1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc

98 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 834,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác Trung tâm văn hóa Kinh Bắc cũng cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả xã hội để có thể giúp Trung tâm

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN TRƯỞNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TRUNG TÂM

VĂN HÓA KINH BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN TRƯỞNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TRUNG TÂM

VĂN HÓA KINH BẮC

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS CÙ CHÍ LỢI

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Văn Trưởng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, khoa sau đại học, khoa quản lý kinh tế Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Trung tâm văn hóa Kinh Bắc tỉnh Bắc Ninh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Tỉnh ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các sở ban ngành đã tạo điều kiện giúp cho tôi trong quá trình thu thập thông tin

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Cù Chí Lợi đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè

và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên khuyến khích tôi, đồng thời

có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Thái nguyên, tháng……năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Văn Trưởng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 5

1.1 Một số vấn đề lý luận 5

1.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của phát triển dịch vụ 5

1.1.2 Khái niệm và quan điểm về hiệu quả kinh tế - xã hội 7

1.1.3 Nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất kinh doanh 13

1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất kinh doanh 17

1.1.5 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 23

1.1.6 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 28

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của ngành kinh doanh dịch vụ 30

1.1.8 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 37

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40

2.1.1 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc thuộc tỉnh Bắc Ninh? 40

2.1.2 Những giải pháp cơ bản nào cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc nói riêng và ngành dịch vụ của tỉnh Bắc Ninh nói chung? 40

2.1.3 Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc ra sao? 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu 40

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 40

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất của việc sử dụng các nguồn lực kinh doanh 42

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả - xã hội 42

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng sức lao động 42

Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA KINH BẮC 43

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 43

3.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 46

3.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh tế của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 46

3.2.2 Hiệu quả xã hội 52

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 57

3.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 57

3.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 62

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.4 Đánh giá chung 66

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA KINH BẮC 74

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 74

4.2.1 Đẩy mạnh công tác tăng nguồn thu 74

4.2.2 Đẩy mạnh chiến lược nghiên cứu thị trường 75

4.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 76

4.2.4 Hạ giá bán sản phẩm dịch vụ 78

4.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 79

4.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức và cơ chế quản lý của Trung tâm 79

4.2.7 Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 80

4.2.8 Việc thúc đẩy vai trò của các tổ chức xã hội trong việc bảo đảm hiệu quả xã hội 81

4.3 Kiến nghị 81

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm văn hóa

Kinh Bắc 47Bảng 3.2: Hiệu quả kinh doanh tiệc 3 năm 2011 - 2013 49Bảng 3.3: Thực trạng chế độ phúc lợi của Trung tâm văn hóa Kinh

Bắc qua 3 năm 2011 - 2013 52Bảng 3.4: Số người có bảo hiểm xã hội, y tế của Trung tâm văn hóa

Kinh Bắc qua 3 năm 2011 - 2013 54Bảng 3.5: Số lượng lao động Trung tâm văn hóa Kinh Bắc sử dụng

trên địa bàn và thu nhập qua 3 năm 2011 - 2013 55Bảng 3.6: Số lượng khách sử dụng dịch vụ trong 3 năm 2011 - 2013 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 3.1: Toàn cảnh Trung tâm văn hóa Kinh Bắc 45Biểu đồ 3.1: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Trung tâm văn hóa

Kinh Bắc 46

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, ngành dịch vụ không những là ngành kinh tế mũi nhọn mà còn trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa - xã hội Cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ, ngành kinh doanh ở các khách sạn, các khu du lịch, trung tâm kinh doanh dịch vụ cũng có những bước tiến vượt bậc Sự xuất hiện ngày càng nhiều và đa dạng các loại hình kinh doanh dịch vụ khiến cho Trung tâm văn hóa Kinh Bắc là đơn vị kinh doanh dịch vụ chuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, tiệc ăn uống, các sự kiện mang tầm cỡ quốc tế… ngày càng vấp phải những cạnh tranh gay gắt Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phải không ngừng sáng tạo, phải nâng cao hiệu quả kinh tế để doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trường

và đồng thời nhằm đem lại một số hiệu quả về mặt xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người lao động…

