1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

105 581 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thuế đối với một số sắc thuế cơ bản: Thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Chu Đức Dũng - Viện trưởng Viện kinh tế và chính trị thế giới, với cương vị người hướng dẫn khoa học đã trực

tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp

đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 5

1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế 5

1.1.1 Các khái niệm về thuế 5

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý thuế; Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa; các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.3 Phân loại thuế 12

1.1.4 Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế 14

1.1.5 Các sắc thuế cơ bản áp dụng đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 17

1.1.6 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 19

1.2 Khái niệm đặc điểm và nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp 21

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế 21

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2 Các nội dung cơ bản của quản lý thuế đối với doanh nghiệp 21

1.2.3 Yêu cầu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp 30

1.3 Cơ sở thực tiễn 33

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới 33

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế doanh nghiệp ở một số tỉnh/thành tại Việt Nam 38

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về quản lý thuế doanh nghiệp cho tỉnh Phú Thọ 40

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 42

2.2 Phương pháp nghiên cứu 42

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 42

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 43

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp so sánh 43

2.2.5 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian 43

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

2.3.1 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu Ngân sách Nhà nước 43

2.3.2 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý dự toán pháp lệnh được giao 44

2.3.3 Chỉ số tuân thủ của người nộp thuế 44

2.3.4 Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ 44

2.3.5 Chỉ số thanh tra, kiểm tra 45

2.3.6 Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 45

2.3.7 Chỉ số khai thuế, hoàn thuế 46

2.3.8 Chỉ số phát triển nguồn nhân lực 46

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHỦ THỌ 47

3.1 Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Phú Thọ 47

3.1.1 Đặc điểm phát triển kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47

3.1.2 Tổ chức bộ máy tại cấp Cục Thuế 50

3.1.3 Tổ chức bộ máy tại cấp Chi cục thuế 55

3.2 Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 58

3.2.1 Thực trạng triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn 58

3.2.2 Thực trạng và kết quả thực hiện quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 59

3.2.3 Thực trạng hiện đại hoá quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 69

3.3 Một số kết quả, hạn chế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 71

3.3.1 Một số kết quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp 71

3.3.2 Những hạn chế, trở ngại cho quản lý thế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 74

3.4 Những nguyên nhân chủ yếu 76

3.4.1 Một số nguyên nhân chủ quan 76

3.4.2 Một số nguyên nhân khách quan 77

Chương 4: HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 79

4.1 Định hướng cải cách công tác quản lý thuế đến năm 2020 79

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1.1 Định hướng của Nhà nước (Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt

chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020) 79

4.1.2 Định hướng của tỉnh Phú Thọ 82

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 83

4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp 83

4.2.2 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong việc triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về thuế 85

4.2.3 Hoàn thiện qui trình quản lý thuế và thực hiện tốt các khâu trong quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 86

4.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra và đổi mới hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế đối với DN 87

4.2.5 Hiện đại hoá quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 88

4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 89

4.3.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương và các ngành hữu quan khác 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng và tốc độ tăng trưởng bình quân của DN nhỏ và vừa

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2013 48Bảng 3.2 Thông kê công tác tuyền truyên, phổ biến chính sách pháp luật 58Bảng 3.3 Kết quả đăng ký cấp mã số thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến

ngày 31/12/2013 60Bảng 3.4 Tình hình nợ đọng thuế từ năm 2008 đến 31/12/2013 theo

sắc thuế 63Bảng 3.5 Tình hình nợ đọng thuế từ năm 2008 đến 31/12/2013 theo đối

tượng doanh nghiệp 64Bảng 3.6 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai

đoạn 2008-2013 65Bảng 3.7 Kết quả thu thuế trên địa bàn tỉnh phú thọ giai đoạn 2008 đến 2013 66Bảng 3.8 Kết quả thu thuế từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh

Phú Thọ giai đoạn 2008-2013 68

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ phân loại thuế 14Hình 1.2 Tổ chức bộ máy ngành thuế theo Quyết định 115/2009/QĐ-TTg 24Hình 3.1 Số lượng và tốc độ tăng trưởng bình quân của DN nhỏ và vừa

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008-2013 49Hình 3.2 Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay 56Hình 3.3 Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai

đoạn 2008 - 2013 67Hình 3.4 Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số thu

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2013 69

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụ điều tiết và định hướng phát triển doanh nghiệp Với vai trò của thuế, cần thiết phải tổ chức tốt công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Việt Nam đã tiến hành hai lần cải cách thuế, đó là cải cách thuế bước một (1991-1995) và cải cách thuế bước hai (1996-2001) Kết quả đạt được của hai cuộc cải cách này khá tốt, nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm, chưa phát huy được hiệu quả thực sự như:

Hệ thống chính sách thuế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, phù hợp và sát với thực tế gây không ít khó khăn trong quá trình thực hiện

Ví dụ như Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ 01/7/2007, nhưng các văn bản hướng dẫn lại được xây dựng rải rác từ cuối năm 2007 đến năm 2008 và trong 6 tháng đầu năm 2009 mới tạm coi là đủ; Luật Doanh nghiệp mặc dù có hiệu lực từ năm 2005, nhưng mãi tới năm 2008 mới có nghị định hướng dẫn thực hiện Chính sự không đồng bộ này đã dẫn đến hiện tượng chồng chéo trong chỉ đạo và tổ chức thu thuế, do vừa phải theo cái mới, vừa theo cái cũ, làm giảm hiệu quả của hoạt động quản lý thuế

Hệ thống chính sách thuế chưa bao quát và điều tiết hết các nguồn thu trong nền kinh tế và chưa thật sự đảm bảo bình đẳng, công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và phù hợp với thông lệ quốc Điều đó đã dẫn đến những bất cập khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, gây khó khăn cho người nộp thuế và người thu thuế, cụ thể là: Trong khi các nước trên thế giới khi tính thuế giá trị gia tăng chỉ sử dụng một phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ), thì ở nước ta hiện nay vẫn sử dụng hai phương pháp (khấu trừ

và trực tiếp) Việc áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp đã gây ra nhiều bất hợp lý, không thể hiện tính ưu việt và thống nhất của thuế giá trị gia tăng,

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đồng thời gây khó khăn, giảm hiệu quả cho công tác quản lý thuế

Về sự hiểu biết và ý thức chấp hành chính sách thuế của người nộp thuế chưa đồng đều và sâu sắc Người nộp thuế không thấy được những đóng góp của họ đối với sự phát triển chung của xã hội, của cộng đồng, của địa phương

