Tính cấp thiết của đề tài: Thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập trong
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lương Quang Phát
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lương Quang Phát
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế
Mã số: 603401
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Thái Quốc
Thái Nguyên 2014
Trang 3Số húa bởi Trung tõm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn PGS Phạm Thái Quốc đã giảng dạy và hướng dẫn tôi nghiên cứu khoa học, xin cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo giảng viên trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, phòng quản lý sau Đại học trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian tham gia khóa học, tôi xin bày tỏ cảm
ơn tới Ban giám hiệu trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được tham gia khóa học, tôi xin cảm ơn Cục thuế tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện điều tra số liệu góp phần vào hoàn thiện luận văn này
HỌC VIÊN
Lương Quang Phát
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
1.1.3 Thực tiễn của Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam 05
1.2.7 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế 14
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.1 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ còn
những tồn tại vậy phải làm gì và làm như thế nào để giải quyết những tồn tại đó: 23 2.1.2 Vai trò của quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 23 2.1.3 Đề nghị, kiến nghị với tỉnh Phú Thọ có quan điểm chỉ đạo gì? UBND
2.2.1 Thu thập thông tin qua các kênh thông tin như các trang mạng, các tài
liệu, tổng kết công tác thuế cục thuế tỉnh, các chi cục thuế huyện thành thị 24
2.2.3 Thu thập các số liệu tại các chi cục thuế các huyện thành thị, cục thuế
tỉnh, cục thống kê tỉnh qua các tài liệu báo cáo hàng tháng, quý, năm từ đó
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 35
3.2.2 Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân 39
3.3 Đánh giá công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 51
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ
Trang 8Số húa bởi Trung tõm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.1 Mục tiờu hoàn thiện quản lý thuế TNCN trờn địa bàn tỉnh Phỳ Thọ 65 4.2 Giải pháp tăng c-ờng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phỳ Thọ 67
4.2.6.3 Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học húa cụng tỏc quản lý thuế 77 4.3 Cỏc điều kiện KT-XH liờn quan để đảm bảo cụng tỏc quản lý thuế
4.3.3 Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ yờu cầu quản lý thuế 80 4.4 Kiến nghị trong việc hoàn thiện chớnh sỏch thuế thu nhập cỏ nhõn 80
4.4.3 Quy định thờm một số khoản phụ cấp, trợ cấp khụng phải thu nhập
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU
Số hiệu
Bảng 1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNCN theo chức năng của
Bảng 8 Kết quả thanh tra về thuế TNCN một số năm của 4 phòng
Bảng 9 Số liệu nợ thuế của người sử dụng lao động các năm 50
Trang 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Më §ÇU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt
sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người
có thu nhập trong xã hội, là công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm, quản lý thu nhập của dân cư
Từ năm 2009, Luật thuế thu nhập cá nhân do Quốc hội khóa XII thông qua chính thức được áp dụng vào thực tế, đánh dấu một bước hoàn thiện trong
hệ thống thuế của Việt Nam Cùng với hoàn thiện về hệ thống luật pháp, cục thuế các địa phương đã thực hiện nhiều biện pháp để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN Song sự phát triển không ngừng của xã hội
và nền kinh tế đặt ra nhiều yêu cầu mới khiến công tác quản lý thuế Thu nhập
cá nhân ở nước ta hiện nay gặp phải nhiều khó khăn và thách thức mới Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định bền vững và phù hợp với hội nhập kinh tế quốc tế, việc hoàn thiện chính sách thuế TNCN, tăng cường công tác quản lý thuế TNCN là hết sức cần thiết
Tại cục thuế tỉnh Phú Thọ, số thu từ thuế TNCN đóng góp ngày càng tăng trong tổng số thu Tuy vậy, với địa bàn rộng và khối lượng dân cư lớn làm cho công tác quản lý thuế TNCN trở nên phức tạp hơn
Trước tình hình đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Từ việc khảo sát, phân tích, đánh giá những tác động của công tác quản lý thu thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ, luận văn sẽ tổng kết những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ, đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát huy tốt hơn vai trò của Luật Thuế TNCN
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Làm rõ nội dung công tác quản lý TNCN
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đối tượng trong thời gian từ khi Luật
Thuế TNCN chính thức được áp dụng ngày 01/01/2009 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính, định lượng
và các công cụ thống kê, khảo sát thực tế
5 Những đóng góp khoa học của đề tài:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Trình bày thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm bốn chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế TNCN:
Khái niệm thu nhập cá nhân: là tổng tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Trong thực
tế, thu nhập của cá nhân được hình thành từ nhiều nguồn (tiền lương, tiền công, tiền thù lao…) và dưới nhiều hình thức khác nhau (tiền mặt, tiền chuyển khoản, hiện vật…)
Thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu nhập
mà cá nhân nhận được trong kỳ sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan
để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác
Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian Từ năm
1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này Theo đó khái niệm thuế TNCN cũng dần được bổ sung đầy đủ hơn
Khái niệm thuế TNCN: là sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là một năm, tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
1.1.2 Đặc điểm:
Thuế TNCN có những đặc điểm quan trọng sau:
Một là: Thuế TNCN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào
thu nhập của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế cho người khác
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hai là: Thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN
Ba là: Thuế TNCN luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc
gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế
Bốn là: Thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần
do thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội
Năm là: Thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ Thuế
TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên
nó không tạo ra sự sai lệch trong giá cả hàng hóa, dịch vụ
Vai trò của thuế TNCN:
Xuất phát từ những đặc điểm kể trên, thuế TNCN có vai trò quan trọng:
Thứ nhất: Thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,
giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và
những người có thu nhập thấp trong xã hội
Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của một quốc gia Mặc dù quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng trong thực tế chưa có quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội Sự công bằng thể hiện ở biểu thuế lũy tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Chính sách xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ trước khi tính thuế
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thứ hai: Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn
định cho NSNN
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, Thuế TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn
Thứ ba: Thuế TNCN là một công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử
dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu Ngân sách Nhà nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm
Thứ tư: Thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để
có những biện pháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về
cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế – xã hội phù hợp
1.1.3 Thực tiễn của Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam:
Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như sau:
Việc xây dựng các văn bản pháp luật và chính sách thuế cần đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ Vì loại thuế thu nhập cá nhân khá phức tạp nên nguyên tắc này cần được đảm bảo để hạn chế hành vi trốn thuế của các đối tượng nộp thuế
Quy định trong chính sách thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo được yêu cầu đặt ra trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo tính công bằng đối với
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cả người nộp thuế và xã hội
Quy định trong chính sách thuế thu nhập cá nhân cũng cần đảm bảo tính công bằng đối với người nộp thuế và xã hội Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò phân phối lại thu nhập trong xã hội, giảm bớt sự cách biệt quá lớn về mức sống giữa các cá nhân trong xã hội nhưng cũng cần động viên sự phấn đấu làm việc của người lao động Các quy định phải đảm bảo cho thu nhập thực tế sau khi nộp thuế của các đối tượng nộp thuế tương xứng với công sức lao động và sự đóng góp của họ
Các văn bản quy định về thuế TNCN ở Việt Nam hiện hành bao gồm:
1 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007
2 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuê thu nhập cá nhân
3 Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định
8 Thông tư số 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thuế, khai thuế và quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm
9 Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/09/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế
10 Thông tư số 111/2003 ngày 15/8/2003 của Bộ Tài chính
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nội dung cơ bản của chính sách thuế TNCN bao gồm:
1.2.2 Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:
1 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
3 Thu nhập từ đầu tư vốn
4.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6 Thu nhập chịu thuế khác: bao gồm thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo qui định của Luật thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng
1.2.3 Thu nhập đƣợc miễn thuế:
Các khoản thu nhập mà cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân gồm:
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
6 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
8.Thu nhập từ kiều hối
9.Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động
10 Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
11 Thu nhập từ học bổng
12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân
13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận
14 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
1.2.5.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú:
Đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập
chịu thuế =
Tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
+
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
-
Các khoản được giảm trừ
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: được xác định bằng doanh thu trừ các
khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập tính thuế trong
kỳ tính thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số
tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Xác định các khoản giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là giảm trừ gia cảnh và
giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (giảm trừ gia cảnh đối với bản thân là 4.000.000 đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 1.600.000 đồng/tháng)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền
lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.5.2 Bảng thuế lũy tiến từng phần:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế
trên năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế trên tháng (triệu
đồng)
Thuế suất (%)
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận
được theo qui định trong kỳ tính thuế
Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phần
với thuế suất 5%
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế
được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được áp dụng theo
biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
Đối với chuyển nhượng chứng khoán
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn
và các chi phí hợp lý liên quan
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế
Đối với thu nhập từ bản quyền
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoạch số lần nhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%
Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu động theo hợp động nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%
Đối với thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%
Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa
kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%
1.2.5.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cƣ trú:
Đối với thu nhập từ kinh doanh
Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với thuế suất
Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ
bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá
nhân, không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;
- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không
cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%
Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không
cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
Đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhân với thuế suất 10%
1.2.6 Kỳ tính thuế:
1.2.6.1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú:
Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu
nhập từ tiền lương, tiền công
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới
183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập
từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng
Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế
1.2.6.2 Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cƣ trú:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh
cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân
cư trú có thu nhập từ kinh doanh
1.2.7 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế: 1.2.7.1 Đăng ký thuế:
Đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Các
cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần Mã số thuế được sử dụng chung để kê khai đối với tất cả các khoản thu nhập
1.2.7.2 Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế:
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân
và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện kê khai thuế như sau:
* Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế:
- Khai thuế tháng
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cá nhân thực hiện khấu trừ thế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau
- Khai quyết toán thuế
Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
- Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp số thuế đã khấu trừ và số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý và hồ sơ quyết toán thuế năm
* Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh
Khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân quý, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất
là ngày 30 của tháng đầu quý sau
Khai quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết toán thuế Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
* Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Khai thuế tháng áp dụng đối với các trường hợp: cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức cá nhân trả từ nước ngoài; cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả Các trường hợp khác không phải khai thuế theo tháng
Khai quyết toán thuế nếu số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa
có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Khai thuế, cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền
lương, tiền công chỉ phải kê khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ kinh doanh theo qui định
Quyết toán thuế, cá nhân vừa có thu nhập kinh doanh, vừa có thu nhập từ
tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
Có thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 4 triệu đồng
Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau
Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không phân biệt thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
* Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: cá nhân
có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế theo quy định của pháp luật
* Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% trên thu nhập
và phải quyết toán thuế nếu số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số
thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm
* Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng,
- Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng có trách nhiệm kê khai thuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ thừa kế, quà tặng
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài,
- Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời
hạn khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam
* Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
từ tiền lương, tiền công
- Trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên
Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là thứ
90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
1.2.7.3 Hoàn thuế:
Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan thuế nhà nước có thẩm quyền Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và mã số thuế
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân:
1.3.1 Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Khái niệm quản lý thuế: là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của
cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế có vai trò đảm bảo cho chính sách thuế được thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như tạo thu cho NSNN, điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành giám sát tốt để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế
và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước Vì vậy có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Mục tiêu của quản lý thuế TNCN là xây dựng hệ thống chính sách thuế TNCN đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả phù hợp với thể chế kinh tế
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mức động viên hợp lý nhằm tạo điệu kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng công tác quản lý thuế TNCN hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản là: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế, qui trình nhân lực
có chất lượng, liêm chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao
1.3.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Công tác quản lý thuế TNCN là khâu đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình này mới đến được với mọi người dân thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Những nội dung của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế; Quản lý đăng ký thuế; quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; thanh tra, kiểm tra thuế
1.3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế:
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng như các sắc thuế khác Bộ máy quản lý thuế được xây dựng tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước Nhìn tổng thể trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các nước trên thế giới đều được tổ chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ thống ngành thuế còn được tổ chức theo các dạng khác
Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô hình sau:
Mô hình tổ chức theo sắc thuế: các phòng ban riêng biệt được thành lập
để quản lý một số loại thuế cụ thể Mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ để quản lý các loại thuế được phân công Có thể nói, đây
là “mô hình quản lý khép kín” đối với mỗi loại thuế
Mô hình tổ chức theo chức năng: người ta tổ chức các phòng ban chức
năng riêng rẽ trong một cơ quan thuế Mỗi phòng ban thực hiện một công việc
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng xử lý tờ khai
thuế, phòng tính thuế, phòng kiểm tra ĐTNT
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: ĐTNT được chia thành các
nhóm, dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm ĐTNT
Việc quản lý thuế TNCN vừa mang tính chất quản lý theo sắc thuế vừa mang tính chất quản lý theo đối tượng Bởi lẽ đối tượng điều chỉnh của thuế TNCN là những cá nhân có thu nhập – là những đối tượng nhỏ
Hiện nay, theo quyết định của Chính phủ từ 01/7/2007 việc quản lý theo sắc thuế ở Việt Nam được thực hiện đối với thuế TNCN Theo đó tạo Tổng cục thuế, Cục thuế thành lập Ban, Phòng thuế quản lý thuế TNCN Trong quá trình áp dụng mô hình quản lý theo sắc thuế vẫn đan xen với quản lý thuế theo chức năng, bởi lẽ trong bộ phận quản lý theo sắc thuế lại hình thành các bộ phận thực hiện từng chức năng riêng biệt để quản lý đối với sắc thuế TNCN
(như: hỗ trợ người nộp thuế, kê khai thuế, kiểm tra, thanh tra thuế TNCN )
1.3.2.2 Quản lý cấp mã số thuế, đăng ký thuế TNCN:
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản lý tốt việc cấp mã số thuế, đăng ký thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế Người nộp thuế chỉ được cấp một
mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại Như vậy mã số thuế của cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại
Đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Các
cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khoản thu nhập
1.3.2.3 Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN:
