Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/khóa học, môn học là hoàn toàn cần thiết, tuy nhiên việc thiết lập các hệ thống câu hỏi, đáp án và gợi ý cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Đào Trung Tá, học viên cao học khóa K10, chuyên ngành Khoa
học máy tính Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Xây dựng công cụ chuẩn hóa
dữ liệu câu hỏi cho hệ thống LMS Moodle” là công trình nghiên cứu của tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Việt Anh Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Học viên
Đào Trung Tá
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Phần mở đầu 5
1 Đặt vấn đề 5
2 Mục đích đề tài 6
3 Mục tiêu cụ thể: 6
4 Bố cục luận văn 7
Chương 1 Tổng quan 8
1.1 Tổng quan về Elearning và Moodle 8
1.1.1 Tổng quan về Elearning 8
1.1.2 Ưu điểm của e-learning 8
1.2 Tổng quan về Moodle 9
1.2.1 Tổng quan về Moodle 9
1.2.2 Những ưu điểm khi chọn Moodle 11
1.2.2.1 Mã nguồn mở và miễn phí 11
1.2.2.2 Nguyên lý giáo dục của Moodle 11
1.2.2.3 Cộng đồng 13
1.2.2.4 Các chức năng chính Moodle có thể hỗ trợ 13
1.3 Quiz trong Moodle 20
1.3.1 Các thiết lập cho mô-đun đề thi 20
1.3.2 Tạo một đề thi 22
Chương 2: Các dạng chuẩn câu hỏi 24
2.1 Chuẩn câu hỏi dạng GIFT 24
2.1.1 Tổng quan 24
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.2 Bảng các ký tự 24
2.1.3 Định dạng chung cho mỗi câu hỏi 25
2.1.4 Các dạng câu hỏi 26
2.1.4.1 Câu hỏi đa lựa chọn 26
2.1.4.2 Câu hỏi đa lựa chọn với nhiều câu trả lời đúng 27
2.1.4.3 Câu hỏi dạng đúng - sai 27
2.1.4.4 Câu hỏi trả lời ngắn 28
2.1.4.5 Câu hỏi ghép đôi 28
2.1.4.6 Câu hỏi điền từ vào chỗ trống 29
2.1.4.7 Câu hỏi số học 29
2.1.4.8 Câu hỏi dạng bài luận 29
2.1.5 Các thành phần khác 29
2.1.5.1 Ký tự đặc biệt 29
2.1.5.2 Xác định thư mục lưu câu hỏi 29
2.1.5.3 Thêm hình ảnh vào câu hỏi 32
2.2 Định dạng Moodle XML 33
2.2.1 Cấu trúc của file XML 33
2.2.2 Một số dạng câu hỏi 35
2.2.2.1 Câu hỏi đa lựa chọn 35
2.2.2.2 Câu hỏi đúng/sai 36
2.2.2.3 Câu hỏi trả lời ngắn 37
2.2.2.4 Câu hỏi số học 37
2.2.2.5 Câu hỏi so khớp 38
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.2.6 Câu hỏi luận (essay) 39
Chương 3: Chương trình thực nghiệm 39
3.1 Bài toán 39
3.2 Chương trình 41
3.2.1 Phân tích, thiết kế 41
3.2.1.1 Quy trình tạo công cụ 41
3.2.1.2 Xác định yêu cầu 44
3.2.1.3 Xác định dạng file của câu hỏi 44
3.2.1.4 Hoàn thành công cụ 45
3.2.1.5 Ưu điểm của công cụ 55
3.3 Cài đặt thử nghiệm 57
3.3.1 Cách upload câu hỏi lên hệ thống 57
3.3.2 Cách tạo một khóa học trong Moodle 58
Phần kết luận 62
1 Các kết quả đã đạt được 62
2 Khả năng mở rộng 63
3 Kết luận 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phần mở đầu
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của Công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đã mang lại những thay đổi đáng kể trong cuộc sống Internet đã thật sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thế giới gần lại với nhau, cùng chia sẻ những vấn đề mang tính toàn cầu
Những thành tựu của Công nghệ thông tin và truyền thông đã góp phần quan trọng việc thay đổi tư duy dạy và học Việc áp dụng E-learning trong dạy học là một nhu cầu và đòi hỏi cao đối với thời đại ngày nay Một mặt cần tránh lạm dụng thành tựu của CNTT&TT trong đổi mới phương thức đào tạo, các thày cô giáo áp dụng tối đa các thành tự của CNTT&TT trong việc nâng cao chất lượng dạy học, hội nhập khu vực và thế giới
Tận dụng môi trường Internet, xu hướng phát triển của các phần mềm hiện nay là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí địa lý cũng như hệ điều hành, tạo điều kiện cho mọi người trao đổi, tìm kiếm thông tin, học tập một cách dễ dàng và thuận tiện
Elearning là một trong những ứng dụng điển hình dựa trên Wed và Internet Việc học không chỉ bó cụm cho học sinh, sinh viên ở các trường học mà dành cho tất cả mọi người, không kể tuổi tác, không có điều kiện trực tiếp đến trường