Do đó, nhiều trường hợp chây ỳ, dây dưa nợ đọng thuế kéo dài hoặc cố tình vi phạm các quy định hiện hành;

Về đội ngũ cán bộ thuế cũng còn có những hạn chế, đại bộ phận cán bộ thuế hiện nay chưa có kỹ năng chuyên sâu Một số bộ phận cán bộ thuế chưa nắm vững và thực hiện tốt các chính sách thuế và qui trình biện pháp nghiệp vụ

Về công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế còn hạn chế do xây dựng tiêu chí và mô hình đánh giá mức độ tín nhiệm để phân loại, lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra chưa được chính xác Quy trình kiểm tra chưa phù hợp với từng đặc điểm của người nộp thuế là các công ty lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể

Phú Thọ là một tỉnh vùng trung du với điều kiện kinh tế chưa phát triển mạnh Thời gian qua, cùng với cả nước, việc quản lý thuế cũng được đổi mới căn bản từ việc triển khai thực hiện pháp luật, chính sách, đến đổi mới quy trình, thủ tục, tổ chức bộ máy quản lý và quản lý hành thu thuế trên địa bàn Nhờ đó, số thu ngân sách Nhà nước tăng từ 1.164 tỷ đồng năm 2008 lên 2.973

tỷ đồng năm 2013 Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ vẫn còn nhiều hạn chế trên nhiều mặt: từ việc triển khai thực hiện pháp luật, chính sách đến quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển nguồn nhân lực

Xuất phát từ thực tiễn đổi mới đặt ra yêu cầu phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý thuế Do vậy việc nghiên cứu để tìm giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là vấn đề quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay Từ những nhận thức lý

luận và đòi hỏi của thực tiễn hiện nay, tác giả lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" làm luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thuế đối với một số sắc thuế cơ bản: Thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế tiêu thụ đặc biệt (bao gồm các nội dung cơ bản như triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, thực hiện quy trình và thủ tục quản lý thuế , công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế)

Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực quản lý thuế đối với các doanh nghiệp (DN) nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Về thời gian, phân tích thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chủ yếu từ năm 2008 đến năm 2013

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn có một số đóng góp về mặt khoa học như sau:

- Hệ thống hoá và có bổ sung, phát triển những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất giải pháp sát thực và khả thi nhằm hoàn thiện quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 đến 2020

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 4 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các DN nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế

1.1.1 Các khái niệm về thuế

Để hiểu khái niệm về thuế một cách bao quát, chúng ta có thể xem xét một số khái niệm trên các khía cạnh sau:

- Trên giác độ thu tài chính Nhà nước: Thuế là hình thức thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các

tổ chức kinh tế và dân cư cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình

- Trên giác độ pháp luật: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp

- Một cách tổng hợp: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc

từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

Trong xã hội có Nhà nước không một thiết chế chính trị nào ngoài Nhà nước có quyền quy định về thuế và thu thuế

Quan điểm hiện đại về thuế trong nền kinh tế thị trường:

- Quan điểm truyền thống (cổ điển) về thuế: Một cách truyền thống,

người ta thường quan niệm rằng, thuế là một biện pháp bắt buộc của Nhà nước do Nhà nước có quyền lực trong tay và do yêu cầu tồn tại của Nhà nước

để thực hiện các chức năng của mình nên có thể và phải đặt ra, buộc các tổ chức, cá nhân trích một phần thu nhập để nộp nhằm nuôi dưỡng và duy trì các hoạt động của Nhà nước Do quan điểm này nên khi nói đến thuế là luôn chỉ

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhấn mạnh hai đặc trưng cơ bản đó là: Tính bắt buộc cao và không có đối khoản trực tiếp của Nhà nước cho người nộp, tức đó chỉ là động thái một chiều Cũng từ quan điểm đó, đi đến nhận thức: Thuế là công cụ của giai cấp thống trị sử dụng để bóc lột nhân dân lao động và thuế là một công cụ trong chế độ người bóc lột người Ở nước ta, trong chế độ cũ càng thể hiện rõ điều này, cho đến sau cách mạng tháng 8 năm 1945 Nước ta giành độc lập vẫn còn nặng tư tưởng ấy, đã gây ra những khó khăn nhất định cho các nhà nghiên cứu phát triển kinh tế nước nhà

- Quan điểm hiện đại về thuế: Dựa trên kinh tế thị trường, quan niệm

hiện đại về thuế nghiên cứu tính đối khoản của thuế một cách đúng đắn Kinh

tế thị trường cho phép ta xác định hàng hoá, dịch vụ và giá trị của chúng, đồng thời cho thấy chúng được trao đổi trên thị trường thông qua tiền tệ là vật ngang giá chung, cho nên mọi hàng hoá, dịch vụ đều vận động hai chiều và có tính thanh khoản Kinh tế công cộng đã chỉ rõ, xã hội muốn tồn tại và phát triển phải cần đến hai loại hàng hoá, dịch vụ là: hàng hoá, dịch vụ cá nhân (Private goods) và hàng hoá, dịch vụ công cộng (Publish goods)

Hàng hoá, dịch vụ cá nhân là loại hàng hoá, dịch vụ phục vụ riêng rẽ cho từng cá nhân, mang tính loại trừ cao, nói cách khác là có sự cạnh tranh rất lớn trong sử dụng, do đó khi một người đã sử dụng thì người khác không thể

sử dụng được nữa

Hàng hoá, dịch vụ công cộng là loại hàng hoá, dịch vụ mà nhiều người

có thể cùng đồng thời sử dụng một lúc, việc sử dụng của người này hầu như không ảnh hưởng đến việc sử dụng của người khác, nói cách khác là không có tính cạnh tranh trong sử dụng, do đó khi một người đã sử dụng thì rất nhiều người khác cũng đồng thời sử dụng được Ví dụ: quốc phòng - an ninh là loại dịch vụ công cộng điển hình (hàng hoá, dịch vụ công cộng thuần tuý), cùng một lúc, tất cả mọi người trên lãnh thổ một quốc gia đều sử dụng - thụ hưởng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nền hoà bình, chủ quyền do quốc phòng - an ninh mang lại Xét trên góc độ kinh tế thì hàng hoá, dịch vụ công cộng rất khó hoặc không thể loại trừ việc

