1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên

105 697 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN MAI THỊ HỒNG NHUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN Chuyên ngành: Q

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

MAI THỊ HỒNG NHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

MAI THỊ HỒNG NHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỒNG QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện

Học viên

Mai Thị Hồng Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự

hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học sư phạm

Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học sư phạm

Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học

tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Hồng Quý đã dành rất nhiều thời

gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Điện Biên cùng quí thầy cô trong Phòng Đào tạo - HN, TVVL đã tạo rất

nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc các trung tâm Giáo dục thường

xuyên của huyện, học sinh hệ vừa làm vừa học đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên

cứu luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và

năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận

được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, tháng năm 2014

Tác giả

Mai Thị Hồng Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC 5

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm công cụ cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 9

1.2.4 Đào tạo và quản lý đào tạo 9

1.2.5 Liên kết đào tạo 10

1.2.6 Hệ vừa làm vừa học 10

1.2.7 Quản lý hệ vừa làm vừa học 10

1.3 Hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 11

1.3.1 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ ở trường cao đẳng 11

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 12

Trang 6

1.4 Quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 15

1.4.1 Định hướng 15

1.4.2 Nội dung quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 20

1.4.3 Các chủ thể quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 28

1.4.4 Đặc trưng của quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 28

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN 32

2.1 Một vài nét về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 32

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội Điện Biên 32

2.1.2 Sơ lược về Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 34

2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học 37

2.2.1 Hoạt động dạy của GVGV 37

2.2.2 Hoạt động học của học sinh 39

2.2.3 Các điều kiện phục vụ dạy học 41

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 42

2.3.1 Quản lí công tác tuyển sinh 42

2.3.2 Quản lí hoạt động dạy 43

2.3.3 Quản lí hoạt động học của học sinh 55

2.3.4 Quản lí các điều kiện phục vụ dạy học 58

2.3.5 Quản lý công tác Kiểm tra, đánh giá, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp 59

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 59

Trang 7

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN 63

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học ở Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 65

3.2.1 Hoàn thiện quy trình tuyển sinh 65

3.2.2 Chỉ đạo cải tiến phương pháp dạy học 66

3.2.3 Đa dạng các hình thức thanh tra hoạt động chuyên môn của giáo viên trong quá trình giảng dạy hệ trung cấp VLVH 69

3.2.4 Chỉ đạo sử dụng các phương tiện, kĩ thuật hỗ trợ cho hoạt động dạy 71

3.2.5 Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV hệ vừa làm vừa học theo hướng nâng cao tính khách quan và thúc đẩy học tập 73

3.2.6 Xây dựng nề nếp dạy - học 75

3.2.7 Phối hợp chặt chẽ giữa trường CĐ KT-KT Điện Biên với các cơ sở liên kết đào tạo 79

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80

3.3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 80

3.3.2 Tính khả thi của các biện pháp 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ĐT&NCKH : Đào tạo và nghiên cứu khoa học

ĐT - HN, TVVL : Đào tạo - hướng nghiệp, tư vấn việc làm

TT&ĐBCLGD : Thanh tra và Đảm bảo chất lượng giáo dục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà trường từ năm 2008 - 2013 36

Bảng 2.2 Thống kê số lượng lớp được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ VLVH ở nhà trường 36

Bảng 2.3 Khảo sát đối với GVGV việc thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo ở trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 38

Bảng 2.4 Khảo sát đối với HSSV về việc thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo ở trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 38

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động kiểm tra và thi hết học phần 40

Bảng 2.6 Kết quả học tập của HSSV hệ trung cấp VLVH qua các năm 41

Bảng 2.7 Thực trạng các điều kiện phục vụ dạy học hệ VLVH 41

Bảng 2.8 Thực trạng quản lí giờ dạy trên lớp thông qua cơ sở liên kết đào tạo 44

Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm 45

Bảng 2.10 Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học 46

Bảng 2.11 Thực trạng hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên - giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 47

Bảng 2.12 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chinh cho hoạt động dạy học 48

Bảng 2.13 Đánh giá việc quản lí thực hiện chương trình dạy học của GVGV trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 51

Bảng 2.14 Thực trạng quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp hệ trung cấp vừa làm vừa học của GVGV trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 53

Bảng 2.15 Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GVGV 54

Bảng 2.16 Khảo sát ý kiến của HSSV hệ VHVL về chương trình học hiện nay 56

Bảng 2.17 Thực trạng quản lí giờ học thực hành của HSSV hệ VLVH trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 57

Bảng 2.18 Khi học nhóm, thảo luận ở tổ, lớp hoặc đi thực tế tại cơ sở 58

Bảng 2.19 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học 58

Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 80

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 81

Bảng 3.3 Tổng hợp khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ phần trăm của các hình thức thi hết học phần 40

Trang 11

Hình thức đào tạo vừa làm vừa học là một trong các hình thức đào tạo của giáo dục thường xuyên được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân Như vậy, trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải tổ chức và quản lý việc học tập và giảng dạy của hệ VLVH để đạt hiệu quả cao và đáp ứng được nhu cầu xã hội

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên là một trường công lập, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo và đã có những thành tựu đáng ghi nhận trong việc phát triển qui mô, ngành nghề, loại hình đào tạo Tỷ lệ thuận với sự gia tăng về số lượng học sinh - sinh viên các hệ đào tạo chính qui là sinh viên hệ vừa làm vừa học

Hiện nay các hình thức đào tạo theo chương trình VLVH là rất đa dạng, đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập của người lao động và của toàn xã hội Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến tranh luận

về chất lượng của loại hình đào tạo này Rất cần thiết phải có những đề tài nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý giáo dục để đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của hệ vừa làm vừa học - một trong những hệ đào tạo mà số lượng học sinh theo học chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong thời gian vừa qua tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ về quản lý đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng cũng như trung cấp song chưa có luận văn nào nghiên cứu sâu vấn đề quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Trang 12

Xuất phát từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động đào tạo hệ

vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên" với hy vọng

đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục nói riêng và của toàn xã hội nói chung, thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của nhà trường mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm bảo đảm chất lượng và góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học của Nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Những biện pháp quản lý đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH 4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ

VLVH ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa

học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được luận cứ khoa học và đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo phù hợp với thực tiễn hệ VLVH, từ nề nếp dạy và học, quá trình dạy học đến kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hệ đào tạo này ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng:

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết

Khái quát hóa những tài liệu lý luận có liên quan để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê, chúng tôi xây dựng 3 mẫu phiếu để khảo sát thực trạng; 01 mẫu phiếu cho cán bộ quản lý; 01 mẫu phiếu cho giáo viên; 01 mẫu phiếu cho học sinh, sinh viên

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Sử dụng trí tuệ của đội ngũ những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng cho người nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

Thu thập, lựa chọn thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn hảo hơn, trên cơ sở phân tích những giải pháp, kinh nghiệm đã có từ thực tiễn

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

- Phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý các kết quả khảo sát

- Phương pháp sử dụng phần mềm tin học SPSS

Trang 14

Sử dụng các phương pháp này để xử lý và phân tích các số liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập, phương pháp này sẽ giúp chúng ta có được những số liệu khách quan về quản lý hoạt động dạy học hệ VLVH ở Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên bằng định lượng

7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo TCCN hệ VLVH ở Trường CĐ Kinh

tế - Kỹ thuật Điện Biên từ năm 2008 khi nhà trường có đào tạo loại hình này đến nay

