung cầu, giá cả và các yếu tố có ảnhmhưởng đến tính khả thi của dự án Phương pháp này đưa ra các dự báo về cung cầu sản phẩm, thị phần sản phẩm của
dự án trong tương lai Tại NHTM, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích khía cạnh thị trường của dự án Tuy nhiên, công tác dự báo phần lớn là dựa vào số liệu mà khách hàng đưa ra chứ chưa trực tiếp thực hiện được Các cán bộ thẩm định chỉ kiểm tra lại tính xác thực của số liệu Phương pháp này thường được cán bộ thẩm định tiến hành ở các khâu sau:
Dự báo cung - cầu thị trường về nguyên vật liệu, sản phẩm đầu vào cung cấp cho dự án các năm kể từ khi dự án được đầu tư cho đến khi kết thúc đời dự án
Dự báo cung - cầu thị trường về sản phẩm đầu ra của dự án, dự báo về các sản phẩm thay thế hoặc có tính năng tương tự như sản phẩm của dự án có tính cạnh tranh cao
Cán bộ thẩm định tại NHTM tiến hành dự báo các thông số trên là dựa vào các phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp định mức và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp ngoại suy thống kê: Theo phương pháp này thì cán bộ thẩm định
sẽ quan sát thị trường cung - cầu sản phẩm đầu vào và đầu ra của dự án trong quá khứ và hiện tại, từ đó phát hiện ra xu hướng và quy luật của thị trường Sau khi đã xây dựng được quy luật của thị trường thì cán bộ thẩm định sẽ dựa vào quy trình luật đó để dự báo cung - cầu thị trường trong tương lai
Trang 26Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc: Những gì xảy ra trong quá khứ theo quy trình luật nào thì sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai theo quy trình luật
đó Đây là phương pháp thường được cán bộ thẩm định áp dụng khi cần dự báo cung - cầu thị trường trong ngắn hạn, với những sản phẩm có tính ổn định cao
Đây cũng là phương pháp được các cán bộ thẩm định tại NHTM thường xuyên
sử dụng trong phân tích, nghiên cứu thị trường của dự án Tuy nhiên phương pháp này sẽ đánh giá sai về thị trường sản phẩm khi mà kinh tế xã hội có những biến động lớn Đồng thời phương pháp này cũng không đánh giá hết được tác động của những yếu tố khác ảnh hưởng đến thị trường của dự án
Phương pháp định mức: Theo phương pháp này, cán bộ thẩm định sẽ phải thu thập số liệu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung - cầu sản phẩm của dự
án, từ đó sẽ dự báo cung - cầu cũng như định mức về sản phẩm của dự án
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phương pháp này là xử lý phân tích những ý kiến đánh giá của các cá nhân và tập thể chuyên gia một cách hợp lý
để từ đó lựa chọn được phương án dự báo
Cả ba phương pháp dự báo trên đều được cán bộ thẩm định tại NHTM sử dụng để phân tích thị trường cung - cầu sản phẩm của dự án xin vay vốn Trong đó thì phương pháp dự báo bằng ngoại suy thống kê là được áp dụng nhiều nhất vì nó đơn giản và tiện ích
1.2.5.4 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp này dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính như lợi nhuận, thu nhập thuần … của DAĐT Đó là việc giả định cho một hay nhiều yếu
tố thay đổi từ đó xem xét nó ảnh hưởng đến dự án thế nào, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều và ảnh hưởng ít để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện
dự án
Phương pháp này thường được sử dụng trong phân tích tài chính của dự án Tại NHTM, phương pháp này ngày càng được quan tâm nhiều hơn để đánh giá độ
Trang 27an toàn của vốn vay Tuy nhiên các yếu tố được giả định là thay đổi là chưa nhiều, chưa phản ánh hết được những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
1.2.5.5 Phương pháp giảm thiểu rủi ro
Bất kỳ DAĐT nào cũng có rủi ro do đó việc dự đoán những rủi ro sẽ có là việc hết sức cần thiết để có những phương án phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra Rủi ro thường được phân chia theo các giai đoạn
Ở giai đoạn chuẩn bị thực hiện có các loại rủi ro như rủi ro pháp lý, rủi ro tài chính…
Ở giai đoạn thực hiện dự án có các rủi ro như chậm tiến độ thực hiện, rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật, rủi ro tài chính, các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