Quản lý kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN là công việc vô cùng phức tạp, bởi một cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau thì phải tiến hành nhiều hình thức kê khai khác nhau Công việc này đòi hỏi việc quản lý của Cơ quan thuế phải nhuần nhuyễn từ khâu đăng ký mã số thuế đến kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
Người cán bộ thuế phải thực hiện:
- Xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch thực hiện công tác kê khai thuế
- Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định, nhập
dữ liệu, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng thủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kịp thời; thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của người nộp thuế theo quy định
- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm của người nộp thuế về thủ tục đăng ký thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế, ngưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
- Tiếp nhận và đề xuất giải quyết các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế, thời hạn nộp thuế
- Phân loại, xử lý các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định, chuyển các hồ sơ kiểm tra trước hoàn sau cho phòng Kiểm tra thuế
- Tính tiền thuế và thông báo số thuế phải nộp (ấn định thuế) đối với các trường hợp người nộp thuế không nộp tờ khai thuế
- Phối hợp với cơ quan chức năng đối chiếu, xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước của người nộp thuế
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Thực hiện công tác kế toán thuế đối với người nộp thuế thuộc Cục thuế quản lý bao gồm: Kế toán thuế người nộp thuế, kế toán tài khoản tạm thu,
kế toán tài khoản tạm giữ, kế toán tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng, kế toán tài khoản thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, thoái trả tiền thuế cho người nộp thuế theo quy định và công tác thống kê thuế; thực hiện chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế theo quy định
- Lập sổ thuế và tổ chức quản lý sổ thuế tại cơ quan thuế
- Lập danh mục, cập nhật, lưu trữ, quản lý các hồ sơ khai thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi cơ quan Cục Thuế quản lý; cung cấp thông tin
về người nộp thuế và các tài liệu khác có liên quan cho các đơn vị trong và
ngoài ngành thuế theo quy định của Nhà nước và quy chế của ngành
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác kê khai, kế toán thuế, thống kê thuế trên địa bàn
1.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN:
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá
Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn, và xử lý những hành vi trái pháp luật
Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN Thanh tra, kiểm tra là một lĩnh vực đặc thù bởi: thanh tra, kiểm tra có phạm vi rộng; là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế; đồng thời là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm trong lĩnh vực này Mục tiêu thanh tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi tích của Nhà nước, cá nhân,
tổ chức Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thu nhập cá nhân Thanh tra thuế được thực hiện dưới cá hình thức và phương pháp khác nhau
Về hình thức thanh tra, kiểm tra: tùy theo tiêu thức phân chia mà có các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế như: thanh tra, kiểm tra thường xuyên; thanh tra, kiểm tra đột xuất; thanh tra, kiểm tra toàn phần; thanh tra kiểm tra từng phần
Về phương pháp thanh tra thuế, tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng thanh tra mà người ta áp dụng phương pháp thanh tra thuế thích hợp Một số phương pháp sau thường được áp dụng như: phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp kiểm tra đi
từ tổng hợp đến chi tiết; các phương pháp được sử dụng để kiểm tra chứng từ gốc; và một số phương pháp kiểm tra bổ trợ khác như phương pháp quan sát, phỏng vấn, toán học, thẩm tra và xác nhận từng phần
Vận dụng các phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế để áp dụng trong việc thanh tra kiểm tra đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN thông qua các nội dung: thanh tra kiểm tra đăng ký thuế, thanh tra kiểm tra kê khai, tính thuế, nộp thuế và quyết toán thuế
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu:
2.1.1 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ còn những tồn tại vậy phải làm gì và làm như thế nào để giải quyết những tồn tại đó:
- Thuận lợi: Công tác quản lý thu thuế TNCN trong những năm qua đã có luật thuế thu nhập cá nhân được thực hiện từ năm 2009, có sự lãnh đạo của Tỉnh
ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp HĐND tỉnh, ngành thuế
đã chỉ đạo cho các phòng chức năng tại Cục thuế tỉnh và các chi Cục thực hiện khá nghiêm túc
- Khó khăn: Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ khá rộng, các doanh nghiệp lớn đứng chân trên địa bàn không tập trung, số cá nhân có nguồn thu nhập thuộc đối tượng nộp thuế TNCN phân tán không tập trung, công tác tuyên truyền về thuế TNCN chưa được triển khai đồng bộ và sức lan tỏa còn hạn chế, công cụ hành lang pháp lý (chế tài xử lý nợ đọng còn chưa đủ sức răn đe cho các đối tượng nộp thuế TNCN dẫn đến nợ đọng kéo dài) Đó là những thuận lợi và khó khăn hạn chế công tác quản lý thu thuế TNCN của một tỉnh miền núi, có thế khác với các tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng và các thành phố lớn trong cả nước
2.1.2 Vai trò của quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.1.3 Đề nghị, kiến nghị với tỉnh Phú Thọ có quan điểm chỉ đạo gì? UBND tỉnh định hướng ra sao? Ngành thuế tỉnh cụ thể hóa thế nào?
