Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại Tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Văn Huân
2 PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân
, 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Lộc
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống
QTDND cơ sở tại Tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, TS Trần Nhuận Kiên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Văn Huân, PGS.TS.Nguyễn Trọng Xuân
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ, các cán bộ đồng nghiệp 35 quỹ trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ, ban lãnh đạo Quỹ tín dụng nhân dân Phường Vân Cơ
đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nguyễn Thị Minh Lộc
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái quát chung về Quỹ tín dụng nhân dân 4
1.1.2 Một số khái niệm 5
1.1.3 Khái quát hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 8
1.2 Quản lý và hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong điều kiện thị trường tín dụng phát triển 16
1.2.1 Khái niệm và nội dung về Quản lý 16
1.2.2 Hiệu quả quản lý Quỹ tín dụng nhân dân 17
1.3 Cơ sở thực tiễn 20
1.3.1 Kinh nghiệm các nước, kinh nghiệm trong nước và những bài học rút ra cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam 20
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương và bài học rút ra cho quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở Tỉnh Phú Thọ 23
1.3.3 So sánh kinh nghiệm với các ngân hàng thương mại (NHTM): 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 29
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 30
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 30
2.2.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 31
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG QTDND CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ 33
3.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 33
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 33
3.1.2 Sự ra đời, các giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 37
3.1.3 Thực trạng tổ chức mạng lưới hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ 43
3.1.4 Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 46
3.2 Thực trạng quản lý và hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ Ảnh hưởng của nó tới hiệu quả quản lý 47
3.2.1 Tình hình kết nối hệ thống 48
3.2.2 Nguồn nhân lực để phân tích thực thi các biện pháp quản lý hệ thống 50
3.2.4 Tình hình hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 51
3.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 75
3.3.1 Nhân tố khách quan 75
3.3.2 Nhân tố chủ quan của các QTDND cơ sở 79
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4 Đánh giá của khách hàng về các vân đề liên quan đến công tác quản lý của
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 81
3.5 Tồn tại trong công tác quản lý và vai trò của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ với sự phát triển nông nghiệp nông thôn 84
3.5.1 Những tồn tại, hạn chế: 84
3.5.2 Những mặt làm được: 85
3.5.3 Hiệu quả về mặt kinh tế 87
3.5.4 Hiệu quả về mặt chính trị - xã hội 89
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ 92
4.1 Quan điểm định hướng 92
4.1.1 Ðịnh hướng phát triển chung của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 92
4.1.2 Định hướng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 93
4.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 94
4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 94
4.2.2 Làm tốt công tác tuyên truyền 95
4.2.3 Nâng cao năng lực tài chính 96
4.2.4 Thực hiện cơ chế chính sách 96
4.2.5 Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất 96
4.2.6 Đề án kết nối thành thị - nông thôn 97
4.2.7 Liên kết với các hội, các ngân hàng trên địa bàn 97
4.2.8 Công tác thanh tra giám sát 97
4.3 Kiến nghị 98
4.3.1 Đối với Nhà nước 98
4.3.2 Đối với NHNN 98
4.3.3 Đối với hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam 99
4.3.4 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (Nay là NHHT) 99
4.3.5 Đối với liên minh hợp tác xã tỉnh 99
4.3.6 Đối với cơ quan ban ngành trong Tỉnh 99
KẾT LUẬN 100
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC 105
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NHNN0 : Ngân hàng nông nghiệp
PTNT : Phát triển nông thôn
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương TCTDHT : Tổ chức tín dụng hợp tác TCTTD : Tổ chức tín dụng
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biểu phân tích trình độ của cán bộ quản lý hệ thống Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 51 Bảng 3.2: Thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 53 Bảng 3.3: Bảng xếp loại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2008-2012 54 Bảng 3.4: Thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sởtỉnh Phú Thọ Giai
đoạn 2008 – 2012 55 Bảng 3.5: Cơ cấu và tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2008 - 2012 57 Bảng 3.6: Khả năng sinh lời của nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 60 Bảng 3.7: Tình hình cho vay của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2008 – 2012 61 Bảng 3.8: Hệ số sử dụng vốn huy động của hệ thống QTDND cơ sởgiai đoạn
2008 - 2012 64 Bảng 3.9: Thuế đã nộp và lợi nhuận của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ,
giai đoạn 2008 - 2012 66 Bảng 3.10: Vốn chủ sở hữu của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọgiai đoạn
2008 - 2012 67 Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2008 – 2012 68 Bảng 3.12: Tỷ lệ nợ quá hạn QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2008 - 2012 70 Bảng 3.13: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ cán bộ - nhân viên QTDND 82 Bảng 3.14: Đánh giá của khách hàng về lãi suất 82 Bảng 3.15: Đánh giá của khách hàng về sản phấm và quy trình làm việc 83 Bảng 3.16: Số lượt người vay và cho vay sản xuất kinh doanh của quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở, giai đoạn 2008 - 2012 88 Bảng 3.17: Các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở tỉnh
Phú Thọ, giai đoạn 2008 - 2012 88
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọgiai đoạn
2008 – 2012 60 Biểu đồ 3.2:Cho vay theo mục đích sử dụng của hệ thống QTDND cơ sởtỉnh
Phú Thọ, giai đoạn 2008 - 2012 63 Biểu đồ 3.3: Tiền gửi tổ chức tín dụng khác của hệ thống QTDND cơ sởtỉnh
Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 63 Biểu đồ 3.4: So sánh vốn huy động và vốn cho vay 65 Biểu đồ 3.5: Kết quả kinh doanh của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ từ
năm 2008 đến năm 2012 69 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2008 – 2012 của hệ thống QTDND cơ sở
tỉnh Phú Thọ 71 Biểu đồ 3.7: Số lượng thành viên của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọgiai
đoạn 2008 – 2012 76
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống QTDND 3 cấp 10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống QTDND 2 cấp 12
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu
Việt Nam là một nước đang phát triển với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, vì vậy nông nghiệp, nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu Tuy nhiên, trên thực tế, mặc dù đã được Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều, các ngân hàng lớn như Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các ngân hàng thương mại lớn cũng mở rộng mạng lưới nhưng hầu hết kinh tế ở các vùng nông thôn trong cả nước nói chung và Tỉnh Phú Thọ nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế Nguyên nhân một phần là do các hộ nông dân thiếu vốn làm ăn, không tiếp cận được vốn từ các ngân hàng lớn (do quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai) làm giảm cơ hội tiếp cận thị trường tín dụng mà Chính phủ đã có những chính sách tín dụng ưu đãi cho khu vực nông nghiệp, nông thôn) Vì vậy, Quỹ tín dụng cơ sở ra đời đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết đó
