1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

131 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình còn rất hạn chế, chưa được sự quan tâm của các nhà quản lý QL, việc hiểu về HĐNKMH còn nhiều bất cập, kể cả Cán bộ quản lý CBQL và giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRỌNG QUYẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC

Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH

TỈNH BẮC NINH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TRỌNG QUYẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC

Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH

TỈNH BẮC NINH

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ TỐ OANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Trọng Quyến

Công tác tại: Trường THPT Gia Bình số 1 huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn

thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở Trường

trung học phổ thông huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh”

Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra, dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Thị Tố Oanh Luận văn này chưa được bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014

Người viết cam đoan

Nguyễn Trọng Quyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian được học tập chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và nghiên cứu thực tiễn tại 3 Trường THPT Gia Bình huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Đến nay tác giả đã hoàn thành luận

văn “Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở Trường trung học phổ thông huyện

Gia Bình tỉnh Bắc Ninh” Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã nhận được sự

giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban Giám Hiệu, Phòng sau đại học, Khoa tâm lý giáo dục của Trường Đại học

sư phạm - Đại học Thái nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thời gian qua Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Tố Oanh, đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo 03 trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp

đỡ tôi có được các thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014

Người viết

Nguyễn Trọng Quyến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Các phương pháp nghiên cứu 4

8 Kết cấu của Luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm công cụ 9

1.2.1 Quản lý Giáo dục 9

1.2.2 Quản lý nhà trường 12

1.2.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Hoạt động ngoại khóa môn học 14

1.2.4 Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học 15

1.3 Một số lý luận về hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT 16

1.3.1 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của HĐNKMH ở trường THPT 16

1.3.2 Mục tiêu, nội dung và hình thức tổ chức Hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT 17

1.3.3 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý HĐNKMH 24

1.4 Nội dung quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT 25

Trang 6

1.4.1 Quản lý kế hoạch, chương trình HĐNKMH của GV và tổ chuyên môn 25

1.4.2 Quản lý việc soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị HĐNKMH 26

1.4.3 Quản lý tổ chức HĐNKMH và hồ sơ chuyên môn của giáo viên 27

1.4.4 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp tổ chức HĐNKMH của GV 29

1.4.5 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 30

1.4.6 Quản lý phương tiện, TBDH và các điều kiện hỗ trợ cho HĐNKMH 31

1.4.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS qua HĐNKMH 32

1.5 Các yếu tố chi phối việc quản lý HĐNKMH ở trường THPT 33

Kết luận chương 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH 36

2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 36

2.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 36

2.1.2.Tình hình giáo dục 36

2.2 HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 40

2.2.1 Nội dung HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình 40

2.2.2 Phương pháp và hình thức tổ chức HĐNKMH 47

2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình, Bắc Ninh 50

2.3 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa môn học 51

2.3.1 Tổ chức khảo sát 51

2.3.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý Hoạt động ngoại khóa môn học ở các trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 52

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 73

2.4.1 Thuận lợi 73

2.4.2 Khó khăn 74

2.4.3 Những nguyên nhân tồn tại và yếu kém 75

Kết luận chương 2 77

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH - BẮC NINH 78

Trang 7

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của HĐNKMH 78

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của HĐNKMH 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của HĐNKMH 78

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của HĐNKMH 78

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của HĐNKMH 79

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa môn học 79

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tác dụng của HĐNKMH cho đội ngũ giáo viên và học sinh 79

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực lập kế hoạch và giám sát thực hiện hoạt động ngoại khoá môn học cho CBQL 81

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐNKMH cho giáo viên 84

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường và sử dụng hợp lí, có hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính cho HĐNKMH 87

3.2.5 Biện pháp 5: Trao đổi kinh nghiệm quản lý và tổ chức HĐNKMH giữa các trường THPT trong huyện và ngoài huyện 89

3.2.6 Biện pháp 6: Thực hiện kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện của giáo viên và kết quả HĐNKMH của HS 92

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 94

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 95

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 95

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 96

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 96

3.3.4 Nội dung khảo nghiệm 96

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 96

Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Kiến nghị 102

Trang 8

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH : Ban giám hiệu

CBQL : Cán bộ quản lý

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

GV : Giáo viên

HĐ : Hoạt động

HĐGDNGLL : Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐNK : Hoạt động ngoại khóa

HĐNKMH : Hoạt động ngoại khóa môn học

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung HĐNKMH môn Giáo dục công dân theo chương trình

THPT 19

Bảng 2.1 Tổng hợp loại hình trường THPT và CSVC năm học 2013-2014 36

Bảng 2.2 Tổng hợp quy mô lớp và học sinh 37

Bảng 2.3 Tổng hợp đội ngũ CBQL, GV 38

Bảng 2.4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực HS 38

Bảng 2.5 Nội dung HĐNKMH theo Phân phối chương trình ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh 41

Bảng 2.6 Hoạt động ngoại khóa môn học các trường THPT 43

Bảng 2.7 CBQL đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường 45

Bảng 2.8 GV đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường 46

Bảng 2.9 Thực trạng hình thức tổ chức HĐNKMH (CBQL) 48

Bảng 2.10 Thực trạng hình thức tổ chức HĐNKMH (GV) 49

Bảng 2.11 Vai trò quan trọng của quản lý HĐNKMH 52

Bảng 2.12 Quản lý kế hoạch và chương trình HĐNKMH (CBQL) 54

Bảng 2.13 Quản lý kế hoạch và chương trình HĐNKMH (GV) 55

Bảng 2.14 Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐNKMH (CBQL) 57

Bảng 2.15 Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐNKMH (GV) 58

Bảng 2.16 Quản lý HĐNKMH và hồ sơ chuyên môn (CBQL) 59

Bảng 2.17 Quản lý HĐNKMH và hồ sơ chuyên môn (GV) 60

Bảng 2.18 Quản lý dự giờ HĐNKMH (CBQL) 62

Bảng 2.19 Quản lý dự giờ HĐNKMH (GV) 63

Bảng 2.20 Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (CBQL) 64

Bảng 2.21 Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (GV) 65

Bảng 2.22 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn với HĐNKMH (CBQL) 67

Bảng 2.23 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn với HĐNKMH (GV) 68

Bảng 2.24 Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho HĐNKMH (CBQL) 69

Trang 10

Bảng 2.25 Quản lý phương tiện thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ cho

HĐNKMH (GV) 70 Bảng 2.26 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua

HĐNKMH (CBQL) 72 Bảng 2.27 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua

HĐNKMH (GV) 72 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL và GVvề mức độ cần thiết của 6

biện pháp 96 Bảng 3.2 Khảo sát ý kiến của CBQL và GV về mức độ khả thi của 6 biện

pháp đề xuất 98 Bảng 3.3 Khảo sát sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 99

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Kết quả xếp loại Hạnh kiểm năm học 2012-2013 39 Biểu đồ 2.2 Kết quả xếp loại học lực năm học 2012-2013 39 Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của HĐNKMH 53

Đồ thị 2.1 Thứ bậc CBQL và GV về quản lý kế hoạch chương trình HĐNKMH 56

Đồ thị 2.2 So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV về kết quả Quản lí HĐNKMH và

hồ sơ chuyên môn 61

Đồ thị 2.3 So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV về Quản lí việc đổi mới phương

pháp HĐNKMH 66

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giáo dục học nói chung cũng như lý luận dạy học các môn học nói riêng, hoạt động ngoại khóa (HĐNK) là một hoạt động hết sức quan trọng Bộ Giáo dục & đào tạo (GD&ĐT) đã có văn bản chỉ đạo liên quan đến việc đẩy mạnh hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) và hoạt động ngoại khóa Điều 26, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày

28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), đã nêu: “…….Hoạt động Giáo

dục ngoài giờ lên lớp bao gồm: Các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh” [3]

HĐGDNGLL hay HĐNK có vai trò quan trọng trong hoạt động (HĐ) giáo dục của nhà trường Việc tổ chức hoạt động học tập tiến hành trên lớp, theo hình thức dạy học truyền thống đôi khi không tạo được không khí phấn khởi học tập cho học sinh (HS), có thể còn gây sức ép tâm lý căng thẳng cho các em, vì vậy việc hoạt động giáo dục ngoài lớp học đang được sự quan tâm trong thời gian gần đây Hoạt động ngoại khoá môn học (HĐNKMH) có nội dung bắt buộc trong chương trình nhưng có các hình thức tổ chức linh hoạt như: tham quan, hội thi, trò chơi ngoại khóa , dựa trên sự hứng thú của học sinh Hoạt động này không chỉ giúp cho học sinh phát triển nhanh

về tư duy mà còn tạo khả năng ứng xử tốt, vận dụng kiến thức tổng hợp linh hoạt, biết cách củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức, làm cho học sinh hứng thú, yêu thích môn học hơn