Ở giai đoạn khi dự án đi vào vận hành thì có các loại rủi ro như rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào, rủi ro về quản lý điều hành
Để hạn chế rủi ro thì người ta dùng các biện pháp như đấu thầu, bảo hiểm, bảo lãnh hợp đồng…
Việc sử dụng phương pháp này tại NHTM vẫn chỉ mang tính chất định tính Những rủi ro được đưa ra nhưng việc định lượng, phân cấp các loại rủi ro vẫn chưa thực hiện tốt Nguyên nhân là do những rủi ro này thường liên quan tới sự thay đổi chính sách của chính phủ, thị trường đầu ra đầu vào trong và ngoài nước nên rất khó định lượng
1.3 Chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các Ngân hàng Thương Mại
1.3.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư
Hoạt động thẩm định dự án có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các khoản cho vay, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, nâng cao chất lượng thẩm định tài trợ dự án đầu tư là nhiệm vụ cấp bách và thường xuyên của mỗi ngân hàng
Trang 28Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của ngân hàng trong hoạt động cho vay: nâng cao chất lượng cho vay, hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn của ngân hàng Vậy với chất lượng thẩm định dự án đầu tư thể hiện mức độ chính xác, trung thực và linh hoạt trong việc đánh giá khía cạnh của dự án đầu tư Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyết định đầu tư của ngân hàng hợp lý, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, rủi ro không thu hồi được vốn là thấp
1.3.2 Các chỉ tiêu về chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Chất lượng cho vay của ngân hàng được thể hiện ở nhiều nội dung trong đó có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Đối với khách hàng thì điều này được biểu hiện trước hết ở thủ tục đơn giản thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời từ đó giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí giao dịch và nhất là không bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt Tuy nhiên như vậy vẫn chưa đủ, mà bên cạnh
đó ngân hàng còn phải trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn đối với khách hàng
Bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Đây cũng là một yêu cầu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay của NHTM Hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, đồng thời hạn chế thấp nhất nguy cơ xảy ra rủi ro, tuy nhiên điều này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà nó còn phụ thuộc vào khách hàng (những người vay vốn để đầu tư)
Một khoản cho vay chỉ có thể coi là có chất lượng khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay Bên cạnh đó, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ có hiệu quả của ngân hàng từ việc cấp phát vốn sẽ tạo
Trang 29điều kiện để khách hàng đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất và đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, của ngành, địa phương
và của cả nước
Đây là hệ quả tất yếu đạt được khi cả nhà đầu tư và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Nó được biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính tiền tệ quốc gia, giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân
cư Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể trong từng thời kỳ chứ không có một tiêu chuẩn đánh giá cụ thể cho từng trường hợp Chẳng hạn các dự án cải tạo nâng cấp trang thiết bị, đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời lại thu hẹp công ăn việc làm của người lao động; hoặc những dự án hiệu quả hiện tại và cả trước mắt không cao nhưng lại có ý nghĩa về mặt xã hội thì để đánh giá chính xác hiệu quả cho vay của dự án cần phải cân nhắc kỹ lưỡng nhiều mặt liên quan
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Đây là những chỉ tiêu được lượng hóa bằng những tỷ lệ, những con số, qua
đó đánh giá được những tiêu chí về hiệu quả hoạt động của một NHTM nói chung
và chất lượng cho vay đối với các DAĐT nói riêng