sử dụng - thụ hưởng của một ai đó Ví dụ: không thể loại trừ một người nào sống trên lãnh thổ Việt Nam để người đó không được hưởng nền hoà bình Điều này làm phát sinh hiện tượng người ăn không, nghĩa là họ không cần chi trả chi phí gì nhưng vẫn hoàn toàn có quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ bình thường mà không có cách gì loại trừ họ được Loại hàng hoá, dịch vụ công cộng này không thể đưa ra trao đổi trên thị trường và người cung cấp chúng không thể thu hồi được chi phí đã hao tổn để tạo ra chúng Tuy nhiên nó lại rất cần thiết cho xã hội và chỉ có thể là Nhà nước đứng ra đầu tư cung cấp cho

xã hội và cũng chỉ có Nhà nước mới có cách thu hồi lại chi phí bằng việc quy định chế độ đóng góp bắt buộc đối với người được hưởng, đó là thuế Như trên đã nói Nhà nước quy định được thuế vì Nhà nước có quyền lực

Vậy, thuế - theo quan điểm hiện đại - thực chất là khoản thu vào những người đã sử dụng - hưởng thụ hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước cung cấp, là cái giá mà những người hưởng hàng hoá, dịch vụ công cộng thuần tuý trả cho người cung cấp là Nhà nước Thuế hiển nhiên có đối khoản và có nội dung kinh tế của nó (sự đối khoản vô hình, trừu tượng), điều này chứng tỏ tính hợp

lý về lý thuyết kinh tế, là căn nguyên lý giải thực tiễn các tổ chức, cá nhân trong xã hội đã bằng lòng nộp thuế Với quan điểm này giúp cho Nhà nước xây dựng chính sách thuế được phù hợp và đúng đắn, trong đó Nhà nước là người cung cấp dịch vụ, coi người nộp thuế là khách hàng

Nói một cách khác: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý thuế; Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa; các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đặc điểm của quản lý thuế:

Quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật đối với các hoạt động nộp thuế Hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật quản lý thuế 2006) Theo đó việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý

Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính Trong quản lý, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính Tuy nhiên trong quản lý thuế việc

sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế Cơ quan quản lý thì ra những quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện Nếu không chấp hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định

Quản lý thuế là hoạt động mang tính kĩ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ Thuế

là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, việc thu thuế để xây dựng và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mọi công dân Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu Vì vậy, để thu được thuế không phải là một điều đơn giản, buộc những cán bộ ngành thuê phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải nắm bắt

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được những kĩ thuật nghiệp vụ chủ yếu để việc thu thuế thành công, đóng góp vào ngân sách Nhà nước

Vai trò của quản lý thuế:

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ qua Nhà nước,

mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN

Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN

Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt đọng quản lý thuế Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung sửa đổi các luật thuế

Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Theo quy định của pháp luật thuế, người nộp thuế có trách nhiệm phải kê khai thuế Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh doanh của người nộp thuế Mặt khác, để quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữ thong tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế, Nhà nước đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tế này, Nhà nước có thể có các chính sách

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ

sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I.Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa; các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Về sở hữu: Đây là khác biệt cơ bản nhất giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp Nhà nước Toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu

tư nhân Chủ doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở SXKD chịu trách nhiệm toàn bộ

về hoạt động SXKD và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các qui định của Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý Do đó, họ luôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất, kể cả trốn lậu thuế

Về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước và thành phần kinh tế đầu tư nước ngoài thì phần lớn những người chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều có trình độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp

vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự học hoặc theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp, số đông các doanh nghiệp này hoạt động ở lĩnh vực thương mại

và dịch vụ, mục đích chính là mua đi bán lại kiếm chênh lệch giá, một số lượng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì trình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao do đó năng suất lao động đạt thấp, chất lượng hàng hoá sản xuất không cao

Về ý thức tuân thủ pháp luật: xuất phát từ trình độ còn hạn chế về trình

độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu, nên phần lớn các chủ doanh nghiệp có trình độ nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rất thấp, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ sở kinh doanh không lập và giữ sổ sách kế toán theo quy định Một số cơ sở hiểu biết về pháp luật nhưng không thực hiện nghiêm túc mà luôn lợi dụng những sơ hở trong chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế

Về số lượng đối tượng: Số lượng các các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng, vận tải, đến các loại hình thương nghiệp, dịch vụ và được trải rộng trên khắp các địa bàn trong và ngoài tỉnh

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có số tiền nộp thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu nộp vào NSNN hằng năm

Do những đặc chưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa nên trong công tác quản lý thuế, cơ quan thuế phải chú ý nhiều hơn đến việc hướng dẫn

và thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chế độ sổ sách kế toán, chế độ lập hoá đơn chứng từ, và thực hiện chế độ nộp thuế theo kê khai, quyết toán thuế

1.1.3 Phân loại thuế

Thông thường có hai cách phân loại thuế

Phân loại theo tính chất chuyển giao của thuế:

Chuyển giao thuế là việc xác định ai là người nộp thuế, ai là người thực

sự phải gánh chịu thuế Theo tiêu thức này thuế được chia làm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Nói cách khác, là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một, không có hiện tượng chuyển giao từ người nộp sang cho người khác gánh chịu

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này Đặc điểm cơ bản của loại thuế này là được cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ để bán ra, người mua hàng hoá, dịch vụ cho tiêu dùng phải trả theo giá cả bao gồm cả thuế, người bán hàng hoá, dịch vụ thu khoản tiền thuế đó từ người tiêu dùng và nộp thuế thay cho người tiêu dùng Ở đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả

Phân loại theo đối tượng đánh thuế:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Dựa vào đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thì thuế được chia thành

- Thuế thu nhập, như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),

- Thuế về tài sản, bao gồm:

+ Thuế sử dụng tài sản Nhà nước như: thuế nhà đất, thuế tài nguyên + Thuế chuyển nhượng tài sản như: thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuế mua bán các tài sản (nhà, xe cộ )

- Thuế tiêu dùng: đánh vào hàng hoá, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất, nhập khẩu (như: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK )

Ngoài ra, còn phân biệt:

- Thuế luỹ tiến và thuế luỹ thoái: thuế luỹ tiến là thuế tăng lên cùng tỉ lệ tăng của thu nhập nhưng mức độ tăng của thuế nhanh hơn mức độ tăng của thu nhập Thuế luỹ thoái là thuế giảm đi khi thu nhập chịu thuế tăng lên