Như vậy, HĐNKMH là hoạt động học tập của học sinh với nội dung là một phần nội dung môn học nhưng được tổ chức dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, tác dụng góp phần nâng cao chất lượng học tập và giáo dục cho học sinh

Mặt khác, HĐNKMH còn huy động được mọi học sinh cùng tham gia, là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp rất cần

Trang 13

thiết cho mỗi cá nhân trong cuộc sống và công việc ngày nay Hơn thế nữa, HĐNKMH học góp phần đắc lực vào việc cung cấp sự hiểu biết, hình thành hứng thú nghề nghiệp cho học sinh Thông qua HĐNKMH, học sinh củng cố, mở rộng các kiến thức, tìm kiếm các kiến thức mới, phát triển hứng thú nhận thức các môn học, do

đó kiến thức, kĩ năng của các em vững chắc hơn, sâu hơn và rộng hơn

Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp (PP) dạy học ở các trường phổ thông, thường mới tập trung vào giờ dạy học truyền thụ kiến thức trên lớp, còn hình thức ngoại khóa thì ít được chú trọng HĐNK cũng là một hình thức tổ chức dạy học, là một dạng hoạt động của học sinh tiến hành ngoài giờ lên lớp chính thức, góp phần hoàn thiện và phát triển nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của học sinh HĐNK theo quan niệm đổi mới phương pháp dạy học là một hình thức học tập tích cực, bổ ích và có hiệu quả, nối liền bục giảng với thực tiễn đời sống, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, kiểm tra lại chất lượng dạy học trong giờ chính khoá Ngoài ra HĐNK cho phép người dạy khắc phục được những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến thức cần phải truyền đạt; có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan trọng, bổ sung những vấn đề chưa được đặt ra trong chương trình chính khoá

Hiện nay, HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình còn rất hạn chế, chưa được sự quan tâm của các nhà quản lý (QL), việc hiểu về HĐNKMH còn nhiều bất cập, kể cả Cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) bộ môn, thường có sự lẫn lộn chưa phân biệt tường minh sự khác biệt giữa HĐNK với HĐNKMH, nên công tác

tổ chức hoạt động này thường giao cho Đoàn thanh niên thông qua hình thức sân chơi

“Đất học Kinh Bắc”; giao cho Tổ chuyên môn thông qua Sinh hoạt chuyên đề bồi dưỡng kiến thức các môn học, tham quan dã ngoại và coi đó là HĐNKMH Đây chỉ

là HĐNK chứ không phải là HĐNKMH Chính vì vậy, việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá HĐNKMH còn chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng với việc củng cố, nâng cao mở rộng và bổ sung kiến thức cho các môn học Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là

do các nhà quản lý và giáo viên chưa được cung cấp đầy đủ lí luận về tổ chức và quản

lý HĐNKMH Giáo viên và CBQL giáo dục nói chung, cán bộ quản lý nhà trường nói

Trang 14

học HĐNKMH Hiểu biết của người giáo viên về HĐNKMH còn phiến diện, năng lực tổ chức ngoại khoá môn học còn hạn chế, các nhà quản lý chưa có được những biện pháp đồng bộ cần thiết để thúc đẩy các hoạt động ngoại khoá môn học Các điều kiện để tổ chức hoạt động ngoại khoá còn hạn chế: thiếu địa điểm, thiếu phương tiện, đặc biệt là các tài liệu tham khảo

Hơn thế nữa, chưa có nhiều công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn đề tổ chức và quản lý HĐNKMH Do đó các trường THPT tại Bắc Ninh còn rất lúng túng trong thực hiện hoạt động này, mặc dù trong phân phối chương trình của một số môn học

có qui định rõ tiết thực hiện hoạt động dạy học ngoại khóa, nhưng đa số giáo viên các trường còn chưa biết cách làm như thế nào, dẫn đến thực hiện HĐ này chưa nghiêm túc

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động ngoại

khóa môn học ở Trường trung học phổ thông huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý và tổ chức HĐNKMH ở trường THPT, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐNKMH phù hợp với đặc điểm của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh để góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động ngoại khóa môn học và hoạt động quản lý HĐNKMH của các

trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh tập trung vào việc thực hiện mục tiêu dạy học, phương pháp thiết kế và

tổ chức hoạt động ngoại khóa môn học, giám sát kiểm tra đánh giá việc thực hiện HĐNKMH theo kế hoạch giảng dạy với sự tham gia của các tổ trưởng chuyên môn (TTCM) và các giáo viên thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả HĐNKMH nói riêng và hiệu quả giáo dục nói chung ở các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động ngoại khóa môn học

ở trường trung học phổ thông

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức HĐNKMH và quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Về địa bàn và thời gian nghiên cứu

- Chỉ nghiên cứu trong thời gian năm học 2012-2013 và trong năm học

2013-2014 tại các trường THPT thuộc huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh như sau:

+ THPT Gia Bình số 1

+ THPT Lê Văn Thịnh (Gia Bình số 2)

+ THPT Gia Bình số 3 (Ngoài công lập)

6.2 Về nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về HĐNKMH và quản lý HĐNKMH ở trường THPT

- Khảo sát thực trạng tổ chức và quản lý HĐNKMH

- Đề xuất biện pháp quản lý HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia Bình - Bắc Ninh

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

Đề tài tiến hành khảo sát trên các đối tượng cụ thể sau:

- 3 Hiệu trưởng, 6 Phó hiệu trưởng

- 19 Tổ trưởng chuyên môn (THPT Gia Bình 1: 8, THPT Lê Văn Thịnh: 9, THPT Gia Bình 3: 2)

- 91 Giáo viên dạy 13 môn học ở 3 Trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh (THPT Gia Bình 1: 39, THPT Lê Văn Thịnh: 39, THPT Gia Bình 3: 13)

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị quyết, sách báo… có nội dung liên quan đến đề tài, để từ đó tìm hiểu các khái niệm và phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những vấn đề cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Phiếu hỏi dành cho Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) và Giáo viên các môn học trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, để điều tra thực trạng việc tổ chức HĐNKMH và quản lý HĐNKMH của Hiệu trưởng các

trường THPT (Mẫu phiếu hỏi)

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và lực lượng Giáo viên trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý HĐNKMH về các biện pháp quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

7.2.3 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát công tác chuẩn bị, tổ chức HĐNKMH của GV, công tác quản lý của Ban Giám hiệu các trường THPT đối với HĐNKMH

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến về kinh nghiệm quản lý của các chuyên gia quản lý, chuyên gia giáo dục, các Hiệu trưởng, và Giáo viên có kinh nghiệm về việc quản lý HĐNKMH cho sát với thực tế, sát với đối tượng

7.2.5 Phương pháp xử lí toán thống kê

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu như: Sử dụng công thức tính điểm trung bình, xếp thứ bậc

8 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐNKMH ở trường trung học

phổ thông

- Chương 2: Thực trạng quản lý HĐNKMH ở trường trung học phổ thông

huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý HĐNKMH của Hiệu trưởng các trường

trung học phổ thông huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

Trang 17

- Tại Anh, gần 7 triệu học sinh hàng năm được tham gia vào các hoạt động ngoại khoá, có nghĩa là hàng tuần có hàng nghìn em được đi tham quan hay tham gia vào các câu lạc bộ học tập Theo các nhà giáo dục Anh, các hoạt động này giúp học sinh gắn kiến thức với cuộc sống Chính phủ Anh cho rằng, cần xem các hoạt động này là một phần quan trọng của công tác giáo dục thế hệ trẻ Để nâng cao chất lượng

và tăng cường số lượng các hoạt đông này, chính phủ Anh đã đưa ra các qui định về trách nhiệm của giáo viên và nhà trường, tăng cường các nguồn lực và các điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá Bà Ruth Kelly, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh nhận xét: các hoạt động ngoại khoá đã làm giàu chương trình học, tạo dựng niềm tin và củng cố kĩ năng cho học sinh

Qui định mới của Bộ Giáo dục Anh năm 2005 về tổ chức và quản lý các hoạt động ngoại khóa nêu rõ:

• Cần cam kết rằng tất cả mọi trẻ em phải có cơ hội tham gia một cách có chất lượng các hoạt động trên, tiếp nhận các kinh nghiệm sống;

• Khuyến khích các trường học liên kết với nhau trong việc tổ chức các HĐ này;

• Khuyến khích cha mẹ học sinh tham gia;

• Đưa ra các hỗ trợ và các lời khuyên;

• Cung cấp thông tin và các hướng dẫn thực hành;