Chỉ tiêu về định lượng được thể hiện bằng những chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá khái quát về chất lượng cho vay DAĐT bao gồm các chỉ tiêu về dư nợ, chỉ tiêu về lợi nhuận, chỉ tiêu về nợ quá hạn:
Trang 30Chỉ tiêu thứ nhất phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT so với tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng, tức là phản ánh quy mô của việc cho vay DAĐT đối với loại hình cho vay khác Tỷ lệ này cao và ngày càng tăng sẽ cho thấy ngân hàng chú trọng đến việc mở rộng hoạt động cho vay DAĐT, nhìn chung NHTM nào cũng mong muốn tỷ lệ này cao do hoạt động cho vay dự án mang lại thu nhập lớn hớn so với tín dụng ngắn hạn Hơn nữa, mở rộng cho vay dự án sẽ giúp ngân hàng nâng cao uy tín, mở rộng thị trường tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên, do đặc tính rủi ro cao nên các ngân hàng sẽ căn cứ vào những đặc điểm riêng về nguồn vốn, về khả năng quản lý, trình độ chuyên môn của mình để xác định tỷ lệ này cho phù hợp
Chỉ tiêu thứ hai cho phép đánh giá khả năng về nguồn vốn của ngân hàng
để đáp ứng nhu cầu cho vay dự án Hầu hết các NHTM đều sử dụng nguồn vốn trung dài hạn để tài trợ cho ba loại tài sản: Tài sản cố định, cho vay và đầu tư Như vậy nếu tỷ lệ trên càng gần 1 thì chứng tỏ hầu hết các khoản cho vay dự án được tài trợ bởi nguồn vốn trung dài hạn, điều đó bảo đảm cho ngân hàng một cơ cấu vốn tối ưu nếu xét về mặt phòng ngừa rủi ro Tuy nhiên do đặc điểm các nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng có sự gối đầu nhất định nên ngân hàng có thể tận dụng nguồn này một cách hợp lý để cho vay dự án
Doanh số cho vay DAĐT + Chỉ tiêu về vòng quay vốn:
Dư nợ cho vay DAĐT cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa Doanh số cho vay DAĐT với dư nợ cho vay DAĐT cuối kỳ, qua đó có thể thấy được khả năng mở rộng cho vay cũng như hiệu quả công tác thu nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này thông thường nhỏ hơn 1 do thời hạn vay dài nên dư nợ bình quân trong một năm sẽ lớn hơn doanh
số cho vay trong cùng năm đó Chỉ tiêu này càng gần 1 càng chứng tỏ hoạt động cho vay và công tác thu nợ của ngân hàng đối với các khoản cho vay dự
án có chất lượng tốt, bởi lẽ điều đó chỉ đạt được khi quy mô cho vay được mở rộng và hầu hết các khoản cho vay đến hạn trong năm đó đều được thu hồi đầy
đủ Ngược lại nếu tỷ lệ này thấp chứng tỏ hoạt động cho vay hay thu nợ hoặc cả
Trang 31hai đều gặp khó khăn
+ Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn:
Dư nợ cho vay DAĐT quá hạn
Chỉ tiêu 1:
Dư nợ cho vay DAĐT
Dư nợ cho vay DAĐT quá hạn
Chỉ tiêu 2:
Dư nợ tín dụng quá hạn
Chỉ tiêu thứ nhất, phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng trong cho vay DAĐT Rõ ràng các ngân hàng đều mong muốn hạ thấp tỷ lệ này xuống đến mức thấp nhất bởi lẽ nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng ngân hàng đang có khả năng gặp nhiều rủi ro, đặt biệt là trong khi cho vay theo DAĐT Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định trong giới hạn an toàn Theo một số chuyên gia thì nếu duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức dưới 3% là có thể chấp nhận được còn nếu dưới 1% thì có thể coi là lý tưởng
Chỉ tiêu thứ hai, phản ánh về tình hình dự nợ quá hạn khi cho vay theo DAĐT trên tổng dư nợ tín dụng quá hạn Điều này cho biết cơ cấu giữa dư nợ trung dài hạn quá hạn (chủ yếu là cho vay theo DAĐT quá hạn) so với dư nợ ngắn hạn quá hạn Chỉ tiêu này chỉ phản ánh nội dung là cho vay ngắn hạn với trung dài hạn thì loại hình thức nào dễ phát sinh quá hạn hơn, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như
có biện pháp khắc phục cũng như những biện pháp xử lý nếu có xảy ra nợ quá hạn
+ Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận:
Lợi nhuận từ cho vay theo DAĐT Chỉ tiêu 1:
Dư nợ cho vay theo DAĐT
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay theo DAĐT
Chỉ tiêu 2:
Tổng lợi nhuận của Chi nhánh
Chỉ tiêu thứ nhất, phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay dự án