- Các giải pháp phát huy mặt mạnh khắc phục hạn chế luận văn đề nghị với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ cần đề ra quan điểm chỉ đạo ngành thuế tỉnh
cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết vào cuộc sống của người dân, người đứng đầu các cơ quan doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, từ đó ngành thuế tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của ngành theo đúng quy định của pháp luật, từ đó sẽ có hiệu quả hơn trong những năm tiêp theo
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thu thập thông tin qua các kênh thông tin như các trang mạng, các tài liệu, tổng kết công tác thuế cục thuế tỉnh, các chi cục thuế huyện thành thị:
2.2.2 Phương pháp thu thập sơ cấp:
Tiến hành điều tra bằng phương pháp phát phiếu điều tra cho cán bộ làm công tác thuế, cán bộ công nhân viên, viên chức, người lao động ở các cơ quan
xí nghiệp, trường học trên phạm vi toàn tỉnh Phú Thọ, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành thuế, quan sát toàn cảnh về nền kinh tế trong cả nước, nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, mức thu nhập của người dân
2.2.3 Thu thập các số liệu tại các chi cục thuế các huyện thành thị, cục thuế tỉnh, cục thống kê tỉnh qua các tài liệu báo cáo hàng tháng, quý, năm từ đó so sánh số liệu:
2.2.4 Tổng hợp các thông tin:
- Theo các bảng thống kê hàng năm
2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN:
Việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN thông qua 2 chỉ tiêu là chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
2.3.1 Chỉ tiêu định lượng:
- Quy mô số thuế TNCN: Chỉ tiêu đầu tiên đánh giá hiệu quả công tác quản
lý thuế TNCN là quy mô số thuế TNCN Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số thuế TNCN thực nộp vào NSNN trong một năm, một tháng hay một thời kỳ cụ thể
- Tỷ trọng thuế TNCN trên tổng nguồn thu: Đây là một chỉ tiêu tương đối được tính bằng số thuế TNCN thực nộp vào NSNN trên tổng số thu thuế, phí, lệ phí trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu cho biết thuế TNCN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trên tổng số thu thuế, phí, lệ phí Qua đó có thể thấy được mức độ đóng góp của thuế TNCN vào NSNN
- Số đối tượng nộp thuế TNCN/tổng dân số
- Chỉ tiêu này được tính bằng số người phải nộp thuế TNCN trên tổng dân
số trên địa bàn, cho biết tỷ lệ dân số có thu nhập đến mức nộp thuế TNCN
- Mức thuế TNCN bình quân/đầu người
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Chỉ tiêu được tính theo số thuế TNCN phải nộp trên tổng số người nộp thuế TNCN, cho biết mức thuế TNCN bình quân mỗi người dân nộp vào NSNN
2.3.2 Chỉ tiêu định tính:
Chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNCN là mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập, đăng ký MST TNCN cho người lao động, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, đúng thời hạn
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
2.3.4 Các yếu tố khách quan:
Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan quản lý làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các ĐTNT cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ nếu bị phát hiện sẽ không tránh khỏi những hình phạt Như vậy, công tác quản lý thuế TNCN sẽ đạt được hiệu quả cao
Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế, trên một khu vực số ĐTNT thu nhập nhiều, số thuế thu được nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít ĐTNT và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản
lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thu thuế và thanh, kiểm tra thuế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các ĐTNT Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát thu nhập của ĐTNT; bên cạnh đó nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCN thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của ĐTNT Còn nếu các khoản thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt sẽ gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc xác định chính xác mức thu nhập của từng ĐTNT Điều đó dẫn tới việc tính thuế không chính xác, kết quả là không thu đúng, thu đủ thuế cho NSNN Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN
Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN
Những quy định trong chính sách về ĐTNT, thu nhập chịu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế trong công tác quản lý thu thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ
tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
2.3.5 Các yếu tố chủ quan:
Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo nhà nước
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế TNCN, sau đó là tới quá trình tổ chức thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lý Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thống trị, luật thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng cũng không ngoại lệ Một ví