• Đặt mục tiêu ưu tiên cho việc tổ chức các hoạt động trên

- Nghiên cứu của các nhà giáo dục Mĩ gần đây cho rằng, hoạt động ngoại khoá

là một trong những điều kiện đem lại chất lượng giáo dục cao ở các nước

Trang 18

- Các nhà giáo dục Nhật Bản nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động ngoại khoá Học sinh Nhật Bản dành khá nhiều thời gian cho các hoạt động này, vì hầu hết các trường học ở Nhật Bản là các trường bán trú Tuy nhiên, các HĐNK tập trung chủ yếu vào việc giáo dục đạo đức và giáo dục truyền thống cho học sinh như dạy các nghi thức giao tiếp theo tập tục của người Nhật, dạy cách pha trà, nấu nướng, các nghề truyền thống của Nhật Bản Ngoại khoá các môn học chủ yếu tổ chức qua các cuộc thi, các trò chơi ở trường và trên ti vi Chương trình cải cách giáo dục của Nhật Bản giảm bớt thời lượng các giờ trên lớp để tăng cường nhiều hơn các HĐNK cho học sinh [6]

Cairôp - Nhà giáo dục học người Nga khi bàn về công tác QL của Hiệu trưởng, đã viết: “Khi đặt kế hoạch công tác giảng dạy chung cho cả năm học mới, người Hiệu trưởng phải xét kết quả hoạt động ngoại khoá lớp năm học trước và nhằm mục đích nâng cao thành tích của học sinh, củng cố kỷ luật và nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, mà định nhiệm vụ hoạt động ngoại khoá cho năm học sắp tới Trong kế hoạch công tác của nhà trường có dành một mục riêng cho hoạt động ngoại khoá Mục đích đó gồm mấy yếu tố sau: Xây dựng điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động ngoài lớp năm tới, các hoạt động ngoài lớp của nhà trường và của lớp, phân phối lực lượng và định kỳ hạn cho kế hoạch Về kế hoạch tỷ mỉ, cụ thể về cách

tổ chức các hoạt động quần chúng đặc biệt, hoặc các ngày nghỉ… thì người phụ trách

tổ chức và người chỉ đạo sẽ quyết định riêng và bổ sung cho kế hoạch toàn năm Những người phụ trách tổ chức và người chỉ đạo ấy chính là những người được uỷ nhiệm thi hành những điều khoản bổ sung kia” [6]

Đến thập niên 20, 30 của thế kỉ XX, A.X.Macarenco nhà giáo dục người Nga

đã bàn về tầm quan trọng của công tác này như sau: “không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học” [24, 225]

Như vậy, các vấn đề nghiên cứu này đã làm nổi rõ tầm quan trọng của HĐNK

và chỉ ra một số biện pháp cần thiết phải làm gì để tổ chức và quản lý tốt các hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

1.1.2 Ở Việt Nam

Tác giả Phạm Lăng [14] khi tìm hiểu HĐGDNGLL ở trường trung học Chu Văn An Hà Nội đã xác định nhiều hình thức hoạt động và nhấn mạnh : Nếu tổ chức hoạt động này một cách khoa học sẽ không làm giảm đi chất lượng các môn học

Trang 19

Tác giả Nguyễn Văn Thiềm [18] trong bài “ Mấy biện pháp giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cư” cho rằng chất lượng giáo dục học sinh ở nhà trường giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các HĐGDNGLL bị buông lỏng

Tác giả Nguyễn Văn Hộ đã khẳng định: “Có tính mâu thuẫn giữa nhu cầu nhận thức của học sinh với tính kế hoạch trong chương trình Vì thế, để giải quyết mâu thuẫn này, người ta phải tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm tạo điều kiện cho học sinh có thể mở rộng, đào sâu kiên thức, phát triển những hứng thú và năng lực cá nhân” [7, 213]

Tác giả Đinh Xuân Huy với công trình nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của người hiệu trưởng trong trường phổ thông Dân tộc nội trú - Tỉnh Lai Châu [10] đã khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường phổ thông Dân tộc nội trú, xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động này của người hiệu trưởng, trong đó có hoạt động ngoại khoá bộ môn

Tác giả Nguyễn Minh Châu với đề tài nghiên cứu về một số biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT đã nêu: “ Nếu xem nhẹ hoạt động ngoại khóa không những nhà quản lý đánh mất đi tính toàn diện của quá trình giáo dục mà còn làm cho hoạt động dạy học trong nhà trường trở nên đơn điệu, làm giảm đi hứng thú học tập của học sinh đối với các môn học, kiến thức và kĩ năng của các em hình thành thiếu sâu sắc, không đủ độ rộng và tính vững chắc Vì vậy, quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa bộ môn trong nhà trường hiện nay cần phải được chú trọng cả về lý luận và thực tiễn, cần phải có những biện pháp quản lý đúng và phù hợp” [6]

Nhìn chung các tác giả trên thế giới và trong nước đều đề cao vai trò và tác dụng của HĐNK trong quá trình giáo dục học sinh, xem các hoạt động này là một trong những hình thức tổ chức dạy học quan trọng, không thể thiếu trong quá trình dạy học và giáo dục Tuy nhiên bên cạnh việc khẳng định tính cần thiết của việc tổ chức HĐNKMH, những nghiên cứu này chưa chỉ ra một cách cụ thể việc cần tổ chức

và quản lý HĐNKMH ra sao? Làm thế nào để HĐNKMH trong nhà trường trung học phổ thông thực sự là một họat động thường xuyên có kết quả tốt? Các công trình nghiên cứu chưa chỉ ra cách thức cho nhà quản lý khi tổ chức hướng dẫn các tổ nhóm chuyên môn thực hiện đưa HĐNKMH vào trong kế hoạch năm học … Điều này

Trang 20

khiến cho không ít trường trung học phổ thông vẫn cảm thấy hoạt động ngoại khoá môn học còn là việc làm có tính hình thức, ép buộc… Vì thế việc xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý HĐNKMH là cần thiết giúp nhà quản lý có cơ sở điều hành công tác chuyên môn của nhà trường nói chung, hoạt động ngoại khoá môn học nói riêng đạt kết quả tốt hơn

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý Giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các mối quan hệ: Quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Trong quá trình lao động đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải hợp sức lại để tự vệ, đấu tranh và lao động để kiếm sống, điều này làm nảy sinh nhu cầu của quản lý Trải qua tiến trình lịch sử phát triển xã hội, từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức điều hành xã hội cũng phát triển theo

Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến tất cả mọi người

Về khái niệm quản lý có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau [19, tr1]:

(1) Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

(2) Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung trong 1 tổ chức

(3) Koontz và O Donnell định nghĩa: “ Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp

độ và trong mọi cơ sở đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm

vụ và các mục tiêu đã định”

(4) Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản lý được Jamet Stiner và Stephen Robbins trình bày như sau: “ Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”

Trang 21

Tác giả Nguyễn Thị Tính đã khái quát: “Quản lý là quá trình tác động có tính định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra” Hay nói cách khác: “Quản

lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản

lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [19, tr3]

Theo Tác giả Đặng Thành Hưng, “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích

của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” Theo cách hiểu này, bản

chất của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân

nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ [9, tr6-9]

Quản lý là một quá trình lựa chọn các tác động nên nhà quản lý phải biết sắp xếp

và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý sao cho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển của bộ máy Nếu chỉ có ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái, ngược lại nếu phát triển mà không ổn định thì sẽ có nguy cơ rối ren Quản lý còn là việc đặt ra mục tiêu, lựa chọn các phương tiện, điều kiện và tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu quản

lý Về phương diện nhà quản lý thì quản lý là sự tác động của nhà quản lý trong việc chỉ huy, điều khiển, tổ chức quản lý hướng vào các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của từng con người trong quá trình quản lý nhằm đưa đến sự phát triển, biến đổi phù hợp với quy luật khách quan, đạt mục tiêu quản lý Để quản lý, người quản lý phải lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra công việc

+ Lập kế hoạch: Được hiểu là sự xếp đặt có tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, trình tự tiến hành các công việc của người quản lý trong khoảng thời gian định sẵn với sự phân công con người và bố trí vật lực hợp lí để công việc đó có thể tiến hành một cách chủ động, đạt hiệu quả cao nhất, tốn kém ít thời gian và công sức nhất

+ Tổ chức: Là quá trình hình thành những cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, thực hiện phân công lao động khoa học,

Trang 22

phối hợp, điều phối các nguồn lực, vật lực một cách thích hợp để thực hiện thành công các kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

+ Lãnh đạo, chỉ đạo: Là liên kết liên hệ với những người khác, chỉ dẫn người khác, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt các mục tiêu của tổ chức

+ Kiểm tra, đánh giá: Là một chức năng của quản lý, thông qua đó mỗi cá nhân, mỗi nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát hoạt động, so sánh với mục tiêu đặt ra hay các chuẩn và tiến hành những sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Như vậy quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tính chất lựa chọn các tác động phù hợp dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm tạo cho đối tượng vừa vận hành trong thế ổn định, vừa tạo sự phát triển theo mục đích đề ra được thực hiện thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt Bản chất của quá trình giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội hệ thống kinh nghiệm xã hội Giáo dục là một loại hình hoạt động cơ bản của xã hội loài người nhằm chuyển giao những giá trị vật chất tinh thần của loài người cho thế hệ sau Giáo dục là một nhu cầu của mỗi cá nhân và

cả cộng đồng trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau Nhờ có giáo dục mà xã hội loài người mới phát triển Như vậy giáo dục là một bộ phận của xã hội nên quản

lý giáo dục (QLGD) là một loại hình của quản lý xã hội

Theo Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [12, tr37-38]

Khi xem xét bản chất của QLGD, theo Tác giả Đặng Thành Hưng: “ Quản lý

giáo dục là dạng quản lý dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất

của QLGD cũng là quản lý chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản lý lĩnh vực khác Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm QLGD đơn giản như sau:

Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây

Trang 23

ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục” [9, tr6-9]

Nhà giáo dục học người Nga P.V Khu đô min xki cho rằng: “Quản lý giáo dục

là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm bảo đảm

sự phát triển toàn diện và hài hoà cho thế hệ trẻ.”