Trang 32của ngân hàng Nó cho biết một hợp đồng tín d ụng dư nợ cho vay DAĐT mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động cho vay dự án mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay dự án của ngân hàng
Chỉ tiêu thứ hai, cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động cho
vay DAĐT trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của ngân hàng đạt được từ hoạt động cho vay dự
án của ngân hàng Điều đó chỉ có thể có được khi quy mô cho vay dự án của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của ngân hàng đồng thời hiệu quả mang lại từ hoạt động này ngày càng cao Nói cách khác, chất lượng cho vay DAĐT của ngân hàng có thể được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, điều
đó cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đang phải chấp nhận đối mặt với những nguy cơ rủi ro tiềm tàng Do đó đòi hỏi hoạt động cho vay DAĐT phải được quản
lý một cách khoa học và chặt chẽ
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DAĐT
1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng
Quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn của các NHTM
Bất kỳ ngân hàng nào muốn cho vay cũng phải có vốn, đây là điều kiện trước tiên cần có nhưng chưa đủ, do yêu cầu phải bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay dành cho DAĐT của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài hạn (bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn có thời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài) Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhưng lại chủ yếu là vốn ngắn hạn, thì không thể và cũng không nên tìm cách mở rộng cho vay DAĐT Các nguồn vốn mà ngân hàng có thể sử dụng để cho vay DAĐT bao gồm: Vốn tự có của ngân hàng; vốn vay trung, dài hạn trong và ngoài nước; vốn uỷ thác
và một bộ phận nhất định vốn vay ngắn hạn Quy mô các nguồn vốn này là khác nhau nhưng chúng là một trong những nhân tố quyết định tới chất lượng cho vay DAĐT của ngân hàng
Trang 33Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách hàng
Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay DAĐT của một ngân hàng là vốn và lãi vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Điều này sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả mong muốn, hoặc DN không có thiện chí, cố tình lừa đảo ngân hàng Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần phải thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng Thông thường công tác thẩm định khách hàng được tiến hành trước và chủ yếu tập trung xem xét các mặt: khả năng quản lý, khả năng điều hành, năng lực sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiệm Những khách hàng đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu do ngân hàng đề ra thì DAĐT sẽ được xem xết để ra quyết định có cho vay hay không Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ để đánh giá khách hàng và DAĐT có hợp lý hay không Nếu thủ tục quá rườm rà, các điều kiện tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe, không phù hợp với thức tế sẽ làm nản lòng khách hàng hoặc có rất ít khách hàng thoả mãn được yêu cầu của ngân hàng Điều đó gây cản trở cho ngân hàng trong việc thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Ngược lại, nếu quy trình, điều kiện đặt ra không chặt chẽ có thể khiến ngân hàng mắc những sai lầm đáng tiếc trong việc ra quyết định cho vay, dẫn đến rủi ro tín dụng Chính vì vậy trong quá trình hoạt động các ngân hàng phải không ngừng cải tiến nâng cao trình độ thẩm định của mình Làm được như vậy sẽ giúp ngân hàng lựa chọn được chính xác những khách hàng thực sự đáng tin cậy, những dự án thực sự khả thi và đó là tiền đề để nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng
Chính sách tín dụng ngân hàng
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc tăng trưởng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay DAĐT nói riêng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của
Trang 34ngân hàng trong một thời kỳ nào đó hạn chế tín dụng trung và dài hạn cũng có nghĩa là quy mô cho vay DAĐT của ngân hàng đó sẽ có nguy cơ bị thu hẹp Đó có thể cho thấy chất lượng cho vay dự án của ngân hàng đang gặp vấn đề hay ít ra xét