Hiện nay trên thế giới có nhiều trường đại học đã xây dựng cho mình một hệ thống e-learning hoàn chỉnh và hoạt động với kết quả tốt, ở Việt Nam,
có một số trường đại học đã triển khai hệ thống e-learning, tuy nhiên việc áp dụng một số hệ thống để xây dựng các cua học tập và việc tạo các đề thi trên hệ thống phục vụ cho các lớp học còn gặp nhiều khó khăn Trong việc tạo lập các khóa học tập trực tuyến trên mạng thì việc tạo ra các bài thi, kiểm tra sau các
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khóa học, môn học là hoàn toàn cần thiết, tuy nhiên việc thiết lập các hệ thống câu hỏi, đáp án và gợi ý cho các bài thi còn nhiều phức tạp và khó khăn
Nhận thức được sự cần thiết đó, hòa nhập với xu thế của thời đại và tìm hiểu nhu cầu và khả năng ứng dụng e-learning và các công cụ hỗ trợ, tôi nhận thấy việc xây dựng một hệ thống chuẩn hóa các câu hỏi, hỗ trợ e-learning là khả thi và cần thiết Thay vì sử dụng các ngôn ngữ lập trình để xây dựng hệ thống, tôi lựa chọn hệ mã nguồn mở của hệ thống Moodle để “Xây dựng công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi cho hệ thống LMS Moodle” nhằm đáp ứng yêu cầu trên
2 Mục đích đề tài
Mục đích của đề tài này là xây dựng một công cụ cho phép chuẩn hóa câu hỏi từ định dạng văn bản sang chuẩn của hệ thống moodle cho phép sử dụng cập nhật nhiều loại câu hỏi, câu hỏi từ tệp vào hệ thống thay vì cập nhật từng câu hỏi
Đưa hệ thống lên mạng Internet để các giáo viên có thể xây dựng hệ thống các câu hỏi cho bài kiểm tra
Đề tài chỉ dùng lại ở mức độ như trên, việc ứng dụng công cụ chuẩn hóa câu hỏi để phát triển các khóa học hoàn chỉnh là phần tiếp theo của đề tài
3 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Tìm hiểu e-learning và các khả năng ứng dụng e-learning
trong các nhà trường ở Việt Nam Nghiên cứu cách sử dụng và khai thác tính năng của Moodle, tìm hiểu các chuẩn câu hỏi trong Moodle
Mục tiêu 2: Xây dựng công cụ chuẩn hóa câu hỏi từ định dạng văn bản
sang chuẩn hóa của hệ thống moodle
Mục tiêu 3: Đưa hệ thống lên mạng Internet để các giáo viên có thể xây
dựng hệ thống các câu hỏi cho bài kiểm tra Kết luận kết quả của đề tài và hướng phát triển tiếp theo của hệ thống
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4 Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan
1.1 Tổng quan về E-learming và Moodle
Phần này giới thiệu về e-learning và các mức độ ứng dụng e-learning hiện nay, giới thiệu về Moodle, nghiên cứu sử dụng các tính năng chính mà Moodle hỗ trợ và lý do chọn Moodle
1.2 LMS Moodle và Quiz trong Moodle
Nghiên cứu một số dạng chuẩn cấu hỏi trong Moodle, tìm hiểu cách tạo
đề thi trong Moodle
Chương 2: Các dạng chuẩn câu hỏi
Phần này tập chung nghiên cứu và tìm hiểu 2 dạng chuẩn câu hỏi dạng GIFT và dạng Moodle XML
Chương 3: Chương trình thực nghiệm
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 Tổng quan 1.1 Tổng quan về Elearning và Moodle
Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân
1.1.1.2 Ưu điểm của e-learning
- Tính linh hoạt
Nhờ e-learning học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi miễn là có thể kết nối internet hoặc các phương tiện truyền thông khác Điều này rất phù hợp với hoạt động học bài ở nhà của học sinh, lúc không còn trực tiếp gặp giáo viên nữa
- Tính thích ứng cá nhân
Học sinh có thể học bài nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào trình độ kiến thức cơ sở và nhu cầu của học sinh Do đó, việc tổ chức các khóa học e-learning phải làm sao đáp ứng tương thích này
- Giảm chi phí đào tạo
Theo đánh giá của các nhà giáo dục học trên thế giới, nhiều dự án đang được thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa các nhà giáo dục và các chuyên viên công nghệ thông tin sẽ làm cho giá thành của e-learning xuống gần 0 Đặc biệt là sự xuất hiện của mã nguồn mở mà tiêu biểu là ứng dụng của Moodle
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tài liệu học tập phong phú, luôn được cập nhật