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động đào tạo trung cấp

chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ khi đất nước giành được độc lập, chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm tới việc giáo dục cho mọi người, mong muốn của Bác Hồ trong bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 02/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh thành lập Nhà bình dân học vụ, chống nạn thất học và các lớp bình dân học vụ được triển khai trên toàn đất nước Việt Nam, Người coi diệt giặc dốt như diệt giặc ngoại xâm

Với quyết tâm: Phải làm cho dân tộc Việt Nam trở thành một dân tộc thông thái Bác Hồ kêu gọi toàn dân không chỉ học tập, mà còn kêu gọi mọi người, tất cả cán bộ và nhân dân phải học tập suốt đời "Chúng ta phải học và học tập suốt đời, còn sống thì phải học, còn phải hoạt động cách mạng"

Các chủ trương, chính sách quan trọng về phát triển Giáo dục và Đào tạo nói chung, giáo dục không chính qui nói riêng của Đảng và Nhà nước đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý và hình thành nền tảng xã hội cho việc xây dựng xã hội học tập

và học tập suốt đời Quan điểm: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục

là đầu tư cho sự phát triển Giáo dục là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Để thực hiện các chủ trương lớn này Đảng, Quốc hội, Chính phủ cũng đã có hàng

loạt các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị… như Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (1986), Nghị quyết Trung ương 6 khoá IX (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, Nghị quyết 37 của Quốc hội, Nghị quyết đại hội Đảng X

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng VI (1986) đã khẳng định vai trò của giáo dục

không chính qui trong hệ thống giáo dục: Bố trí hợp lý cơ cấu giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo và bồi dưỡng, chính quy và không chính quy

Trang 16

- Nghị quyết TW 4 khoá VII năm 1993 Đảng ta đã đặt ra yêu cầu: Cần thực hiện một nền giáo dục thường xuyên cho mọi người Và xác định: Học tập suốt đời là quyền lợi, trách nhiệm của mỗi người dân

- Nghị quyết TW 2 khoá VIII năm 1996 tiếp tục khẳng định chủ trương thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục "Tạo điều kiện ai cũng được học hành"; "tạo cơ hội cho mọi người đi học, học ở trường lớp và tự học suốt đời, người biết dạy người chưa biết, người biết nhiều thì dạy người biết ít, mỗi người phải không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Phát triển giáo dục và các loại hình trường học với đòi hỏi của tình hình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn

xã hội, giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Mọi người đều có trách nhiệm chăm lo cho giáo dục Các cấp uỷ Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội và mọi cá nhân đề có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đóng góp nhân lực, trí tuệ cho sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo" [9]

Luật giáo dục đã nêu rõ trong Điều 4 khoản 1: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui và đã dành riêng mục 5 chương II đề cập giáo dục không chính qui tại các Điều 44, 45, 46, 47: Mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm

và thích nghi với đời sống xã hội [18]

Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã nêu: xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, suốt đời

Bên cạnh đó giáo dục không chính qui đem lại những tác động sâu sắc đến sự phát triển xã hội và từng thành viên:

- Thực hiện xã hội học tập và học tập suốt đời là cơ hội giảm đi tình trạng thất nghiệp và tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều người;

- Thông qua giáo dục suốt đời để không ngừng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài;

- Giáo dục suốt đời sẽ là cơ sở vững chắc đảm bảo cho dân chủ hoá

Trang 17

- Sự thành đạt của từng cá nhân về mọi mặt trong xã hội là mục tiêu phát triển của xã hội

- Học tập suốt đời giúp định dạng đầy đủ tổng thành viên trong xã hội

- Xã hội học tập đảm bảo quyền được học tập và thụ hưởng giáo dục của mọi thành viên trong xã hội

Thuật ngữ “Vừa làm - Vừa học” hay còn gọi là “Giáo dục thường xuyên” mới được phổ biến trong hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX Bước sang thế kỷ mới, thế kỷ phát triển của công nghệ thông tin, đây tuy không phải

là một vấn đề mới nhưng được xem xét với một quan điểm, cách nhìn, cách làm mới

về phát triển giáo dục thường xuyên trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự phát triển của giáo dục không chính qui

là một quá trình đã được đúc kết kinh nghiệm từ truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của nhân dân ta qua hàng ngàn năm lịch sử, bài học kinh nghiệm lớn lao của lịch

sử qua hơn 50 năm xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo ở nước ta kể từ Cách mạng tháng Tám thàng công cho đến nay; cùng với sự kế thừa kinh nghiệm của các nước trên thế giới và các nước trong khu vực

Trong thời kì phong kiến, Pháp thuộc, giai cấp thống trị chỉ quan tâm chăm lo việc học hành của một số ít con em giai cấp địa chủ, quyền thế Nhân dân lao động họ

tự phải lo cho con em mình học ở các trường làng do các thầy đồ mở lớp dạy với số lượng ít học sinh hoặc một số gia đình có điều kiện hơn thì mời thầy về nhà dạy Trong thời kỳ hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc ta, giáo dục không chính qui còn được gọi là bình dân học vụ, bổ túc văn hoá Từ khi đất nước được thống nhất, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, giáo dục không chính qui được hình thành, phát triển mạnh mẽ với những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Điểm thể hiện rõ nhất đó là giáo dục không chính qui đã từng bước có cơ sở pháp lý

và được xem song song, bình đẳng với giáo dục chính qui, nên được gọi là giáo dục không chính qui (mà gần đây trong Luật giáo dục gọi là phương thức giáo dục thường xuyên hay hệ vừa làm vừa học)

Xuất phát từ yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực, đã có nhiều công trình nghiên cứu, các đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức VLVH Năm 2007, tác giả Nguyễn Văn Đàn nghiên cứu về vấn đề “Thực trạng

Trang 18

quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Đại học An ninh nhân dân” Đề tài tập trung nghiên cứu về phương pháp quản lý các lớp đào tạo theo hình thức VLVH đặt tại trường và một số cơ sở liên kết, mặc dù có nhiều khó khăn về công tác quản lý, nhưng tác giả đã chỉ ra cách thức xây dựng và phát triển chương trình đào tạo hệ VLVH vốn có nhiều bất cập như hiện nay Tác giả Lê Thị Liên nghiên cứu về vấn đề

“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Hải Phòng” (2007) Luận văn của tác giả có nêu lên những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH có giá trị khoa học cả về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của tác giả, đồng thời cũng giúp cho các cơ sở giáo dục khác tham khảo để vận dụng vào công tác quản lý của mình Năm 2011, tác giả Tô Thị Phương Lan đi sâu tìm hiểu “Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Điện lực” Công trình trên mới chỉ đề cập tới những vấn đề chung về công tác đào tạo, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo vẫn chưa thấy tác giả đầu tư một cách cơ bản và hệ thống dưới góc độ lý luận về quản lý và quản lý giáo dục

Những tài liệu trên của các tác giả là nguồn tư liệu quý có giá trị tham khảo, kế thừa để tôi tiến hành nghiên cứu đề tài của mình

1.2 Các khái niệm công cụ cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và tiếp cận từ các góc độ và có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, người ta vẫn tìm thấy ở chúng nét chung, tất cả đều mô tả, giải thích về bản chất, về lý luận và các kỹ thuật làm cơ

sở cho hoạt động quản lý

- W.Tayor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

Trang 19

- Theo Giáo sư Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Quản lý là một quá trình định

hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn [19,tr 17]

Như vậy, tùy theo cách tiếp cận và quan điểm khác nhau, người ta có thể nêu ra những khái niệm về quản lý khác nhau nhưng hiểu theo nghĩa chung nhất ta có thể định

nghĩa như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra các hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đinh

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là thực hiện Đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường thực hiện theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ với từng học sinh

