[11] Chính vì các lý do trên, trong quá trình học tập khoá học thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ NGA
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ NGA
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO HẢI
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kì luận văn nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên, bản thân đã được các thầy cô giáo giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết Đã tiếp thu những tri thức quý báu về vấn đề quản lý - lãnh đạo, là hành trang vững chắc cho nhiều năm công tác tiếp theo Trước hết, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể lãnh đạo - cán bộ - giáo viên trong trường đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi lĩnh hội tri thức mới
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đào Hải - người đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình trong nghiên cứu và chuẩn bị luận văn Nhờ có sự giúp đỡ của thầy, từ những lý luận đã được áp dụng vào thực tiễn hiệu quả Đặc biệt, trong quá trình chuẩn bị và nghiên cứu luận văn, em đã tiếp thu được thêm nhiều tri thức mới
Xin chân thành cám ơn các đồng chí cán bộ - giáo viên - học viên TTDN huyện Yên Phong đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiên nghiên cứu, khảo sát và chuẩn bị luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, phòng LĐTBXH huyện Yên Phong, tập thể và cá nhân cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện Yên Phong đã cung cấp số liệu và góp ý xây dựng biện pháp khắc phục tồn tại của đơn vị
Cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh - chị - em đồng nghiệp và tập thể lớp cao học Quản lý giáo dục K30C đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nga
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới 6
1.1.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý đào tạo 12
1.2.3 Quản lý đào tạo nghề 14
1.3 Lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở các trung tâm dạy nghề 18
1.3.1 Lao động 18
1.3.2 Khu vực nông thôn 18
1.3.3 Lao động nông thôn 18
1.3.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18
Trang 61.3.5 Đào tạo nghề thích ứng xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ
cấu lao động 19
1.3.6 Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21
1.3.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐTN cho LĐ nông thôn 28
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 33
2.1 Khái quát về huyện Yên Phong và TTDN huyện Yên Phong 33
2.1.1 Khái quát về huyện Yên Phong 33
2.1.2 Đặc điểm tình hình Trung tâm DN huyện Yên Phong 36
2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại TTDN huyện Yên Phong 41
2.2.1 Công tác đào tạo nghề 41
2.2.2 Công tác giải quyết việc làm 42
2.3 Trực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TT dạy nghề huyện yên phong 43
2.3.1 Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 43
2.3.2 Thực trạng công tác QLĐT nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong 49
2.3.3 Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý đào tạo 59
Tiểu kết chương 2 60
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG 61
3.1 Định hướng phát triển trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 61
3.1.1 Định hướng đào tạo nghề phù hợp xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế - cơ cấu lao động 61
3.1.2 Định hướng phát triển trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong thành trường Trung cấp nghề 62
Trang 73.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại
TTDN huyện Yên Phong 63
3.2.1 Nguyên tắc 1 63
3.2.2 Nguyên tắc 2 63
3.3.3 Nguyên tắc 3 63
3.2.4 Nguyên tắc 4 63
3.3 Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho NĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 64
3.3.1 Đổi mới phương pháp rà soát nhu cầu học nghề 64
3.3.2 Phát triển chương trình đào tạo nghề phù hợp xu thế dịch chuyển cơ cấu lao động - cơ cấu kinh tế 67
3.3.3 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và CBGD theo hướng nâng cao kỹ năng nghề 70
3.3.4 Đổi mới hình thức đào tạo và phương pháp dạy - học theo hướng tiếp cận nghề nghiệp 74
3.3.5 Chú trọng đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo 77
3.3.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo 80
3.3.7 Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, gắn đào tạo với yêu cầu sử dụng lao động 82
3.3.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.4.1 Qui trình khảo nghiệm 86
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 87
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ LĐ-TBXH Bộ lao động thương binh và xã hội CHLB Cộng hòa liên bang
CNH-HĐH Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
CNKT Công nhân kỹ thuật
KT-VH-XH Kinh tế-văn hóa-xã hội
GDĐT Giáo dục đào tạo
GTVL Giới thiệu việc làm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả tuyển sinh LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong trong
những năm gần đây 41