E-learning có thể giúp cho người học tiếp cận khối lượng thông tin khổng lồ của nhân loại với sự hỗ trợ của Goolge hoặc Yahoo
- Góp phần rèn luyện kỹ năng và thái độ học tập
Để học tập trong môi trường e-learning, học sinh phải có thói quen học tập tốt, có kỹ năng tự học và quản lý thời gian của riêng mình Điều này làm cho người học rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, sáng tạo Đồng thời việc trao đổi thẳng thắn trên lớp học, tiếp cận vấn đề bằng nhiều hướng khác nhau
sẽ giúp cho học sinh rèn luyện thái độ nghiêm túc và tư duy phê phán
- Tăng khả năng ghi nhớ và hiệu suất thu nhận thông tin
Nhờ các ưu điểm nổi bật của các phương tiện đa truyền thông, learning tác động lên học sinh qua nhiều kênh thông tin như văn bản, hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, mô phòng, video Đặc biệt trong quá trình học tập học sinh có thể tham gia làm các bài tập kiểm tra kiến thức trực tiếp trên hệ thống bất cứ lúc nào
e-1.2 Tổng quan về Moodle
1.2.1 Tổng quan về Moodle
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Enviroment) là một ứng dụng tin học chạy trên mạng (mạng cục bộ hoặc
mạng internet) xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Web PHP được sáng lập
năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống quản lý học tập (LMS/LCMS) thương mại WebCT trong trường Curtin Của Úc Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Ý tưởng của Moodle bắt đầu từ đó Cho đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới
và ngay cả những công ty LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle
Moodle có chức năng là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System – LMS hay người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE – Virtual Learning Environment) Moodle là một công cụ quan trọng để xây dựng hệ thống e-learning
1.2.2 Những ưu điểm khi chọn Moodle
1.2.2.1 Mã nguồn mở và miễn phí
Cụm từ “mã nguồn mở” đã trở thành một thuật ngữ trong công nghệ phần mềm Nó đã làm thay đổi lớn sự phát triển và kinh doanh ứng dụng máy tính Tuy nhiên ý tưởng rất đơn giản Mã nguồn mở nghĩa là ai cũng có quyền xem, đánh giá và sửa phần mã chương trình của phần mềm sao cho phù hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng, nếu nó hay hơn, tiến bộ hơn, bạn có thể gửi cho người khác cùng sử dụng thông qua đánh giá của cộng đồng
Moodle sử dụng mã nguồn mở, và do đó dễ tùy biến sao cho phù hợp với mục đích sử dụng mà đặc biệt là miễn phí Đồng thời, khi sử dụng công nghệ mã nguồn mở chúng ta sẽ không phải chạy theo công ty sản xuất ứng dụng mỗi khi họ thay đổi công nghệ Với mô hình như Moodle, cho phép bạn chao đổi với chính cộng đồng phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa nếu có ý tưởng hay
1.2.2.2 Nguyên lý giáo dục của Moodle
Sự thành công của Moodle không chỉ là mặt công nghệ (thiết kế, kỹ thuật, lập trình ) mà dựa rất nhiều vào cách tiếp cận sư phạm đúng đắn
Việc thiết kế phát triển Moodle được định hướng bởi các chiết lý cụ thể
về vấn đề học tập, có thể gọi là “giáo dục mang tính xã hội” (Social
constructionist pedagogy) và được giải thích qua 4 thuật ngữ:
- Xu hướng xây dựng (Constructivism)
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quan điểm rằng con người luôn tích cực xây dựng kiến thức mới khi họ tương tác với môi trường của họ
- Cơ cấu xây dựng (Constructionism)
Quan điểm này khẳng định rằng học tập sẽ có hiệu quả đặc biệt khi người dùng xây dựng một thứ gì đó để người khác đóng góp, đánh giá
- Kết hợp và phân chia (Connected and Separate)
Quan điểm này đi sâu hơn vào động cơ thúc đẩy mỗi cá nhân trong một cuộc thảo luận Hành vi phân chia (Separate) xuất hiện khi một ai đó có su hướng bảo vệ ý kiến riêng của mình, người dùng sử dụng logic để tìm lỗ hổng trong các ý kiến của đối thủ Hành vi kết hợp (Conected) chỉ hành vi của một người dùng tiếp cận lý luận của người khác dựa trên sự cố gắng nghe và đặt câu hỏi để hiểu và tiếp nhận vấn đề của người khác Hành vi xây dựng (Constructed) chỉ hành vi của một người dùng sử dụng cả hai cách tiếp cận trên để xây dựng và phân biệt vấn đề, bản thân người dùng có thể chọn một trong 2 cách tùy tình huống cụ thể