Như vậy có thể hiểu: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới

đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn Hay có thể nói, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý có hiệu quả chất lượng giáo dục (bao gồm dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông qua các tác động có mục đích, có kế hoạch, qua các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá để đào tạo thế hệ thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội

1.2.2 Quản lý nhà trường

Theo Tác giả Nguyễn Thị Tính: “Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu

xã hội” [19, tr4]

Như vậy, bản chất của việc quản lý nhà trường là: Quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động ngoại khoá môn học Quá trình quản lý ấy làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần đạt mục tiêu Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy

Khái niệm quản lý trường học có 2 nghĩa tương đối khác nhau Theo nghĩa rộng, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục cấp cơ sở Khi đó, bản thân trường học vẫn là đối tượng quản lý vĩ mô, chủ thể quản lý gồm nhiều cấp khác nhau: cấp trung

Trang 24

ương, cấp địa phương và cấp trường học Theo nghĩa hẹp hơn, quản lý trường học là hệ thống quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng đứng đầu và cùng với bộ máy dưới quyền mình điều hành, trong phạm vi trường học Trong đề tài này, khái niệm quản lý trường học được sử dụng theo nghĩa thứ hai, tức là quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng và bộ máy quản lý dưới quyền Hiệu trưởng tiến hành

* Nội dung quản lý trường học

Nội dung quản lý trường học chính là nội dung quản lý giáo dục tại cấp trường học như một tổ chức nghiệp vụ - chuyên môn Nội dung này tương ứng với những mảng hoạt động và nguồn lực cơ bản của trường học, bao gồm:

- Quản lý chuyên môn, tức là quản lý thực hiện chương trình giáo dục (giảng dạy, học tập), quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên, quản lý hoạt động học tập, hoạt động xã hội, văn hóa tại nhà trường … của học sinh

- Quản lý hành chính và tổ chức, đó là kỉ luật, nề nếp làm việc, sắp xếp bộ máy,

cơ cấu làm việc, hồ sơ nhà trường , báo cáo, thống kê, công văn, thông tin- liên lạc, giữ gìn trật tự, an toàn nhà trường … để chấp hành đúng pháp luật, qui chế, điều lệ…

- Quản lý nhân sự, tức là quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên với tư cách là công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức và tất cả học sinh của nhà trường với tư cách là thành viên của tổ chức trong thời gian học tập, làm việc và sinh hoạt tại nhà trường Nội dung này chủ yếu liên quan đến thực hiện chính sách, tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật … tác động đến nhân tố con người, phát triển đội ngũ

- Quản lý tài chính, là vấn đề sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho bộ máy và hoạt động chuyên môn, các khoản kinh phí được hỗ trợ khác cho hoạt động của nhà trường từ mọi nguồn ngoài ngân sách nhà nước

- Quản lý tài sản, vật tư, thường gọi là CSVC- kĩ thuật, gồm hạ tầng xây dựng, đất đai, phòng học, phòng làm việc, các thiết bị năng lượng, nước, công trình ngầm, thư viện, mạng máy tính, điện thoại, và các nguồn học liệu, phương tiện kĩ thuật dạy học

- Quản lý tổ chức xã hội trong nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên ) Mục tiêu quản lý của nhà trường được cụ thể hoá trong kế hoạch, nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Để thực hiện mục tiêu này, người hiệu trưởng phải tiến hành các hoạt động quản lý: xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường và các điều kiện phục vụ cho

Trang 25

dạy và học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập và duy trì tốt mối quan hệ nhà trường -gia đình -xã hội, thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường và các hoạt động khác

Như vậy, quản lý nhà trường là việc người hiệu trưởng xây dựng mục tiêu, kế

hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất lưọng phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Quản lý nhà trường tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục mà trọng tâm là quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra trong nhà trường, trên lớp học và các hoạt đông ngoài lớp học

1.2.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Hoạt động ngoại khóa môn học

1.2.3.1 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐGDNGLL lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2006: “ HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo

cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay” [4]

HĐGDNGLL một bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục chung của nhà trường, là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn theo thời khoá biểu HĐ này có mục tiêu giúp học sinh mở rộng, củng cố, nâng cao kiến thức, hình thành và phát triển ở các em các kỹ năng, thái độ, hành vi, phát triển năng lực sở trường, có thái độ và hành động đúng trước cuộc sống Hoạt động ngoài giờ lên lớp được thực hiện có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần vào việc đào tạo những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của đời sống xã hội

1.2.3.2 Hoạt động ngoại khóa môn học

Đến nay khái niệm ngoại khoá cũng chưa được lý giải cặn kẽ, thấu đáo và nhất quán Ngoại khoá là hình thức học tập hay vui chơi? là chính khoá hay ngoài chính khoá? Dạy thêm, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh kém có phải là ngoại khoá hay không? Trong điều kiện dạy học hiện nay, do yêu cầu về sự cập nhật thông tin, tri thức khoa học những khái niệm của lý luận dạy học như: lớp học, giờ học, bài học sẽ có

Trang 26

sự thay đổi Ranh giới giữa trong lớp học và ngoài lớp học trong giờ học và ngoài giờ học cũng sẽ khác đi.… cần phải đổi mới và khẳng định lại nhận thức về khái niệm ngoại khoá, vai trò và tác dụng của nó cho cả người dạy, người học và nhà quản lý

Theo tác giả Bùi Văn Quân, “Hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp là hình thức

tổ chức dạy học trong đó giáo viên tổ chức chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh ở địa điểm ngoài lớp học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững, mở rộng kiến thức thông qua các hoạt động và các mối quan hệ đa dạng từ môi trường học tập”.[16, tr247]

Vì vậy, có thể hiểu hoạt động ngoại khoá môn học là một hình thức tổ chức

học tập có kế hoạch, có phương hướng xác định được học sinh tiến hành như hình thức ngoài giờ lên lớp, nằm trong chương trình môn học, dưới sự điều khiển, hướng dẫn của giáo viên, nhằm nắm bắt kiến thức, kỹ năng môn học trong chương trình, đồng thời góp phần giáo dục học sinh một cách toàn diện

Với cách hiểu như trên, HĐNKMH được xem là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới PP dạy học theo định hướng: “ …phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác

động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh’’ (Điều 28.2

Luật giáo dục).[13]

1.2.4 Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học

Từ cách hiểu về các khái niệm quản lý liên quan và khái niệm HĐNKMH, có thể xem quản lý HĐNKMH trong nhà trường phổ thông trung học là công việc của người Hiệu trưởng đặt ra các mục tiêu, lập kế hoạch, xây dựng các điều kiện, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra giám sát các hoạt động này trong chương trình dạy học

để phát triển toàn diện nhân cách của HS, nâng cao chất lượng học tập cho các em

Quản lý HĐNKMH là việc xây dựng và tổ chức thực hiện mục tiêu của các hoạt động này một cách đầy đủ, toàn diện, cân đối với cả 3 yêu cầu về kiến thức, kĩ năng và thái độ trên cơ sở quán triệt nguyên lí giáo dục, đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục, bảo đảm các yêu cầu giáo dục toàn diện nhưng thiết thực và có trọng tâm, nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 27

Mục tiêu hoạt động ngoại khóa môn học phải được thực hiện thông qua các hoạt động thực tiễn, tránh lí thuyết suông và chung chung

Người Hiệu trưởng cần xác định và xây dựng được mục tiêu của các HĐNKMH Khi xây dựng mục tiêu, Hiệu trưởng phải dựa trên những căn cứ sau:

- Mục tiêu chương trình, văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT

- Tình hình và yêu cầu của địa phương, của nhà trường đối với chất lượng học tập và phát triển nhân cách của học sinh

- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh

1.3 Một số lý luận về hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT

1.3.1 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của HĐNKMH ở trường THPT

Trong hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2013-2014 của Bộ Giáo dục Đào tạo có nêu: “ Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc

ở ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ở ngoài phòng học” [2, Tr45]

Trong văn bản hướng dẫn công tác Học sinh Sinh viên, hoạt động ngoại khóa và y tế học đường năm 2013-2014 có nêu ở phần nhiệm vụ cụ thể: “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh phù hợp với tình hình mới; thông qua việc lồng ghép nội dung các môn học, hoạt động ngoại khóa.” [2, Tr76]

Trong khung chương trình giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT áp dụng thực hiện cho các trường từ năm học 2009-2010 có yêu cầu với một số môn học tổ chức các HĐ thực hành ngoại khóa ở một số tiết quy định cụ thể các môn GDCD, Công nghệ, Lịch sử là môn trong Khung phân phối chương trình của Bộ và Hướng dẫn tích hợp giáo dục địa phương có đặt ra những tiết thực hành NKMH, Phân phối chương trình theo chương trình chuẩn của Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2013-2014 theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ cũng chỉ ra cụ thể việc thực hiện HĐNKMH

ở các tiết học

Như vậy, trên cơ sở những căn cứ đó ta có thể thấy HĐNKMH là một hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường phổ thông HĐNKMH có vai trò vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các mặt, cụ thể là:

Trang 28

* Tác dụng giáo dục:

- HĐNKMH góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế Ngoại khoá môn học được thực hiện cơ bản dựa trên những yêu cầu tổ chức HĐ của Giáo viên Học sinh sẽ tự giác, tích cực, chủ động xây dựng nội dung của hoạt động học tập Với sự giúp đỡ thích hợp của GV sẽ động viên HS nỗ lực hết mình giải quyết vấn đề đặt ra là tìm hiểu và tiếp thu bài học

- HĐNKMH làm cho quá trình dạy môn học thêm phong phú đa dạng, làm cho việc học tập của học sinh thêm hứng thú sinh động, tạo cho học sinh lòng hăng say yêu công việc, đó là điều kiện để phát triển khả năng, năng lực sẵn có của học sinh Qua việc học tập thông qua hình thức ngoại khóa môn học học sinh có điều kiện tự làm, tập dượt phát huy óc sáng tạo, tự tin ở mình, có thể dám nghĩ dám làm

* Tác dụng giáo dưỡng

- HĐNKMH góp phần bổ sung, nâng cao kiến thức cho học sinh Thông qua hoạt động này, kiến thức học sinh tiếp thu được sẽ sâu sắc hơn Trong khi tiến hành HĐNKMH, học sinh được tự mình nghiên cứu, tự mình tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè trong sự cân nhắc kĩ càng Chính vì thế, HĐNKMH góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của học sinh

* Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp

- Qua HĐNKMH, học sinh được rèn luyện một số kĩ năng như: Tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thường gặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản tới hiện đại Qua HĐNKMH sẽ nảy sinh tình cảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp

mà học sinh sẽ lựa chọn trong tương lai

* Hoạt động ngoại khoá môn học là điều kiện thuận lợi để giáo viên có thể thử nghiệm các phương pháp dạy học:

- Qua HĐNKMH, Giáo viên có điều kiện tốt để thực hiện và kiểm tra các kết quả nghiên cứu của mình, do giáo viên nắm vững khả năng, tâm lí của học sinh nên hiệu quả của việc thử nghiệm sẽ cao hơn

1.3.2 Mục tiêu, nội dung và hình thức tổ chức Hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT

1.3.2.1 Mục tiêu của HĐNKMH

Căn cứ vào mục tiêu chung được Luật giáo dục quy định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học xong cấp THPT phải đạt

Trang 29

được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức, lối sống, học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kỹ thuật và hướng nghiệp, kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức, về thể chất và xúc cảm thẩm mỹ Những yêu cầu này đảm bảo việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là: “ Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện”

Mục tiêu của chương trình HĐNKMH là nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của tổ chức hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông Với việc nâng cao kiến thức và củng cố những vấn đề đã học gắn giữa lý thuyết với thực hành đồng thời rèn luyện những kỹ năng cơ bản đã hình thành ở trung học cơ sở để trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động, năng lực tổ chức quản lý, đi sâu vào việc củng cố, nắm bắt những kiến thức của môn học, từ đó HS có những thái độ nghiêm túc hơn trong học tập Căn cứ theo phân phối chương trình giáo dục của Sở GD&ĐT, các nhà trường đã xây dựng mục tiêu cụ thể cho HĐNKMH đó là việc nâng cao kiến thức các môn học để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường

1.3.2.2 Nội dung

Nội dung HĐNKMH trong nhà trường phổ thông được xây dựng dựa trên cơ

sở của yêu cầu về nội dung giáo dục THPT theo điều 28 Luật giáo dục có nêu: “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS”

Việc tổ chức xây dựng chương trình hoạt động ngoại khóa tự chọn ở các môn

đã được các văn bản của Bộ , Sở quy định yêu cầu tăng cường thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Ví dụ: Nội dung tổ chức hoạt động ngoại khóa môn GDCD được thực hiện cụ thể như sau:

Trang 30

Bảng 1.1 Nội dung HĐNKMH môn Giáo dục công dân

theo chương trình THPT

Lớp 10

Tiết 17- 18: Thực hành ngoại khóa các vấn đề về địa phương

và các nội dung đã học (Chủ đề về Giáo dục ATGT)

Tiết 35 Thực hành ngoại khóa các vấn đề về địa phương và

Tiết 34+35: Thực hành, ngoại khóa các vấn đề của địa

phương và các nội dung đã học

3

Như vậy với bộ môn GDCD trong phân phối chương trình quy định rất cụ thể thời gian cũng như nội dung và việc tổ chức diễn ra ở các khối lớp độc lập Với lớp 10: 3 tiết, lớp 11: 2 tiết và lớp 12: 3 tiết diễn ra vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học, như vậy GV có thể tổ chức theo từng lớp hoặc theo khối lớp Khi xem xét nội dung yêu cầu của HĐNK môn GDCD, ta thấy có việc tích hợp cả nội dung giáo dục địa phương theo công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH năm 2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, với những vấn đề đã học trong chương trình Vì vậy việc thực hiện cũng được tiến hành dễ dàng hơn Nội dung HĐNKMH bao gồm những kiến thức nằm trong chương trình môn học và những kiến thức trong thực tế có sự liên quan với nhau Nội dung HĐNKMH luôn tuân thủ theo nội dung, chương trình học tập với sự tham gia chuẩn bị tích cực của HS dưới sự hướng dẫn của GV bộ môn Ngay từ đầu năm học, giáo viên các môn học cùng với tổ nhóm chuyên môn và BGH nhà trường đã phải tiến hành xây dựng và định hướng những nội dung của HĐNKMH cho từng môn cụ thể và với từng thời gian cụ thể

Vấn đề cơ bản là GV giúp HS tự tìm tòi kiến thức qua nhiều kênh thông tin khác nhau, đưa vào các hoạt động cho phù hợp với mỗi bài học, từ những nội dung đó

Trang 31

Tùy từng điều kiện cụ thể của các môn học mà người tổ chức phải lựa chọn những nội dung, hình thức tổ chức HĐNK cho phù hợp Đặc biệt phải quan tâm đến vấn đề thực tế hiện nay, việc quá tải của chương trình và với nhiều môn học đưa vào trong chương trình giảng dạy là vấn đề rất khó khăn cho HĐNKMH, bởi vì việc chuẩn bị một tiết học ngoại khóa là mất rất nhiều thời gian và công sức của cả GV và

HS, chính vì vậy nếu GV lựa chọn nhiều bài dạy HĐNKMH trong một môn học thì hiệu quả không cao

Trên cơ sở đó trong các nhà trường phổ thông cần phải xây dựng kế hoạch tổ chức HĐNKMH theo 2 nội dung cơ bản đó là Nội dung HĐNKMH bắt buộc nằm trong phân phối chương trình và nội dung HĐNKMH tự chọn HĐNKMH là một hoạt động quan trọng trong hoạt động dạy học nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

Nó là cầu nối tạo ra mối liên hệ giữa kiến thức môn học với thực tế lao động sản xuất Thông qua HĐNKMH GV và HS có những điều kiện thực hiện việc đào sâu kiến thức, giải quyết những vấn đề khó trong nội dung môn học góp phần nâng cao chất lượng học tập trong nhà trường Vì vậy việc xây dựng nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động phải được thực hiện hết sức chặt chẽ và đồng bộ trong nhà trường thì mới hoàn thành được mục tiêu giáo dục đề ra

1.3.2.3 Phương pháp và hình thức tổ chức

Yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông theo điều 28 mục 2 Luật giáo dục có nêu: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho HS” [13]