- Thuế danh nghĩa và thuế thực: Thuế danh nghĩa là các hình thức thuế

mà Nhà nước chủ trương đặt ra cho những đối tượng chịu thuế nào đó để đạt mục tiêu điều chỉnh của mình, loại thuế này không dựa vào khả năng của người nộp thuế (có tính tương đồng với thuế gián thu) Do có sự di chuyển gánh nặng thuế đến các đối tượng chịu thuế khác nhau đã hình thành nên gánh nặng thuế trên thực tế khác với thuế danh nghĩa, đó là thuế thực Thuế thực đánh vào khả năng của người nộp thuế (có tính tương đồng với loại thuế trực thu)

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 1.1 Sơ đồ phân loại thuế

1.1.4 Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế

Mỗi sắc thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật có thể

là Luật thuế hoặc Pháp lệnh thuế Trong một sắc thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:

Khái niệm, tên gọi của thuế:

Tên gọi của thuế: Là tên được quy định gọi trong các văn bản chính sách thuế Khái niệm về một sắc thuế: Là khái niệm được nêu trong các văn bản chính sách thuế để nhận biết cơ bản sắc thuế đó và có thể phân biệt với chính sách thuế khác

Người nộp thuế (NNT), Người chịu thuế; đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế:

- Người nộp thuế (chủ thể chịu sự điều chỉnh của một sắc thuế theo quy định của pháp luật hay còn gọi là đối tượng nộp thuế -ĐTNT): Là một pháp nhân hay thể nhân có nghĩa vụ phải nộp khoản thuế do luật thuế quy định

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Người chịu thuế: Là người phải trích một phần thu nhập của mình để gánh chịu khoản thuế của Nhà nước Nói cách khác, là người thực thụ phải gánh vác khoản thuế (chịu gánh nặng thuế) nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Đối tượng chịu thuế (hay còn gọi là đối tượng đánh thuế): Là những thu nhập, tài sản (của cải) mà một chính sách thuế nhất định tác động vào, điều tiết nó

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế: Là đối tượng đáng lẽ thuộc diện chịu thuế nhưng vì lý do nào đó (cần khuyến khích, thực thi một chính sách xã hội) nên trong chính sách thuế quy định từng loại đối tượng không chịu thuế

Căn cứ tính thuế, đối tượng tính thuế; Biểu thuế, Thuế suất:

- Căn cứ tính thuế: là những yếu tố mà người thu thuế đưa vào đó để tính ra số thuế phải nộp

- Đối tượng tính thuế: Là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dung kinh tế - xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải được tập trung vào quỹ ngân sách Nhà nước, thể hiện tính chất độc lập của một sắc thuế trong hệ thống thuế

- Biểu thuế: Là bảng liệt kê các loại thuế suất của một sắc thuế

- Thuế suất: Là phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị tính của đối tượng đánh thuế Có nhiều cách quy định thuế suất khác nhau cho từng đối tượng đánh thuế khác nhau Thuế suất tỉ lệ: Là thuế suất được quy định theo tỉ lệ %

trên đối tượng đánh thuế Thuế suất cố định (thuế suất theo số tuyệt đối - định

suất thuế) hay gọi là mức thu cố định: Là mức thuế được quy định bằng một lượng tuyệt đối trên đối tượng đánh thuế mà không tính tới độ lớn của đối tượng đánh thuế

Đơn vị tính thuế và giá tính thuế:

- Đơn vị tính thuế: Là đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính toán của đối tượng đánh thuế

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Giá tính thuế: Là trị giá của đối tượng đánh thuế được xác định theo một tiêu thức nhất định Giá tính thuế liên quan mật thiết đến mức phải nộp

Khởi điểm đánh thuế (ngưỡng thuế):

Là mức của một đối tượng nào đó có liên quan đến đối tượng đánh thuế

mà bắt đầu hoặc trên mức đó phải đánh thuế, dưới hoặc bằng mức này thì không phải đánh thuế

Giảm thuế, Miễn thuế:

- Giảm thuế: Là một hành động Nhà nước giúp đỡ những người nộp thuế khó khăn có mức độ hoặc những người được ưu đãi, theo đó cho phép giữ lại một phần thuế đáng lẽ phải nộp Đây cũng là một hình thức chi ngầm nhưng có mức độ

- Miễn thuế: Là một hành động Nhà nước giúp đỡ những người nộp thuế khó khăn hoặc những người được ưu đãi, theo đó cho phép giữ lại toàn

bộ thuế đáng lẽ phải nộp theo luật định Đây là một hình thức chi ngầm (cấp lại khoản thuế đó)

Kê khai; thu, nộp; thanh quyết toán thuế:

Là những quy định về những giấy tờ và trình tự công việc mang tính chất hành chính để thi hành chính sách thuế:

- Kê khai thuế: Là chế độ được quy định trong từng sắc thuế, thể hiện các quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn liên quan đến việc tính và thu thuế

- Thu, nộp thuế: Là chế độ bao gồm các quy định về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thu, nộp thuế và phương thức thu, nộp

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thời hạn nộp thuế: Là thời hạn quy định trong chính sách thuế và được xác định phù hợp với nội dung, tính chất của từng sắc thuế Nếu quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì coi là nộp chậm và bị phạt nộp chậm

- Thanh quyết toán thuế: Là chế độ quy định xác định lại toàn bộ các chỉ tiêu thuế phải nộp, đã nộp còn phải nộp theo một chu kỳ nào đó (thường theo năm ngân sách hoặc theo mùa vụ)

1.1.5 Các sắc thuế cơ bản áp dụng đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Theo quy định pháp luật hiện hành, hầu hết các sắc thuế hiện có đều liên quan đến DN như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập DN, Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thuế đất đai, Thuế tiêu thụ đặc biệt Dưới đây chỉ xem xét một số sắc thuế liên quan nhiều và có nguồn thu lớn từ doanh nghiệp

Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Là một loại thuế tiêu dùng, tính trên phần

giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình

sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

GTGT là phần giá trị mới tăng thêm được tạo ra trong sản xuất kinh doanh Giá trị này được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất

và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, người tiêu dùng (sử dụng hàng hoá, dịch vụ) là người chịu thuế, DN là người “thu hộ” Do vậy, trong quản lý thuế đối với DN cần kiểm tra tính chính xác trong kế toán thuế và ngăn chặn việc chiếm dụng thuế