Từ sự đổ vỡ của hàng loạt các hợp tác xã tín dụng những năm 1989- 1990, đến đề án thí điểm thành lập QTDND theo Quyết định số 390/QĐ - TTg ngày 27/7/1993 để đổi mới, phát triển kinh tế xã hội nông thôn và tiếp đến là chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển
hệ thống QTDND cho thấy sự ra đời của hệ thống QTDND là chủ trương đúng đắn Tuy nhiên, làm thế nào để QTDND phát triển bền vững, hiệu quả, đạt được mục
đích và mục tiêu của hệ thống là tương trợ cộng đồng thì Quản lý là vấn đề hết sức
quan trọng
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ có 35 QTDND cơ sở hoạt động tại địa bàn 52 xã, phường, thị trấn của 10/13 huyện, thị, thành phố và chi nhánh QTDND Trung Ương (Nay là Ngân hàng Hợp tác xã) Tỉnh Phú Thọ đã triển khai thực hiện chỉ thị 57 – CT/TW để từng bước phát triển hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh đảm bảo an toàn, hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động hệ thống QTDND một
số tồn tại, hạn chế: Chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao, năng lực tài chính
và quy mô hoạt động còn nhỏ, hoạt động đơn thuần, năng lực quản lý điều hành và
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trình độ cán bộ nhân viên chưa cao, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa sâu sát… Và trong tổng kết chỉ thị 57 trên toàn quốc có nêu: “QTDND là mô hình kinh
tế hợp tác hoạt động có hiệu quả nhất hiện nay”, tổng kết này chỉ nêu lên lí do về
vốn, chưa nói lên tính liên kết giữa các thành viên mà đây là một trong những mục
tiêu cơ bản của QTDND cơ sở Hơn nữa, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định nhiệm vụ, mục tiêu là làm thế nào để phát triển nhanh nhưng phải bền vững Do vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống, từ đó tìm giải pháp hữu hiệu để hạn chế và khắc phục những tồn tại yếu kém đảm bảo hệ thống QTDND hoạt động ngày một an toàn và hiệu quả hơn, phát huy tốt vai trò của mình, đảm bảo yêu cầu vừa mang tính chất định chế tài chính, vừa mang tính chất tương trợ cộng đồng, thực sự là bạn của nhà nông trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý
hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại Tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận
văn thạc sĩ với mong muốn đóng góp ý kiến nhỏ làm thế nào để quản lý hệ thống QTDND một cách tốt hơn, để hệ thống QTDND – một mô hình tổ chức kinh tế hợp tác phù hợp và cần thiết tại địa phương phát triển ngày một an toàn và hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp và khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
* Mục tiêu cụ thể: Về mặt lý luận đề tài có đề cập nội dung nghiên cứu về
hiệu quả quản lý hệ thống QTDND nhưng trong khuôn khổ luận văn thời gian có hạn tác giả xin phép chỉ đề cập tới hiệu quả quản lý QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ Đề tài tập trung nghiên cứu ba vấn đề sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý hoạt động của
hệ thống QTDND cơ sở
- Về mặt thực tiễn: Thông qua việc phân tích nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học và thực tiễn về thực trạng quản lý hoạt động của QTDND cơ sở
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tỉnh, từ đó đánh giá mặt mạnh, mặt còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ
- Giải pháp: Trên cơ sở phân tích những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý hoạt động, từ đó rút ra được những kết luận làm căn cứ nêu lên định hướng và các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý, chất lượng hoạt động để hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ phát triển bền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hiệu quả quản lý hệ thống
QTDND cơ sở trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Do điều kiện thời gian nên tác giả xin được tập trung vào đối tượng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2012
4 Những đóng góp mới của luận văn
- Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận quản lý hệ thống QTDND Các cơ sở lý luận sẽ giúp cho việc phân tích thực trạng quản lý trong hệ thống QTDND cơ sở
- Tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý và phân tích nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động của QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ
- Nêu lên một số giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn đẩy mạnh quản lý
hệ thống QTDND cơ sở, nhằm nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp trong hoạt động hỗ trợ vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, kết luận,
mục lục ra thì nội dung chính gồm có 04 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quỹ tín dụng nhân dân, quản lý
và hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống QTDND cơ sở
Tỉnh Phú Thọ
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát chung về Quỹ tín dụng nhân dân
* Sự ra đời và phát triển của mô hình QTDND:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đưa tư tưởng HTX vào Việt Nam Trong những năm tháng bôn ba tìm đường cứu nước, Người đã quan tâm đến hình thức kinh tế hợp tác, HTX, nghiên cứu phong trào HTX ở Pháp, Mỹ, Anh, Thuỵ
Điển… Năm 1927, trong tác phẩm “Đường cách mệnh”, Bác Hồ đã dành một
chương viết về HTX với văn phong giản dị, trong sáng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ mục đích, ý nghĩa của việc hợp tác trong nhiều lĩnh vực và hình thức, tổ chức phát triển mô hình HTX Ngay sau khi nước ta mới giành được độc lập, Bác Hồ đã quan tâm chỉ đạo, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã
Năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh sắc lệnh số 10/SL thành lập tổ chức Nha tín dụng sản xuất, tổ chức này có nhiệm vụ là cho nông dân vay vốn, nhất là nông dân nghèo để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống Tiếp đến là việc thành lập các HTXTD từ năm 1956 Đến năm 1985 thì hầu hết các xã trong cả nước đều có HTXTD Có thể nói HTX đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách kinh tế tiền tệ tín dụng, nâng cao đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Nhưng từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, tổ chức và hoạt động ngân hàng đổi mới căn bản thì hoạt động của HTXTD cũ không còn phù hợp nữa, dẫn tới hàng loạt các hợp tác xã tín dụng bị đổ vỡ (những năm 1989- 1990) Lúc này, nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống ở nông thôn ngày càng lớn dẫn đến hình thức tín dụng tư nhân
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- cho vay nặng lãi xuất hiện (Hay còn gọi là tín dụng đen) Vấn đề cấp bách đặt ra là phải có tổ chức tín dụng phù hợp thay thế
Để góp phần đa dạng hóa các tổ chức tín dụng và đáp ứng nhu cầu cần thiết
về vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; từ những bài học kinh nghiệm quý báu của sự tồn tại và phát triển HTXTD ở nước ta, kinh nghiệm xây dựng và phát triển của một số nước trên thế giới (Đức, Canada, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc …) ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 390/QĐ-TTg về việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND
* Quá trình hình thành và phát triển hệ thống QTDND chia thành các
giai đoạn chủ yếu sau:
- Giai đoạn thí điểm thành lập: Từ năm 1993 đến năm 1999
- Giai đoạn củng cố chấn chỉnh: Từ năm 2000 đến năm 2004
- Giai đoạn hoàn thiện và phát triển: Từ năm 2005 đến nay
* Cơ sở hình thành QTDND: QTDND hình thành dựa trên sự hình thành
các trung gian tài chính (là người đứng giữa người đi vay và người cho vay, tổ chức cung cấp các dịch vụ kết nối giữa người đi vay và người cho vay), các loại hình TCTD hợp tác (là TCTD thuộc sở hữu tập thể hoặc cổ phần, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện bằng vốn góp của các thành viên và chủ yếu cho các thành viên vay nhằm mục tiêu tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống) QTDND hoạt động theo Luật hợp tác xã và Luật các tổ chức tín dụng
1.1.2 Một số khái niệm
Tổ chức tín dụng hợp tác:
Theo luật các TCTD Việt Nam: “TCTD hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ
và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luật này và luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống TCTDHT gồm: NHHT, QTDND, HTXTD và các hình thức khác.”