về quy mô cũng không thể nói chất lượng cho vay dự án của ngân hàng trong giai đoạn đó là tốt Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm hàng loạt các vấn đề như: những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng; lĩnh vực tài trợ; biện pháp bảo đảm tiền vay; quy trình quản lý tín dụng; lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến chất lượng tín dụng cũng như chất lượng cho vay dự án của ngân hàng Nếu các vấn đề đó được xây dựng một cách khoa học
và chặt chẽ, kết hợp hài hoà lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay dự án được nâng lên và ngược lại
Thông tin tín dụng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, hoạt động ngân hàng cũng không loại trừ điều đó Để thẩm định dự
án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, về khách hàng đó;
để làm tốt công tác giám sát khách hàng cũng cần phải có thông tin Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo rõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ còn giúp ngân hàng xây dựng hoặc đIều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều trên góp phần nâng cao chất lượng cho vay dự án của mỗi ngân hàng
Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng và trang thiết bị kỹ thuật cũng là một trong những nhân
tố tác động đến chất lượng cho vay dự án của các ngân hàng nhất là trong thời đại khoa học công nghệ đang phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đam lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho
Trang 35việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch và xây dựng chính sách tín dụng cũng đạt hiệu quả cao hơn
1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Nhu cầu vốn đầu tư
Bất kỳ một loại hàng hoá, dịch vụ nào muốn tiêu thụ được cũng cần phải có người mua và có nhu cầu sử dụng chúng, tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngân hàng không thể cho vay nếu không có người đi vay Xét trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển luôn luôn cần thiết nhưng với tùng NHTM thì không phải lúc nào nhu cầu ấy cũng hiện hữu Do số lượng khách hàng thường xuyên quan hệ với ngân hàng có hạn và không phải lúc nào tình hình sản xuất kinh doanh của họ cũng tiến triển một cách khả quan nên nhu cầu đầu tư của họ không thường xuyên lớn Chính vì vậy việc xác định khách hàng và nhu cầu mục tiêu của họ là rất cần thiết đối với hoạt động của từng ngân hàng trong lĩnh vực cho vay đầu tư phát triển
Khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng
Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay các NHTM thường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại và lựa chọn những đối tượng khách hàng cụ thể Chỉ những khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện của ngân hàng thì mới được xem xét cho vay Những điều kiện, tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tùy theo đặc thù của từng ngân hàng cụ thể, xong nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm đến những vấn đề sau:
Về mục đích sử dụng vốn: Phải hợp lý, hợp pháp và có hiệu quả; nghĩa
là vốn vay phải được sử dụng không trái pháp luật, phục vụ tốt nhất cho kế hoạch thực hiện dự án, đồng thời phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế chung của ngành, của địa phương và của cả nước
Về năng lực tài chính: Điều này thể hiện ở tỷ trọng và quy mô vốn tự có của
DN tham gia vào dự án Quy mô và tỷ trọng này càng cao càng cho thấy tiềm lực tài chính lớn mạnh của DN đó Tỷ trọng vốn của DN tham gia vào dự án cao còn có
Trang 36tác dụng kích thích DN nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện dự án nhằm tránh những rủi ro cho chính họ cũng như cho ngân hàng Thông thường, điều kiện tín dụng của ngân hàng sẽ quy định tỷ lệ vốn tự có tối thiểu của DN tham gia vào
dự án tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
Về năng lực sản xuất kinh doanh: Điều này thể hiện ở quy mô, năng suất,
khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, giá cả và khả năng mở rộng sản xuất Ngoài ra các ngân hàng cũng yêu cầu các DN phải hoạt động ổn định