Trong việc xây dựng cộng đồng học tập thì việc phát huy Connected rất quan trọng, không những giúp mang mọi người gần nhau hơn mà còn là cơ hội để kiểm tra lai các kiến thức của mình
Theo các nhà xây dựng Moodle đã tích hợp cho Moodle những khả năng tuyệt vời, xứng đáng được đánh giá là một “trung tâm học tập” trong khi hầu hết các hệ thống học tập khác là một “trung tâm công cụ” Bảng so sánh chức năng với các hệ thống khác sẽ cho ta thấy rõ điều này (so sánh hệ thống thương mại (không phải mã nguồn mở) Blackboard và WebCT)
Tính năng Blackbroad WebCT Moodle
Upload và chia sẻ tài liệu Có Có Có Tạo một trang Web và soạn thảo với HTML
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đánh giá học sinh Không Có Có
Moodle có một hệ thống cộng đồng to lớn: Những người đang sử dụng
và phát triển Moodle Bất kỳ ai cũng có thể gia nhập vào cộng đồng này và tham gia vào khóa học sử dụng moodle tại http://www.moodle.org
Trên 3000 tổ chức ở 115 quốc gia đã đăng ký sử dụng Moodle tính đến tháng 5 năm 2004 (http://www.moodle.org/sites/) Tính đến hết tháng 4 năm
2013 thì con số này lên đến 81357 ở 233 quốc gia và vùng lãnh thổ Bình quân mỗi năm tăng thêm trên 300% khi các nhà giáo dục đào tạo nhận biết được giá trị của việc triển khai Moodle mã nguồn mở
Một yếu tố quan trọng nữa là hệ quả của tính cộng đồng: Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Đồng thời giáo viên có thể tự cài đặt nâng cấp Moodle
1.2.2.4 Các chức năng chính Moodle có thể hỗ trợ
Moodle có thể thiết kế theo kiểu mô-dun (đơn vị thành phần, các chức năng được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc bỏ đi, bản thân giáo
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viên nếu giỏi lập trình thì có thể viết cho mình và cho cộng đồng một chức năng mới và dễ dàng đưa vào hệ thống moodle có sẵn Các chức năng chính của Moodle có thể liệt kê dưới đây
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đưa thêm các gói ngôn ngữ vào hệ thống, cho phép hiển thị đa dạng ngôn ngữ
Mã nguồn được viết bằng PHP dễ hiểu, có thể thay đổi và phân phối theo bản quyền GPL
* Quản lý người dùng
Mục tiêu đưa ra làm sao giảm thiểu các khâu quản lý học sinh trong khi
đó vẫn duy trì bảo mật cao
Chức năng tạo tài khoản đăng nhập (Account): Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau trong hệ thống
Khả năng gợi mở mail tư động: Người dùng có thể tạo tài khoản đăng nhập cho mình, một mail sẽ được gửi tới hộp thư để xác nhận Người dùng sẽ nhận được mail khi có thống báo hoặc các thay đổi quan trọng trên hệ thống cũng như trong các khóa học mà có tham gia
Các quyền cho các kiểu người dùng có thể quy định dễ dàng tùy vào các yêu cầu và mục đích của hệ thống Admin có thể tạo ra các kiểu người dùng với các vai trò tùy vào chức năng của kiểu người dùng đó (quản trị, người tạo khóa học, giáo viên, học viên, )
Admin có thể tạo ra các khóa học, gán quyền cho các kiểu người dùng
và phân quyền cho các người dùng
Các người dùng được có một hồ sơ trực tuyến (profile) bao gồm ảnh, thông tin cá nhân của người dùng, các thông tin về bài viết, các khóa học tham gia trong hệ thống được lưu trong hồ sơ và có thể thiết lập cho phép người khác xem hay không
Một người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của hệ thống (English, French, German, Spanish, Vietnam, )
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Quản lý khóa học
Với vai trò giáo viên, người dùng có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm cả việc hạn chế hoặc cho phép giáo viên khác tham gia xây dựng khóa học