* Hợp tác xã tín dụng: Là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác sơ khai, hoạt
động đơn giản với trình độ và khả năng quản lý còn thấp ở vùng nông thôn, với những đặc trưng cơ bản sau:
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Hoạt động trên địa bàn một thôn, một xã
- Chỉ hoạt động ở nông thôn, phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân
- HTXTD được thành lập bằng vốn góp của xã viên nên thuộc sở hữu tập thể, không thuộc sở hữu cổ phần Hoạt động chủ yếu là huy động vốn của xã viên và cho xã viên vay (Không huy động và cho vay ngoài xã viên)
- Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và không có tính liên kết
hệ thống
* Ngân hàng hợp tác: Đây là loại hình TCTD hợp tác, do các tổ chức kinh
tế hợp tác thuộc các ngành nghề khác nhau lập nên, dưới hình thức sở hữu tập thể hoặc sở hữu cổ phần, là loại hình TCTD cao trong số các loại hình TCTD hợp tác
- Vốn điều lệ của ngân hàng bao gồm vốn hỗ trợ của Nhà nước, vốn góp của quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các pháp nhân khác
- NHHT được thực hiện mọi hoạt động và dịch vụ ngân hàng theo hướng kinh doanh tổng hợp và đa năng, là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân,
có chức năng điều hòa vốn cho toàn bộ hệ thống các quỹ tín dụng trên cả nước Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam là tổ chức đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước trong đảm bảo hỗ trợ và kiểm tra giám sát hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Được hoạt động các nghiệp vụ huy động - cho vay - dịch vụ ngân hàng với các tổ chức, cá nhân là thành viên và không phải là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân Ngân hàng Hợp tác có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam, được thành lập các đơn vị mạng lưới trong nước và nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
- Ngoài ra, Ngân hàng Hợp tác được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; vay vốn trên thị trường tiền tệ trong nước
và vay vốn của tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật; Ủy thác và nhận ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan; vay vốn của Ngân hàng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn và các hình thức vay vốn khác theo quy định; thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy
tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng; phát hành thẻ tín dụng theo quy định Tóm lại, NHHT được hoạt động nghiệp vụ như các ngân hàng thương mại khác, nhưng khác NHTM là hoạt động không đơn thuần vì mục tiêu lợi nhuận mà còn vì mục tiêu hợp tác tương trợ
* Quỹ tín dung nhân dân:
Theo điều 1, chương I, Nghị định của chính phủ số 42 – CP ngày 29 tháng 4
năm 1997 ban hành điều lệ mẫu Quỹ tín dụng nhân thì: “Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, nhằm mục tiêu tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên, góp phần phát triển kinh tế của đất nước”
Các mắt khâu của nó: QTDND cơ sở, QTDTW - chi nhánh tỉnh, QTDTW là những pháp nhân độc lập nhưng tạo thành một hệ thống
QTDND hoạt động dưới sự thanh tra, chỉ đạo và giám sát của Nhà nước; sự kiểm tra, kiểm soát nội bộ hệ thống hết sức chặt chẽ; Không những thế, QTDND còn có Hiệp hội QTDND Việt Nam là đầu mối liên kết phát triển hệ thống, đại diện bảo vệ quyền lợi và là cầu nối giữa các QTDND cơ sở với cơ quan chức năng nhà nước, là nơi tư vấn, đào tạo, tuyên truyền cho hệ thống Vì vậy, hệ thống QTDND hoạt động an toàn và hiệu quả
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Để hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác được tham gia góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
* Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:
Theo Điều 3, chương I, nghị định chính phủ Số: 48/2001/NĐ-CP ngày 13
tháng 8 năm 2001 nêu rõ: “Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác
do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của
Nghị định này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên”
1.1.3 Khái quát hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
QTDND cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trên địa bàn tự nguyện thành lập Theo nghị định 48/2001/NĐ - CP ngày 13/8/2001 của chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của
QTDND cơ sở là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển”
QTDND cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, xóa đi tình trạng cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn
1.1.3.1 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- QTDND cơ sở được xây dựng và hoạt động trên địa bàn xã, phường, liên
xã, liên phường; mỗi QTDND cơ sở là một tổ chức một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên Hoạt động không chỉ vì mục đích kinh tế mà còn là tổ chức hoạt động vì lợi ích xã hội Những người tham gia tổ chức này gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi, tự trọng cao
- QTDND cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn
tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng Đây là mục tiêu chủ yếu của
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
QTDND cơ sở và là điểm khác biệt nhất giữa QTDND cơ sở dưới tư cách pháp nhân hợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác QTDND cơ sở không theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu chủ yếu của họ
là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Tuy nhiên, hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Hơn nữa chủ sở hữu, cổ đông hay thành viên của các tổ chức tín dụng hoặc các ngân hàng khác thành lập doanh nghiệp trước tiên là vì mục đích thu về lợi nhuận tối đa cho họ thì QTDND cơ sở được các thành viên - những người đồng sở hữu tham gia đóng góp ngoài mục đích thu cổ tức còn vì mục đích xây dựng để cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều này thể hiện ở việc mọi thành viên tham gia QTDND cơ sở đều được đáp ứng nhu cầu nhưng thành viên với tư cách là khách hàng - người sử dụng các dịch vụ của QTDND cơ sở được đáp ứng trước, và sau đó mới đến nhu cầu của thành viên với
tư cách là chủ sở hữu - người góp vốn xây dựng QTDND cơ sở
- Tuy nhiên, để QTDND cơ sở thực hiện được mục tiêu trên, phải tạo ra được các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, đáp ứng được các dịch vụ này cho các thành viên
và đảm bảo được hoạt động an toàn, hiệu quả Để làm được điều đó, QTDND cơ sở cần phải có định hướng để Quỹ hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững, phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an toàn và phải sinh lời Có an toàn và sinh lời thì QTDND cơ sở mới có thể thực hiện được mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ thành viên
- Điều 2, chương 1, nghị định 48/2001/NĐ - CP quy định: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động” Các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình
Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND cơ sở vừa là người gửi tiền, lại vừa là người đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp
lý, đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ Vì vậy các chi phí dịch vụ của QTDND cơ sở tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn
- Cán bộ của QTDND cơ sở là những người ở tại địa phương hoạt động tại chỗ, đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn
1.1.3.2 Mô hình tổ chức, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- So với các Hợp tác xã tín dụng trước đây mô hình tổ chức QTDND cơ sở
có điểm khác biệt là hoạt động kinh doanh của các QTDND cơ sở được cấu thành một hệ thống liên kết chặt chẽ qua cấp trung gian là Quỹ tín dụng khu vực (trước đây) đến QTDND Trung ương (Nay là Ngân hàng Hợp tác xã) Những năm gần đây,
ở Việt Nam đưa ra ý tưởng đề án thí điểm đặt ra một tổ chức liên kết (Hiệp hội) giống như ở các nước phát triển: Canada, Cộng hoà liên bang Đức, Pháp… Do vậy, ngày 05/ 01/ 2006 Hiệp hội QTDND Việt Nam chính thức đi vào hoạt động với tư cách là tổ chức liên kết phát triển hệ thống
Cũng giống như các nước trên thế giới, từ khi thành lập đến nay mô hình tổ chức hệ thống QTDND thường có hai mô hình, ban chỉ đạo thí điểm thành lập QTDND cũng đã trình chính phủ mô hình hệ thống QTDND theo hai phương án:
- Phương án 1: Hệ thống QTDND thành lập ba cấp, gồm QTDND cơ sở (ở xã,phường), QTDND khu vực (ở các tỉnh, thành phố) và QTDND Trung ương
- Phương án 2: Hệ thống QTDND thành lập hai cấp, gồm QTDND cơ sở và QTDND Trung ương Thực hiện phương án này QTDND Trung ương có thể mở chi nhánh tại một số khu vực để giao dịch với QTDND cơ sở
Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai phương án một đề án thí điểm thành lập QTDND, Thống đốc NHNN đã ban hành quy chế tổ chức và hoạt động QTDND cơ sở, điều lệ mẫu QTDND cơ sở, quy chế hoạt động của hệ thống QTDND
* Mô hình tổ chức QTDND, chức năng, nhiệm vụ của QTDND cơ sở như sau:
Từ khi thí điểm thành lập QTDND đến tháng 06 năm 2001 mô hình hoạt động QTDND gồm 03 cấp: Đó là QTDND Trung ương, QTDND khu vực và QTDND cơ sở:
Mô hình hệ thống QTDND ba cấp:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống QTDND 3 cấp
QTDND cơ sở QTDND cơ sở QTDND cơ sở
QTDND khu vực
QTDND khu vực
QTDND cơ sở
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ghi chú: Quan hệ hỗ trợ
(Nguồn: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương)
-Tuy là cùng một hệ thống nhưng mỗi QTDND cơ sở, QTDND khu vực, QTDTW là những pháp nhân, hạch toán độc lập,tự chủ Mối liên kết mang tính tương trợ, giúp đỡ nhau trong hệ thống để cùng phát triển, thực hiện mục tiêu tương trợ cộng đồng
Mô hình hệ thống QTDND ba cấp gồm có:
Cấp 1: Các QTDND cơ sở (Xã, phường, thị trấn) Cấp 2: Các QTDND ở cấp khu vực (Tỉnh, thành) Cấp 3: QTDNDTW ở cấp quốc gia
Cấp 1: QTDND cơ sở được xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, liên
xã, liên phường, cụm kinh tế có đủ điều kiện, là nơi trực tiếp giao dịch với thành viên và khách hàng Thành viên là các cá nhân, đại diện hộ gia đình, tổ chức kinh tế trên địa bàn quỹ hoạt động tự nguyện góp vốn và gia nhập QTDND cơ sở Nhiệm
vụ chủ yếu của QTDND cơ sở là huy động và cho vay tại chỗ để giúp đỡ các thành viên có vốn phát triển sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống
Cấp 2: Là tổ chức liên hiệp, hoạt động theo nguyên tắc HTX và có thành viên chủ yếu là QTDND cơ sở trong khu vực hoạt động (Tỉnh hoặc thành phố) QTDND khu vực thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng với mục đích chủ yếu là hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở Có chức năng chính là điều hòa vốn về tiền mặt, thanh toán cho các QTDND cơ sở, tư vấn, thông tin hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát một số nguồn vốn vay cho các QTDND cơ sở
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cấp 3: QTDTW được thành lập để hoạt động ngân hàng trong phạm vi cả nước (Hoạt động về tín dụng, thanh toán, bảo lãnh tiền vay, hoạt động ngoại hối và các nghiệp vụ khác theo giấy phép), có thành viên chủ yếu là QTDND khu vực và QTDND cơ sở, với mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các thành viên QTDTW có chức năng rất lớn, là đầu mối điều hòa vốn cho cả hệ thống, đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán cho cả hệ thống, làm đầu mối thanh toán bù trừ cho cả hệ thống và ngoài hệ thống theo quy định của pháp luật, đại diện cho toàn hệ thống trong các mối quan hệ với chính phủ, các tổ chức trong nước và quốc tế (Khi chưa có tổ chức đại diện cho hệ thống thay thế)
* Ưu, nhược điểm của mô hình QTDND ba cấp:
- Ưu điểm: Mô hình hệ thống QTDND 3 cấp phù hợp với trình độ quản lý, năng lực điều hành khi mới thành lập QDND khu vực ra đời khi có liên kết giữa các QTDND trong cả nước cùng nhau tự nguyện thành lập QTDTW để QTDTW thay mặt cho cả hệ thống QTDND quan hệ với NHNN, chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, trợ giúp các hoạt động cho các thành viên
- Nhược điểm: Mô hình QTDND 3 cấp còn thông qua khâu trung gian là QTDND khu vực nên khâu điều hòa hỗ trợ vốn không trực tiếp, bộ máy làm việc nhiều hơn dẫn tới tốn nhân lực, tăng chi phí
QTDNDTW
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Ưu nhược điểm của mô hình QTDND hai cấp:
- Ưu điểm: Mô hình hệ thống QTDND 2 cấp phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, gắn liền mối quan hệ trực tiếp giữa trung ương với cơ sở nên bộ máy quản lý gọn nhẹ, giảm được chi phí, liên kết trong hệ thống được chặt chẽ hơn
- Nhược điểm: Mô hình QTDND 2 cấp không còn khâu trung gian là QTDND khu vực nên bộ máy màng lưới hoạt động của QTDTW rất lớn nên khó quản lý hơn, việc kiểm tra, kiểm soát gặp khó khăn hơn
1.1.3.3 Hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở
* Hoạt động huy động vốn bao gồm:
* Hoạt động tín dụng:
- Từ các nguồn vốn huy động trên, chức năng cơ bản của QTDND Cơ sở là cho vay hỗ trợ các thành viên, cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và được cho vay những khách
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do
chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành nhằm thực hiện được mục tiêu tương trợ cộng đồng, giúp các thành viên mở rộng sản xuất, khôi phục làng nghề, phát triển kinh tế đẩy xa đói nghèo để làm giàu, đẩy xa tệ nạn xã hội, đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
- Theo điều 38, mục 1, chương V của nghị định số 48-2001/NĐ-CP quy định: việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Ngoài hai chức năng nhiệm vụ cơ bản trên, QTDND cơ sở còn thực hiện được các điều khác như:
* Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Theo điều 39, mục 1, chương V của
Nghị định số 48-2001/NĐ-CP:
“- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Nay là NHHTX) và các tổ chức tín dụng khác (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác)
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên”
* Các hoạt động khác: Theo điều 40, mục 1, chương V của Nghị định số
48-2001/NĐ-CP: - “Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và tổ chức liên kết phát triển
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.3.4 Vai trò của hệ thống QTDND đến phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn (NN-NT)Tỉnh Phú Thọ
Hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ đã và đang khắc phục cơ bản những tồn tại, yếu kém và có bước phát triển khá toàn diện; góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn
Mô hình QTDND cơ sở đóng góp quan trọng vào việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhân dân, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn và đặc biệt QTDND cơ sở hoạt động còn vì mục đích tương trợ cộng đồng để giúp người dân phát triển sản xuất và cải thiện điều kiện sống
* Tăng cường huy động vốn và cung cấp vốn cho phát triển NN-NT: QTDND là loại hình tín dụng hợp tác, khai thác và sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả
để thúc đẩy sản xuất phát triển Các thành viên của QTDND vừa là chủ sở hữu vừa
là khách hàng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân ở vùng nông thôn - nơi mà người dân ít tiếp cận được với dịch vụ ngân hàng Sự có mặt của QTDND ở nông thôn đã trở nên gần gũi và cần thiết đối với bà con nông dân, không chỉ đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vốn sản xuất kinh doanh mà còn là nơi để người dân có những món tiền nhỏ cần gửi tiết kiệm và sinh lời Phát huy lợi thế gần gũi và thân thiện với dân, QTDND cơ sở có thể huy động tốt mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, của mọi cá nhân, tập thể để tập
Phát triển kinh tế
NN - NT
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trung cho vay phát triển sản xuất, thúc đẩy kinh tế - xã hội ở nông thôn phát triển Nhờ nguồn vốn của QTDND cơ sở mà nhiều nguồn lợi thiên nhiên như đất đai, rừng đồi bỏ hoang nay được khai thác; nhiều làng nghề được khôi phục đã tạo được công ăn việc làm cho nhiều lao động tại địa phương
Từ việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về QTDND và quản lý hệ thống QTDND đã làm rõ tính đặc thù của hệ thống QTDND về: Tính chất, mục tiêu hoạt động, nguyên tắc tổ chức, hoạt động và vai trò của QTDND Từ đó có định hướng đúng đắn để xây dựng QTDND cho phù hợp với những đặc thù riêng và với nền kinh tế thị trường Hiện nay các QTDND trên địa bàn tỉnh ngày một hoàn thiện
để nâng cao hơn nữa vị thế và vai trò của mình với sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
1.2 Quản lý và hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong điều kiện thị trường tín dụng phát triển
1.2.1 Khái niệm và nội dung về Quản lý
Theo nghĩa của từ thì Quản lý là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý, các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
- Theo Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc
gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” (Theo nguồn Cẩm nang quản lý)
- Theo Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy ” ( Theo nguồn Cẩm nang quản lý)
- Theo Peter.F.Dalark: “Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công” Theo ông, giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp Quản lý trở thành vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần xây dựng chế độ xã hội mới để đạt được mục tiêu lý tưởng
là “một xã hội tự do và phát triển” ( Theo nguồn Cẩm nang quản lý) Nếu quản lý
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
không hiệu quả thì không tồn tại doanh nghiệp, không thể xây dựng xã hội tự do và phát triển
- Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng tác cùng chung tổ chức
- Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
- Vì vậy theo cá nhân, Quản lý là sự tác động có mục đích của nhà quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đặt ra Nó không thể hoạt động độc lập
mà phải được tiến hành trong môi trường, điều kiện nhất định nào đó, thông qua hợp tác hỗ trợ lẫn nhau quản lý tạo ra giá trị tập thể
1.2.2 Hiệu quả quản lý Quỹ tín dụng nhân dân
- Bất cứ hoạt động nào của cá nhân hay tổ chức đều quan tâm tới hiệu quả cuối cùng Với một lượng chi phí, một sự đầu tư nhất định, con người đều mong muốn có một kết quả lớn nhất, đáp ứng nhu cầu cao nhất có thể về mặt kinh tế và
xã hội Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, có thể xem xét một số định nghĩa sau:
- Trong “Đại từ điển tiếng Việt”, hiệu quả là “kết quả đích thực” Là kết quả, mục đích đạt được về mặt kinh tế và xã hội sau khi đầu tư vốn và công sức, là mục tiêu cuối cùng được thoả mãn
- Trong “Đại từ điển kinh tế thị trường”, thì ” Hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế”, là so sánh giữa đầu tư với thành quả có ích đạt được Nói một cách đơn giản, đó là sự so sánh giữa đầu vào với đầu ra, giữa chi phí với kết quả
Nó là thước đo khách quan để đánh giá chính sách kinh doanh, hoạt động kinh tế Nói chung, sản phẩm có ích cho xã hội được sản xuất ra cùng một số lượng, chất lượng thì lượng lao động chiếm dụng và tiêu hao ít thì hiệu quả kinh tế sẽ cao, còn ngược lại là kém
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy, phạm trù hiệu quả phản ánh mối quan hệ tương hỗ giữa mục đích, kết quả, chi phí, nguồn lực
- Từ những định nghĩa về quản lý và hiệu quả quản lý nêu trên, theo cá nhân
tác giả thì hiệu quả quản lý là cái kết quả mà quản lý mang lại theo đúng mục đích
và mục tiêu của các nhà quản lý mong muốn đạt được Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn thì hiệu quả quản lý hệ thống QTDND cơ sở là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội mà hệ thống QTDND mang lại Quản lý làm sao để hệ thống QTDND phát triển an toàn và bền vững, đảm bảo kinh doanh có lãi, đạt được mục tiêu tương trợ cộng đồng, tạo vốn làm ăn cho người dân - đặc biệt là vùng nông thôn để tạo công ăn việc làm, giảm tai tệ nạn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung và tại địa phương nói riêng
* Để nâng cao hiệu quả quản lý thì hệ thống QTDND nói chung, QTDND
cơ sở nói riêng phải quản lý tốt yếu tố như:
- Thứ nhất, Quản lý nhân sự: Phải nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý hệ
thống QTDND Đây là nền tảng để phát triển Quỹ
- Thứ hai, Quản lý nguồn vốn (Vốn điều lệ, vốn huy động, vốn vay,…)
- Thứ ba, Quản lý sử dụng nguồn (cho vay, gửi TCTD khác, …)
- Thứ tƣ, Quản lý năng lực tài chính: Đó là vốn tự có, là quy mô tài sản, là
kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở
- Thứ năm, Quản lý rủi ro tín dụng
- Thứ sáu, Quản lý hệ thống thông tin kết nối giữa các quỹ là cơ sở tạo ra
tính minh bạch và kết nối các tuyến làm việc nhằm phục vụ hiệu quả hơn cho nông dân tiếp cận vốn