Tuy nhiên, bài toán cân bằng giữa chi phí bỏ ra với kết quả đạt được nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất thực sự là một thách thức lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt được Để giải bài toán này, những nhà quản lý doanh nghiệp phải hiểu rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, hiểu rõ đặc điểm bên trong của doanh nghiệp và các tác động của môi trường bên ngoài để có thể đưa ra những chiến lược phát triển hợp lý, phù hợp với tình hình hiện tại Đồng thời để đóng góp một phần nào đó cho xã hội luôn là vấn đề khó mà các tổ chức kinh doanh dịch vụ cần phải nghiên cứu, để đáp ứng được vấn đề này đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra các biện pháp để tăng thu cho ngân sách, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người lao động, về các chế độ bảo hiểm

Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội là một bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp Mà điều này cũng là yếu tố quyết định đến sự tồn

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tại của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt Mặt khác Trung tâm văn hóa Kinh Bắc cũng cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả xã hội để có thể giúp Trung tâm văn hóa Kinh Bắc có thể tồn tại trên thị trường và nâng cao mức thu nhập cho người lao động… Do đó mong muốn đóng góp một số ý kiến giúp doanh nghiệp giải được bài toán này, ở phạm vi cá nhân em lựa

chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở khảo sát đánh giá chung về hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa - xã hội Kinh Bắc nhằm đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc trong những năm tới

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc, những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các hình thức kinh doanh dịch vụ liên quan tới quá trình phát triển kinh

tế - xã hội được Trung tâm văn hóa Kinh Bắc sử dụng góp phần vào sự phát

triển của tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Trung tâm văn

hóa Kinh Bắc

+ Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu những giải pháp để nâng cao

hiệu quả kinh tế - xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc những năm qua, tập trung vào 3 năm gần đây từ năm 2011 đến năm 2013

- Nội dung luận văn là hiệu quả kinh tế - xã hội của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc thông qua nghiên cứu những dữ liệu cũng như các nhân tố khách quan và chủ quan có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Hệ thống và khái quát hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội trong ngành dịch vụ

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc và hiệu quả xã hội mà Trung tâm mang lại nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội chung của tỉnh Bắc Ninh

+ Về hiệu quả kinh tế: Hoạt động của công ty đều có lãi, năm sau cao hơn năm trước Đặc biệt dịch vụ tiệc là một trong những hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu lớn nhất Bên cạnh đó, các hoạt động hội nghị, hội thảo, tổ chức các sự kiện đều là những hoạt động kinh doanh có lãi của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc

+ Về mặt xã hội: Trung tâm văn hóa Kinh Bắc còn tạo ra bao nhiêu việc làm cho người lao động, đóng bảo hiểm cho bao nhiêu người, tạo ra thu thập bao nhiêu/tháng nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đề xuất các giải pháp kinh tế, kinh doanh dịch vụ như hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, giảm giá bán sản phẩm, các biện pháp tăng nguồn thu, các biện pháp nghiên cứu thị trường… nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế -

xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc và đối với các cơ sở kinh doanh dịch

vụ ở Bắc Ninh nói chung

5 Bố cục của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo…, luận văn gồm làm 4 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh tế tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI

Mặt khác dịch vụ cũng là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất Trong quá trình kinh doanh dịch vụ của cơ quan thì ta cũng phải tìm hiểu về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: Hiệu quả kinh tế là kết quả kinh tế mang lại từ một khoản đầu tư nào đó, nó được đo bằng chi tiêu lợi nhuận hay tỉ lệ lợi nhuận (và nhiều chỉ tiêu khác nữa) Còn hiệu quả xã hội

là kết quả xã hội mang lại từ một khoản đầu tư nào đó và được đo bằng nhiều chỉ tiêu tổng hợp bao gồm: số lượng việc làm được tạo ra, tốc độ tăng thu nhập của người lao động, tỉ lệ người lao động được hưởng các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ phúc lợi khác

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ăn việc làm cho người lao động

Việc mở cửa các thị trường dịch vụ trong nước nhằm tạo ra các cơ hội việc làm mới và thúc đẩy năng suất và đổi mới Việc cải cách các thị trường dịch vụ sẽ mang lại các cơ hội cho các công ty, doanh nghiệp triển khai các dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu đang tăng và tạo việc làm Điều này cũng đem lại các biện pháp khuyến khích các công ty đổi mới và cải thiện năng suất

Phát huy truyền thống bản sắc dân tộc, tôn tạo và giữ gìn các di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội truyền thống, các làng nghề, cảnh quan môi trường

và sửa đổi các chính sách giáo dục và đào tạo cho phù hợp với các yêu cầu đang thay đổi nhanh chóng về các kỹ năng mới Do hầu hết các dịch vụ đều liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nguồn nhân lực có vai trò then chốt đối với thành tích thực hiện trong ngành dịch vụ