1.2.4 Đào tạo và quản lý đào tạo

1.2.4.1 Khái niệm về đào tạo

Theo từ điển Tiếng Việt: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có

hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách”

Trang 20

1.2.4.2 Quá trình đào tạo

- Quá trình đào tạo có thể được xem là một hệ thống xã hội bao gồm các thành

tố chính như: mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo Quá trình đào tạo do nhà trường quản lý nhưng nó quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khác mà sinh viên có điều kiện tham gia hoạt động

- Chúng ta có thể phân chia quá trình đào tạo thành 3 giai đoạn sau: Tuyển sinh; đào tạo; theo dõi sau đào tạo

1.2.4.3 Quản lý quá trình đào tạo tại trường cao đẳng

Quản lý quá trình đào tạo bao gồm các công việc chủ yếu sau:

+ Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo

+ Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

+ Quản lý hoạt động học tập của sinh viên

+ Quản lý chất lượng đào tạo

+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

1.2.5 Liên kết đào tạo

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

và thích nghi với đời sống xã hội

1.2.7 Quản lý hệ vừa làm vừa học

- Phương pháp giáo dục VLVH phải phát huy vai trò chủ động khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng bồi dưỡng năng lực tự học

Trang 21

- Hệ VLVH là một phần tiếp tục của hệ đào tạo chính quy, vì vậy cả hai chương trình này cần phải được tiến hành song song với nhau

- Đào tạo chính quy và đào tạo hệ VLVH cần được tổ chức một cách có hệ thống

Hệ VLVH cần đến sự tham gia của cộng đồng nhiều hơn so với giáo dục chính quy

- Hiệu quả giáo dục của hệ VLVH phụ thuộc vào nhu cầu của người dân ở cộng đồng và phát triển các kỹ năng hành dụng để học phải luôn đi đôi với hành

- Việc quản lý, điều hành và đánh giá hệ VLVH phải thiết lập một cách có hệ thống

- Cấu trúc chương trình, giáo trình giảng dạy và học tập của hệ VLVH phải có tính mềm dẻo hơn và đặc biệt là phải chú trọng đến nhu cầu của cộng đồng

1.3 Hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

1.3.1 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ ở trường cao đẳng

* Mục tiêu

Mục tiêu là yếu tố cơ bản trong hệ thống quản lí Đây chính là trạng thái của hệ thống mà người quản lí muốn thu hoạch được trong quá trình quản lí Mục tiêu luôn được phát triển một cách xác định, bao gồm mục tiêu định lượng và mục tiêu định tính Trong quá trình quản lí mục tiêu luôn phải được xác định và phân biệt rõ đâu là mục tiêu chính, đâu là mục tiêu phụ, mục tiêu nào cần ưu tiên Song song với việc xác định các mục tiêu đó là việc tổ chức thực hiện và xây dựng các tiêu chuẩn để

đánh giá Mục tiêu quản lí trường cao đẳng bao gồm:

- Thực hiện được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đúng đối tượng và đủ số lượng

- GVGV dạy học, giáo dục tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)

- HSSV học tập rèn luyện tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)

- Đảm bảo về cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, chất lượng tốt, không bị mất mát, hư hỏng Công tác tài chính, thu chi đúng đắn, công khai, hiệu quả

- Nhà trường luôn có kỷ cương tốt, thực hiện tốt chế độ dân chủ trong nhà trường, được cha mẹ học sinh tín nhiệm và tôn trọng

* Chức năng

Nhóm chức năng cơ bản vốn có của giáo dục CĐ, ĐH có nội dung mới là: Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, sáng tạo, phát triển tri thức, chuyển giao tri thức, công nghệ và phục vụ cộng đồng

Trang 22

Nhóm chức năng phát triển bổ sung gồm có: Dự báo xu thế và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại, phát triển hệ thống giáo dục và phát triển giao lưu quốc tế

* Nhiệm vụ

Đào tạo cho tỉnh Điện Biên và các tỉnh lân cận nguồn nhân lực có chất lượng, đảm bảo yêu cầu xã hội, việc đào tạo hệ VLVH trong những năm qua là nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng chất lượng thực hành thực tế

Loại hình đào tạo VLVH được xác định có nhiệm vụ không thua kém với đào tạo hệ chính quy trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội học tập, nâng cao dân trí Đây là loại hình thiết thực nhằm giúp cho các cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật, bổ sung kiến thức để nâng cao trình

độ công tác

- Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn xác định nội dung học tập, đề xuất với UBND tỉnh, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

- Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

- Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục

Các nhiệm vụ đào tạo hệ vừa làm vừa học được quy chế quy định có thể xem là những hoạt động cơ bản Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương

mà trường có thể thực thi các nhiệm vụ

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

Trang 23

Với hoạt động giảng dạy bao gồm 1 số nội dung quản lí cơ bản:

- Quản lí việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy

- Quản lí giờ lên lớp và việc vận dụng phương pháp, sử dụng phương tiện dạy học Hình thức dạy và học trên lớp đối với các trường CĐ hiện nay vẫn được coi là một trong những hình thức cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học Vì vậy chất lượng của hoạt động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của GVGV Quản lí giờ lên lớp của GVGV phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản:

+ Xây dựng mẫu giờ “chuẩn” cho các loại hình bài học lý thuyết, thực hành, trên cơ sở đó quản lí tốt giờ lên lớp của các GVGV

+ Xây dựng và giám sát chặt chẽ việc thực hiện nền nếp ra vào lớp, đảm bảo nghiêm túc về thời gian và các quy định về nội quy lớp học

+ Tổ chức thao giảng, dự giờ và đề ra những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt việc vận dụng phương pháp dạy học nhất là việc thực hiện cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học

+ Trang bị các thiết bị dạy học và quản lí tốt việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp

- Quản lí việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HSSV trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp HSSV học tập tiến bộ

Thông qua việc quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá HSSV của các GVGV, người quản lí sẽ nắm được chất lượng dạy của GVGV và chất lượng học của HSSV, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp cụ thể đối với GVGV và HSSV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV phải đạt những yêu cầu cơ bản sau:

+ Quản lí việc thực hiện quy chế của GVGV trong kiểm tra điều kiện, thi học phần, đánh giá xếp loại HSSV

+ Tổ chức và thực hiện nghiêm chỉnh quy định, quy trình chuyên môn trong công tác kiểm tra đánh giá HSSV Tổ chức tốt và giám sát chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ ra đề, trông thi và chấm thi đảm bảo đúng quy chế

Trang 24

+ Xây dựng phương án, hình thức đánh giá phù hợp với từng học phần đảm bảo được tính chính xác và sự công bằng

* Hoạt động học

Hoạt động học của HSSV là hoạt động song song tồn tại với hoạt động dạy của GVGV Quản lí hoạt động học của HSSV là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học của HSSV Vì vậy, quản lí hoạt động học tập của HSSV cần đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:

- Phải làm cho HSSV có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện Học sinh có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức

- Tổ chức hướng dẫn HSSV học tập, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với các môn học Phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và kỹ năng nghề nghiệp của HSSV Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cần chú trọng tới những yêu cầu cơ bản:

+ Hình thành cho HSSV kỹ năng:

Lập kế hoạch học tập

Tìm kiếm và sử dụng tài liệu

Nghe và ghi bài trên lớp

Làm việc nhóm

Thuyết trình, xử lý tình huống

Kỹ năng ôn tập trong thực hiện nhiệm vụ học tập và những kỹ năng phù hợp với từng môn học