- Thứ bảy, Liên kết các bên tham gia nhằm tăng năng lực cho QTDND cơ sở
- Thứ tám, Quản lý hoạt động của QTDND cơ sở luôn tuân thủ đúng theo
quy định của pháp luật hiện hành, luật HTX và luật các TCTD, cơ chế chính sách của Nhà nước
Hệ thống QTDND cơ sở cần Quản lý tốt các vấn đề trên để QTDND cơ sở phát triển an toàn và hiệu quả, không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận còn vì mục tiêu tương trợ thành viên
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hệ thống QTDND cơ sở bao gồm:
- Thứ nhất, Chất lượng nhân sự là vấn đề cốt lõi của TCTD nói chung và
QTDND cơ sở nói riêng Với năng lực tài chính còn hạn chế như QTDND cơ sở, nếu có món vay không thu hồi sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của quỹ
Để quản lý tốt vấn đề nhân sự cần phải nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo quỹ tín dụng Năng lực quản trị điều hành quyết định hướng đi, quyết định tầm nhìn chiến lược của QTDND cơ sở Trình độ cán bộ nhân viên và năng lực điều hành là nhân tố quan trọng để tạo dựng lòng tin với các khách hàng - Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của QTDND cơ sở Để thu hút được cán bộ có năng lực, tâm huyết với nghề thì vấn đề thu nhập và chế độ của người lao động phải được đảm bảo
- Thứ hai, Địa bàn hoạt động là một yếu tố quyết định khả năng huy động
nguồn Nguồn vốn là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định khả năng tài chính - sự phát triển bền vững và quy mô món vay của QTDND cơ sở, quyết định khả năng cạnh tranh với các TCTD khác
- Thứ ba, Khách hàng là yếu tố quyết định đồng vốn huy động của quỹ có
đảm bảo an toàn và sinh lời hay không Vì vậy, khi quyết định cho một khách hàng vay vốn thì người cán bộ tín dụng phải hiểu biết, trung thực, thẩm định kỹ trước khi quyết định cho vay, đảm bảo chất lượng tín dụng
- Thứ tư, Yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tài chính của QTDND là lượng vốn
đóng góp của các thành viên và kết quả kinh doanh hàng năm để trích lập các quỹ làm tăng vốn tự có
- Thứ năm, Để món vay đảm bảo thu hồi được gốc khi đến hạn thì việc thẩm
định hồ sơ trước khi quyết định cho vay, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
là rất quan trọng Từ đó tìm biện pháp để tránh nợ xấu
- Thứ sáu, Với nền kinh tế thị trường như hiện nay thì công nghệ thông tin là
một yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức kinh tế Sự cập
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhật thông tin, báo cáo, truyền thông cũng như phát triển dịch vụ ngân hàng tới với người nông dân là rất cần thiết
- Thứ bảy, Để người dân có thể tiếp cận được vốn làm ăn thì rất cần có các
tổ chức đứng ra đảm bảo Hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, tổ chức đoàn thanh niên…là một ví dụ
- Thứ tám, Để các QTDND cơ sở có thể hoạt động an toàn, hiệu quả, thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành, theo luật hợp tác xã và luật các tổ chức tín dụng thì không thể thiếu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát của NHNN - CN tỉnh Bên cạnh đó, cơ chế chính sách (của nhà nước, của ngân hàng, của địa phương) là yếu tố ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở Đồng thời, điều kiện phát trieernkinh tế xã hội của Tỉnh nói chung, của các ngân hàng thương mại nói riêng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của hệ thống QTDND cơ sở
1.3 Cơ sở thực tiễn
Hệ thống QTDND cơ sở ra đời đã đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh của các thành viên; thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, góp phần quan trọng tạo nên thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từng bước đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền nông nghiệp phát triển Trên thế giới, các tổ chức tín dụng hợp tác xuất hiện như sự tất yếu phù hợp với lực lượng sản xuất tư nhân, cá thể, hộ gia đình, hộ nông dân, các doanh nghiệp nhỏ Vì thế, việc tham khảo kinh nghiệm các nước trên thế giới về xây dựng tổ chức
mô hình và hoạt động các TCTD tác là cần thiết để xây dựng mô hình TCTD hợp tác ở nước ta
1.3.1 Kinh nghiệm các nước, kinh nghiệm trong nước và những bài học rút ra cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam
Thực tế hệ thống QTDND trên thế giới đã và đang hoạt động rất hiệu quả cả
về quy mô và chất lượng:
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống QTDND của Quebec - Canada
Mô hình hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins ở Canada từ khi ra đời, phong trào QTD Desjardins đã trải qua một quá trình đầy sóng gió và thăng trầm Lúc đầu
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phạm vi hoạt động chỉ trong xứ đạo với mục đích : Huy động tiết kiệm để cho vay giúp thành viên phát triển sản xuất, cải thiện đời sống Đến nay, hoạt động của hệ thống QTD Desjardins đã vượt ra khỏi Quebec - Canada Hệ thống QTD Desjardins
đã cung ứng các dịch vụ quốc tế như các ngân hàng lớn, cạnh tranh ngang với các ngân hàng này về nhiều lĩnh vực như séc lữ hành, thẻ VISA, đầu tư, bảo hiểm Hơn 500 QTDCS đã làm các dịch vụ ngân hàng quốc tế cho xã viên của mình, Kinh nghiệm của tổ chức này là:
Thứ nhất, bản thân mỗi QTDCS tự phát huy nội lực của mình, hệ thống QTD Desjardins luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống
Thứ hai, có văn phòng giám sát và an toàn tài chính hoạt động với mục đích: Đảm bảo được tính thực thi của pháp luật, bảo vệ an toàn tiền gửi của thành viên,
Thứ ba, mặc dù hoạt động rất phát triển và vững mạnh như vậy nhưng hệ thống luôn duy trì niềm tin của dân chúng đối với các QTDND
Thứ tư, Nhà nước quan tâm tạo môi trường pháp lý lành mạnh với hệ thống luật lệ, cơ chế chính sách đầy đủ, ổn định đồng bộ và chấp hành đúng luật pháp, chính sách, tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn
1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý của mô hình Rabobank – Hà Lan
Mô hình Rabobank - mô hình Ngân hàng hợp tác phát triển mạnh về Nông nghiệp Nông thôn không chỉ ở Hà Lan mà còn ở nhiều nước trên thế giới: là ngân hàng tư nhân được xếp hạng cao nhất, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Hà Lan, đến nay Ngân hàng này có 10 triệu khách hàng; 1,8 triệu thành viên; 141 Rabobank cơ sở với ba chức năng chính như: kinh doanh, hỗ trợ công nghệ thông tin, kiểm soát nội bộ
Chiến lược của Ngân hàng này là giữ vị trí nhà cung cấp tài chính lớn nhất
và sáng tạo nhất ở Hà Lan; Nhà cung cấp tài chính hàng đầu thế giới trên thị trường lương thực, thực phẩm; Là ngân hàng bền vững nhất và có trách nhiệm với xã hội
Sở dĩ Rabobank lớn mạnh như vậy vì ngân hàng này hoạt động ở cả khu vực nông thôn và các khu vực thành thị, nắm giữ một lượng thị phần tương đối lớn, phục vụ tất cả các khu vực, ngành nghề trên thị trường, chú trọng yếu tố công nghệ