Thuế GTGT là công cụ có hiệu quả trong việc động viên nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) Số thuế GTGT từ sản xuất kinh doanh

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(SXKD) nội địa chiếm tỷ trọng cao nhất (so với các loại thuế khác Thuế GTGT được áp dụng ở nước ta từ 01/01/1999 thay cho thuế doanh thu trước đây (sắc thuế này hiện đã có trên 120 quốc gia áp dụng)

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế tiêu dùng, đánh vào một số hàng

hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục do Nhà nước qui định, được tính căn cứ vào giá cả và thuế suất (giá tính thuế là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt) Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Đây là một loại thuế gián thu, thuế này chỉ liên quan đến các DN có kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ trong danh mục

do Nhà nước qui định

Thuế tiêu thụ đặc biệt là nguồn thu quan trọng của NSNN, là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ được coi là đặc biệt, thực hiện tái phân phối thu nhập của các tầng lớp

có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là một loại thuế trực thu, đánh

vào thu nhập chịu thuế của các DN Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức có hoạt động SXKD đều là đối tượng nộp thuế TNDN Số thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài Thuế suất do Nhà nước qui định Do đặc điểm của thuế TNDN là muốn xác định thu nhập chịu thuế phải mở sổ sách kế toán theo dõi nên việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế TNDN được phân định theo mức độ thực hiện chế độ kế toán

Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN, cao thứ hai sau thuế giá trị gia tăng và là công cụ có hiệu quả để Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thuế tài nguyên: Là loại thuế đánh vào việc khai thác và sử dụng tài

nguyên thiên nhiên Thuế này phụ thuộc vào số lượng tài nguyên thực tế khai thác, giá tính đơn vị tài nguyên và thuế suất Thuế này chỉ liên quan đến các

DN khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản

Thuế tài nguyên là công cụ để quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, điều tiết các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái và động viên một phần thu nhập cho NSNN Số thuế tài nguyên chiếm tỷ trọng không lớn trong số thu NSNN hàng năm

Thuế môn bài: Là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm Mức

thuế được áp dụng theo số tuyệt đối và được phân biệt theo hai nhóm: Tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể Đối với DN (tổ chức) thì mức môn bài được qui định từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng tuỳ theo mức vốn đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư Đây là loại thuế

có tính chất lệ phí và liên quan đến tất cả các DN

Ngoài ra, còn một số khoản thu khác đối với DN như thuế nhà đất, tiền

thuê đất Những khoản thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu từ DN

Mỗi sắc thuế nêu trên có phương pháp quản lý cụ thể khác nhau Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn nên luận văn không đi sâu vào quản lý từng sắc thuế mà chỉ đề cập đến quản lý thuế đối với DN nói chung

1.1.6 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới Theo đó, hệ thống thuế đã được cải cách một cách toàn diện và tiếp tục khẳng định vai trò trong cơ chế của thời kỳ đổi mới:

Thứ nhất: Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, bảo đảm tích luỹ và tiêu dùng thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội Như chúng ta

đã biết Nhà nước cũng như toàn bộ hệ thống chính trị không thể mạnh, đứng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vững nếu Ngân sách quốc gia liên tục thâm hụt, nợ chồng chất Trong hệ thống công cụ của cơ chế mới, thuế là một công cụ quan trọng nhất để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Hiện nay tổng thu ngân sách hằng năm được nâng lên, trong đó thuế chiếm hơn 90%; mức động viên bình quân hằng năm đã đạt trên dưới 20% GDP Trên cơ sở đó, thuế đã góp phần bảo đảm Ngân sách quốc gia, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội

Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong điều kiện kinh tế thị trường chịu tác động của các quy luật sản xuất hàng hoá -

“bàn tay vô hình” tồn tại các khuyết tật vốn có Để hạn chế khuyết tật đó, bảo đảm cân bằng, Nhà nước phải tăng cường chức năng quản lý vĩ mô - “bàn tay hữu hình” của mình, bảo đảm cho nền kinh tế không rơi vào tình trạng “vỗ tay

mà chỉ có một bàn tay” Bằng việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các loại thuế, xác định hợp lý biểu thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm, hoàn thuế có thể điều tiết trên hai mặt: một mặt khuyến khích, nâng đỡ các hoạt động kinh doanh cần thiết, có lợi; mặt khác thu hẹp, kìm hãm ngành hàng cần hạn chế Sở dĩ như vậy vì thuế có tác động hữu hiệu đối với bất cứ sản phẩm hàng hoá nào cả trên phương diện sản xuất và tiêu dùng

Thứ ba: Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

và công bằng xã hội Hệ thống thuế cải cách trong cơ chế mới đã được áp dụng thống nhất không phân biệt giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, điều đó thể hiện sự bình đẳng của thuế Với chính sách điều tiết vào thu nhập, người có thu nhập cao hơn phải chịu thuế cao hơn người có thu nhập thấp, người thu nhập quá thấp thì không phải chịu thuế đã góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội Đặc biệt, trong kinh tế thị trường, thuế điều tiết vào thu nhập là công cụ hữu hiệu để giảm khoảng cách giàu nghèo quá mức nhằm đạt các mục tiêu phát triển chung toàn xã hội

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2 Khái niệm đặc điểm và nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là một bộ phận của quản lý Nhà nước (QLNN) về thuế QLNN về thuế nói chung là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qua sự tự giác của chính đối tượng nộp thuế

và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có liên quan

Quản lý thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các DN nhằm động viên nguồn thu vào NSNN

Đối với cán bộ thuế, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các hình thức phạt theo luật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm

Đối với một cơ quan thuế, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với DN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồm nhân công (cán bộ thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế

1.2.2 Các nội dung cơ bản của quản lý thuế đối với doanh nghiệp

1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý thuế là một nội dung quan trọng trong quản lý thuế đối với DN

Bộ máy quản lý thuế nói chung và quản lý thuế nói riêng có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau: Theo đối tượng nộp thuế (ĐTNT), theo sắc thuế, theo chức năng quản lý thuế và kết hợp giữa các hình thức đó

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo ĐTNT: Dựa trên cơ sở đặc

thù của ĐTNT theo ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế, loại hình DN, tổ chức