+ Giúp HSSV tự hình thành các phương pháp học tập trên lớp và tự học

+ Tổ chức hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề ngiệp

- Rèn luyện cho HSSV có nền nếp học tập tốt cũng như có ý thức tự học, chấp hành tốt các quy chế, nội quy trong học tập Nền nếp học tập là những quy định về ý thức, thái độ và hành vi của người học phải thực hiện nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy học nói chung và hoạt động học tập nói riêng đạt được hiệu quả và đảm bảo chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học Quản lí nền nếp học tập là xây dựng và duy trì hệ thống những quy định về nền nếp học tập nhằm đảm bảo xây dựng ý thức học tập trong HSSV, đồng thời xây dựng được kỷ cương trong hoạt động dạy học

Trang 25

- Quản lí việc phân tích và đánh giá kết quả học tập của HSSV Phân tích và đánh giá kết quả học tập của HSSV là yêu cầu cần thiết trong công tác quản lí hoạt động dạy học Để có cơ sở cho việc đánh giá kết quả học tập của HSSV theo quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức VLVH ban hành kèm theo thông tư

số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.3.2.2 Các điều kiện phục vụ dạy học

Đây là khâu thiết yếu phục vụ học tập Trang thiết bị và đồ dùng dạy học, tài liệu, giáo trình là một yếu tố quan trọng cần thiết, là phương tiện, là công cụ, là điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho việc đổi mới và nâng cao chất lượng của công tác giảng dạy “Công cụ lao động quyết định năng xuất và chất lượng sản phẩm”, khi có các điều kiện phục vụ dạy học hiện đại thì người thầy mới phát triển và áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, người học mới có điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển tính chủ động và tích cực Mặc dù nhà trường liên kết và phối hợp với đơn

vị đào tạo nhưng cần chuẩn hóa các điều kiện phục vụ dạy học

1.4 Quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

1.4.1 Định hướng

* Yêu cầu phát triển giáo dục ở nước ta

Giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập là xu thế phát triển của nền giáo dục Việt Nam hiện nay

Xu thế phát triển giáo dục ở Việt Nam với mục tiêu là góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển phấn đấu trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020, Đòi hỏi giáo dục phải phát triển mạnh mẽ để góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ; xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế; nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân vừa là thời cơ, vừa tạo ra thách thức to lớn đối với giáo dục nước ta, trong bối cảnh đó giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, mục tiêu phấn đấu của toàn dân ta trong giai đoạn hiện nay ở Đại hội Đảng lần IX đã nêu muốn xây dựng một nền CNH, HĐH đất nước, từng bước phát triển kinh tế tri thức, cả nước trở thành một xã hội học tập, học tập suốt đời, xã hội ta phải sớm trở thành một XHHT, tạo điều kiện cho mọi

Trang 26

người có cơ hội học tập thường xuyên học tập suốt đời, phát huy sức mạnh trí tuệ sáng tạo của toàn dân tộc, xây dựng nền giáo dục Việt Nam phải là nền giáo dục của dân, do dân, vì dân hướng tới một xã hội học tập Hệ thống giáo dục không phải chỉ dành cho thanh, thiếu niên mà còn dành cho tất cả mọi người được học tập suốt đời Trong đó học theo trường lớp chính quy và không chính quy đều có thể đạt được trình độ mong muốn về kiến thức và kỹ năng

Mặt bằng phát triển giáo dục của nước ta còn thấp kém so với trình độ phát triển

về kinh tế, KH- CN của nhân loại ở thế kỷ XXI, trong đó chủ yếu là sự yếu kém về trí

tuệ Để xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, để nước ta "sánh vai với các cường quốc năm châu" thì chúng ta phải:

- Đào tạo, xây dựng thế hệ những con người Việt Nam có bản lĩnh, tự chủ, trung thực, năng động, sáng tạo có hoài bão, có ý chí vươn lên, biết hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, biết lập thân, lập nghiệp, biết làm giàu cho bản thân và làm giàu cho đất nước, có phong cách phù hợp với yêu cầu của nền CNH, HĐH, giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc Việt Nam và chủ động hội nhập với khu vực và quốc tế

- Tiếp tục khẳng định và củng cố quan điểm "Giáo dục là quốc sách hàng đầu Đầu

tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển" Đảng, Nhà nước và nhân dân đều có trách nhiệm quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục"

- Giáo dục là động lực phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, giáo dục phát triển nhanh, mạnh, đảm bảo chất lượng thì mới đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

- Mọi người đều được bình đẳng về cơ hội giáo dục và được tạo mọi điều kiện

để được học tập thường xuyên, học tập suốt đời để xây dựng cả xã hội thành XHHT

- Giáo dục không chỉ phục vụ lợi ích mà còn là một trong những yếu tố quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Phát triển giáo dục phải phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, phải lấy dân làm gốc, giáo dục là của dân, do dân, vì dân, phải luôn xuất phát

từ thực tiễn, tôn trọng sự phát triển theo quy luật khách quan, phải kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

- Xây dựng một xã hội học tập, thực hiện học tập cho mọi người học thường xuyên, học liên tục, học suốt đời là con đường duy nhất để tạo ra tiềm lực trí tuệ của con người và cả cộng đồng dân tộc Việt Nam 7

Trang 27

GDTX phát triển mạnh ở tất cả các nước trên thế giới Đặc biệt là nước ta trong một thời gian GDTX phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước Ta thấy không phải bất kỳ ai cũng có điều kiện để học chính quy, được ngồi trên ghế nhà trường liên tục trong thời gian mười mấy năm, từ học mẫu giáo đến cao đẳng, đại học hay tiến sĩ Thực tế số này chiếm tỷ lệ rất ít

Thực tế, nước ta hiện nay lực lượng lao động chiếm tỉ lệ cao so với dân số trong

cả nước, đó là nguồn nhân lực tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưng trình độ của những người này chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội Vì vậy, yêu cầu cấp bách phải tạo điều kiện cho mọi người có quyền và nghĩa vụ được học tập thường xuyên

Về mặt bằng dân trí, ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu học tập của mọi người ngày càng lớn Người ta có nhu cầu muốn học, học để biết, học để làm người, học để cùng nhau chung sống, học để khẳng định mình để hoà nhập với cộng đồng ngày càng văn minh tiến bộ Nhu cầu học và phải học đó là điều tất yếu của mỗi con người trong giai đoạn hiện nay

Nhu cầu học tập thường xuyên cho mọi người, dù bất cứ là ai, ở đâu, lúc nào, muốn học gì? muốn học bao nhiêu và học bằng cách nào đều được tạo điều kiện tốt nhất trong

xã hội GDTX là mọi người trong xã hội có thể học lấy chứng chỉ, học từ xa, học tại chức, học hệ mở, học có hướng dẫn… mọi người có thể vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ

để cải thiện chất lượng cuộc sống tạo việc làm thích nghi với đời sống xã hội

* Mục tiêu đào tạo trung cấp hệ vừa làm vừa học

Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục TC-CĐ-ĐH, tạo được chuyển biến cơ bản

về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, giáo dục TC-CĐ-ĐH Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu cụ thể:

- Hoàn chỉnh mạng lưới cơ sở giáo dục TC-CĐ-ĐH trên phạm vị toàn quốc, có

sự phân tầng về chức năng, nhiệm vụ đào tạo, đảm bảo hợp lý cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền, phù hợp với chủ trương xã hội hoá giáo dục, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cả nước và của địa phương

Trang 28

- Phát triển các chương trình giáo dục theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp - ứng dụng Bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình trong toàn hệ thống Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm chất lượng và hệ thống kiểm định giáo dục TC-CĐ-ĐH, xây dựng thành trường đại học có uy tín ở trong nước

- Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010 và

450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020, trong đó khoảng 70 - 80% tổng số sinh viên theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và khoảng 40% tổng số sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

- Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng,

có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/GV không quá 20 Đến năm 2010 ít nhất 40% giảng viên đạt trình độ thạc sỹ và 25% đạt trình độ tiến sỹ, đến năm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sỹ và 35% đạt trình độ tiến sỹ

- Nâng cao rõ rệt quy mô và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học Các trường đại học lớn phải có trung tâm nghiên cứu khoa học mạnh của cả nước, nguồn thu từ các hoạt động khoa học - công nghệ, sản xuất và dịch vụ đạt tối thiểu 15% tổng nguồn thu của các cơ sở giáo dục đại học vào năm

2010 và 25% vào năm 2020

- Hoàn thiện chính sách phát triển theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục đại học, sự quản lý Nhà nước và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với giáo dục đại học

Xây dựng trường trở thành cơ sở đào tạo và NCKH có chất lượng và hiệu quả cao,

có môi trường thuận lợi cho cán bộ, giáo viên phát huy trí tuệ, cống hiến cho sự nghiệp phát triển của ngành và của đất nước, cho học sinh và sinh viên hình thành và phát triển năng lực học tập, tiếp thu kiến thức và kỹ thuật tiên tiến, hiện đại và những phẩm chất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và để lập thân, lập nghiệp

* Mục tiêu đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Đổi mới cơ bản và phát triển toàn diện nhà trường nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh Điện Biên và khu vực

Trang 29

Không ngừng nâng cao chất lượng và những kỹ năng cần thiết trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong xu thế kinh tế hội nhập quốc tế Tạo dựng danh tiếng “Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên có uy tín, quan hệ đa phương, đủ sức cạnh tranh, hợp tác và chủ động hội nhập” Phát triển vững chắc quy mô, đảm bảo chất lượng trên tất cả các lĩnh vực của trường để có đủ các tiêu chuẩn ngang tầm với các trường CĐ-ĐH trong cả nước Xây dựng nền tảng tiến tới là thành viên của trường Đại học đa ngành Điện Biên theo lộ trình của tỉnh

Đảm bảo môi trường thuận lợi cho cán bộ, giảng viên, nhân viên trong nhà trường phát huy năng lực, trí tuệ phục vụ cho sự nghiệp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Điện Biên và các tỉnh lân cận, đồng thời mang lại cho HSSV một môi trường học tập và nghiên cứu hiện đại

Đảm bảo quy mô, chất lượng đào tạo các ngành nghề trường đang đào tạo, tiếp tục nghiên cứu thị trường lao động và nhu cầu xã hội, xây dựng kế hoạch mở thêm ngành mới thuộc lĩnh vực kinh tế - tài chính, điện tử, điện lạnh, công nghệ thông tin - truyền thông và bảo quản chế biến nông - lâm sản Mở rộng liên kết đào tạo với các trường đại học, học viện ở Trung ương, duy trì tỷ lệ học sinh - sinh viên chính quy hàng năm từ 60- 65% trong tổng quy mô đào tạo giai đoạn 2009 - 2015 và đến năm 2020:

* Giai đoạn 2009 - 2015

- Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy: Tiếp tục duy trì 12 chuyên ngành hiện đang đào tạo và xây dựng kế hoạch mở thêm mã ngành mới: quản trị kinh doanh và tài chính ngân hàng , quy mô hàng năm duy trì: 1600 HS/năm

- Cao đẳng hệ chính quy: Tiếp tục duy trì đào tạo và xây dựng kế hoạch mở thêm mã ngành mới các ngành đang đào tạo bậc trung cấp, phát triển quy mô đến năm 2015 đạt 1500 SV/năm

- Đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng: 200 - 350 SV/năm

- Trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học: duy trì 350-450 HS/năm

- Đại học hệ vừa làm vừa học: 600 - 700 SV/năm

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: 200-250 lượt học viên/năm

Tổng quy mô dự kiến: 3000 - 5000 HS - SV/năm

Trang 30

* Giai đoạn 2015 - 2020

- Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy: Tiếp tục duy trì đào tạo các chuyên ngành trường đang đào tạo, mở thêm ngành mới thuộc lĩnh vực điện tử, điện lạnh, công nghệ thông tin - truyền thông và bảo quản chế biến nông sản, Quy mô hàng năm duy trì: 1500 HS/năm

- Cao đẳng hệ chính quy: Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện mở mã ngành đào tạo mới; duy trì quy mô hàng năm từ 1500 - 1800 SV/năm

- Đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng: 350 - 500 SV/năm

- Trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học: duy trì 400 - 450 HS/năm

- Đại học hệ vừa làm vừa học: 600 - 800SV/năm

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: 200 - 300 lượt học viên/năm

- Đào tạo một số ngành có trình độ đại học phù hợp với nhu cầu phát triển chung và theo lộ trình của Tỉnh

Tổng quy mô dự kiến: 5000 - 6000 HS - SV/năm

* Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo

Song song với các chương trình đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên thông qua các dự án nước ngoài trường đang hợp tác, trong những năm tới nhà trường xây dựng kế hoạch liên kết cử cán bộ quản lý, giảng viên đi đào tạo và học tập tại các cơ sở đào tạo nước ngoài theo các chương trình, đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh

1.4.2 Nội dung quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

Hoạt động đào tạo trong nhà trường nói chung và đối với hệ trung cấp VLVH nói riêng là một hoạt động chính, trung tâm, chiếm tỷ lệ lớn so với các hoạt động khác, đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong trường Vì vậy quản lí tốt hoạt động dạy - học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục Nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học là lãnh đạo, tổ chức, điều khiển và kiểm soát được quá trình dạy - học

* Phối hợp với các đơn vị liên kết đào tạo trong công tác lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Hoàn thiện quy trình thực hiện liên kết đào tạo, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện

về cơ sở vật chất: phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và người học;

Trang 31

Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy-học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở và phản ảnh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh;

Phối hợp với đơn vị liên kết đào tạo để thực hiện chế độ chính sách đối với người học (nếu có), quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành

* Phân công công tác giảng dạy cho GVGV tại các lớp mà trường liên kết

- Khả năng giảng dạy chính là căn cứ chủ yếu để phân công GVGV Khi phân công, Trưởng phòng đào tạo nên xem xét triển vọng và khả năng cũng như kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy của GVGV mà lựa chọn phương án tối ưu Việc phân công phải làm sao để mọi GVGV ngoài số giờ giảng dạy đều có thể tham gia các mặt hoạt động khác, giúp họ gắn bó với tập thể sư phạm nhà trường và luôn gần gũi, tiếp xúc với HSSV Chính vì lẽ đó, việc phân công của phòng, khoa nếu đúng với khả năng của GVGV sẽ mang lại kết quả to lớn; còn nếu việc phân công không hợp lý khả năng của GVGV sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động nhà trường Vì vậy, trong quá trình quản lý của mình, phải hết sức thận trọng cân nhắc các yêu cầu của công tác, khả năng của từng GVGV, nhân viên, lắng nghe ý kiến nguyện vọng của họ mà phân công một

cách hợp lý khoa học, phù hợp với điều kiện, năng lực của từng người

* Hướng dẫn GVGV xây dựng kế hoạch giảng dạy

Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy là việc xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi GVGV phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề và kết quả phân tích tình hình học tập của HSSV Phải hướng dẫn GVGV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ xác

định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra biện pháp để đạt được mục tiêu đề ra

Trong công tác quản lý, phải coi việc GVGV thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy

là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng giờ dạy Vì vậy phải sử dụng nhiều biện pháp phù hợp với tình hình đội ngũ GVGV nhà trường giúp họ hoàn thành kế hoạch