Bảng 2.2 Kết quả ĐTN cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong trong những năm gần đây 44
Bảng 2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế các năm gần đây của huyện Yên Phong 45
Bảng 2.4 Tình hình lao động huyện Yên Phong các năm gần đây 46
Bảng 2.5 Mức độ cần thiết của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 46
Bảng 2.6 Mức độ phù hợp ngành nghề đào tạo 47
Bảng 2.7 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ĐTN tại TTDN huyện Yên Phong 48
Bảng 2.8 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 51
Bảng 2.9 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HV tại TTDN huyện Yên Phong 52
Bảng 2.10 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý cơ ở vật chất, trang thiết bị đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 54
Bảng 2.11 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 56
Bảng 2.12 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc xây dựng mối quan hệ giữa TT và cơ sở sản xuất của TTDN nghề huyện Yên Phong 58
Bảng 3.1 Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87
Bảng 3.2 Tổng hợp (%) đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 88
Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 89
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tiến trình quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 10
Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõicủa quá trình đào tạo 14
Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo nghề 23
Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ĐTN 28
Sơ đồ 1.5 Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN 30
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh kế - văn hóa - xã hội, vấn đề nguồn nhân lực (lực lượng sản xuất - thành tố thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế) đang là vấn đề nóng hổi và được xã hội quan tâm nhiều nhất Để có nguồn nhân lực đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng, Chính phủ đã giao cho Bộ lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, tham mưu với Thủ tướng Chính phủ về vấn đề này Trong các bậc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã, đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đặc biệt quan tâm bằng quyết định của Thủ Tướng chính phủ số: 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm
2009 phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Đối tượng của Đề án xác định đối tượng là:
“- Lao động nông thông trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học; ưu tiên dạy nghề cho người diện chính sách ưu đãi
- Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công
chức chuyên môn xã và cán bộ nguồn bổ sung.” (Trích Đề án 1956/QĐ-TTg)[11]
Mục tiêu tổng quát của Đề án là: “Bình quân hàng năm đào tạo nghề
cho khoảng 1 triệu LĐNT, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100 ngàn lượt cán bộ, công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc
làm, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.” [11]
Mục tiêu cụ thể của Đề án là:
“- Giai đoạn 2009 - 2010: Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 LĐNT theo mục tiêu của Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề thuộc CTMTQG GD-
ĐT đến năm 2010 bằng các chính sách của Đề án này
- Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 5,2 triệu LĐNT, trong đó dạy nghề cho khoảng 4,7 triệu người (tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn
Trang 12- Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 6 triệu LĐNT, trong đó dạy nghề cho khoảng 5,5 triệu người (tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%); đào tạo, bồi dưỡng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã.” [11]
Trong khoảng 5 - 7 năm trở lại đây, các cơ sở dạy nghề như: Trung tâm dạy nghề, Trường Trung cấp nghề, Trường cao đẳng nghề… đã được thành lập rất nhiều ở các địa phương Một vấn đề nổi cộm ở các trường, trung tâm đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực không bắt kịp thị trường lao động
Trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thì cơ cấu lao động cũng dịch chuyển theo Nên ngành nghề đào tạo gắn liền với thị trường lao động, mà hiện thị trường này đang dịch chuyển Vậy vấn đề đặt ra ở đây là cùng dịch chuyển sao cho ăn khớp như các trục răng của chiếc đồng hồ cơ Theo thời gian, đáp ứng được thị trường lao động, dần dần điều chỉnh ăn khớp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo Thiết nghĩ, để có được kết quả đào tạo tốt cần rất nhiều yếu tố cấu thành Ví như cần đội ngũ quản lý nhạy bén, đội ngũ giáo viên giàu kinh nhiệm,
cơ sở thực hành hiện đại theo kịp tư liệu sản xuất hiện tại mà với điều kiện kinh tế vừa khắc phục xong hậu quả chiến tranh, đang trong lộ trình phát triển thì thật là khó Trên thực tế, cán bộ - giáo viên tại các cơ sở dạy nghề ở đa số các trung tâm dạy nghề còn non trẻ; số lượng cán bộ giáo viên quá ít, đa số phải hợp đồng khoán việc; nhà xưởng thực hành tuy được đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa theo kịp tư liệu sản xuất xã hội Do đó, qua vài năm trở lại đây mặc dù
