1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân của Chi Cục thuế huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

112 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 36,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều tra của Ngân hàng thế giới, hiện có khoảng 54% số nước áp dụng thuế GTGT có biểu thuế suất 1 mức không tính mức thuế suất 0% cho xuất khẩu; 23% số nước áp dụng biểu thuế suất t

Trang 1

LÊ XUÂN THUỲ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

LÊ XUÂN THUỲ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

ớng dẫ : PGS.TS TRẦN ĐÌNH THIÊN

Trang 3

liệu trong luận văn là trung thực, các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả

Lê Xuân Thuỳ

Trang 4

Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong

quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Đình Thiên

đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn, và gia

đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những

ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Xuân Thuỳ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

1

1

3

3

3

3

3

4

Chương 1 5

5

5

6

7

10

14

14

1 17

20

24

Trang 6

41

Chương 2 44

44

44

44

45

45

45

Chương 3 47

47

3.1.1 Vị trí địa lý 47

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 47

3.1.3 Dân số, lao động 49

50

- 51

3.3 56

56

58

3.3.3 Th 60

Trang 7

87

87

4.1.2 M 88

89

89

90

91

93

94

95

96

96

98

100

102

Trang 8

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTGT : Giá trị gia tăng

NQD : Ngoài quốc doanh NSNN : Ngân sách nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

Bảng 1.2 Mức thuế suất và số lượng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

của một số quốc gia tại thời điểm năm 2011 30

Bảng 1.3 Ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT của một số nước 36

49

2005 - 2010 52

65

66

66

2009 - 2013 70

2009 - 2013 73

2009 - 2013 75

78

Trang 10

2012 54

2013 55

2011 - 2013 56

2009 - 2013 71

2009 - 2013 74

Trang 11

Trang 13

Đúc kết

-

-

Trang 15

1.1

(1914

-, trên thế giới

V

[11], [14]

Trang 17

; d , có tác dụng

Trang 18

điểm

, vi

Trang 19

Trang 21

thành

Trang 24

cnội địa

, gia công

:

T [12]

Trang 26

,

,

Trang 28

cơ q

qu

Trang 29

, thanh

Trang 30

[10]

GTGT.

Trang 32

[11]

.

Trang 33

trung t [10]

[11]

, k

Trang 34

họ

,

(2005), D

Trang 36

Trang 38

8,5% GDP

Trang 39

có mức thuế suất phổ thông là 17% và mức ưu đãi là 13% Phi-líp-pin có mức thuế suất 12% Ở một số quốc gia, như Ca-na-da, bên cạnh việc chính quyền

Trang 40

Bảng 1.2 Mức thuế suất và số lƣợng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

của một số quốc gia tại thời điểm năm 2011 (%)

TT Quốc gia Thuế suất phổ thông

(%)

Thuế suất khác (trừ mức thuế suất 0%)

Trang 41

Mức thuế suất thuế GTGT đặc biệt cao ở các nước phát triển ở trong EU và thuộc Đông Âu Cũng có quốc gia có mức thuế suất thuế GTGT thấp hơn 10%, như ở Nhật Bản là 5%, ở Singapore và Thái Lan là 7% Đối với Nhật Bản, Hạ viện đã thông qua kế hoạch nâng mức thuế suất lên 8 - 10%

Xu hướng chung của các nước hiện nay là tăng cường vai trò của thuế GTGT, đồng thời từng bước giảm dần thuế suất thuế thu nhập để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Trong 3 năm gần đây (2009-2011) đã có 13 trong tổng số 27 quốc gia trong EU đã điều chỉnh tăng mức thuế suất phổ thông thuế giá trị gia tăng của mình Theo Nghị quyết của Hội đồng Châu Âu 006/112/EC ngày 28/11/2006 về hệ thống thuế GTGT chung thì trong giai đoạn 1/1/2006-31/12/2010, các nước thành viên EU phải đảm bảo mức thuế suất thuế GTGT tối thiểu là 15% (kéo dài đến 31/12/2015) (Điều 97)

Trong khu vực Châu Á, chính sách thuế GTGT cũng đang được nhiều nước xem xét sửa đổi Tháng 7/2012, Hạ viện Nhật Bản đã thông qua lộ trình điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT từ 5% hiện hành lên 8% vào tháng 4/2014 và sau đó lên 10% vào tháng 10/2015 Thái Lan đang xem xét kế hoạch điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế GTGT từ 7% lên 10%

Cơ cấu biểu thuế GTGT của các nước là khác nhau Theo điều tra của Ngân hàng thế giới, hiện có khoảng 54% số nước áp dụng thuế GTGT có biểu thuế suất 1 mức (không tính mức thuế suất 0% cho xuất khẩu); 23% số nước áp dụng biểu thuế suất thuế GTGT với hai mức thuế suất và số còn lại nhiều hơn hai mức