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thông tin trong việc cung cấp dịch vụ, hoạt động dựa trên hiệu quả, cơ cấu tổ chức quản lý từ dưới lên…
Tóm lại, kinh nghiệm quản lý để phát triển hệ thống QTD của các nước trên
thế giới như sau:
* Kinh nghiệm về mặt lý luận:
- Cần nhận thức đúng về loại hình tổ chức tín dụng hợp tác để mục tiêu của
tổ chức này được thực hiện
- Có hệ thống đào tạo cán bộ để nâng cao trình độ, năng lực cán bộ
- Có khung khổ pháp lý ổn định, chế độ kiểm toán bắt buộc
* Kinh nghiệm thực tiễn:
- Thực hiện đúng theo các nguyên tắc cơ bản của tín dụng hợp tác
- Tính liên kết hệ thống hoàn chỉnh và chặt chẽ
- Hoạt động đa ngành và trải rộng khắp mọi nơi
- Luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ
- Bảo đảm quyền lợi cho thành viên và khách hàng, luôn duy trì niềm tin của quần chúng nhân dân đối với các QTDND
- Nhà nước luôn có những cơ chế chính sách, pháp luật thuận lợi cho phát triển hệ thống, có cơ quan quản lý hậu thuẫn cho hệ thống QTD
1.3.1.3 Bài học kinh nghiệm từ quản lý quỹ tín dụng nhân dân các nước cho Việt Nam
Hệ thống Quỹ tín dụng ở Việt Nam ra đời sau nên đã học hỏi được một số kinh nghiệm trên quý báu từ một số nước trên thế giới như:
- Một là: Hệ thống QTDND Việt Nam đã hoạt động trải rộng khắp cả nước (hoạt động ở cả khu vực nông thôn và các khu vực thành thị, phục vụ tất cả các khu vực, ngành nghề trên thị trường) và có thế mạnh về nguồn vốn tương đối lớn, nợ xấu thấp, đội ngũ cán bộ tâm huyết, hiểu biết khách hàng ngay từ cấp cơ sở và nhận được sự hỗ trợ lớn từ NHNN và địa phương
- Hai là: Hoạt động theo mô hình ba cấp: QTDND trung ương, QTDND trung ương chi nhánh các tỉnh và QTDND cơ sở Và tới đây, từ 01/7/2013 QTDND trung ương chi nhánh các tỉnh chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng hợp tác xã và
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đi vào hoạt động Theo điều 6, chương I, Thông tư số: 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 quy định về tính chất và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng hợp tác xã: “Ngân hàng hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã với mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảm an toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt động trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Hoạt động chủ yếu là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân” Như vậy việc chuyển đổi QTDND trung ương thành Ngân hàng hợp tác xã sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho QTDND về nguồn vốn
và giám sát giúp cho QTDND cơ sở hoạt động an toàn và hiệu quả hơn
- Ba là: Có hiệp hội QTDND Việt Nam là tổ chức liên kết phát triển hệ
thống: góp phần phát triển ổn định, bền vững của hệ thống QTDND Việt Nam
- Bốn là: Nhờ kinh nghiệm của các nước trên thế giới nên đã và đang chú trọng tới công tác đào tạo nguồn nhân lực
- Năm là: Hệ thống QTD cần phải nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống ; chú trọng đến vai trò của các thành viên QTD vì thành viên là nền tảng, là nhân tố cơ bản để xây dựng nên hệ thống
- Sáu là: Hệ thống QTDND Việt Nam cần thành lập quỹ an toàn vì quỹ an toàn được xem là một trong những yếu tố quyết định đối với việc củng cố, chấn chỉnh các QTD yếu kém
- Bảy là, Tăng cường công tác tuyên truyền, luôn gần gũi, tạo niềm tin với nhân dân
Có cơ quan quản lý cấp trên là Ngân hàng nhà nước thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động của QTDND
1.3.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương và bài học rút ra cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tỉnh Phú Thọ
Từ chủ trương thí điểm thành lập QTDND, các địa phương đã tích cực hưởng ứng và thành lập nhiều QTDND cơ sở, tuy nhiên trong quá trình thành lập nhiều Tỉnh đã có nhiều quỹ bị đổ vỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu là
do các quỹ thành lập mang tính tự phát, chưa có sự chỉ đạo sát sao của NHNN, hoạt
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
động chưa tuân thủ theo luật, chưa có tổ chức đứng đầu, chưa tham gia bảo hiểm tiền gửi nên khi gặp khó khăn không tháo gỡ được dẫn đến đổ vỡ Đến nay được sự chỉ đạo của NHNN tới NHNN - chi nhánh các tỉnh, được QTDND TƯ, Hiệp hội QTDNDVN hướng dẫn, giám sát hoạt động, tạo điều kiện về nguồn và đào tạo cán
bộ nên các tỉnh bạn đã thành lập được nhiều QTD như: Ở Hà Tây cũ là 63 QTDND
cơ sở; Hà Nội là 36 QTDND cơ sở; Hải Dương 71 QTDND cơ sở, Thái Bình 85 QTDND cơ sở, Vĩnh Phúc 30 QTDND cơ sở… và các QTDND cơ sở đã dần đi vào hoạt động có kết quả tốt, điều đó được chứng minh qua số lượng các QTDND tăng dần, các QTDND hoạt động ngày một hiệu quả
Trong quá trình hoạt động, các địa phương đã bám sát chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để chỉ đạo các QTDND cơ sở hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và mục đích của mình là: Khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thời cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Tuy đã có những bước phát triển quan trọng nhưng QTDND cơ sở ở các địa phương đã bộc lộ những tồn tại và yếu kém như: Vì cả nể, quan hệ quen biết mà cho vay cán bộ xã - phường, cho vay ngoài địa bàn, cho vay sai đối tượng, sai mục đích, cho vay vượt 15%/ vốn tự có, …
Từ khi chỉ thị 57/CT/TW của Bộ chính trị ngày 10/10/2000 “về củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND’’ ra đời, và có sự chỉ đạo của NHNN các QTDND cơ sở ở các địa phương đã có bước thay đổi căn bản về mặt nhận thức, tập trung rút kinh nghiệm và sửa chữa những yếu kém, sai phạm Sự chuyển biến từ quản trị điều hành đến hoạt động tốt hơn, đội ngũ cán bộ được đào tạo nên dần dần
đã tạo được niềm tin với người dân, điều đó thể hiện số tiền người dân đã tin tưởng gửi tiền vào QTDND cơ sở ngày một tăng lên, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn dỗi trong dân cư, hỗ trợ kịp thời cho thành viên trên địa bàn vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống được tăng lên Nhờ đó nhiều QTDND cơ sở tăng quy mô hoạt động, có điều kiện mở rộng cho vay và thực hiện tốt hơn mục tiêu hoạt động của mình
* Kinh nghiệm chung rút ra từ các địa phương trên là;
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Thứ nhất, Hệ thống QTDND hoạt động cần có sự chỉ đạo quản lý chặt chẽ của NHNN Tỉnh và phải có giải pháp đồng bộ để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc củng cố chấn chỉnh hệ thống QTDND
- Thứ hai, QTDND cơ sở hoạt động trên địa bàn xã - phường nên rất cần có
sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp thường xuyên, sâu sát của cấp uỷ, chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan đến hoạt động QTDND để tăng uy tín cũng như khả năng của QTDND cơ sở
- Thứ ba, Chi nhánh NHNN các tỉnh với cấp uỷ chính quyền điạ phương cần
có sự phối kết hợp để tiếp tục hỗ trợ tuyên truyền, đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của QTDND, để kịp thời báo cáo và đề xuất những giải pháp tháo gỡ khi gặp khó khăn