đã được Chính phủ, Bộ lao động thương binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề… quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện nhưng chất lượng của đào tạo lao động tại các trung tâm dạy nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu lao động của xã hội
Xuất phát từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ của Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh nói riêng, trên
Trang 13phạm vi cả nước nói chung Hơn nữa, mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 Huyện Yên Phong thành huyện công nghiệp, đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp thì vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với
sự dịch chuyển đó càng trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết Cũng là góp phần nhỏ
để đạt mục tiêu tổng quát của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn: “ góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn” [11]
Chính vì các lý do trên, trong quá trình học tập khoá học thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, tác giả mạnh
dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh” Trong quá trình học tập,
nghiên cứu tác giả mong được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo,
cô giáo trong và ngoài nhà trường, các học viên trong lớp và những chuyên gia trong lĩnh vực dạy nghề để luận văn được hoàn thiện và có ứng dụng thực tế cao
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo nghề tại Trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh, đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn tại trung tâm, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, hướng tới mục tiêu đến năm
2020 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
Trang 144 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề
4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại TTDN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
4.3 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong, nhằm thích ứng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp tại địa phương
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
- Trên cơ sở xem xét quá trình tổ chức quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong trung tâm, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản
lý cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong nói riêng, các Trung tâm dạy nghề nói chung
6 Giả thuyết khoa học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo tại trung tâm dạy nghề nói chung và trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong nói riêng Tuy nhiên, yếu tố
cơ bản ảnh hưởng nhiều tới chất lượng đào tạo đó chính là công tác quản lý đào tạo Nếu xây dựng được biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với thực tiễn và được thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm sẽ được nâng cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
Trang 157.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra - khảo sát
Đối tượng điều tra là: Cán bộ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Yên
Phong; Học viên đang được học nghề
Dự kiến điều tra khảo sát 31 cán bộ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong (10 cán bộ giáo viên trung tâm và 21 giáo viên hợp đồng khoán việc), 120 học viên đang học nghề
(Khảo sát, thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong; Phân tích công tác quản lý đào tạo nghề hiện nay; Tìm ra mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân, từ đó đề xuất biện pháp quản lý)
7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc một số hiện trạng đào tạo nghề tiêu biểu Thông qua báo cáo của các hội nghị tập huấn, tổng kết của sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh và của trung tâm dạy nghề huyện Yên phong Cũng như kinh nghiệm tích lũy được của cá nhân trong quá trình tham gia quản
lý tại trung tâm
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến của các chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng
7.2.4 Phương pháp tọa đàm
Tọa đàm với một số cán bộ, học viên của trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong
7.3 Phương pháp sử dụng toán học
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
trung tâm dạy nghề huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới
1.1.1.1 Giáo dục dạy nghề ở CHLB Đức
Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển nguồn nhân lực, do vậy chiến lược phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức là một trong những quốc gia đã tạo được sự phát triển kinh tế - xã hội cao nhờ làm tốt chiến lược phát triển nguồn nhân lực Trong đó mô hình đào tạo kép được coi là mô hình đào tạo có hiệu quả, phần nào cung cấp một số kinh nghiệm cho chúng ta tham khảo