Việc áp dụng một mức thuế suất sẽ góp phần hạ thấp chi phí tuân thủ

Trang 42

phần thu nhập lớn hơn cho việc tiêu dùng Danh mục các nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất thấp cũng rất khác nhau giữa các nước Nhìn chung, mức thuế suất thấp thường được áp dụng đối với những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như: i) thực phẩm; ii) sản phẩm y tế; iii) sản phẩm nông nghiệp và đây là những sản phẩm mà những người có thu nhập thấp trong xã hội sử dụng nhiều (xét trong mối tương quan với thu nhập của họ)

Nhóm hàng hóa và dịch vụ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thấp hơn mức thuế suất phổ thông ở một số quốc gia như sau:

- Trung Quốc: Mức thuế suất thuế GTGT phổ thông là 17%; mức thuế suất thấp 13% được áp dụng đối với một số nhóm hàng và dịch vụ thiết yếu như thực phẩm, ngũ cốc, nước sạch, sách báo, phân bón, thức ăn gia súc ;

- Nga: Mức thuế suất thấp 10% (mức thuế suất phổ thông là 18%) được

áp dụng đối với ba nhóm hàng hóa cơ bản là: Thực phẩm thiết yếu; một số sản phẩm dành cho trẻ em và sản phẩm y tế ;

- Anh: Mức thuế suất thấp 5% (mức thuế suất phổ thông là 20%) được

áp dụng đối với ghế ngồi cho trẻ em trong ô tô; sản phẩm cai thuốc lá…;

- Đức: Mức thuế suất thấp 7% (mức thuế suất phổ thông là 19%) được

áp dụng đối với: thực phẩm, cây trồng và vật nuôi; sách giáo khoa và báo; sản phẩm nghệ thuật và sưu tầm; phí tham quan vào các di sản văn hóa ;

Về việc xác định mức thuế suất thấp Ủy ban Châu Âu có khuyến nghị

Trang 43

mà nhà nước khuyến khích tiêu dùng hoặc nhà nước cần có chính sách hỗ trợ (y tế cơ bản, giáo dục hay sản xuất nông nghiệp ) và những loại dịch vụ mà việc đánh thuế GTGT trên thực tế không thực hiện được (một số loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, ) Tuy nhiên, phạm vi các nhóm hàng hóa, dịch

vụ không chịu thuế GTGT cũng có sự khác biệt giữa các nước và phụ thuộc vào quan điểm trong thiết kế chính sách của từng nước Nhìn chung số lượng nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu thuế đều ít hơn nhiều so với Việt Nam

Nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT của một số nước như sau:

Hàn Quốc: Nhóm hàng hóa không chịu thuế gồm 16 nhóm: các loại thực phẩm chưa qua chế biến; nước sạch; dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; sách, báo; dịch vụ tài chính, ngân hàng; hoạt động cho thuê nhà và đất gắn với nhà; đất ;

Thái Lan: Danh mục hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT gồm: mua bán hoặc nhập khẩu hàng hóa nông sản chưa qua chế biến; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc trừ sâu; báo, tạp chí và sách giáo khoa; dịch vụ cơ bản (dịch vụ y tế và giáo dục);

Trung Quốc: Danh mục nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT bao gồm: sản phẩm nông nghiệp do nông dân tự sản xuất; dụng cụ và thuốc tránh thai; sách cổ; máy móc, dụng cụ nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt đông khoa học và công nghệ; nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các tổ chức, chính phủ nước ngoài thông qua hình thức viện trợ; hàng hóa do các tổ chức người tàn tật cho mục đích sử dụng của người tàn tật;

Trang 44

thuộc diện chịu thuế GTGT: đồ dùng cá nhân của người hồi hương hoặc là người nước ngoài đến định cư ở Phi-líp-pin nếu như đồ dùng cá nhân đó thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu ;

Nhiều nước xếp dịch vụ tài chính, ngân hàng tuy không thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng lại đưa vào đối tượng chịu thuế kinh doanh (business tax) với mức thuế suất thấp hơn thuế suất GTGT và không cho phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trung quốc áp dụng thuế suất 3% đối với dịch vụ tài chính, ngân hàng; Đài Loan áp dụng mức thuế suất 2% hoặc 5% đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do các tổ chức tài chính trong nước thực hiện (đối với tổ chức tài chính không thường trú là 3% hoặc 5%); Thái Lan áp dụng thuế kinh doanh ở mức 3% đối với dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán

1.4.1

, quy mô ngưỡng, căn cứ xác định ngưỡng và việc áp dụng ngưỡng (thời gian xác định ngưỡng, điều chỉnh ngưỡng, kỳ ổn định của ngưỡng) Phần lớn quốc gia có quy định ngưỡng doanh thu kê khai thuế

GTGT, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển (phần lớn các nước trong EU đều quy định ngưỡng, các nước trong ASEAN như Thái Lan, In-đô-nê-xia, Phi-líp-pin cũng có quy định ngưỡng; nhiều quốc gia Châu Phi khi đưa vào áp dụng thuế GTGT cũng đều có quy định ngưỡng) Mục tiêu của việc quy định ngưỡng là để giảm thiểu các quy trình thủ tục không cần thiết

Trang 46

1 Trung Quốc

quân tháng: 5.000-20.000 NDT; cung ứng dịch vụ bình quân tháng: 5.000 đến 20.000 NDT (mức cụ thể do cơ quan thuế địa phương quy định)

tháng

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo “The 2011 Worldwide GTGT, GST and Sales Tax Guide” của Công ty Ernst and Young và tài liệu của Ủy ban EC

, chính sách thuế đối với đối tượng nộp thuế dưới ngưỡng Chính

sách thuế đối với thu nhập dưới ngưỡng của các nước cũng có sự khác biệt Một

số quốc gia không quy định thêm bất kỳ khoản thu nào để thay thế cho thuế GTGT để áp dụng cho các đối tượng nộp thuế dưới ngưỡng kê khai thuế GTGT

Trang 47

thấp hơn (Đài Loan, In-đô-nê-xi-a hay Phi-líp-pin) và không được khấu trừ thuế đầu vào Mức thuế suất áp dụng chủ yếu từ 1-4% và có nước phân theo ngành, nghề kinh doanh

Anh cũng áp dụng quy định tương tự (flat rate scheme) cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ Theo đó, đối tượng nộp thuế GTGT có doanh thu dưới

150 nghìn bảng mỗi năm có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp tính trên doanh thu và không được khấu trừ thuế đầu vào và mức thuế suất áp dụng tùy theo ngành nghề kinh doanh (trong khoảng từ 4% (kinh doanh thực phẩm, đồ

ăn, quần áo trẻ em ) đến 14,5% (xử lý dữ liệu, tư vấn công nghệ thông tin, kiến trúc, khảo sát điều tra ) Ca-na-da cũng áp dụng phương pháp tương tự, theo đó những đối tượng nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng kê khai thuế GTGT (dưới 200 nghìn CAD có thể lựa chọn để nộp thuế theo phương pháp tính trên doanh thu theo mức thuế suất 3% hoặc 5%)

1.4.1.5

, thời hạn kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Về nguyên tắc, thuế GGT đầu vào sẽ được khấu trừ nếu đáp ứng được điều kiện được khấu trừ, theo đó người nộp thuế kê khai càng muộn thì càng

bị thiệt Việc quy định thời hạn khấu trừ là cần thiết nhằm mục đích tạo điều kiện cho việc đối chiếu, xác minh của cơ quan thuế (càng để lâu càng khó thực hiện do các chủ thể liên quan khác có thể không còn tồn tại do giải thể, phá sản…)

Tuy nhiên, trên thực tế quy định về thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT của các nước khác nhau, có quốc gia quy định chỉ là 3 tháng, song có

Trang 48

xu hướng của các nước là nâng dần thời hạn kê khai, khấu trừ

GTGT

Hoàn thuế là một nội dung quan trọng trong hệ thống chính sách thuế GTGT của các nước Số lượng thuế GTGT được hoàn đối với một số nhóm nước, nhất là các nước phát triển là khá lớn Ở những nước như Anh, Hà Lan, Thủy Điển, Nam Phi và Ca-na-da, số thuế GTGT được hoàn chiếm khoảng 40% tổng số thu từ thuế GTGT Mức hoàn thuế GTGT ở các nước châu Á, châu Mỹ La tinh thường thấp hơn (dưới 20% tổng thu) Thông thường quy mô hoàn thuế ở các quốc gia phụ thuộc vào các vấn đề sau: i) đặc điểm của nền kinh tế (mức độ tạo ra giá trị gia tăng của các ngành xuất khẩu, tỷ trọng doanh

số giữa các nhóm chịu thuế); ii) đặc điểm của chính sách thuế GTGT áp dụng (quy mô nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế 0% và số mức thuế suất); iii) mức độ tuân thủ của người nộp thuế và tình trạng gian lận về thuế GTGT; iv) hệ thống quản lý thuế Theo đó, mức độ hoàn thuế GTGT ở những nước

có độ mở cao và tăng trưởng nhanh (có tỷ trọng các hoạt động xuất khẩu và đầu tư trong nền kinh tế cao) và các nước có hệ thống quản lý thuế hiện đại thường cao hơn các quốc gia khác Để quản lý và hạn chế gian lận trong hoàn thuế GTGT, các nước trên thế giới đã áp dụng nhiều phương thức khác nhau Một số phương thức chủ yếu:

- Chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết sang các kỳ tiếp theo: Một

số nước có quy định là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong

Trang 49

là sau 3-6 tháng và có thể là hơn 1 năm hoặc chỉ cho khấu trừ mà không hoàn

Cụ thể: In-đô-nê-xi-a, kỳ kê khai thuế là theo tháng, song việc kê khai hoàn thuế chỉ được thực hiện cuối năm (một số trường hợp được kê khai hoàn theo tháng) Đối tượng nộp thuế chỉ được hoàn lại tiền thuế sau khi cơ quan thuế thực hiện kiểm toán đề nghị hoàn thuế (việc kiểm toán phải thực hiện trong một năm kể từ ngày đối tượng nộp thuế có đề nghị hoàn thuế và việc hoàn thuế được thực hiện trong vòng 1 tháng kể từ ngày có kết luận kiểm toán); Chi Lê, việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng, số thuế đầu vào chưa khấu trừ được chuyển sang 6 tháng tiếp theo

trước khi thực hiện hoàn thuế; Một số nước không cho phép hoàn bằng tiền

mà chỉ cho chuyển sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo (trừ trường hợp xuất khẩu) như Thổ Nhĩ Kỳ, Ma-rốc, Panama

- Yêu cầu kiểm toán trước khi hoàn thuế: Có quốc gia chỉ thực hiện

hoàn thuế GTGT sau khi kiểm toán (như In-đô-nê-xi-a) Có quốc gia áp dụng

cơ chế tài khoản thuế GTGT (Bun-ga-ri) để quản lý việc nộp và hoàn thuế GTGT Một số nước, ví dụ như Ke-ny-a, có đưa ra quy định là yêu cầu hoàn thuế khi vượt một ngưỡng nhất định thì cần phải được xác nhận bởi một Công

ty kiểm toán độc lập có đăng ký hành nghề

- Quy định ngưỡng thuế GTGT đầu vào để được hoàn thuế: Để hạn chế gian

lận thương mại cũng như để giảm thiểu thủ tục, khối lượng hồ sơ hoàn thuế cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế, một số nước quy định để được hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hết phải vượt một ngưỡng nhất định thì mới được hoàn, như ở Singapore, Pháp, Ba Lan hay Nam Phi

Trang 50

những đặc thù trong chính sách thuế GTGT của Trung Quốc Một số nhóm hàng nông sản mức thuế suất áp dụng đầu vào là 17%, song chỉ được khấu trừ

ở mức 13% Trung Quốc đã sử dụng chính sách này như là một công cụ để điều tiết hoạt động thương mại (tăng tỷ lệ khấu trừ trong trường hợp xuất khẩu khó khăn) cũng như tăng sự chủ động trong điều hành ngân sách

1.4.1.6 Giá tính thuế giá trị gia tăng

Tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy giá tính thuế GTGT là giá cuối cùng bao gồm tất cả các các loại thuế gián thu, các khoản phí, lệ phí thu vào hàng hóa và dịch vụ đó do người mua phải trả mà chưa bao gồm thuế GTGT Theo đó, đối với hàng sản xuất trong nước là giá hàng hóa bán ra (chưa bao gồm thuế , ô tô nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và một loại thuế địa phương có tên gọi là interior tax (áp dụng ở mức tương đương 10% số thuế TTĐB phải nộp), khi đó giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với tất cả các loại thuế này Tương tự, ở Đài Loan, giá tính thuế GTGT đối với thuốc lá bên cạnh bao gồm thuế tiêu tiêu thụ đặc biệt còn bao gồm cả khoản phụ thu sức khỏe và phúc lợi đánh vào thuốc lá (health and wealfare surcharges) Đối với những quốc gia

có áp dụng thuế môi trường, giá tính thuế GTGT đối với những mặt hàng chịu thuế môi trường là giá đã có thuế môi trườ , kể từ năm 2010, khi phí khí thải CO2 được áp dụng, giá tính thuế được quy định có bao gồm

cả mức phí này Các nước trong khu vực EU có áp dụng quy định tương tự,

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mức thuế suất và số lƣợng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân của Chi Cục thuế huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1.2. Mức thuế suất và số lƣợng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w