* Quản lý GVGV thực hiện chương trình dạy học

Chương trình dạy học quy định phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn học, nhằm thực hiện những yêu cầu mục tiêu cấp học Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường

và đơn vị liên kết, chương trình dạy học là Pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT

Trang 32

ban hành Phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thay đổi tuỳ tiện, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học Vì vậy phải nắm vững và tổ chức cho toàn thể giáo viên nghiên cứu, nắm vững mục tiêu, chương trình dạy học của cấp học

Quản lý GVGV dạy đúng chương trình, đủ chương trình là nắm toàn bộ hoạt động dạy của GVGV như: Soạn bài, lên lớp, ôn tập, kiểm tra, tổ chức các hình thức học tập ngoài lớp học Để quản lý GVGV dạy đủ, đúng chương trình cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Yêu cầu GVGV xây dựng kế hoạch dạy học môn học do mình phụ trách, trong

đó kế hoạch dạy học phải được thể hiện rõ

- Phòng đào tạo nghiên cứu khoa học và các khoa chuyên môn, cần nắm rõ tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, tháng Quan trọng nhất là phải tiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình sau mỗi lần báo cáo của GVGV bộ môn về việc thực hiện chương trình để có những biện pháp quản lý tốt chương trình dạy học

- Sử dụng các biểu bảng sổ sách như: Phiếu báo giảng, Phiếu xếp loại giờ học, phân phối chương trình… để nắm tình hình có liên quan đến việc thực hiện chương trình

- Dùng thời khoá biểu, phân phối chương trình để điều khiển và kiểm soát tiến

độ thực hiện chương trình dạy học của tất cả các môn, các lớp sao cho đồng đều cân đối tránh so le, thiếu giờ, thiếu bài, học phần dạy nhanh hay chậm so với kế hoạch của từng học phần

* Quản lý GVGV soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp

Việc chuẩn bị lên lớp của GVGV bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho toàn năm học, từng học kỳ hoặc chuẩn bị cho từng tiết lên lớp cụ thể

- Chuẩn bị dài hạn: GVGV cần xây dựng được kế hoạch dạy học từng môn học cho toàn năm học hay từng học kỳ, dựa trên chương trình dạy học, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, tình hình học tập của HSSV Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần tính đến khả năng của nhà trường trong việc cung ứng vật chất, các điều kiện thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, khả năng sáng tạo tự làm, đồ dùng giảng dạy của thầy phục vụ cho bài giảng và tài liệu, đồ dùng có sẵn để phục vụ cho bài giảng

- Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp: đó là việc soạn giáo án của GVGV Đây là việc chuẩn bị quan trọng nhất của GVGV cho từng giờ lên lớp Giáo án là bản thiết kế cụ thể về

Trang 33

tiết lên lớp, do đó cần phải ghi rõ nội dung khoa học mà HSSV cần nắm, các hoạt động với cách thức và phương tiện cụ thể thời gian phân phối trong tiết học Để quản lý tốt công tác soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GVGV, cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Hướng dẫn GVGV lập kế hoạch soạn bài

+ Thống nhất về nội dung và hình thức thể hiện các loại bài soạn với tính chất chỉ dẫn

+ Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn giáo viên bài soạn mẫu… + Quy định về việc dùng các bài soạn

+ Sinh hoạt chuyên môn, thảo luận để thống nhất những nội dung, phương pháp soạn bài, những thay đổi cần bổ sung, đổi mới phương pháp, cải tiến giờ dạy sao cho phù hợp với đối tượng;

+ Giữa phòng đào tạo & NCKH, Khoa chuyên môn, các tổ chuyên môn có sự phân công: kiểm tra, theo dõi nắm tình hình soạn bài của GVGV qua các buổi kiểm tra hồ sơ, sổ sách của GVGV, tổng hợp tình hình qua biên bản sinh hoạt chuyên môn, phiếu báo giảng, kế hoạch chương trình

* Quản lý giờ lên lớp của GVGV

Hoạt động dạy học được thể hiện bằng hình thức dạy học trên lớp với những tiết giảng trên lớp và hệ thống bài học giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy GVGV phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng giờ lên lớp Kết quả giờ dạy quyết định trực tiếp và giờ giảng của GVGV trên lớp Quản lý thế

nào để các giờ lên lớp của GVGV có kết quả tốt là trách nhiệm của người quản lý

Khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của GVGV thực hiện một cách nghiêm túc và linh hoạt, sáng tạo, thiết kế giờ lên lớp Sau khi lên lớp GVGV căn cứ vào giáo án tự đánh giá và tự rút kinh nghiệm kết quả của tiết học

Để quản lý tốt giờ lên lớp của GVGV, cần quán triệt quan điểm chung là: Một mặt, phải có những biện pháp tạo điều kiện cho GVGV lên lớp có hiệu quả, mặt khác cùng với những người có trách nhiệm trong trường tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến từng giờ lên lớp của GVGV Ngoài ra cần quan tâm đến đội ngũ GVGV mới vào nghề bằng cách phân công GVGV giỏi, có nhiều kinh nghiệm, kèm cặp, dự giờ thăm lớp, uốn nắn kịp thời những sai lệch trong dạy học Đồng thời hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy, soạn giáo án…

Trang 34

* Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để quản lý việc đánh giá giờ lên lớp của GVGV

- Cần xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, để định hướng đối với các loại giờ lên lớp, từng bước nâng cao chất lượng giờ giảng của GVGV

- Xây dựng thời khoá biểu khoa học để theo dõi quản lý giờ lên lớp Thời khoá biểu luôn duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học trong một ngày một tuần, điều tiết giờ lên lớp của GVGV Hiệu trưởng phải coi quản lý giờ lên lớp là biện pháp quản lý chủ yếu của mình

- Kiểm tra giờ dạy của GVGV trên lớp bằng hình thức dự giờ là chính, kết hợp với trao đổi trực tiếp với GVGV về sự nhận thức của HSSV

- Từng tháng, từng học kỳ cần tổng kết, phân tích đánh giá tình hình giờ lên lớp của GVGV về mọi mặt; trình độ giảng dạy của GVGV, tình hình học tập của HSSV, chất lượng toàn diện của giờ lên lớp

- Phải thường xuyên đánh giá hiệu quả những biện pháp quản lý giờ lên lớp đã đề

ra, nguyên nhân của tình hình và những vấn đề đặt ra

* Quản lý việc GVGV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV

Kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HSSV là khâu quan trọng của quá trình dạy học Nó có tác dụng phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động học

và hoạt động dạy, củng cố và phát triển trí tuệ của HSSV cũng như giáo dục phẩm chất, nhân cách cho HSSV

- GVGV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV có vai trò quan trọng Vì vậy cần nắm được tình hình GVGV thực hiện vấn đề này ở các nội dung sau:

+ Thực hiện chế độ kiểm tra, chế độ cho điểm theo quy định

+ Chấm bài, trả bài đúng thời hạn, có nhận xét của giáo viên và lời phê cụ thể cho từng bài để học viên rút kinh nghiệm cho mình

+ Cho điểm đúng tiêu chuẩn, biểu điểm, đáp án đã đề ra

+ Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định và kết quả điểm kiểm tra trong sổ ghi điểm cá nhân và sổ điểm nhà trường, tổng kết phân loại, đánh giá HSSV qua mỗi

kỳ và cuối năm học

- Để nắm được các nội dung trên Hiệu trưởng cần phân công cho phó Hiệu trưởng, Phòng Thanh tra&ĐBCLGD, các khoa theo dõi và tổng hợp tình hình hàng tuần, hàng tháng Hiệu trưởng cần chỉ đạo lập ra những mẫu báo cáo thống kê để thu