Việc cải cách các chính sách đối với khu vực dịch vụ là một cơ hội quan trọng để các nhà hoạch định chính sách có thể đẩy mạnh việc làm, năng suất và đổi mới Nó còn giúp tăng cường khả năng của các nền kinh tế điều chỉnh cho phù hợp với toàn cầu hóa kinh tế trong ngành dịch vụ và với tầm quan trọng ngày càng tăng của ngành dịch vụ đối với tăng trưởng kinh tế trong tương lai Việc nắm bắt được các cơ hội tăng trưởng mới trong ngành dịch vụ và sự điều chỉnh theo hướng toàn cầu hóa chỉ có thể đạt được thông qua một chiến lược toàn diện dựa trên một tập hợp chính sách phù hợp với hoàn cảnh của mỗi nước

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, do có nhiều lĩnh vực chính sách tác động tới khu vực dịch vụ, nên việc đặt ra các vấn đề ưu tiên là điều cần thiết Điều này còn có nghĩa là tạo

ra một môi trường rộng lớn hơn cho các nhà doanh nghiệp có thể khai thác các

cơ hội kinh doanh mới trong khu vực dịch vụ, đặc biệt là ở phạm vi toàn cầu

Tóm lại:

Ý nghĩa kinh tế là mang lại lợi nhuận cao hơn

Ý nghĩa xã hội là tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động

1.1.2 Khái niệm và quan điểm về hiệu quả kinh tế - xã hội

* Các quan điểm về hiệu quả kinh tế - xã hội

Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ được tạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con người có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác nhau

Việc lựa chọn để ứng dụng kỹ thuật công nghệ phụ thuộc vào điều kiện trình độ sản xuất và khả năng tài chính để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất và đồng thời hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng Do vậy, đòi hỏi xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một lượng nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao nhất Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh

Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, vấn đề hiệu quả kinh tế luôn là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan Nó xuất phát từ mục đích của sản xuất và

sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Hiệu quả kinh tế được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất

cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu

tố đầu vào với các công nghệ khác nhau Thực tế cho thấy sự khác nhau đó chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thuật công nghệ Vì vậy, bắt buộc xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch

vụ cao tối đa nhất Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh Có như vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như lợi ích của người lao động và toàn xã hội mới được nâng lên, nguồn lực được tiết kiệm Từ đó, cho thấy hiệu quả kinh tế cần được coi trọng hàng đầu khi bắt tay vào sản xuất, hiệu quả kinh tế là sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực Để đánh giá kết quả sản xuất sau một thời gian nhất định ta có thước đo về mặt số lượng và giá trị sản phẩm sản xuất ra có thoả mãn nhu cầu hay không và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất tức là xem xét tới chất lượng quá trình sản xuất đó Hiệu quả có nhiều loại như hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội tuy vậy hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy các thành phần kinh tế này có quan hệ với nhau, tác động đến nhau, bổ sung cho nhau đồng thời phụ thuộc lẫn nhau Mỗi thành phần kinh tế tồn tại trong

xã hội ở các thời kỳ khác nhau luôn có mục tiêu và yêu cầu riêng của mình, tuy nhiên vấn đề hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu để các thành phần kinh tế này có thể tồn tại và phát triển đi lên Song, hiệu quả kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội Do đó, trong quá trình sản xuất của con người

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không chỉ đơn thuần quan tâm đến hiệu quả kinh tế mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái

tự nhiên xung quanh Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế - xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì mọi doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hiệu quả kinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất kinh tế xã hội nói chung người

ta hay nhắc đến “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không hiệu quả” hay “sản xuất kém hiệu quả” Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể khái quát như sau:

Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là “việc tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành”

và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” hay hiệu quả tăng Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu

cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội”

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.Samuelson và Wiliam D.Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó và “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”

Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực

và hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vĩ mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong ngành dịch vụ

+ Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm

+ Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưa toàn diện vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp

Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội,

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghĩa là phải quan tâm tới các mục tiêu kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường,…

Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hình thái kinh tế - xã hội, ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đều thể hiện một điểm chung nhất Đó là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối

đa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh sản lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, với chi phí nguồn lực bỏ ra thấp và đạt được mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận

- Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan

hệ với chi phí để có được những kết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ xã hội

- Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội

nó kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Nhờ phát triển sản xuất mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều được nâng lên Đồng thời, hiệu quả xã hội là việc có tạo ra nhiều việc làm hay không, có gia tăng thu nhập cho người lao động hay không

- Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh

tế Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như: đời sống vật chất, đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trường sống Và hiệu quả kinh

tế chỉ được nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả của việc bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái trong lành bền vững và hiệu quả phát triển Để phân loại hiệu quả và hiệu quả kinh tế một cách tương đối giúp người nghiên cứu thuận tiện trong việc tính toán, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế Vì vậy, đòi hỏi nhà nghiên cứu khi nhận xét, đánh giá và các biện pháp đưa ra phải qua cân nhắc và tính toán thật kỹ mọi sự cố, mọi tình huống có thể xảy ra để khắc phục và hạn chế một cách tốt nhất các tác động (tiêu cực) chi phối

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại

và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải

có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

+ Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

+ Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

+ Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế - xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

1.1.3 Nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất kinh doanh

* Nội dung

Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:

- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (vốn, lao động, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quản lý…) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn

- Trong sản xuất kinh doanh luôn luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố đầu vào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm), từ đó chúng ta mới biết được hao phí cho sản xuất là bao nhiêu? Loại chi phí nào? Mức chi phí như vậy có chấp nhận không? Mối quan hệ này được xem xét ở từng sản phẩm, dịch vụ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và cho cả doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể

Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng

có quan hệ mật thiết với nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô của một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tủy thuộc vào từng trường hợp Hiệu quả là đại lượng được dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bao nhiêu? Mức chi phí cho một đơn vị kết quả có chấp nhận được không? Do đó hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, đặc điểm của từng ngành, nghề sản xuất, quy trình công nghệ, thị trường… Do đó, khi đánh giá hiệu quả cần phải xem xét tới các yếu tố đó để

có kết luận cho phù hợp

- Tính toán hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lượng hóa các yếu tố đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) của từng sản phẩm, dịch vụ, của từng công nghệ trong điều kiện nhất định

Các doanh nghiệp với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận tối đa do vậy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất Việc lượng hóa hết và cụ thể các yếu tố này để tính toán hiệu quả kinh tế thường gặp nhiều khó khăn (đặc biệt đối với ngành dịch vụ) Chẳng hạn:

+ Đối với yếu tố đầu vào:

Sự biến động của giá cả và mức độ trượt giá ở trên thị trường gây khó khăn cho việc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn cho sản xuất, nhưng mức độ tác động là bao nhiêu, đến nay vấn chưa có phương pháp nào xác định chuẩn xác nên cũng ảnh hưởng tới tín dụng, tính đủ các yếu tố đầu vào

+ Đối với các yếu tố đầu ra:

Trên thực tế chỉ lượng hóa được kết quả thể hiện bằng vật chất, kết quả thể hiện dưới dạng phi vật chất như tạo công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động, khả năng cạnh tranh trên thị trường, tái sản xuất mở rộng, bảo vệ môi trường… thường không thể lượng hóa ngay được và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian dài, vậy thì việc xác định đúng đủ lượng kết quả này cũng gặp khó khăn

* Bản chất của hiệu quả kinh tế - xã hội

- Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội

và tiết kiệm lao động xã hội

Quan điểm này gắn liền với hai quy luật của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian lao động Điều này thể hiện được mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Đó chính là hiệu quả của lao động xã hội

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác "Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như doanh thu lớn hơn

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chi phí nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi:

"Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế

Bản chất:

Từ khái niệm về hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn), để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó là hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Ta có thể hiểu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền, của vào Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần… Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nói

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng chính

là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả là mục tiêu mà họ cần đạt, trong trường hợp khác chúng ta lại

sử dụng chúng như công cụ để nhận biết "khả năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần đạt đó chính là kết quả

Mặt khác hiệu quả xã hội là tạo việc làm, cải thiện thu nhập của người lao động (bao gồm tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, và các chế độ phúc lợi khác)

1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất kinh doanh

* Công thức tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu số tương đối cường độ, nghĩa là biểu thị quan hệ so sánh giữa lượng kết quả kinh tế thu được (Q: đầu ra) và lượng chi phí đầu tư (C: đầu vào) Ngoài ra, hiệu quả kinh

tế cũng đo lường bằng số tuyệt đối, biểu thị sự chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được với toàn bộ chi phí đã bỏ ra Mối quan hệ này được xác lập theo các công thức sau:

- Xác định toàn phần

+ Dạng thuận:

C

Q H

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế (tỉ lệ lợi nhuận %)

Q là kết quả kinh tế thu được

C là giá trị đầu tư (Chi phí)

H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra nhiều đơn vị đầu ra H còn được dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế

Hay nếu H tính bằng giá trị tuyệt đối, thì H = Q - C

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong cách tính này, H thể hiện phần lợi nhuận (thu nhập thực tế) mà đơn vị sản xuất kinh doanh thu lại được sau khi đã trừ toàn bộ chi phí

+ Dạng nghịch:

Q

C E

Trong đó: E là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả kinh tế thu được

C là giá trị đầu tư (Chi phí)

E cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào E được dùng làm cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thường xuyên

- Xác định theo nguyên lý cận biên

Theo nguyên lý cận biên người ta chỉ quan tâm đến hiệu quả của phần

mở rộng sản xuất kinh doanh hay đầu tư tăng thêm trong từng thời kỳ Bởi vậy, bên cạnh việc tính toán hiệu quả kinh tế toàn phần còn tính theo nguyên

lý cận biên, có thể tính cả dạng tuyệt đối và tương đối Cụ thể:

Dạng thuận:

C

Q

Hb

Trong đó: Qlà lượng kết quả tăng (giảm) thêm

Clà lượng đầu tư tăng (giảm) thêm

H b cho biết khi tăng thêm một đơn vị đầu vào có thể nhận thêm được bao nhiêu đơn vị đầu ra

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong cách tính này H thể hiện phần kết quả dôi ra mà đơn vị thu lại sau khi đã trừ chi phí tăng thêm

Dạng nghịch:

Q

C

Trong đó Qlà lượng kết quả tăng (giảm) thêm

Clà lượng đầu tư tăng (giảm) thêm

b

E cho biết để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung bao nhiêu

đơn vị đầu vào

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ

- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

+

F

D: Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra của bộ phận kinh doanh dịch vụ xem có sự chênh lệch với nhau là bao nhiêu lần Với một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu để cho các nhà quản trị đưa ra những chính sách và biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ

+

F

L : Là chỉ tiêu đánh giá giữa lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra của bộ phận xem sự chênh lệch với nhau là bao nhiêu lần Với một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Để các nhà quản trị đưa ra những chính sách và biện pháp kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ

+ L’: Cùng với chỉ tiêu đánh giá giữa doanh thu và chi phí, lợi nhuận và chi phí thì ta có thể thu được tỷ suất lợi nhuận L’ để xem số lợi nhuận L thu được trên tổng doanh nó chiếm bao nhiêu phần trăm để từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh và đưa ra các biện pháp kinh doanh tổng hợp để nâng cao được hiệu quả kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh dịch vụ

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Hiệu quả sử dụng lao động

Nâng suất lao động bình quân của bộ phận

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân của bộ phận kinh doanh được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sống tại từng bộ phận Việc sử dụng lao động sống có hiệu quả hay không có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ

Kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanh tiệc, hội nghị, hội thảo … nói riêng có tính vô hình bởi vậy khó có thể đo lường nâng suất lao động bằng chỉ tiêu hiện vật mà chỉ đo lường bằng chỉ tiêu giá trị Cách đo lường này tuy không phản ánh chính xác hiệu quả sử dụng lao động sống tuy nhiên nó lại phản ánh một cách tổng hợp

Chỉ tiêu này được đo lường bằng tỷ số giữa tổng doanh thu từng bộ phận với tổng số lao động bình quân của từng bộ phận

Trong đó: W là năng suất lao động bình quân của bộ phận

R là tổng số lao động bình quân của bộ phận

Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của từng bộ phận

HP= P

D hoặc HP =

P L

Trong đó: P là chi phí tiền lương cho kinh doanh dịch vụ

Hai chỉ tiêu này phản ánh khách sạn bỏ ra một đồng chi phí tiền lương thì thu về được bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh dịch vụ

Doanh thu hoặc lợi nhuận bình quân một suất dịch vụ

Doanh thu bình quân một khách dịch vụ tăng hay giảm có thể cho thấy ngay kinh doanh dịch vụ đó có tốt hay không Nếu như hiệu quả kinh doanh của dịch vụ đó được tính cho cả bộ phận thì doanh thu bình quân một khách dịch vụ phản ánh trực tiếp hiệu quả tính trên lượt khách Doanh thu bình quân

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một suất dịch vụ tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã thu hút được nhiều hơn đối tượng khách có thu nhập cao Việc lôi kéo được tập khách hàng có khả năng chi trả cao khiến doanh thu kinh doanh dịch vụ tăng đồng thời với việc tăng chất lượng để có thể đáp ứng đối tượng khách đòi hỏi mức chất lượng cao tương xứng với đồng tiền họ bỏ ra