Có nhiều định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảo luận tập trung vào việc thảo luận các vấn đề liên quan Giáo viên lựa chọn các định dang tùy theo mục đích
Tập hợp các hoạt động hỗ trợ cho khóa học rất đa dạng: Diễn đàn, bài thi, các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các câu hỏi khảo sát, bài tập lớn, chát, các cuộc thảo luận, Các hoạt động này dễ dàng được thêm vào khóa học và sắp xếp tùy ý giáo viên
Điểm của học sinh có thể xem và tải xuống máy tính
Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dụng, thông báo đầy đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc tài liệu, số lần kiểm tra, )
Những thay đổi mới của khóa học từ lần truy cập cuối cùng của người dùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học, điều này giúp người dùng có thể có cái nhìn tổng quan về khóa học
Cho phép người dùng có thể đánh giá các bài viết gửi lên diễn đàn, các bài tập,
Ghi lại các theo dõi người dùng một cách đầy đủ, các báo cáo có thể xem hoặc lưu lại, tải về máy
Chức năng tích hợp mail: Các bản sao của các bài viết trên diễn đàn, thông tin phản hồi của giáo viên
Các khóa học có thể đóng gói thành một tệp tin nén (*zip) bằng cách sử dụng chức năng sao lưu Các khóa học này có thể được phục hồi trên bất kỳ
hệ thống sử dụng moodle nào
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tĩnh
Các tài nguyên tĩnh trong moodle là các tài nguyên mà người dùng có thể đọc nhưng không thể tương tác với tài liệu Trong moodle nguyên thủy, có 5 loại:
+ Một trang văn bản, một nhãn
+ Một trang Web
+ Một liên kết với website khác
+ Các thư mục, các tập tin được tải lên
+ Các chữ, các hình
Các thành phần này được tạo bằng mô-đun tài nguyên (Resource) Đây
là công cụ chính yếu giúp đưa nội dung vào bên trong các khóa học
* Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tương tác
Các tài nguyên tương tác trong moodle là các tài nguyên mà người dùng có thể tương tác với tài liệu, xây dựng tài liệu (trả lời câu hỏi, tải tập tin lên, ) Có 6 loại:
+ Bài tập lớn (Assignment)
+ Lựa chọn (Choice)
+ Nhật ký (Journal)
+ Bài học (Lesson)
+ Bài thi (Quiz)
+ Điều tra, khảo sát (Survey)
- Mô-đun bài tập lớn (Assignment)
Dùng để giao các nhiệm vụ trực tuyến hoặc ngoại tuyến Các học viên
có thể nộp kết quả công việc theo bất kỳ định dạng nào (MS Office, PDF, ảnh, )
Có thể chỉ ra hạn cuối và điểm tối đa cho các bài tập lớn
Các học viên tải lên các bài tập lớn của họ tới máy chủ và được đánh dấu ngày nộp
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các thông tin phản hồi từ giáo viên được thêm vào trang tổng kết bài tập lớn của mỗi thành viên và các thông tin được gửi đi qua mail
Giáo viên có thể thiết lập để cho phép nộp lại các bài tập lớn sau khi đã đánh giá
- Mô-đun lựa chọn (Choice)
Giáo viên có thể tạo ra một câu hỏi và một số các lựa chọn cho học viên, các kết quả được gửi lên để học viên xem Sử dụng mô-đun này để thực hiện các cuộc điều tra nhanh chóng về vấn đề đang quan tâm
- Mô đun nhật ký (Journal)
Mô-đun này cho phép các thành viên lưu lại các ghi chú, ý tưởng
- Mô đun bài học (Lesson)
Cho phép giáo viên tạo và quản lý một loạt các trang được kết nối với nhau, mỗi trang có thể được kết thúc bởi một câu hỏi Học sinh trả lời câu hỏi sau đó sẽ đi tiếp, lùi hoặc ở nguyên vị trí cũ tùy vào kết quả học sinh trả lời câu hỏi đó và mục đích của giáo viên Nó được cấu tạo bởi một hệ thống các bảng phân nhánh
- Mô đun bài thi (Quiz)
Tạo được tất cả các dạng câu hỏi quen thuộc bao gồm câu hỏi đúng – sai, câu hỏi đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi số,
Giáo viên có thể tạo ra một ngân hàng câu hỏi và sử dụng lại trong các bài thi khác nhau
Các câu hỏi có thể được lưu trữ trong các danh mục dễ truy cập, và những danh mục nào có thể “công khai” để truy cập chúng từ bất kỳ khóa học nào trên hệ thống
Các bài thi được tự động tính điểm
Các bài thi có thể có giới hạn về thời gian