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và cá nhân nộp thuế Theo đó, các bộ phận chủ yếu của bộ máy quản lý thuế tập trung quản lý theo từng loại đối tượng Mỗi bộ phận nghiệp vụ và các cán

bộ thuế thực hiện tất cả các khâu trong quản lý thuế và thu tất cả các loại thuế của ĐTNT Theo mô hình này, bộ máy ngành thuế thường “phình to”, chồng chéo chức năng, khó chuyên sâu nên hiệu quả quản lý thấp Ở Việt Nam, trước khi có Nghị định 281/HĐBT (năm 1990), có ba cơ quan thu độc lập, gồm Cục Thu quốc doanh, Cục Thuế công thương nghiệp và Vụ Thuế nông nghiệp Về thực chất, đây là mô hình tổ chức quản lý theo ĐTNT Ngoài ra, việc

tổ chức các bộ phận quản lý thu như phòng quản lý thuế các DN ngoài quốc doanh (NQD), phòng quản lý thu các DN có vốn đầu tư nước ngoài từ sau khi

có các luật thuế năm 1990 cũng thể hiện rõ mô hình quản lý thuế theo ĐTNT

Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế: Các bộ phận chủ yếu của bộ

máy thu thuế được định hướng chủ yếu vào từng sắc thuế Theo đó, một bộ phận thuế thực hiện quản lý thu một hoặc một số sắc thuế Mô hình này được

áp dụng ở Việt Nam giai đoạn sau năm 1990 Theo đó, các bộ phận quản lý thuế như: phòng thuế GTGT, phòng thuế TNDN, phòng thuế nông nghiệp

Mô hình này có ưu điểm là bảo đảm tính phù hợp và chuyên môn hoá sâu đối với từng sắc thuế Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này là nặng tính khép kín, chuyên quản, chồng chéo về chức năng, bộ máy cồng kềnh, chi phí quản lý thuế cao, đặc biệt là khi có nhiều sắc thuế như hiện nay

Mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo chức năng của cơ quan thuế:

Theo mô hình này, mỗi bộ phận của cơ quan thuế được bố trí thực hiện một chức năng nhất định trong số các chức năng: Tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, Kê khai - kế toán thuế, Cưỡng chế - quản lý nợ, Thanh tra - kiểm tra Mô hình này có ưu điểm là tăng cường tính chuyên sâu theo chức năng, tạo điều kiện

để kiểm soát lẫn nhau tốt hơn, đơn giản hoá bộ máy, giảm chi phí quản lý

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, mô hình này khó áp dụng trong điều kiện khi mà trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của ĐTNT còn thấp Ngoài ra, nếu phối hợp giữa các bộ phận không tốt thì quản lý thuế sẽ thiếu đồng bộ, thậm chí có thể dẫn đến bế tắc trong hoạt động quản lý thuế

Trong cả nước, từ khi thực hiện Quyết định 291TC/TCT (năm 1993) của Tổng cục Thuế, việc tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng đã được đặt

ra Theo đó, việc quản lý thuế được chuyên môn hoá theo ba nhóm chức năng: Quản lý ĐTNT, tính thuế và phát hành thông báo thuế, thanh tra thuế

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế kết hợp: Là mô hình kết hợp một

phần theo chức năng, một phần theo ĐTNT và một phần theo sắc thuế Việc kết hợp các hình thức đó cho phép phát huy được ưu thế và khắc phục được phần nào hạn chế của mỗi mô hình nêu trên Ở Việt Nam, mô hình kết hợp được áp dụng từ lâu, đặc biệt là từ khi có Quyết định 218/2003/QĐ-TTg Theo đó, việc tổ chức bộ máy quản lý thuế vừa dựa vào chức năng (Tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, Kê khai - kế toán thuế, Cưỡng chế - quản lý nợ, Thanh tra - kiểm tra), vừa theo ĐTNT (theo loại hình DN), vừa theo loại sắc thuế (thuế TNCN, thuế tài sản ) nhằm vừa chuyên môn hoá theo chức năng vừa đảm bảo tập trung chỉ đạo nghiệp vụ hành thu theo nhóm ĐTNT

Mô hình này thích hợp với giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế thông báo

thuế sang cơ chế tự khai-tự nộp thuế

Từ khi Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực, tổ chức bộ máy ngành thuế được tổ chức theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mô hình tổ chức bộ máy giai đoạn này có những đặc điểm chính sau (Hình 1.2):

và kế toán

thuế

Vụ

QL

nợ và cưỡng chế thuế

Thanh tra

Bộ phận QL theo chức năng

Vụ cải cách

&

HĐH

Vụ

dự tóan thu thuế

Vụ

Tổ chức cán

bộ

Văn phòng

(Có ĐD

tại TPH CM)

Vụ Tài

vụ quản trị

Bộ phận PC-CS

Vụ

CS thuế

Vụ Pháp chế

Đơn vị

sự nghiệp

Tạp chí Thuế

Trường

nghiệp

vụ thuế

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 1.2 Tổ chức bộ máy ngành thuế theo Quyết định 115/2009/QĐ-TTg

Nguồn: Tổng cục Thuế, 2009

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo phương thức kết hợp, trong

đó đặc biệt chú trọng các chức năng được hình thành theo Quyết định 115/2009/QĐ-TTg Theo đó, tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình quản lý chủ yếu theo chức năng và có thêm bộ phận quản lý thuế TNCN nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo nghiệp vụ Luật Thuế TNCN có hiệu lực

từ tháng 1 năm 2009 Để phù hợp với Luật Quản lý thuế, tại Tổng cục Thuế, các Ban quản lý thuế theo ĐTNT đã bị xoá bỏ, thay vào đó là các Vụ mới gồm: Vụ Kê khai và kế toán thuế, Vụ Kiểm tra nội bộ, Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế thuế, Vụ Cải cách và hiện đại hoá

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế

Quá trình xây dựng kế hoạch là hết sức cần thiết, là cơ sở để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội Do đó, cần phải xác định được tương đối lượng vốn có thể huy động được bằng thuế để bố trí, sử dụng, góp phần giải quyết cân đối ngân sách Quản lý thuế phải thông qua hệ thống các

bộ máy như KBNN, hệ thống chính quyền các cấp Do đó, kế hoạch thu thuế được duyệt làm mục tiêu phấn đấu và cơ sở pháp lý mang tính pháp lệnh cho các ngành, các cấp thực hiện Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch thu thuế phải thận trọng, có căn cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảo vừa mang tính tiên tiến

để khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, vừa mang tính hiện thực phù hợp với khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp của DN Việc xây dựng kế hoạch thu thuế dựa trên số lượng, quy mô, ngành nghề kinh doanh của ĐTNT (DN) của từng địa phương cũng như cả nước Chẳng hạn, tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, ngoài việc căn cứ vào số thuế được giao hàng năm từ Trung ương, Cục Thuế tỉnh xác định kế hoạch thu trên cơ sở các ĐTNT nộp thuế, các hoạt động và các thu nhập chịu thuế, bao gồm:

- Các doanh nghiệp: DNNN, DNNQD gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, DNTN, HTX, các doanh nghiệp có vốn nước ngoài;

- Các hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh khác;

- Các ĐTNT theo sắc thuế như thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế trước

bạ và các thuế khác;

- Các khoản thu nhập chịu thuế từ các ĐTNT;

- Các hoạt động chịu thuế

Trên cơ sở đó mà hình thành kế hoạch thu thuế hàng năm và chia nhỏ theo kỳ thu thuế Sau khi kế hoạch thu thuế được xác lập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, bố trí thêm nguồn lực khi cần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếu cần, bố trí cán bộ và nhân viên Việc tổ chức thực hiện kế hoạch thu

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế của ngành thuế ở địa phương

1.2.2.3 Thực hiện các khâu trong quy trình quản lý thuế

Quy trình quản lý thuế là toàn bộ các khâu công việc được các bộ phận thuộc cơ quan thuế thực hiện theo một trình tự nhất định, với những mốc thời gian nhất định, nhằm bảo đảm cho việc chuyển tiền thuế từ các ĐTNT vào NSNN một cách thuận tiện, nhanh chóng, đúng pháp luật

Quy trình quản lý thuế là một nội dung rất quan trọng trong hành chính thuế, là một bộ phận cấu thành của hệ thống thuế (nghĩa rộng) Tất cả các cuộc cải cách thuế của các nước trên thế giới trong những năm gần đây đều quan tâm xây dựng quy trình quản lý thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy và trang thiết bị hiện đại

Các khâu trong quy trình quản lý thuế hiện nay được phân chia theo chức năng quản lý thuế gồm: tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế; kê khai và

kế toán thuế; thanh tra, kiểm tra; quản lý nợ và cưỡng chế thuế Dưới đây là một số nội dung cụ thể của các khâu này

Một là, tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế

Trong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, cơ quan thuế chuyển đổi từ việc chủ yếu sử dụng quyền lực để quản lý sang hỗ trợ, phục vụ để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Cơ quan thuế nhìn nhận người nộp thuế như khách hàng, các đối tượng phục vụ của mình Do đó, trên cơ sở chủ động nắm bắt nhu cầu của người nộp thuế, cơ quan thuế tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ sát với yêu cầu, đặc điểm của từng nhóm ĐTNT (chẳng hạn như theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế, theo quy mô) với những hình thức hỗ trợ phong phú, đa dạng phù hợp và chất lượng tốt

Để nâng cao chất lượng hỗ trợ người nộp thuế, việc thực hiện công tác

hỗ trợ phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung, cách thức hỗ trợ trong cả nước Do đó, cơ quan thuế trung ương (Tổng cục Thuế) có nhiệm vụ xây

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dựng kế hoạch hàng năm về công tác hỗ trợ, xây dựng các quy trình, sổ tay nghiệp vụ Tổng Cục Thuế có nhiệm vụ xây dựng và phát hành các tài liệu, ấn phẩm hướng dẫn và hỗ trợ sử dụng trên toàn quốc để đảm bảo tính thống nhất khi giải đáp, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế ở các địa phương khác nhau Đồng thời, để tăng cường chất lượng công tác hỗ trợ, cần phải xây dựng được các tiêu chuẩn phục vụ người nộp thuế như tiêu chuẩn về thời gian trả lời điện thoại, thời gian trả lời văn bản, mức độ chính xác của nội dung trả lời…

Tại các Cục Thuế địa phương, bộ phận hỗ trợ có nhiệm vụ triển khai các chương trình kế hoạch do Trung ương đề ra, thực hiện việc tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế trên cơ sở các tài liệu do Trung ương xây dựng phù hợp với điều kiện của từng địa phương Các điểm hỗ trợ, tiếp xúc người nộp thuế ở các Cục Thuế phải thuận tiện và thống nhất về mô hình trên toàn quốc

Hai là, kê khai và kế toán thuế

Khâu kê khai và kế toán thuế được thực hiện trên nguyên tắc cơ quan thuế giả thiết rằng các ĐTNT đều tự giác và thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai, nộp thuế Khi ĐTNT đã tự tính thuế, tự nộp tờ khai và nộp thuế theo quy định của Luật thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý ngay các tờ khai và chứng từ nộp thuế nhận được Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, công tác xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế và kế toán thuế phải đáp ứng được các yêu cầu:

Thứ nhất, nhận và xử lý các tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế nhanh

chóng, chính xác với sự trợ giúp hiệu quả của công nghệ thông tin, đảm bảo chi phí nguồn lực thấp nhất, không gây phiền hà cho người nộp thuế

Thứ hai, thu thập được dữ liệu để theo dõi tình hình thực hiện và cung

cấp thông tin cho các khâu quản lý tiếp theo: phải theo dõi được tờ khai thuế của người nộp thuế từ tờ khai đầu tiên, qua các tờ khai điều chỉnh (nếu có) đến tờ khai cuối cùng, các lỗi người nộp thuế đã mắc, qua đó, cơ quan thuế có

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thể có biện pháp xử lý phù hợp như: hướng dẫn người nộp thuế tránh các lỗi

đã mắc trong kê khai nếu việc mắc lỗi là do chưa hiểu rõ; hoặc xem xét sửa đổi mẫu tờ khai nếu tờ khai chưa phù hợp; hoặc đó là dấu hiệu để xem xét, lựa chọn các trường hợp thanh tra nếu việc mắc lỗi mang tính lặp đi lặp lại một cách cố ý

Thứ ba, hạch toán đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời nghĩa vụ thuế

của người nộp thuế và theo dõi thanh toán thuế nhằm tăng cường đôn đốc người nộp thuế kê khai, nộp thuế vào NSNN, đảm bảo tính nợ thuế của người nộp thuế theo từng khoản thuế phải nộp