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII cũng khẳng định: “ Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [15]

HĐNKMH được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đến khâu

tổ chức thực hiện hoạt động và sau cùng là đánh giá kết quả hoạt động Ba khâu trên phải liên kết hữu cơ, thống nhất, biện chứng với nhau Mỗi khâu của hoạt động có những yêu cầu riêng về nội dung hoạt động, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động

Trang 32

Phương pháp tổ chức HĐNKMH phải phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của HS nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS Học sinh phải thực sự giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp đỡ, định hướng của giáo viên để thực hiện hiệu quả các HĐNKMH

Tổ chức HĐNKMH phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường, của địa phương, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đặt ra Vì vậy, phương thức tổ chức hoạt động phải rất linh hoạt, cần điều chỉnh và thay đổi nội dung và hình thức hoạt động sao cho thích hợp được với HS, với giáo viên và phù hợp với điều kiện cho phép Phải đa dạng hóa các hình thức HĐNKMH, khắc phục tính đơn điệu, lặp đi lặp lại một vài hành thức đã quá quen thuộc với HS và gây ra sự nhàm chán, tẻ nhạt đối với các em

Phương pháp tổ chức HĐNKMH rất đa dạng và phong phú gồm các PP chính sau:

- Phương pháp thảo luận nhóm: Là GV định hướng để HS tự chia thành các nhóm Trong mỗi nhóm HS có mối quan hệ tương tác với nhau cùng giải quyết một vấn đề để đạt tới một sự hiểu biết nhất định PP thảo luận nhóm có vai trò vô cùng quan trọng Nó có tác dụng phát huy tính tích cực của HS trong quá trình hoạt động, rèn luyện, đồng thời còn phát huy trí tuệ tập thể của HS trong hoạt động Thông qua thảo luận nhóm HS hình thành kỹ năng hợp tác, giáo dục tinh thần, ý thức tập thể cho

HS, giáo dục tinh thần đoàn kết, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các HS với nhau Phương pháp thảo luận có thể thực hiện: Chia nhóm theo tổ, chia nhóm theo hứng thú, chia nhóm theo năng lực, chia ngẫu nhiên Đây là một dạng tương tác nhóm đặc biệt mà trong đó các thành viên cùng giải quyết một nội dung về kiến thức môn học cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra môi trường an toàn cho HS kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau,

để hiểu nhau hơn

- Phương pháp đóng vai: Là phương pháp thực hành của HS trong một số tình huống ứng xử cụ thể dựa trên trí tưởng tượng, dựa trên kinh nghiệm sống và ý nghĩ sáng tạo của các em PP đóng vai giúp các em phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo, phát huy trí thông minh, sáng tạo, hình thành và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, PP

Trang 33

đóng vai tạo cơ hội để HS có thể rèn luyện và thể nghiệm Để đóng vai có hiệu quả

GV chủ nhiệm lớp chỉ nên gợi ý chủ đề để HS tự xây dựng kịch bản và tự tổ chức luyện tập và thể nghiệm, PP đóng vai thường được thể hiện trong việc trình bày các tiểu phẩm, các đoạn kịch ngắn giúp HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào

đó trong tình huống giả định PP đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp của HS, tạo ra môi trường tập luyện an toàn, tự tin cho HS nhằm thực hành các hành vi ứng xử trong các mối quan hệ

- Phương pháp giải quyết vấn đề: GV đưa ra những tình huống học tập có vấn

đề rồi kích thích HS tích cực suy nghĩ, tìm tòi để giải quyết vấn đề đó theo từng nội dung môn học, giúp HS phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, giúp các em rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, đồng thời giúp HS tự hoàn thiện nhân cách của mình Giải quyết vấn đề giúp HS có cái nhìn toàn diện hơn về môn học Để

PP này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu của môn học, kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết để tìm ra kiến thức của môn học, bài học

- Phương pháp giao nhiệm vụ: Là PP mà GV lôi cuốn HS vào hoạt động Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để HS có thể bộc lộ, thể nghiệm những khả năng nghiên cứu tìm tòi kiến thức của môn học, giúp các em làm quen với việc nghiên cứu khoa học

GV có thể giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc có thể giao nhiệm vụ gián tiếp, có thể giao nhiệm vụ cho cá nhân hay giao nhiệm vụ cho tập thể GV có thể giao nhiệm vụ cho cán bộ lớp rồi cán bộ lớp giao nhiệm vụ cho các cá nhân trong lớp Khi giao nhiệm

vụ phải giao cụ thể, tránh giao nhiệm vụ chung chung và phải giao nhiệm vụ vừa sức với từng HS, phải xác định rõ mục tiêu của những công việc được giao, phân công trách nhiệm rõ ràng và phải hướng dẫn cho các em biện pháp thực hiện Điều quan trọng là GV phải thường xuyên động viên, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện những công việc được giao của HS để đánh giá, nhận xét một cách khách quan, chính xác, công bằng Đây là PP thường được sử dụng trong nhóm các PP giáo dục Giao nhiệm vụ là đặt HS vào vị trí nhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Trong việc tổ chức HĐNKMH, giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khả năng đáp ứng trong mọi tình huống của HS Cán bộ lớp sẽ

Trang 34

chủ động hơn trong việc phân công nhiệm vụ của từng tổ, nhóm, cá nhân với phương châm: “ lôi cuốn tất cả mọi thành viên trong lớp” vào việc tổ chức thực hiện hoạt động Vì thế, muốn giao nhiệm vụ có kết quả, GV cần hình dung được những việc phải làm, gợi ý cho HS và yêu cầu các em phải hoàn thành tốt

- Phương pháp trò chơi: Là tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề về kiến thức, thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó Sử dụng trò chơi như một PP tổ chức hoạt động giúp HS có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong một lĩnh vực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng Trò chơi là dịp để HS tập xử lý những tình huống nảy sinh trong cuộc sống đời thường, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống

- Phương pháp diễn đàn: Là phương pháp hoạt động để HS bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình, được tranh luận về những vấn đề có liến quan đến lứa tuổi các em Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều HS có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận trực tiếp với đông đảo bạn bè

Trong nhà trường, HĐNKMH phải được tổ chức dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng mới có thể tạo ra sự hấp dẫn đối với học sinh Có những hình thức tổ chức cụ thể sau đây:

- Tham quan: Đây là hình thức tổ chức áp dụng cho các môn Lịch sử, Địa lý, Kỹ thuật, Vật lý, Sinh học, bởi vì nó liên quan đến các vấn đề tự nhiên Ví dụ như việc tìm hiểu về nội dung kiến thức truyền tải phân phối điện năng, máy biến áp của lớp 12 thì việc thăm quan trạm biến áp trung gian cao thế 110KV của huyện sẽ giúp cho các em có

sự hứng thú hơn và cũng hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học Tìm hiểu các vấn đề về động

cơ đốt trong khi tham quan xưởng thực hành sửa chữa Ô tô, xe máy sẽ giúp cho các em nhanh chóng nắm được các kiến thức của bài học trong điều kiện nhà trường chưa có cơ

sở thực hành Việc tìm hiểu thực tế các mô hình vườn cây ao cá, trang trại sẽ giúp cho các em tiếp thu kiến thức tốt hơn ở môn Kỹ thuật nông nghiệp và Sinh học Việc học tập thông qua hình thức tham quan sẽ giúp các em tiếp cận với những vấn đề trong thực tế và qua đó việc nắm chắc kiến thức bài học sẽ được tốt hơn

- Thuyết trình : Việc tổ chức phân chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ

cho các em HS để tập trung tìm hiểu một nội dung bài học Sau đó các nhóm thực

Trang 35

hiện trình bày vấn đề của mình trước tập thể có sự bổ sung của các nhóm khác và nhận xét tổng hợp của Giáo viên Việc thực hiện theo hình thức này giúp cho các em rèn luyện khả năng làm việc nhóm, thu thập và xử lí thông tin, trình bày một vấn đề trước tập thể, đồng thời biết bảo vệ chính kiến của mình

- Hội thi: Hình thức này được sử dụng khi cần tổ chức hoạt động tìm hiểu kiến thức như các môn Lịch sử, Địa lý Có thể chia nội dung thành nhiều phần khác nhau

và phân chia lớp thành các nhóm, để tổ chức thi tìm hiểu giữa các nhóm Việc tổ chức này sẽ rèn luyện cho các em sự nhanh nhạy và sự hợp tác trong hoạt động

- Đóng vai: Đây là hình thức có thể áp dụng rất tốt cho các môn Văn học, Giáo dục công dân, bởi vì các em có thể hòa mình vào các vai diễn của nhân vật trong các tác phẩm văn học và các tình huống ứng xử pháp luật cụ thể, sẽ giúp cho các em nắm bài học một cách sâu sắc hơn