và có lãi trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc nếu có lỗ thì phải có phương
án khắc phục khả thi
Về tính khả thi của dự án: Dự án khả thi là dự án mà việc thực hiện nó là
cần thiết, đáp ứng nhu cầu thị trường, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của DN, phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của ngành, của vùng, của Nhà nước Đồng thời DN với các nguồn tài lực, vật lực hiện có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu trong việc thực hiện dự án Yêu cầu có dự án khả thi là yêu cầu mang tính bắt buộc đối với mọi khách hàng vay vốn phục vụ đầu tư
Về các biện pháp bảo đảm: Do đặc điểm các khoản vay phục vụ mục đích
đầu tư tiềm ẩn nhiều rủi ro nên thông thường các ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng của mình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm bảo đảm cho ngân hàng có thể thu được nợ nếu rủi ro bất ngờ xảy ra Hình thức bảo đảm bảo thường là cầm cố, thế chấp, bảo lãnh Tuy nhiên đây không phải là điều kiện bắt buộc có tính nguyên tắc Trong trường hợp một số khách hàng có uy tín, có tiềm lực tài chính mạnh, có phương án khả thi theo đánh giá của ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay mà không cần tài sản bảo đảm
Rõ ràng khả năng của DN trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt động cho vay dự án của ngân hàng Bởi nếu đa số các khách hàng không đáp ứng được điều kiện của khách hàng thì có thể những yêu cầu của khách hàng là quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của khách hàng quá thấp thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn muốn bảo đảm an toàn tín dụng
Trang 371.3.3.3 Các nhân tố khác
Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội
Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như DN chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và DN biến động theo chiều hướng tương tự Đặc biệt trong điều kiện quốc tế hoá mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng cũng như DN không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng (ví dụ: những rủi ro thay đổi tỷ giá, lãi suất, lạm phát làm thiệt hại cho thu nhập của ngân hàng) hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay dự án
Ngoài ra, sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một tiêu chí quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các DN sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì các DN sẽ thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn cho vay dự án cũng giảm sút theo
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các DN yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ, không ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng
Sự quản lý vĩ mô của nhà nước và các cơ quan chức năng
Sự ổn định và hợp lý của các đường lối, chính sách, các quy định, thể lệ của nhà nước và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng cũng như DN, đó là tiền đề rất quan trọng để ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng của mình
Trang 38Tóm lại với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoat động tín dụng của các ngân hàng có liên quan đến nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay
dự án nói riêng sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Có những nhân tố thuộc bản thân ngân hàng, có những nhân tố thuộc khách hàng, cũng có những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của cả hai Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽ giúp các ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của mình
1.4 Tóm lược các nghiên cứu trước liên quan đến nội dung luận văn:
Hiện nay có thể liệt kê nhiều công trình nghiên cứu về thẩm định cho vay dự
án đầu tư tại các NHTM, cụ thể 02 luận văn nghiên cứu ở bậc học Thạc Sĩ và Tiến
Sĩ tác giả nhận thấy có những nhận định xác đáng nhằm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của tác giả như sau:
Luận văn Thạc sĩ, “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM” của tác giả Nguyễn Hoài Nam, hoàn thành vào năm 2007 tại Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM, có thể tóm tắt một số nội dung đạt được quan trọng của đề tài này như sau:
Thứ nhất, đề tài đã giới thiệu được nội dung thẩm định dựán đầu tư một cách
cụ thể, nhận biết các loại rủi trong cho vay dự án đầu tư và các biện pháp giảm thiểu rủi ro thường áp dụng
Thứ hai, đề tài đã đưa ra được các giải pháp thiết thực, trên cơ sở công tác thẩm định và cho vay dựán đầu tư thực tế nhằm mục đích nâng cao chất lượng cho vay dựán đầu tư, trong đó có các giải pháp như xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu ngành phục vụ công tác thẩm định, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng từ khâu thẩm định trước khi quyết định cho vay cho đến khâu quản
lý giám sát dự án sau khi cho vay…
Thứ ba, tác giả đã mạnh dạn có các kiến nghị với NHNN, Nhà nước Việt Nam nghiên cứu chỉnh sửa các quy định về thế chấp quyền sử dụng đất thuê xuất
Trang 39phát từ những khó khăn thực tế trong quá trình cho vay dự án đầu tư với doanh nghiệp có tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuê…
Thứ tư, các giải pháp của đề tài có được là đúc kết từ kinh nghiệm công tác thẩm định thực tếcủa tác giả nên có thể dùng để áp dụng không chỉ cho Sở Giao Dịch II – NHCT mà còn có thể áp dụng cho các NHTM khác
Luận ấn Tiến Sĩ, “THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG LÀO” của tác giả Diengkham Sengkeomysay,
hoàn thành vào năm 2013, tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, có thể tóm tắt một số nội dung đạt được quan trọng của luận án này như sau:
Luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Lào như: (i) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm định dự án đầu tư về kỹ thuật kiến trúc cả chuyên môn thẩm định dự án; (ii) Tăng cường thiết bị: Ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật mới hiện đại hoá cho công tác thẩm định; (iii) Tăng cường nguồn kinh phí Ngân hàng Ngoại thương Lào nên lập ra một qũy đầu tư riêng để chi phí cho hoạt động thẩm định dự án; (iv) Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn phải tăng cường việc thẩm định chỉ tiêu hiệu quả tài chính, cần chắc chắn rằng những tài sản dùng làm thế chấp đã được dành riêng để đảm bảo cho dự án đầu tư hiện tại và tăng cường công tác kiểm toán thanh tra nội bộ của Ngân hàng, nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động cho vay
Luận án cùng đề xuất ba nhóm kiến nghị: (i) Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước phải tổ chức những cuộc hội thảo bàn bạc đúc rút kinh nghiệm thẩm định tại các ngân hàng thương mại, củng cố hệ thống thông tin, chấn chỉnh lại trung tâm thông tin tín dụng (CIB) và Chính phủ hoàn thiện môi trường pháp
lý liên quan thẩm định dự án đầu tư đặc biệt là luật thẩm định dự án đầu tư, lập hệ thống kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng thống nhất trên toàn quốc nhưng hệ thống kế toán này phải kết nối với trung tâm kiểm toán của Bộ tài chính (ii) Kiến nghị chủ đầu tư phải nâng cao chất lượng việc lập và thẩm
Trang 40định dự án đầu tư do mình phụ trách tính đầy đủ và chính xác về thông tin nộp cho ngân hàng và công khai minh bạch những số liệu liên quan với việc xin vay vốn, có hệ thống kế toán theo pháp lệnh kế toán và sắp nhập thông lệ kế toán quốc tế và (iii) Kiến nghị ngân hàng thương mại Lào cần chú ý giúp đỡ, hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp lập dự án đầu tư vay vốn Việc thu thập, kiểm tra thông tin từ chính doanh nghiệp vay vốn cung cấp thì còn phải khai thác triệt để những thông tin do trung tâm thông tin tín dụng (CIB) của Ngân hàng Nhà nước cung cấp Và các ngân hàng thương mại Lào cần phải phối hợp với nhau để công khai số liệu cho nhau để cùng nhau nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư để tìm hiểu và lựa chọn được khách hàng tốt
có khả năng cạnh tranh nhau bằng dịch vụ sản phẩm cho khách hàng tự chọn và tiếp tục xây dựng phương án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ người trách nhiệm công tác thẩm định