Ba là, thanh tra, kiểm tra thuế

Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, đồng thời với việc tập trung nguồn lực đảm bảo tuyên truyền, hướng dẫn cho ĐTNT, cơ quan thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế nhằm phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh những hành vi gian lận, trốn thuế về đảm bảo công bằng về việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra trên cơ sở thu nhập được đủ các thông tin cần thiết về người nộp thuế để phân tích, đánh giá rủi ro, từ đó lựa chọn đúng đối tượng cần thanh tra, xác định đúng vấn đề, phạm vi cần thanh tra

Để thực hiện quản lý thuế theo kỹ thuật phân tích rủi ro, cơ quan thuế cần phải có đầy đủ thông tin về người nộp thuế trong một khoảng thời gian nhất định Các thông tin đầy đủ, kịp thời và tin cậy, được chuẩn hoá, thống nhất trong toàn ngành, được xử lý tập trung ở Trung ương và cơ quan thuế các cấp ở địa phương đều có thể cùng khai thác, sử dụng để đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, giám sát chỉ đạo cấp trung ương đối với hoạt động quản lý thuế của toàn ngành, cũng như hoạt động quản lý trực tiếp người nộp thuế của cơ quan thuế địa phương

Bộ phận thanh tra tại Tổng Cục Thuế chịu trách nhiệm xây dựng các chuẩn mực phương pháp thanh tra, xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro và các tiêu chí

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lựa chọn đối tượng để thanh tra và lập kế hoạch thanh tra trên toàn quốc

Bộ phận thanh tra tại các Cục Thuế địa phương có nhiệm vụ triển khai

kế hoạch thanh tra do Tổng Cục Thuế đề ra Việc thanh tra phải thực hiện theo đúng các quy định của Tổng cục Thuế

Bốn là, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế Một trong những tiêu thức để đánh giá hiệu quả bộ máy quản lý là thông qua số thuế nợ thu được Cơ quan thuế phải đảm bảo về cơ sở pháp lý (có đầy đủ thẩm quyền

và sự phối hợp của các cơ quan có liên quan) để thực hiện chức năng cưỡng chế thu nợ thuế, phải có bộ máy chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nợ

và cưỡng chế nợ thuế

Cơ quan thuế phải theo dõi được số nộp cho số thuế phát sinh và số nộp cho nợ tồn đọng của ĐTNT theo từng loại thuế Qua đó xác định được tính chất, mức nợ, tuổi nợ của từng món nợ thuế để có biện pháp thu nợ phù hợp nhằm giảm các khoản nợ có mức nợ và tuổi nợ cao

Công tác thu nợ được thực hiện khoa học với sự hỗ trợ của hệ thống máy tính, theo quy trình được chuẩn hoá, như lập hồ sơ thu nợ đối với từng trường hợp, lựa chọn đối tượng để thu trên cơ sở phân tích mức độ rủi ro Có thể áp dụng từ những biện pháp thu nợ đơn giản như gọi điện thoại, gửi thông báo nhắc nhở ĐTNT, đến các biện pháp cưỡng chế nặng hơn như khấu trừ tiền trong tài khoản ngân hàng, phong toả tài khoản, yêu cầu cơ quan Hải quan phong toả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, kê biên và bán đấu giá tài sản

Tại Trung ương, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bao gồm các nhóm chính với nhiệm vụ như nghiên cứu trình trạng nợ đọng thuế, xây dựng

kế hoạch thu, xây dựng chiến lược quy trình cưỡng chế thu, xây dựng sổ tay

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế (2001), Thuế Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
Tác giả: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Trịnh Hoàng Cơ (2004), Nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới, Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới
Tác giả: Trịnh Hoàng Cơ
Năm: 2004
11. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (từ 2008 đến 2011), Niên giám thống kê tỉnh 12. Học viện Tài chính (2008), Giáo trình Thuế Nhà nước, Nxb Tài chính,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế Nhà nước
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (từ 2008 đến 2011), Niên giám thống kê tỉnh 12. Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
15. Vũ Thị Mai (2005), Hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Vũ Thị Mai
Năm: 2005
24. Nguyễn Thị Lệ Thúy, Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội), Luận án Tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội)
1. Báo cáo công tác quản lý nợ thuế năm: 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 cuả Cục thuế tỉnh Phú Thọ Khác
2. Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra thuế năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 cuả Cục thuế tỉnh Phú Thọ Khác
3. Báo cáo công tác truyên truyền hỗ trợ NNT năm: 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 cuả Cục thuế tỉnh Phú Thọ Khác
4. Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ Khác
5. Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2004 - 2010 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Báo cáo kết quả công tác thuế năm 2004 - 2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Khác
9. Các Luật thuế hiện hành, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN Khác
13. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 29/11/2005 Khác
14. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 ngày Khác
16. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009. Nghị định về việc giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
18. Tài liệu Thanh tra Thuế, Tổng cục thuế Nhật Bản Khác
19. Tài chính Việt Nam 2010 hướng tới ổn định và bền vững của Viện Chiến lược và chính sách tài chính Nhà xuất bản Tài Chính Khác
20. Tài chính Việt Nam 2010 hướng tới ổn định và bền vững của Viện Chiến lược và chính sách tài chính Nhà xuất bản Tài Chính Khác
22. Thủ tướng Chính phủ (2011). Quyết định số 732/QĐ-TTg, ngày 17/5/2011 về việc phê duyệt Chiến lược chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
25. Website: www.gdt.gov.vn; Website : www.tapchiketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ phân loại thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại thuế (Trang 25)
Hình 3.1. Số lượng và tốc độ tăng trưởng bình quân của DN nhỏ và vừa - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.1. Số lượng và tốc độ tăng trưởng bình quân của DN nhỏ và vừa (Trang 60)
Bảng 3.2. Thông kê công tác tuyền truyên, phổ biến chính sách pháp luật - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2. Thông kê công tác tuyền truyên, phổ biến chính sách pháp luật (Trang 69)
Bảng 3.3. Kết quả đăng ký cấp mã số thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3. Kết quả đăng ký cấp mã số thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 71)
Bảng 3.5. Tình hình nợ đọng thuế từ năm 2008 đến 31/12/2013 theo đối - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5. Tình hình nợ đọng thuế từ năm 2008 đến 31/12/2013 theo đối (Trang 75)
Hình 3.3. Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.3. Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 78)
Bảng 3.8. Kết quả thu thuế từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.8. Kết quả thu thuế từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn (Trang 79)
Hình 3.4. Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số thu - Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.4. Tỉ trọng số thu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số thu (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w