- Thảo luận: Thông qua hình thức này, học sinh sẽ được mạnh dạn trao đổi những suy nghĩ của mình, sự hiểu biết của mình với người khác, đồng thời cũng nắm bắt được những thông tin của người khác mang lại cho mình góp phần hoàn thiện và thống nhất kiến thức chung nhất cho bài học

- Thực hành và trò chơi ngoại khóa: Việc tham gia thực hành và các trò chơi ngoại khóa sẽ giúp cho các em học sinh rèn luyện kỹ năng thao tác của mình tốt hơn, việc tham gia thực hành có thể áp dụng cho tất cả các môn học, đặc biệt là các môn học tự nhiên Việc tham gia hình thức này sẽ giúp em có sự hiểu biết sâu sắc và thực

tế hơn với kiến thức trong bài học…

1.3.3 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý HĐNKMH

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận

Có thể nói hiệu trưởng là người tổng chỉ huy của một trường, là thủ trưởng của trường, do đó hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm và có quyền quyết định mọi mặt hoạt động của trường theo quy định của cấp trên

Hiệu trưởng phải là nhà sư phạm mẫu mực, nhà giáo dục có tâm hồn, là nhà hoạt động xã hội, là người tổ chức trong thực tiễn và là người nghiên cứu khoa học Hội đủ những điều kiện trên, chúng ta thấy vai trò của người hiệu trưởng rất quan trọng trong nhà trường.[5]

Trang 36

Trong việc tổ chức, chỉ đạo HĐNKMH, người hiệu trưởng có vai trò vô cùng quan trọng, phải đảm bảo chỉ đạo, phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận, huy động các bộ phận tham gia hoạt động giảng dạy để đảm bảo hiệu quả cao Do đó, hiệu trưởng phải nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình tổ chức HĐNK của từng môn học với từng khối lớp ở trường THPT để chỉ đạo triển khai hoạt động tránh chồng chéo, trùng lặp Phải chỉ đạo để tuyên truyền sao cho học sinh nắm vững phương pháp, hình thức tổ chức HĐNKMH, đồng thời triển khai đến giáo viên thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nội dung, chương trình HĐNKMH ở trường THPT

Mặt khác, người hiệu trưởng phải nắm vững được phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động để triển khai tới giáo viên nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất về mục tiêu, nội dung chương trình HĐNKMH

1.4 Nội dung quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT

Nội dung quản lý HĐNKMH là: QL kế hoạch và chương trình HĐNKMH của

GV và tổ chuyên môn; QL việc soạn bài và chuẩn bị HĐNKMH; QL HĐNKMH và

hồ sơ chuyên môn của GV; QL đổi mới phương pháp HĐNKMH của Giáo viên, QL sinh hoạt tổ chuyên môn; QL phương tiện TBDH; QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua HĐNKMH;

1.4.1 Quản lý kế hoạch, chương trình HĐNKMH của giáo viên và tổ chuyên môn

Để QL kế hoạch và chương trình HĐNKMH của GV và Tổ chuyên môn, HT cần căn cứ vào định hướng, về mục tiêu chương trình THPT của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp Quản lý, dựa vào tình hình thực tế nhà trường để hình dung tổng thể về các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, bước đi cụ thể, thời gian tương ứng và dự kiến các biện pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra Sau đó HT ngoài việc chỉ đạo khảo sát chất lượng đầu vào cần phổ biến, hướng dẫn GV xác định đúng chất lượng HS, cơ sở điều kiện cụ thể của nhà trường và lớp học để xây dựng kế hoạch, đề xuất biện pháp phù hợp, có tính khả thi phù hợp với chức năng nhiệm vụ từng người

Khi xây dựng kế hoạch cá nhân, GV cần chú ý đến các vấn đề sau:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ của năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, hướng dẫn HĐNKMH của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh, của Sở Giáo dục & Đào tạo, căn cứ vào tình hình điều tra chất lượng học sinh, các điều kiện

đảm bảo cho HĐNKMH của nhà trường:

Trang 37

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Sách giáo khoa, tài liệu, trang thiết

bị phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn, kinh phí phục vụ cho HĐNKMH

+ Kế hoạch HĐNKMH được xây dựng cụ thể cho từng môn học, theo năm học, học kỳ, theo tháng và theo tuần, phải được phê duyệt trước khi thực hiện Xây dựng kế hoạch HĐNKMH là nhiệm vụ quan trọng giúp người GV xác định mục tiêu công tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà họ được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra các biện pháp để đạt mục tiêu đề ra Khi xây dựng kế hoạch GV căn cứ vào chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành quy định nội dung, cấu trúc, thời gian, số tiết… cho từng môn học cụ thể Kế hoạch chương trình được thảo luận, bàn bạc và thông nhất thực hiện ở tổ chuyên môn Đây là cơ sở pháp lý để Hiệu trưởng quản lý, giám sát việc thực hiện chương trình của GV

Quản lý chương trình HĐNKMH theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT là nhiệm vụ của Hiệu trưởng HĐNKMH phải thực hiện theo đúng yêu cầu tiến độ chương trình Cần đảm bảo cân đối các hoạt động trong năm học, tạo điều kiện cho

GV thực hiện đầy đủ chương trình HĐNKMH

Bên cạnh việc lập kế hoạch, phổ biến, hướng dẫn thực hiện, HT cần trực tiếp

tổ chức chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chương trình HĐNKMH thông qua các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường (PHT, TTCM, nhóm trưởng chuyên môn), phân công theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra phiếu báo giảng và việc thực hiện trên lớp, sổ đầu bài, dự giờ, sử dụng thời khóa biểu, phân phối chương trình…

1.4.2 Quản lý việc soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị HĐNKMH

Kết quả HĐNKMH phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế và chuẩn bị HĐNKMH của GV Soạn bài là khâu quan trọng chuẩn bị cho HĐ; là lao động sáng tạo thể hiện

sự lựa chọn của GV về nội dung, PP và hình thức tổ chức, lựa chọn những thiết bị phục vụ cho HĐNKMH Sự lựa chọn phải phù hợp với nội dung, đúng yêu cầu quy định, sát với đối tượng HS và phù hợp với điều kiện của nhà trường

Từ căn cứ xây dựng kế hoạch và nghiên cứu chương trình, GV đi vào thiết kế từng HĐNKMH với từng loại bài cụ thể Xác định mục tiêu, nội dung, PP và hình

Trang 38

thức tổ chức lớp học, phương tiện đồ dùng dạy học, dự kiến các tình huống để có cách xử lý phù hợp… tạo cho HĐNKMH đạt kết quả tốt nhất Để QL tốt việc soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị HĐNKMH, HT phải chú ý đến một số công việc sau:

- Hướng dẫn các quy định và yêu cầu về soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị đồ dùng dạy học (ĐDDH)

- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện phục vụ giảng dạy

- Tổ chức lao động một cách khoa học, để GV có đủ thời gian cho việc chuẩn

bị bài soạn HĐNKMH

- Hướng dẫn các tổ, nhóm chuyên môn thống nhất nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐNKMH Tuy nhiên, cần phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện, đối tượng HS từng lớp, không nặng nề, quá tải

- HT cần tham gia dự HĐNKMH cùng với tổ chuyên môn, qua đó đánh giá việc soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị HĐNKMH của GV

- Tổ chức, chỉ đạo chuyên môn kiểm tra việc soạn bài HĐNKMH và chuẩn bị HĐNKMH của GV Việc kiểm tra này có thể tiến hành thường xuyên theo lịch định trước, hoặc có thể đột xuất Đặc biệt, chú ý đến việc đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực của HS, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống thông qua việc soạn bài HĐNKMH Việc kiểm tra luôn gắn liền với việc nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm, đề xuất những biện pháp điều chỉnh, cải tiến phù hợp với xu thế dạy học hiện

đại Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV thời gian soạn bài bằng cách

phân công chuyên môn hợp lý, đảm bảo đúng quy định số tiết thực hiện theo tiêu chuẩn của nhà nước trên một tuần giảng dạy, không để GV phải dạy quá nhiều

1.4.3 Quản lý tổ chức HĐNKMH và hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Trong xu thế đổi mới dạy học hiện nay, ngoài việc dựa vào tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo quy định của Bộ GD&ĐT, để đánh giá, xếp loại HĐNKMH của GV,

HT cần lưu ý quán triệt đổi mới cách đánh giá HĐNKMH: Việc quản lý tốt mối quan

hệ thầy trò, từ đánh giá nghệ thuật truyền thụ sang đánh giá năng lực tổ chức các hoạt động nhóm hợp tác, các hoạt động khám phá của HS Kiểm tra việc thực hiện kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò…