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tùy thuộc vào lựa chọn của giáo viên, bài thi có thể được thử nhiều lần
và có thể nhìn thấy các thông tin phản hồi về các câu trả lời hay không
Các câu hỏi của bài thi và các câu trả lời có thể được sắp xếp một cách ngẫu nhiên
Các câu hỏi cho phép có hình ảnh và định dang HTML
Các câu hỏi có thể được nhập vào từ các tập tin bên ngoài Moodle Các bài thi có thể cho phép thử nhiều lần
- Mô đun điều tra, khảo sát (Survey)
Mô-đun này giúp đỡ giáo viên làm cho các lớp học trên mạng thêm hiệu quả, bằng cách cung cấp một tập các câu hỏi điều tra (COLLES, ATTLS)
* Các Mô-đun tạo ra các tài nguyên tương tác với người khác
Các tài nguyên này giúp học sinh và giáo viên có thể tương tác với nhau, trao đổi, thảo luận và góp ý Trong Moodle nguyên thủy có 5 loại:
- Mô-đun diễn đàn (Forum)
Các cuộc thảo luận được phân chia chủ đề cho phép trao đổi nhóm, chia
sẻ vấn đề cần quan tâm, sự tham gia trong các diễn đàn là một phần của học tập, giúp học viên xác định và phát triển sự hiểu biết về vấn đề quan tâm
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Mô-đun Thuật ngừ (Glossary)
Giúp tạo ra một bảng các thuật ngữ được sử dụng trong các khóa học
Có nhiều tình huống cần phải sử dụng mô-đun này như danh sách các từ, từ điển, trong tất cả các tài liệu nếu có xuất hiện một thuật ngữ trong bộ thuật ngữ, nó sẽ được tô sáng và được liên kết với nội dung của thuật ngữ đó
- Mô-đun Wiki
Giúp xây dựng và quản lý các trang thông tin do nhiều thành viên cùng hợp tác phát triển Đặc điểm nổi bật của Wiki là thông tin không được xây dựng một các tập trung theo nguyên tắc phân quyền mà theo nguyên tắc phân tán: ai cũng có thể chỉnh sửa, thêm mới, bổ sung thêm thông tin lên các trang tin Ở moodle, lich sử các chỉnh sửa và các phiên bản thông tin đó đều được lưu trữ lại Căn cứ vào điều này, giáo viên có thể đánh giá trình độ của thành viên dựa vào việc tham gia, bổ sung chỉnh sửa một wiki
- Mô-đun Hội thảo (Workshop)
Một hoạt động để đánh giá các tài liệu của thành viên (Word, PowerPoint, ) mà họ nộp trên mạng Mọi người tham gia có thể đánh giá, nhận xét tài liệu của nhau Giáo viên thực hiện đánh giá cuối cùng, có thể kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc
Ngoài các chức năng chính đó, vì xây dựng trên nguyên tắc mô-đun nên ta dễ dàng thêm một mô-đun chức năng bằng cách tìm trên công đồng Moodle hoặc tự xây dựng theo chuẩn Moodle hay tự xây dựng công cụ chuẩn mới thông qua hệ mã nguồn mở
1.3 Quiz trong Moodle
1.3.1 Các thiết lập cho mô-đun đề thi
Trước tiên cấu hình cho mô-đun đề thi, chức năng này được thực hiện bởi người quản trị và giáo viên của khóa học Các thông số này quy định đề thi, các quy định khi thi và các hình thức thông báo, kết quả thi
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các thông số cấu hình
- Thời gian làm bài (không giới hạn/1-120 phút): Thời gian học viên
làm đề thi Nếu thiết lập là “không” thì không hạn chế thời gian làm bài
- Số câu hỏi mỗi trang: Quy định cách thức trình bày trang câu hỏi
- Thay đổi vị trí các câu hỏi: Cho phép thay đổi thứ tự các câu hỏi trong
đề thi, để tránh trùng lập hoàn toàn giữa các lần làm đề thi của sinh viên
- Tráo đổi vị trí các câu trả lời: Cùng với mục đích tránh trùng lập, thay đổi thứ tự câu trả lời trong mỗi câu hỏi
- Số lần làm đề thi: Cho phép các học viên làm bài một số lần nhất định sau đó có thể tính điểm dựa vào các bài làm này Cách này rất có ích cho học viên khi bài thi cho phép xem lại lần làm bài trước và các các thông tin phản hồi cho sinh viên
- Thử nghiệm dựa trên các bài trước đó có, không: Nếu đề thi cho phép thử nhiều lần, học viên có thể xem kết quả các lần thử trước đó và các thông tin phản hồi tùy thuộc vào thuộc tính này để chọn các phương án trả lời
- Cách tính điểm: Cách thức tính điểm cuối cùng của học viên dựa vào các lần làm thử đề thi Bạn có thể quy định lấy điểm cao nhất, điểm trung bình, điểm lần thử nghiệm đầu tiên, lần thử nghiệm cuối cùng,