- Thứ tư, hệ thống QTDND cơ sở ở các địa phương đã phát huy vai trò, trách nhiệm, tâm huyết với công việc, có ý thức xây dựng mô hình hoạt động Chú trọng công tác đào tạo cán bộ nhân viên để nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu hoạt động ngày một phát triển của hệ thống
Từ năm 2008 trở lại đây hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, thử thách Song với sự chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước, cùng với nỗ lực của các QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành nên hoạt động QTDND trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động, trở thành một loại hình kinh tế quan trọng trong các thành phần kinh tế của địa phương
- Rút kinh nghiệm từ những năm trước một số quỹ tín dụng bị đổ vỡ, giờ đây
hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và NHNN trong hoạt động kinh doanh; hoàn thiện về tổ chức, hoạt động của hội đồng quản trị, ban điều hành đi vào nền nếp, đúng điều lệ, quy chế ban hành; Chú trọng công tác đào tạo cán bộ nên đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị, điều hành được củng cố, kiện toàn, chất lượng tín dụng được nâng lên; Công tác kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn: Các món vay thực hiện đúng quy định, quy trình kiểm duyệt, thẩm định kiểm tra, giám sát trước và sau khi cho vay, đảm bảo toàn hệ thống phát triển
an toàn, lành mạnh và bền vững; Chấp hành nghiêm túc quy định về các tỷ lệ bảo
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy định; Các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn đã gia nhập Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân để được trợ giúp về các chính sách, về tổ chức đào tạo cán bộ
1.3.3 So sánh kinh nghiệm với các ngân hàng thương mại (NHTM):
- Khách hàng của các NHTM thường là khách hàng lớn, ở mọi nơi và không quen biết nên việc thẩm định gặp khó khăn, quan hệ không thân thiết nên khách hàng chỉ đến với NHTM khi họ có lời cao; và ngược lại, khi khách hàng không có lời họ sẵn sàng đi tìm các ngân hàng khác Còn đối với các QTDND cơ sở khách hàng hầu hết là dân trên địa bàn Phường, xã nên cán bộ QTD hiểu biết khách hàng ngay từ cấp cơ sở Khách hàng đến với QTDND cơ sở như người nhà, cởi mở
và thân thiện nên đôi khi không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn vì mối quan hệ: Với khách hàng gửi tiền: Đôi khi nguồn vốn khó khăn có thể nhờ mối thân tình quen biết mà huy động tiền gửi, có thể gửi NHTM lãi suất cao hơn nhưng nể tình khách hàng vẫn gửi lại QTDND cơ sở; với khách hàng vay vốn, nhờ quan hệ thân tình, thái độ thân thiện gần gũi nên mặc dù đi vay vốn nhưng họ rất thoải mái, không e ngại
- Về nghiệp vụ: Về phía NHTM hoạt động với quy mô lớn và sản phẩm đa dạng hơn nhưng phần lớn đều không quen biết khách hàng nên việc tiếp cận, tư vấn
và thẩm định gặp khó khăn hơn Đối với khách hàng vay tiền cũng như gửi tiền tại QTDND cơ sở, vì là dân trên địa bàn nên các bộ QTD cơ sở dễ tiếp cận, hiểu được mong muốn, tính cách của khách hàng nên dễ dàng tư vấn khách hàng một cách hợp
lý nhất, thẩm định dễ dàng và quyết định cho vay nhanh chóng, an toàn mà vẫn đúng quy định Hơn nữa, QTDND hoạt động không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn vì mục tiêu tương trợ cộng đồng nên khi tư vấn cho khách hàng bao giờ cũng nghĩ đến quyền lợi của khách hàng nên rất được lòng dân
Đối với món vay, nếu như NHTM thường phân định kỳ trả gốc và mỗi lần trả là một khoản tiền lớn, trả trước hạn phải nộp phạt theo quy định thì với QTDND
cơ sở lại khác, vì hiểu và chia sẻ khó khăn của người dân nên cho phép khách hàng trả góp dần dần, có thể tích cóp được ít nào trả ít đó và phải trả hết gốc và lãi khi hết
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hạn Điều này rất hợp với túi tiền và mong muốn của người dân và cũng vì thế mà
tỷ lệ nợ xấu của các QTDND cơ sở thường rất thấp so với các NHTM: Cuối năm
2012 tỷ lệ nợ xấu nói chung của các QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ chiếm 0.84%, ở các NHTM theo báo cáo là 1,45%
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận cho quản lý hệ thống QTDND là gì? Vận dụng nó vào điều kiện cụ thể của tỉnh Phú Thọ?
- Những vấn đề nào đang đặt ra hiện nay trong quản lý hệ thống QTDND?
- Những vai trò quan trọng nào của hệ thống QTDND hỗ trợ cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn?
- Các giải pháp cơ bản nào nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống QTDND để
hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin, bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp:
- Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của các địa phương, các báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo tổng kết trong các năm từ 2008 tới 2012 của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, của các QTDND cơ sở trên địa bàn, các ban ngành Tỉnh Phú Thọ
- Số liệu sơ cấp : Quan sát và tìm hiểu thực tế công tác quản lý tại hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ, các thông tin về quản lý QTDND cơ sở được thu thập qua điều tra bằng sử dụng phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn gồm các nội dung như: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời gian làm việc tại QTD, đánh giá và ý kiến sẽ được lấy thông qua hoạt động điều tra nhân viên QTD và khách hàng sử dụng dịch
vụ của QTD
Bảng câu hỏi điều tra gồm hai phần chính:
- Phần I: Thông tin cá nhân của người tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: tên tuổi, giới tính, vị trí công tác, số năm kinh nghiệm
- Phần II: các câu hỏi điều tra cụ thể được chọn lọc từ vấn đề cần giải quyết
về hoạt động quản lý
Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tiêu nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu bao gồm các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên,
chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn mẫu hệ
thống phân tầng, chọn mẫu từng cụm
Để thực hiện luận văn này tác giả tiến hành chọn mẫu như sau:
+ Tổng thể chung là các khách hàng của quỹ TDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
+ Lựa chọn phương pháp chọn mẫu từng cụm, chia tổng số khách hàng của Quỹ TDND cơ sở tỉnh Phú Thọ thành 3 tổ bao gồm: Khách hàng sinh sống tại khu vực thành phố (1), Khách sinh sống tại khu vực thị trấn(2), Khách hàng sinh sống tại khu vực nông thôn (3) Sau đó tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ở từng tổ,
số đơn vị chọn ra ở mỗi tổ tuân theo tỷ lệ số đơn vị tổ đó chiếm trong tổng thể + Quy mô mẫu: dự kiến số lượng mẫu được chọn là 100 người Phân bổ mẫu tỉ
lệ thuận với quy mô của tổng thể, cỡ mẫu của từng tổ được xác định theo công thức
n - Số đơn vị mẫu chung;
nt - Số đơn vị mẫu của tổ t;
1 Khách hàng sinh sống tại khu vực thành phố 15
3 Khách hàng sinh sống tại khu vực nông thôn 55