Trang 35

nhập chính xác số liệu về tình hình thực hiện của GVGV, đồng thời xem xét, kiểm tra (sổ điểm lớp, sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ dự giờ thăm lớp, sổ sinh hoạt chuyên môn và một số bài kiểm tra, cũng như vở ghi của HSSV) để nắm tình hình

- Từ những số liệu và kết quả thu được BGH cần phân tích, tình hình GVGV thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV để có điều chỉnh uốn nắn kịp thời

* Tổ chức công tác thi đua khen thưởng

Thi đua là biện pháp quan trọng để động viên tích cực hoạt động của cá nhân và tập thể Khi học viên tham gia vào phong trào thi đua họ sẽ cảm thấy rõ ràng vị trí của mình trong mọi công việc mà tập thể đã đề ra, từ đó sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với mọi công việc

Trong thi đua có các danh hiệu: Chiến sỹ thi đua, giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp trường, lao động tiên tiến, đó là mục tiêu để mọi người phấn đấu vươn lên Lãnh đạo tư tưởng quần chúng trong việc cố gắng để lập thành tích cá nhân, hướng dẫn

họ giúp đỡ nhau tinh thần, thái độ lao động, trao đổi công tác nâng cao tay nghề…

Vì vậy phải làm cho mọi người tham gia thi đua hiểu rõ và đúng quan hệ hữu cơ giữa việc đạt danh hiệu thi đua, phần thưởng với lợi ích tập thể, xã hội Người lãnh đạo cần tiến hành công tác thi đua, bằng nhiều hình thức phong phú; trao đổi kinh nghiệm; tổ chức các phong trào thi đua các hội nghị, thao giảng Tổ chức phong trào thi đua cần đảm bảo tính công khai và tính tập thể, muốn đề cao phong trào thi đua thì người lãnh đạo cần xây dựng mối liên hệ hành động của cá nhân với sự đánh giá của tập thể Do vậy người lãnh đạo cần làm tốt công tác bình bầu, khen thưởng Trong khi sơ kết, bình bầu khen thưởng cần làm cho mọi người có ý thức noi theo gương điển hình tiên tiến, đồng thời nhắc nhở động viên khuyến khích những người chậm đổi mới, giúp họ có ý thức thực hiện hoạt động giảng dạy theo Qui chế của Trung tâm và tạo ra những chuyển biến tốt

Hoạt động dạy học trên lớp có tính đặc trưng chuyên môn hoá cao về dạy học theo môn học, vì nó có ưu thế đặc trưng trong việc hình thành tri thức, phát triển trí tuệ thông qua việc dạy học các môn học cơ bản; đồng thời góp phần hình thành, phát triển nhân cách toàn diện Như vậy dạy học được hiểu một cách đầy đủ là bao gồm

Trang 36

toàn bộ việc giảng dạy của thầy điều khiển việc học tập rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo người học có sức khoẻ, có văn hoá, có kiến thức khoa học kỹ thuật để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh

* Quản lý hoạt động dạy

Quản lí hoạt động dạy là quản lí hoạt động truyền thụ kiến thức, kỹ năng cho người học của người Thầy thông qua hoạt động dạy bao gồm:

- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học: Quản lí việc xây dựng

kế hoạch, thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy theo quy chế đào tạo đại học

và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo nội dung, chương trình đã được duyệt

- Quản lý việc soạn bài: Quản lí hoạt động soạn bài của giáo viên, đây là cơ sở

giúp cho nhà quản lí nắm được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên, đồng thời đánh giá được việc thực hiện nền nếp chuyên môn qua công tác soạn bài, chuẩn bị bài, qua đây làm tăng ý thức trách nhiệm của giáo viên trong công tác chuyên môn, dẫn tới tăng chất lượng dạy học

- Quản lý giờ lên lớp: Phối hợp với đơn vị liên kết đào tạo quản lí giám sát chặt

chẽ việc thực hiện nền nếp ra, vào lớp qua phiếu báo giảng, đảm bảo nghiêm túc về thời gian

- Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng: Quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của

giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Đồng thời từ đó đưa

ra những định hướng cho phù hợp với nguyện vọng, khả năng, nhu cầu của nhà trường Phát huy tối đa khả năng của mỗi người trong tập thể sư phạm

- Quản lý việc dự giờ đánh giá chất lượng: Quản lí tổ chức dự giờ, hội giảng, từ

đó đề ra các biện pháp cụ thể, cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả cho hoạt động dạy

- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học: Quản lí hoạt động giảng dạy, xây dựng

kế hoạch giảng dạy, giáo án và việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo quy định đã đề ra, đảm bảo mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 37

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sinh viên: Quản lí

việc thực hiện quy chế thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học Kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy của GVGV, từ đó có những biện pháp thích hợp giúp GVGV và HSSV đạt kết quả tốt nhất trong giảng dạy và học tập

* Quản lý hoạt động học

Hoạt động học tập của HSSV là hoạt động song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của GVGV Quản lí hoạt động học hệ VLVH là quản lí việc thực hiện các nhiệm

vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện của HSSV Quản lí hoạt động này bao gồm:

- Quản lý nền nếp học tập trên lớp: Quản lí giáo dục tuyên truyền nhằm giúp

HSSV có thái độ, động cơ đúng đắn trong học tập, rèn luyện Qua đó giúp các em tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu Quản lí việc chấp hành nền nếp học tập, tinh thần và thái độ học tập, tính chuyên cần trong học tập thông qua

sổ lên lớp hàng ngày, kết quả các bài kiểm tra định kỳ Quản lí việc phân tích, đánh giá kết quả học tập của HSSV Để đánh giá đúng kết quả học tập cần thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử

- Quản lý việc tự học của HSSV: giảng viên cần kiểm tra đánh giá tình hình tự học của HSSV sau mỗi buổi học hoặc thông qua kết quả sản phẩm học tập (Bài thu hoạch, Tiểu luận…) để có những giải pháp thích hợp

- Quản lý giờ học thực hành: Quản lí hoạt động tự học dựa vào các quy định về

giờ giấc tự học của nhà trường thông qua sự theo dõi của đơn vị phối hợp đào tạo, Quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng nghề nghiệp để hình thành kỹ năng thực hành, thực tiễn trong công việc

* Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học

- Quản lý môi trường: Đây là vấn đề được quan tâm khi đào tao hệ VLVH Môi

trường đào tạo xa trường nên gặp nhiều khó khăn trong việc quản lí hoạt động dạy

của GVGV và việc học của HSSV

- Quản lý cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là điều kiện hết sức quan trọng, là điều

kiện không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Quản lí cơ sở vật chất,

thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học phải đảm bảo các yêu cầu:

Trang 38

- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong hoạt động dạy học

- Tổ chức quản lí tốt cơ sở vật chất, thiết bị trong hoạt dộng dạy học

1.4.3 Các chủ thể quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

-

Vì vậy để đào tạo hệ trung cấp VLVH chủ thể ở đây chính là trường có cơ sở về vật lực, tài lực liên kết với những cơ sở trong tỉnh để thực hiện chương trình đào tạo

riêng và các trường CĐ nói chung

1.4.4 Đặc trưng của quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

- Tính đa dạng và linh hoạt:

+ Trường CĐ là nơi cung ứng cơ hội cho tất cả mọi người có nhu cầu học tập

Vì vậy, trong mọi hoạt động phải tìm mọi cách, mọi biện pháp để thực hiện mọi hoạt động giáo dục Tính đa dạng được thể hiện trên các mặt

+ Đa dạng các loại hình chương trình: Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 39