- Cho phép làm bài dạng loại trừ: Áp dụng khi cho phép học viên làm bài thi nhiều lần Khi đó học viên có thể có các thông tin phản hồi từ những lần thi trước đó
- Trừ điểm nếu làm sai kiểu loại trừ: Áp dụng với đề thi làm nhiều lần, đối với mỗi câu hỏi nếu mỗi lần chọn đáp án sai thì sẽ bị trừ một số điểm bằng tích hệ số trừ và điểm của câu hỏi
- Điểm lấy sau dấu phẩy: Quy định độ chính xác của kết quả thi Sau khi học viên trả lời, học viên có thể xem các thông tin (đáp án, điểm, thông tin phản hồi, câu trả lời) theo các hình thức:
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Ngay sau khi làm bài
+ Sau này, khi đề thi chưa đóng
+ Sau khi đề thi đóng
Các thiết lập khác:
- Học viên có thể xem đề thi trong một cửa sổ an toàn: Cho phép xem
đề thi trong một cửa sổ khác
- Yêu cầu mật khẩu: Chỉ các học viên có mật khẩu được quyền tham gia thi
- Yêu cầu địa chỉ mạng: Địa chỉ mạng máy đang kết nối, cho phép là một nhóm địa chỉ Khi đó bất kỳ học viên nào tham gia thi cũng phải có một mật khẩu xác nhận
- Điểm lớn nhất: Điểm này dùng để tính điểm cuối cùng cho đề thi Điểm này tương ứng với tổng số điểm của tất cả các bài trong đề thi Ngoài ra Moodle còn cung cấp khả năng sử dụng các câu hỏi có trên các máy chủ khác
1.3.2 Tạo một đề thi
Chức năng này được tạo bởi một người quản trị, giáo viên của khóa học Các thông tin cần cung cấp:
- Tên: Tên của đề thi
- Nội dung: Mô tả về đề thi, có thể sử dụng các công cụ soạn thảo của Moodle
- Thời gian bắt đầu: Học viên bắt đầu thực hiện đề thi sau thời gian này
- Thời gian kết thúc: Học viên không thể nộp bài sau thời gian này
- Thời gian làm bài (0-120 phút): Thời gian học viên làm đề thi Nếu thiết lập là “không” thì không hạn chế thời gian làm bài
- Các thông tin tương tự như khi thiết lập cấu hình cho mô-đun thi: + Số câu hỏi trong mỗi trang
+ Thay đổi vị trí các câu hỏi
+ Tráo đổi vị trí các câu trả lời
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Số lần thi cho phép
+ Thử nghiệm dựa trên các bài trước đó
+ Phương pháp phân loại
+ Kiểu nhóm
- Đối với các học viên: Cho phép hiển thị thông tin học viên hay không
Ta có thể quản lý đề thi thông qua các chức năng:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2: Các dạng chuẩn câu hỏi 2.1 Chuẩn câu hỏi dạng GIFT
2.1.1 Tổng quan
Gift là một định dạng phổ biến để tạo ra một đề thi trong Moodle Nó cho phép người dùng sử dụng một trình soạn thảo văn bản để soạn thảo các câu hỏi dạng: Câu hỏi đa lựa chọn, câu hỏi đúng - sai, câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi dạng toán học, điền từ thiếu, hay cau hỏi số học và có thể tải lên dễ dàng vào moodle
2.1.2 Bảng các ký tự
Dưới đây là bảng các ký tự của định dang Gift
// Viết một bình luận sau dấu // cho đến hết dòng đó ::title::Question title Mỗi câu hỏi được bắt đầu bằng 2 dấu 2 chấm (:), sau
2 dấu 2 chấm đầu tiên là tiêu đề câu hỏi, sau dấu 2 chấm tiếp theo là nội dung câu hỏi
[ format ] Các định dạng của văn bản, tùy chọn là [html],
[moodle], [plan] và [markdown], mặc định [moodle] cho các câu hỏi dạng văn bản (text)
{T}, {F} Câu trả lời đúng sai, có thể dùng {TRUE} hoặc
{FALSE}
= Được dùng trong câu hỏi đa lựa chọn (multiple
choice), câu trả lời nào có ký tự này trước thì đó là câu trả lời đúng
~ Được dùng trong câu hỏi đa lựa chọn (multiple
choice), câu trả lời nào có ký tự này trước thì đó là câu trả lời sai
=item->match Câu trả lời câu hỏi chọn đáp án phù hợp, ví dụ: =số
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2->số chẵn
# Giáo viên có thể viết phản hồi về câu trả lời của học
sinh sau dấu # {# Bắt đầu câu trả lời số học (numeric question)
answer:tolerance Câu trả lời số học chấp nhận sai số trong khoảng
\ký tự Những ký tự đặc biệt như =, ~, #, {, }, nếu đặt sau
dấu \ sẽ trở thành ký tự thường và không có ý nghĩa đặc biệt như trên
2.1.3 Định dạng chung cho mỗi câu hỏi