Trang 39

Để QL tốt giờ HĐNKMH của GV, Hiệu trưởng cần chỉ đạo TTCM có biện pháp tác động trực tiếp đến giờ HĐNKMH của GV; Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá giờ HĐNKMH dựa trên những quy định chung của ngành và điều kiện riêng của trường Hiệu trưởng sử dụng các tiêu chuẩn đánh giá giờ HĐNKMH để KT- ĐG thường kỳ và đột xuất nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động này

Kiểm tra HĐNKMH bằng nhiều hình thức: Dự HĐNKMH và rút kinh nghiệm

sư phạm; thông qua kiểm tra hồ sơ GV, sổ ghi đầu bài để tìm hiểu việc thực hiện chuơng trình và nề nếp dạy học Công tác này phải được HT tiến hành thường xuyên

và bằng nhiều hình thức phù hợp Đánh giá HĐNKMH của GV phải trên cơ sở tôn trọng năng lực sư phạm và đảm bảo tính khách quan

Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh khách quan công tác HĐNKMH giúp HT nắm chắc tình hình tổ chức HĐ của GV trong nhà trường Điều

lệ trường Trung học quy định hồ sơ chuyên môn của GV gồm có: Kế hoạch giảng dạy; giáo án; sổ dự giờ thăm lớp; sổ ghi điểm; sổ chủ nhiệm (đối với GV làm công tác chủ nhiệm lớp); sổ công tác [3] ; các loại hồ sơ khác do Sở GD&ĐT và nhà trường quy định Trong đó bài soạn (giáo án) là hồ sơ quan trọng nhất của GV, vì ở

đó thể hiện sự đầu tư công sức, tâm huyết cả về kiến thức chuyên môn và kỹ năng, kinh nghiệm sư phạm của người GV Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người HT Để quản lý tốt công tác này, người HT phải dựa trên cơ sở sau đây:

- Những quy định chung của Ngành về hồ sơ chuyên môn của GV Trên cơ sở

đó, HT xây dựng những quy định về quản lý hồ sơ chuyên môn GV

- Phân công cho PHT và TTCM các tổ quản lý hồ sơ chuyên môn GV

- Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại hồ sơ chuyên môn của GV theo định kỳ và gắn với công tác thi đua của cá nhân và tập thể

Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giáo viên;

Quản lý hồ sơ chuyên môn cần tập trung vào các loại hồ sơ như sau:

Trang 40

- Kế hoạch HĐNKMH; Giáo án; các loại sổ (sổ ghi điểm, sổ dự giờ thăm lớp,

sổ sinh hoạt chuyên môn, sổ điểm cá nhân, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ tích lũy nghiệp vụ ); sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo, chương trình, lịch trình môn học

- Để giúp GV xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, hiệu trưởng cần quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ, tiêu chuẩn đánh giá thi đua Thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV theo định kỳ và đột xuất

để đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế và năng lực chuyên môn của GV trong trường Đồng thời hiệu trưởng chỉ đạo TTCM phải có biện pháp QL hồ sơ chuyên môn để đánh giá chất lượng HĐNKMH của GV và chất lượng học tập của HS để làm căn cứ theo dõi và sử dụng trong quá trình QL Có khen thưởng và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, giờ giấc HĐNKMH

1.4.4 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp tổ chức HĐNKMH của giáo viên

Đổi mới phương pháp HĐNKMH là nhằm tạo ra hứng thú và sự thay đổi tích cực trong hoạt động Việc đổi mới phương pháp HĐNKMH phải xuất phát từ yêu cầu

cụ thể, đó là phát huy và rèn luyện kỹ năng học tập tích cực cho học sinh Học sinh phải có sự chủ động sáng tạo trong việc xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động dưới sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn

Để việc đổi mới phương pháp HĐNKMH có hiệu quả, người hiệu trưởng phải

tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt những yêu cầu của chủ trương đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, nhà trường Bên cạnh đó phải tổ chức cho Giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp HĐNKMH thông qua việc thao giảng dự giờ có đánh giá rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến tích cực làm tốt trong việc thực hiện đổi mới phương pháp HĐNKMH

Quản lý hoạt động đổi mới PP tổ chức HĐ NKMH là nội dung trọng tâm trong quản lý HĐGD của HT Để đổi mới PP tổ chức HĐNKMH có hiệu quả người HT cần quán triệt các nội dung đổi mới sau:

- Đổi mới cách dạy của thầy là hướng đến làm thay đổi tính chất hành động nhận thức của HS từ tái hiện sang sáng tạo trong mối liên hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này

- Chỉ đạo GV hướng dẫn đổi mới cách học của trò: Tăng cường HĐ tự học, tạo sự chuyển biến từ thụ động sang chủ động, học qua trải nghiệm, học bằng cách tham gia

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013- 2014, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013-2014
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 ban hành Điều lệ THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Hà Nội, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Nguyễn Minh Châu (2005), Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa bộ môn trong nhà trường THPT, Luận văn Thạc sỹ QLGD, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa bộ môn trong nhà trường THPT
Tác giả: Nguyễn Minh Châu
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
8. Nguyễn Văn Hộ- Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương tập 1 và 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương tập 1 và 2
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ- Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
10. Đinh Xuân Huy (1999), Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của người hiệu trưởng trong trường DTNT ở tỉnh Lai Châu - Luận văn thạc sỹ KHGD-Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của người hiệu trưởng trong trường DTNT ở tỉnh Lai Châu
Tác giả: Đinh Xuân Huy
Năm: 1999
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục"
Năm: 2004
14. Phạm Lăng (1984), “Hoạt động GDNGLL ở trường PTTH Chu Văn An Hà Nội” Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động GDNGLL ở trường PTTH Chu Văn An Hà Nội
Tác giả: Phạm Lăng
Năm: 1984
16. Trần Thị Tuyết Oanh- Chủ biên (2005), Giáo trình GDH tập 1, tập 2, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình GDH tập 1, tập 2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh- Chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
17. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
18. Nguyễn Văn Thiềm (2001), “Mấy biện pháp giáo dục HS ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cư”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy biện pháp giáo dục HS ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cư”
Tác giả: Nguyễn Văn Thiềm
Năm: 2001
19. Nguyễn Thị Tính (2013), “ Đề cương bài giảng: Những vấn đề cơ bản của Quản lý Giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng: Những vấn đề cơ bản của Quản lý Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2013
21. Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1998), Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
Tác giả: Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Năm: 1998
22. Phạm Viết Vượng, Quản lý hành chính Nhà Nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính Nhà Nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB ĐHSP
24. Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weibrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weibrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1994
1. Báo cáo tổng kết các năm học 2012-2013, Sơ kết học kỳ I năm 2013-2014 của trường THPT Gia Bình 1, THPT Lê Văn Thịnh. THPT Gia Bình 3 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học - ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Khác
9. Đặng Thành Hưng (2010). Bản chất của quản lý giáo dục, Tạp chí Khoa học giáo dục số 60 Khác
11. Kế hoạch chỉ đạo năm học 2012-2013 và 2013-2014 của Trường THPT Gia Bình 1, THPT Lê Văn Thịnh THPT và THPT Gia Bình 3 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nội dung HĐNKMH môn Giáo dục công dân - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.1. Nội dung HĐNKMH môn Giáo dục công dân (Trang 30)
Bảng 2.3. Tổng hợp đội ngũ CBQL, GV - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.3. Tổng hợp đội ngũ CBQL, GV (Trang 49)
Bảng 2.7. CBQL đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.7. CBQL đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường (Trang 56)
Bảng 2.8. GV đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.8. GV đánh giá thực trạng HĐNKMH của các nhà trường (Trang 57)
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức tổ chức HĐNKMH (CBQL) - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức tổ chức HĐNKMH (CBQL) (Trang 59)
Bảng 2.11. Vai trò quan trọng của quản lý HĐNKMH - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.11. Vai trò quan trọng của quản lý HĐNKMH (Trang 63)
Đồ thị 2.1. Thứ bậc CBQL và GV về quản lý kế hoạch chương trình HĐNKMH - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
th ị 2.1. Thứ bậc CBQL và GV về quản lý kế hoạch chương trình HĐNKMH (Trang 67)
Bảng 2.15. Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐNKMH (GV) - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.15. Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐNKMH (GV) (Trang 69)
Đồ thị 2.2. So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
th ị 2.2. So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV (Trang 72)
Bảng 2.18. Quản lý dự giờ HĐNKMH (CBQL) - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.18. Quản lý dự giờ HĐNKMH (CBQL) (Trang 73)
Bảng 2.20. Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (CBQL) - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.20. Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (CBQL) (Trang 75)
Bảng 2.21. Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (GV) - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.21. Quản lý đổi mới phương pháp HĐNKMH (GV) (Trang 76)
Đồ thị 2.3. So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV về Quản lí - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
th ị 2.3. So sánh thứ bậc giữa CBQL và GV về Quản lí (Trang 77)
Bảng 3.3. Khảo sát sự tương quan giữa tính cần thiết - Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3. Khảo sát sự tương quan giữa tính cần thiết (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w