dụ cho điều này là sự đánh đổi giữa công bằng và hiệu quả kinh tế Nhìn chung, trong quá trình thực hiện công bằng, xã hội phải chịu sự giảm sút của những hoạt động đang đạt hiệu quả kinh tế Trong khi cố gắng chuyển một phần thu nhập của cá nhân X có thu nhập cao sang cho cá nhân Y có thu nhập thấp hơn, hiệu quả kinh tế sẽ giảm sút bởi:
- Cá nhân X đang tiến hành những hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế còn cá nhân Y thì không Khi cá nhân X phải nộp thuế thu nhập TNCN với thuế suất lũy tiến, anh ta sẽ lựa chọn giữa đi làm và nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình Thuế suất lũy tiến đối với thuế TNCN đã làm cho lợi ích do một giờ đi làm mang lại (có thể đo bằng tiền lương được trả cho giờ làm đó trừ đi thuế thu nhập phải nộp) ngày càng nhỏ đi còn lợi ích của một giờ nghỉ ngơi vẫn không đổi Kết quả, anh ta sẽ được giảm giờ làm, tăng nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình
- Bên cạnh đó, với thu nhập nhận được tăng thêm từ cá nhân X, cá nhân Y
sẽ không thực hiện được những hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cao như vậy Một Chính phủ chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế sẽ có chính sách điều tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăng rất nhanh theo lượng thu nhập tăng thêm Điều này dẫn đến sẽ làm giảm nỗ lực làm việc của cá nhân có thu nhập cao, do đó hiệu quả kinh tế sẽ giảm Ngược lại, nhà nước chú trong hiệu quả kinh tế hơn thì thuế TNCN sẽ điều tiết ít vào những người có thu nhập cao, tạo điều kiện cho họ hăng hái làm việc, tạo thêm thu nhập cho xã hội
Mặt khác, mức độ quan tâm của tầng lớp lãnh đạo tới công tác quản lý thuế TNCN cũng có ảnh hưởng nhiều tới công tác này
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các khâu
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới tổ chức bộ máy quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra thuế
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch định chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như lý thuyết liên quan đến thuế, kinh
tế vĩ mô và quản lý nhà nước và phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với công việc Nếu nhà hoạch định chính sách có trình độ thấp và phẩm chất đạo đức kém
sẽ đưa ra các chính sách chứa đựng nhiều sai sót không chỉ ảnh hưởng tiêu cực tới công tác quản lý thuế TNCN mà còn tới cả hệ thống thuế
Công tác thanh, kiểm tra thuế càng cần một đội ngũ cán bộ có trình độ cao và phẩm chất đạo đức tốt để đủ khả năng phát hiện những sai phạm và giữ thái độ công minh, chính trực trong quá trình thanh, kiểm tra Nhờ đó thanh, kiểm tra mới đạt hiệu quả mong muốn
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo làm công tác tổ chức thiết lập nên bộ máy quản
lý thuế phải có đủ năng lực và phẩm chất để xây dựng một bộ máy phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội và có hiệu quả cao
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế TNCN nói riêng
tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Từ đó, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Nếu người dân có ý thức chấp hành luật thuế kém sẽ tìm mọi cách trốn, tránh thuế nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế dẫn đến làm giảm hiệu quả của công tác quản lý thuế Thực tế, khi người dân nhận thức được quyền lợi họ sẽ được hưởng những hàng hóa, dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp họ sẽ thấy rõ hơn trách nhiệm của mình đối với nhà nước là đóng thuế cho Nhà nước
Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN Ý thức chấp hành pháp luật của người dân có thể được nâng cao dần qua quá trình tuyên truyền, giáo dục
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ch-¬ng 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
3.1 Khái quát về bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
3.1.1 Giới thiệu chung về Bộ máy quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện có 19 phòng chức năng, 13 chi cục thuế quản
lý Theo phân cấp quản lý, Văn phòng Cục thuế tỉnh Phú Thọ thực hiện quản lý
thu thuế của các DN quốc doanh, DN có vốn đầu tư nước ngoài, các DN dân doanh có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các DN dân doanh có quy mô kinh doanh lớn Các Chi cục thuế thực hiện quản lý thu của các DN dân doanh nhỏ và chủ yếu là quản lý thu của các hộ cá thể Số thu ngân sách được tập trung phần lớn tại văn phòng Cục thuế chiếm khoảng 95%, bình quân hàng năm số DN quản lý chiếm khoảng 6%; tại các chi cục thuế số thu ngân sách chỉ chiếm khoảng 5% nhưng số đối tượng quản lý chiếm tới 94%, và số cán bộ chiếm trên
81,5%, trong đó số cán bộ thực hiện quản lý thu hộ cá thể là chủ yếu