+ Đa dạng hình thức tổ chức: VLVH; Học từ xa; Tự học có hướng dẫn

+ Đa dạng về không gian thời gian: Học cả ngày, học nửa ngày, học buổi tối; Học liên tục

- Tính mềm dẻo:

+ Tính mềm dẻo trong hoạt động giáo dục là một trong những nét đặc trưng của Trường cao đẳng Mềm dẻo biểu hiện ở tính năng động, nhạy bén, linh hoạt của tổ chức, đặc biệt là Trường luôn thu hút và cung ứng mọi cơ hội học tập cho mọi người, mọi nhu cầu với mọi điều kiện khác nhau

Mềm dẻo phải biểu hiện đầy đủ các mặt: mềm dẻo nội dung, mềm dẻo chương trình, mềm dẻo tổ chức, quản lý và có sự mềm dẻo cả về hiệu quả kinh tế Đặc biệt là hết sức mềm dẻo trong việc xử lý mối quan hệ cho phù hợp với từng đối tượng phục

vụ và đối tác phối hợp

- Tính khả thi:

+ Tính khả thi nói lên sự đảm bảo tương đối có cơ sở của việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Trường Mọi hoạt động của Trường phải được xây dựng trên

cơ sở đã tính hết các điều kiện bên trong, bên ngoài, trên, dưới, không được ra nhiệm

vụ này hay nhiệm vụ khác vượt quá khả năng của mình Điều đó cũng nhắc nhở Trường lựa sức mình, lựa sức các đối tác liên kết, lựa sức Nhà nước, cộng đồng trong việc xây dựng và góp phần hoạch định kế hoạch hoạt động và đồng thời cũng có điều kiện đảm bảo lòng tự tin của mọi người đối với trung tâm

Như vậy, nét đặc trưng về tổ chức hoạt động của trường CĐ là điều tra khảo sát nắm toàn bộ các thông tin cần thiết cho việc tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của trường, đồng thời phải biết tìm mọi cách liên kết với các tổ chức khác hỗ trợ nhau thực hiện mục đích, giáo dục phát triển kinh tế - xã hội

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng

Để phát triển nhà trường cần chú ý đến các yếu tố:

Trang 40

Yếu tố chủ quan: Con người, cán bộ quản lí, GVGV đây là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo; kỹ năng thực hiện nghề nghiệp; đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đang được triển khai rộng rãi là những yếu tố cần thiết nâng cao vai trò, định hướng của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Yếu tố khách quan: Cơ sở vật chất tại nơi tham gia liên kết đào tạo, đây là yếu

tố ngoại cảnh tác động gián tiếp đến chất lượng dạy và học hệ VLVH, cơ sở vật chất tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, muốn thực hiện tốt cần có sự tham gia của cả chủ thể đào tạo cùng đơn vị liên kết đào tạo và toàn thể xã hội

Quá trình kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học cũng ảnh hưởng đến quá trình quản lí hệ VLVH ở trường CĐ, kiểm tra đánh giá tốt sẽ tạo cho cơ sở liên kết đào tạo nắm được chương trình, kế hoạch của chủ thể đào tạo

Hình thức tổ chức dạy học hệ VLVH khác với hệ chính quy, vì đa số học viên đang công tác tại các xã, huyện vì vậy việc tổ chức dạy học phải phù hợp với yêu cầu của người học, phân bổ thời gian hợp lý để người học có thể vừa làm vừa học nhưng cũng đáp ứng đủ lượng kiến thức chuyên ngành cần thiết cho công việc thực tế, đây cũng là yếu tố quan trọng để thu hút số lượng người học, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Một số khái niệm về quản lí giáo dục. Trường Cán bộ quản lí GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
6. Đỗ Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương Khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lí. Nhà xuất bản chính trị quốc gia 9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII - NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lí
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1996
12. Phan Tất Giá. Chuyên đề “ Vài nhận xét về xu thế phát triển giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp trên thế giới”. Viện nghiên cứu Đại học - Giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề “ Vài nhận xét về xu thế phát triển giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp trên thế giới”
Tác giả: Phan Tất Giá
Nhà XB: Viện nghiên cứu Đại học - Giáo dục chuyên nghiệp
13. PTS. Nguyễn Công Giáp (1996). Tổng luận giáo dục thường xuyên: hiện trạng và xu hướng phát triển, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận giáo dục thường xuyên: hiện trạng và xu hướng phát triển
Tác giả: PTS. Nguyễn Công Giáp
Năm: 1996
14. Phạm Minh Hạc (2002). Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
16. Hà Sĩ Hồ (1965). Những bài giảng về quản lí trường học (tập 2, tập 3), Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lí trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 1965
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận về thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận về thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
19. Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1998). Giáo dục học tập. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập
Tác giả: Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
20. PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên). Giáo trình Giáo dục học (tập 1, tập 2), NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học (tập 1, tập 2)
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
21. Đỗ Văn Phức (2004). Quản lí đại cương. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí đại cương
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
22. Nguyễn Ngọc Quang (1989). Những khái niệm CB về lý luận quản lí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm CB về lý luận quản lí
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
23. Thái Bá Tuyên. Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
24. TS. Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (Biên dịch 2004). Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
25. TS. Tô Bá Trượng (2001), Giáo dục thường xuyên thực trạng và định hướng phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thường xuyên thực trạng và định hướng phát triển ở Việt Nam
Tác giả: TS. Tô Bá Trượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
26. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục - Vụ giáo dục thường xuyên (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Viện nghiên cứu phát triển giáo dục - Vụ giáo dục thường xuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
3. Bộ GD-ĐT, Vụ Đại học - Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo (1997). Giáo dục học đại học Khác
4. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2002), Ngành giáo dục - đào tạo thực hiện Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII và Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà trường từ năm 2008 - 2013 - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà trường từ năm 2008 - 2013 (Trang 46)
Bảng 2.3. Khảo sát đối với GVGV việc thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.3. Khảo sát đối với GVGV việc thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo (Trang 48)
Bảng 2.4. Khảo sát đối với HSSV về  việc thực hiện mục tiêu chương trình - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.4. Khảo sát đối với HSSV về việc thực hiện mục tiêu chương trình (Trang 48)
Hình thức thi hết học phần  Số người đánh giá  Tỷ lệ % - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Hình th ức thi hết học phần Số người đánh giá Tỷ lệ % (Trang 50)
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động kiểm tra và thi hết học phần - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động kiểm tra và thi hết học phần (Trang 50)
Bảng 2.6. Kết quả học tập của HSSV hệ trung cấp VLVH qua các năm - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.6. Kết quả học tập của HSSV hệ trung cấp VLVH qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí giờ dạy trên lớp thông qua cơ sở liên kết đào tạo - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí giờ dạy trên lớp thông qua cơ sở liên kết đào tạo (Trang 54)
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động dự giờ, đánh giá, rút kinh nghiệm (Trang 55)
Bảng 2.10. Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.10. Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học (Trang 56)
Bảng 2.12. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chinh cho hoạt động dạy học - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.12. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chinh cho hoạt động dạy học (Trang 58)
Bảng 2.13. Đánh giá việc quản lí thực hiện chương trình dạy học của GVGV - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.13. Đánh giá việc quản lí thực hiện chương trình dạy học của GVGV (Trang 61)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp hệ trung cấp  vừa làm vừa học của GVGV trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp hệ trung cấp vừa làm vừa học của GVGV trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên (Trang 63)
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dƣỡng - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dƣỡng (Trang 64)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp (Trang 91)
Bảng 3.3. Tổng hợp khảo nghiệm về mức độ cần thiết và - Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 3.3. Tổng hợp khảo nghiệm về mức độ cần thiết và (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w