Trên hết phải có ít nhất một dòng trống giữa 2 câu hỏi Trong dạng đơn giản nhất, đầu tiên là câu hỏi, sau đó là câu trả lời được chen giữa 2 dấu ngoặc {}, với một dấu bằng (=) trước câu trả lời, cho thấy câu trả lời đó là đúng và một dấu ngã (~) cho thấy câu trả lời đó là sai Sau mỗi câu trả lời, giáo viên hoặc người soạn câu hỏi có thể chèn ý kiến của mình với câu trả lời đó bằng cách nêu ý kiến sau dấu thăng (#) ở sau mỗi câu trả lời Có thể xác định tỷ lệ phần trăm đúng của câu trả lời bằng dấu hiệu (% %) Giáo viên hoặc người soạn câu hỏi có thể cho bình luận bởi các dấu gạch chéo (/) và bình luận không được nhập vào import câu hỏi
Ví dụ một câu hỏi về dạng câu hỏi đa lựa chọn có nhiều đáp án đúng: :: Câu hỏi 06- chọn một hoặc nhiều :
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
:: Số 2 là:
{
~%50%Số nguyên tố #ý kiến của giáo viên hoặc người ra đề
~%50% Số chẵn # ý kiến của giáo viên hoặc người ra đề
~%-100% Số nguyên bé nhất # ý kiến của giáo viên hoặc người ra đề
~%-100% Số lẻ # ý kiến của giáo viên hoặc người ra đề
}
// bình luận câu hỏi
Định dạng gift phải được mã hóa bằng UTF-8 hoặc ANSI mà không có các ký tự đặc biệt như ä, ö, ü, æ, ë, hoặc Ώ Định dạng gift không làm việc trên Unicode hoặc UTF-16
2.1.4 Các dạng câu hỏi
2.1.4.1 Câu hỏi đa lựa chọn
Đối với dạng câu hỏi này, câu trả lời sai được bắt đầu bằng một dấu ngã (~) và câu trả lời đúng được bắt đầu bằng dấu bằng (=), đây là dạng câu hỏi được sử dụng phổ biến nhất
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khi lên hệ thống, câu hỏi sẽ có dạng
Câu hỏi 06 : Số nguyên tố là số có?
2.1.4.3 Câu hỏi dạng đúng - sai
Với câu hỏi dạng này ký hiệu {T}, {F} hoặc {TRUE}, {FALSE} sau mỗi câu hỏi cho biết câu trả lời đúng hay sai
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ví dụ:
:: Câu hỏi 02- True –Felse
:: Số 2 là số nguyên tố? {T}
2.1.4.4 Câu hỏi trả lời ngắn
Câu trả lời trong dạng câu hỏi này tất cả được bắt đầu bằng 1 dấu bằng (=), chỉ ra rằng đó là tất cả các câu trả lời đúng Những câu trả lời không được chứa dấu ngã (~)
Ví dụ:
:: Câu hỏi 02:: một cộng {=một =1} bằng hai
Nếu chỉ có một câu trả lời đúng, có thể không cần viết dấu bằng trước câu trả lời, miễn sao câu trả lời không trùng với dạng true-false
2.1.4.5 Câu hỏi ghép đôi
Với loại câu hỏi này các câu trả lời đúng được bắt đầu bằng dấu bằng (=) và được phân cách bằng ký tự “->” và phải có ít nhất 3 cặp Câu hỏi dạng này không hỗ trợ thông tin phản hồi của giáo viên hoặc tỉ lệ phần trăm trọng lượng câu hỏi
Ví dụ:
:: Câu hỏi matching
:: Nối tên các nước phù hợp với thủ đô của nước đó
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.4.6 Câu hỏi điền từ vào chỗ trống
Câu hỏi điền từ vào chỗ trống, cấu trúc câu hỏi gần như câu hỏi đa lựa chọn, chỉ có điều câu trả lời được viết ở giữa câu hỏi
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.4.8 Câu hỏi dạng bài luận
Câu hỏi dạng viết một bài luận
2.1.5.2 Xác định thư mục lưu câu hỏi
Bạn có thể chọn thư mục để lưu khi import câu hỏi vào, nhưng làm thế rất bất tiện và mất thời gian chon câu hỏi để lưu vào từng thư mục một Gift
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hỗ trợ việc lưu vào thư mục ngay trong quá trình soạn thảo câu hỏi Có 2 cách:
$CATEGORY: folder1/folder2
hoặc đơn giản là $CATELOGY:folder
Chú ý: có một dòng trống trước và sau 2 dòng trên và nếu chưa có thư mục thì hệ thống sẽ tự động tạo ra thư mục đó
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
~Table – Merge Cells
~Tools – Split Cells
=Table – Split Cells
}
Dòng đầu tiên (::MSWORD.01.01) bỏ đi vì Tiếng Việt nên dùng
UTF-8, dạng này sẽ có 3 ký tự nhận dạng (ẩn) đầu file, sẽ gây ra lỗi đầu câu khi import
2.1.5.3 Thêm hình ảnh vào câu hỏi
Để thêm hình ảnh vào câu hỏi ta thực hiện theo mẫu sau (lấy câu hỏi dạng đúng/sai làm ví dụ, ngoài ra có thể thêm hình ảnh vào các dạng câu hỏi khác tương tự như câu hỏi đúng/sai)