Doanh thu bình quân

- Hiệu quả sử dụng vốn

Kinh doanh dịch vụ ăn uống, hội nghị, hội thảo cũng như các dịch vụ khác để kinh doanh có hiệu quả thì cũng phải có số vốn và có cách hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả làm sao cho đồng vốn bỏ ra có thể đem lại lợi nhuận cao

+

V

D: Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch giữa tổng doanh thu thu được và tổng số vốn đầu tư ra, xem với số vốn bỏ ra đầu tư cho kinh doanh thì đem lại tổng doanh thu là bao nhiêu, để các nhà quản trị nhận biết được hiệu quả sử dụng vốn để đưa ra các chính sách biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

+

V

L : Là cùng với chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch giữa tổng doanh thu

và tổng số vốn đầu tư thì sự chênh lệch giữa lợi nhuận và số vốn bỏ ra là bao nhiêu Để xem xem với số vốn đầu tư ra như vậy thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Sự chênh lệch giữa tổng doanh thu trên tổng chi phí về cơ sở vật chất

để xem với tổng chi phí đầu tư vào cơ sở vật chất phục vụ dịch vụ đó thì thu được bao nhiêu doanh thu Để các nhà quản trị đưa ra các chính sách hiệu quả

để đầu tư cơ sở vật chất hợp lý trong quá trình kinh doanh dịch vụ

+ Sự chênh lệch giữa lợi nhuận thu được trên tổng chi phí về cơ sở vật chất để xem với tổng chi phí đầu tư vào cơ sở vật chất phục vụ cho việc làm dịch vụ thì thu được bao nhiêu lợi nhuận, 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Công suất sử dụng phòng tiệc và phòng họp

Tiệc ăn và phòng họp … cũng như các dịch vụ khác có tính chất vô hình, không thể lưu kho, lưu trữ được Phòng tiệc và phòng họp… mà không được sử dụng thì giá trị mà nó có thể đem lại sẽ mất đi Việc tăng công suất

sử dụng phòng là một trong những chi tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh thường được áp dụng

Các công thức tính toán trên đây có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá và phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh Các công thức tính theo nguyên lý cận biên là cơ sở đề ra các quyết định đầu tư các yếu tố đầu vào như thế nào có hiệu quả cao, nhất là đầu tư tiến

bộ khoa học kỹ thuật

* Xác định các chỉ tiêu kết quả và chi phí đầu tư

Theo quan điểm hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ đơn vị kinh tế nào đều là một quá trình tái sản xuất thống nhất có đầu ra là kết quả kinh tế và đầu vào là chi phí đầu tư (bao gồm cả chi phí cơ hội) Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác lập trên cơ sở so sánh giữa các

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

yếu tố đầu ra với đầu vào Vì vậy cần thiết phải xác định và lựa chọn những chỉ tiêu nào thể hiện kết quả kinh tế và chi phí đầu tư

- Xác định các chỉ tiêu kết quả

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Kết quả kinh tế thường biểu hiện bằng các chỉ tiêu sau: Khối lượng sản phẩm đã sản xuất hoặc vận chuyển, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm

Đối với doanh nghiệp thương mại được biểu hiện bằng các chỉ tiêu sau: Sản lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, doanh thu bán hàng, tổng lợi nhuận

- Xác định chỉ tiêu chi phí

Chi phí kinh tế là toàn bộ chi phí đã chi ra để đạt được các chỉ tiêu kết quả kinh tế nói trên Nó được xem xét ở hai góc độ là chi phí sử dụng nguồn lực và chi phí thường xuyên

Chi phí sử dụng nguồn lực là toàn bộ các chi phí ban đầu làm điều kiện cần thiết cho sản xuất kinh doanh, được gọi là nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp Nó được thể hiện ở các chỉ tiêu sau: Vốn đầu tư, vốn sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định bình quân, giá trị tài sản lưu động, quy mô kinh doanh, số lượng thiết bị, phương tiện và các tài sản chủ yếu khác và số lao động bình quân

1.1.5 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như đã trình bày ở trên, thực chất hiệu quả kinh tế của từng đơn vị sản xuất kinh doanh là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây chính là phần đóng góp thiết thực của các đơn vị trong xã hội Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn vị cần xác định những vấn đề sau:

* Mốc so sánh để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có được hay không? Tăng hay giảm? thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

với một mức nào đó Tùy theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta có thể sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:

- Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng Mức tiềm năng của từng thời kỳ có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu

- Mức kế hoạch hay định mức

- Mức kỳ trước hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây

- Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành

- Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phương khác hay một quốc gia khác

* Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong

trạng thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh Tùy thuộc vào mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau Ở nước ta, đối với doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhà nước, chính phủ Việt Nam đã đưa ra sáu tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả Cụ thể là:

- Bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định của chế độ hiện hành

- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh nghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đầu tư phát triển, phúc lợi…)

- Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định, đồng thời nộp đủ các loại thuế theo luật định của Nhà nước

- Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các doanh nghiệp trên cùng địa bàn

* Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế, chúng ta thấy khi thiết lập mối quan

hệ tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào có thể cho một dãy giá trị khác nhau Chúng ta

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là thước đo,

là giới hạn, là căn cứ, là một cái mốc xác định ranh giới có hiệu quả hay không có hiệu quả về một chỉ tiêu hiệu quả đang xem xét

Ở các doanh nghiệp tiêu chuẩn hiệu quả phụ thuộc vào từng chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cụ thể Chẳng hạn với những chỉ tiêu hiệu quả liên quan đến các quyết định lựa chọn kinh tế sử dụng phương pháp cận biên Như vậy việc nghiên cứu để đưa ra được tiêu chuẩn cho mỗi chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh và việc phấn đấu để đạt được tiêu chuẩn đó là công việc hết sức quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

* Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Muốn có nhận thức đúng đắn hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phân tích và đánh giá Qua đó thấy được trình độ quản lý điều kiện của doanh nghiệp cũng như đánh giá được chất lượng của phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phức tạp Do vậy, không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá mà cần phải đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu để đo lường và đánh giá chính xác, khoa học Hệ thống chỉ tiêu này phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Thứ nhất: Trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu

bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh từng mặt, từng khâu như: Lao động, vốn… Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Thứ hai: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống và toàn diện, tức là chỉ tiêu hiệu quả phải phán ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thứ ba: Hệ thống các chỉ tiêu phán ảnh tình hình trên cơ sở những nguyên tắc chung của hiệu quả, nghĩa là phản ánh được trình độ sử dụng lao động sống và lao động vật hóa thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó có các chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh, tính toán được theo phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ từng mục đích nhất định của công tác đánh giá

- Thứ tư: Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của từng ngành kinh doanh khác nhau

* Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tư liệu sản xuất, nguyên nhiên vật liệu, lao động… và bao hàm cả tác dụng của yếu tố quản trị đến sử dụng

có hiệu quả các yếu tố trên)

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu trên một đồng vốn

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí cho biết bỏ ra một đồng chi phí đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh lợi theo

vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chỉ tiêu doanh thu một đồng chi phí trên cho biết với một đồng chi phí

bỏ ra, doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng doanh thu

Doanh thu trên một đồng

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

* Các chỉ tiêu doanh lợi

Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp đều quan tâm trước hết đến việc tính toán, đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp Các chỉ tiêu doanh lợi được tính cho toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp và tính riêng cho vốn tự có của doanh nghiệp Những chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, vốn tự có, khẳng định mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng số vốn tự

có của doanh nghiệp nói riêng Nhiều nhà quản lý kinh tế coi đây chính là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận thường được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố sản xuất cụ thể nhằm tìm biện pháp tối đa chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này Do các chỉ tiêu bộ phận phán ảnh hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động (bộ phận) nên thường được xây dựng trong thống kê, phân tích cụ thể, chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ phận công tác đến hiệu quả kinh tế tổng hợp

Mặt khác thì hiệu quả xã hội được đánh giá bởi: Số lượng việc làm được tạo ra được tính toán bằng chi phí (vốn đầu tư) để tạo ra một việc làm và chất lượng cuộc sống của người lao động được đo bằng các chỉ số: tốc độ tăng thu

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhập của người lao động, tỉ lệ người có bảo hiểm xã hội, tỉ lệ người có bảo hiểm

y tế, tỉ lệ người được hưởng các dịch vụ xã hội khác như giáo dục,…

1.1.6 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại

và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

+ Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

+ Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

+ Tái phân phối lợi tức xã hội

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

- Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội,

nó kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Nhờ phát triển sản xuất mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều được nâng lên Đồng thời, hiệu quả xã hội là việc có tạo ra nhiều việc làm hay không, có gia tăng thu nhập cho người lao động hay không Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó phản ánh sản lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, với chi phí nguồn lực bỏ ra thấp và đạt được mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận

Chính vì vậy mà hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ xã hội

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của ngành kinh doanh dịch vụ

1.1.7.1 Yếu tố bên trong

- Yếu tố vốn

Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp là sự đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

- Yếu tố con người (lực lượng lao động)

Người ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ

đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu thì cũng do con người chế tạo ra, nếu không có sự lao động sáng tạo của con người thì sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trịnh Xuân Dũng; Vũ Thị Hòa, Giáo trình nghiệp vụ phục vụ ăn uống, NXB Thống kê - năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ phục vụ ăn uống
Nhà XB: NXB Thống kê - năm 2005
4. Nguyễn Trọng Đặng, Nguyễn Doãn Thị Liễu; Trần Thị Phùng, Quản trị doanh nghiệp khách sạn du lịch, NXB Đại học quốc gia Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp khách sạn du lịch
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội - 2000
5. Nguyễn Văn Đinh, Vương Quỳnh Thoa, Phong cách phục vụ trong khách sạn, Du lịch Việt Nam - số 12, trang 14, 15 - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách phục vụ trong khách sạn
6. Hà Thanh Hải, Giải pháp thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh khách sạn, Du lịch Việt Nam - số 3, trang 54, 55 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: pháp thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh khách sạn
7. Lê Ngọc Mai, Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại khách sạn Daewoo, Luận văn tốt nghiệp ĐH Thương mại - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại khách sạn Daewoo
Tác giả: Lê Ngọc Mai
Nhà XB: ĐH Thương mại
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương, Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Lao động Xã hội - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội - 2004
9. Mai Thị Phương Nhung, Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Trung Quốc khách sạn Hà Nội Daewoo, Luận văn tốt nghiệp ĐH Thương mại - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Trung Quốc khách sạn Hà Nội Daewoo
Tác giả: Mai Thị Phương Nhung
Nhà XB: ĐH Thương mại
Năm: 2008
11. Đinh Thị Thư, Giáo trình Kinh tế du lịch khách sạn, NXB Hà Nội - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch khách sạn
Nhà XB: NXB Hà Nội - 2005
12. GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng, Giáo trình kinh tế phát triển, bộ môn kinh tế phát triển, khoa kế hoạch và phát triển, trường đại học kinh tế quốc dân - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: bộ môn kinh tế phát triển
Năm: 2006
13. Lê Thị Tuyết, Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bổ sung của khách sạn Cầu Giấy, Luận văn tốt nghiệp ĐH Thương mại - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ bổ sung của khách sạn Cầu Giấy
14. Nguyễn Thị Tú, Nghiệp vụ phục vụ khách sạn, NXB Thống kê - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ phục vụ khách sạn
Nhà XB: NXB Thống kê - 2005
15. Vương Quỳnh Thoa, Chất lượng đón tiếp tại các khách sạn, Du lịch Việt Nam - số 6; trang 22, 23 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đón tiếp tại các khách sạn
29. http:www.tinmoi.vn/C/Kinh-doanh 30. http:www.tuoitre.com.vn Link
10. PGS.TS. Đỗ Quang Quý, Giáo trình kinh tế học vĩ mô, trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, trường đại học thái nguyên - 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Toàn cảnh Trung tâm văn hóa Kinh Bắc - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Hình 3.1 Toàn cảnh Trung tâm văn hóa Kinh Bắc (Trang 55)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của (Trang 57)
Bảng 3.2: Hiệu quả kinh doanh tiệc 3 năm 2011 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.2 Hiệu quả kinh doanh tiệc 3 năm 2011 - 2013 (Trang 59)
Bảng 3.3: Thực trạng chế độ phúc lợi của Trung tâm văn hóa - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.3 Thực trạng chế độ phúc lợi của Trung tâm văn hóa (Trang 62)
Bảng 3.4: Số người có bảo hiểm xã hội, y tế của   Trung tâm văn hóa Kinh Bắc qua 3 năm 2011 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.4 Số người có bảo hiểm xã hội, y tế của Trung tâm văn hóa Kinh Bắc qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 64)
Bảng 3.5: Số lƣợng lao động Trung tâm văn hóa Kinh Bắc sử dụng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.5 Số lƣợng lao động Trung tâm văn hóa Kinh Bắc sử dụng (Trang 65)
Bảng 3.6: Số lƣợng khách sử dụng dịch vụ trong 3 năm 2011 - 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc
Bảng 3.6 Số lƣợng khách sử dụng dịch vụ trong 3 năm 2011 - 2013 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w