Ở CHLB Đức, hệ thống đào tạo nghề là sự kết hợp giữa việc học trong một môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một có sở có năng lực chuyên môn về sư phạm dạy nghề của các trường nghề Theo đó, các công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức kỹ năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty; còn nhà trường cung cấp khối kiến thức về lý thuyết cơ bản nhiều hơn Do phát triển trên hai nền tảng kết hợp như vậy, nên hệ thống đào tạo nghề này còn gọi là hệ thống đào tạo nghề kép Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở CHLB Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép Bộ luật này
đã đưa ra các điều lệ chi tiết và tích cực, nhấn mạnh trách nhiệm của xã hội đối với việc đào tạo nghề Đồng thời bảo đảm cho các nhóm xã hội quan tâm đến đào tạo nghề, chủ yếu giới chủ sử dụng lao động va người lao động, có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến hệ thống đào tạo nghề và khả năng tổ chức đào tạo của đất nước Ngoài ra, Bộ luật này còn là cơ sở pháp lý cho hệ thống đào tạo kép thành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nghề chủ chốt ở CHLB Đức
Trang 171.1.1.2 Mô hình giáo dục tại Nhật Bản
Trong những năm gần đây, những thành tựu rực rỡ về công nghiệp và phát triển kinh tế của Nhật Bản đã gây được nhiều sự chú ý trên thế giới Góp phần vào sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống giáo dục, đã đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu cho phát triển kinh tế
- xã hội Nhật Bản
Mô hình được áp dụng ở Nhật Bản là mô hình có mối quan hệ rất khăng khít giữa các vấn đề đào tạo kỹ thuật ở trường cấp 2 với các môn kỹ thuật và đào tạo kỹ năng ở trường trung học phổ thông, tiếp đến là liên thông Cao đẳng chuyên nghiệp sau khi tốt nghiệp ở cấp phổ thông
Các loại hình trường kỹ thuật của Nhật Bản được chia thành các loại như sau:
- Trung học Kỹ thuật hay Trung học Chuyên nghiệp: Là loại đào tạo trong
3 năm, cho các em tốt nghiệp THCS, loại hình này kết hợp giữa giáo dục phổ cập và dạy nghề
- Cao đẳng kỹ thuật: Là loại đào tạo 5 năm, trong đó 3 năm của Trung học
kỹ thuật rồi liên thông 2 năm cao đẳng
- Trường đào tạo chuyên nhành như: Y tế cộng đồng, y tá, dược tá, chăm
sóc người già có thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm
- Trường chuyên tu (tư nhân): là những cơ sở dạy nghề cụ thể như Hớt
tóc, Cắm hoa, dạy tiếng nước ngoài, thư đạo, văn hóa đời sống, đầu bếp thường là 1 đến 2 năm
- Trung tâm huấn luyện nghề công lập: Là cơ sở đào tạo nghề mới cho
những người muốn đổi nghề, về hưu không giới hạn tuổi tác để giải quyết tình trạng thất nghiệp
Đối với phát triển kinh tế các vùng nông thôn, Nhật Bản cũng rất thành công khi triển khai mô hình: “Mỗi làng một sản phẩm” Phong trào “mỗi làng
một sản phẩm”ở tỉnh Oita của Nhật bản đã thực sự thu hút được sự quan tâm và học hỏi ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Indonesia Việt Nam cũng học hỏi và triển khai nhưng ở quy mô
thí điểm
Trang 18Oita là một tỉnh nằm phía tây nam Nhật Bản, Oita cách thủ đô Tokyo khoảng 500km Cuối những năm 70, ngài Morihiko Hiramatsu được bổ nhiệm
là người đứng đầu Oita, ông đã đề xuất một loạt sáng kiến để phát triển kinh tế Oita, trong đó có phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” Có 3 nguyên tắc để phát triển phong trào, đó là: Thứ nhất: Hành động địa phương nhưng suy nghĩ toàn cầu; Thứ hai: Tự tin và sáng tạo; Thứ ba: Phát triển nguồn nhân lực
Mỗi địa phương tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn
ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Có thể là sản phẩm như Nấm Shitake; Sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở thị trấn YuJuincam; Cá khô làng Yonouzu; Chè, măng tươi ở làng Natkatsu (Mô hình này hiện cũng được triển khai ở Việt Nam và thành công đáng kể ở các làng nghề của tỉnh Quảng Ninh)
Trong 20 năm kể từ năm 1979 - 1999, phong trào mỗi làng một sản phẩm
đã tạo ra được 329 sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ yên
Thiết nghĩ, những mô hình và kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc giáo dục đào tạo một tầng lớp công nhân có kỹ năng thích ứng được với tốc độ phát triển cao của Nhật như đã nêu trên, hi vọng sẽ đem lại một cách nhìn mới cho nền giáo dục đào tạo của nước ta ở giai đoạn hội nhập và cạnh tranh gay gắt Một thời kỳ mà nhu cầu lao động có kỹ năng và kỹ thuật cao đang trở thành một đòi hỏi bức thiết, mang tính sống còn đối với một nước đang trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỳ XX, thực dân Pháp cho xây dựng một số trường dạy nghề như: trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), trường Kỹ nghệ thực hành Huế (1899), trường Cơ khí Á Châu Sài Gòn (1898) (nay là trường kỹ thuật Cao Thắng) và trường kỹ nghệ thực hành Hải Phòng (1913) Trong giai đoạn đó nhiều cơ sở dạy nghề được thành lập với nhiều loại hình
Trang 19khác nhau… Bước đầu đáp ứng nhu cầu đào tạo và cung ứng lao động qua đào
tạo tại các nhà máy, xí nghiệp thời bấy giờ
Từ năm 1954 đến năm 1975, đất nước tạm chia làm hai miền Nam - Bắc Miền Bắc bước vào thời kỳ xây dựng CNXH, miền Nam bị thống trị bởi chế độ
Mỹ - Ngụy Trong bối cảnh lịch sử đó, tại miền Bắc ĐTN đã phát triển nhanh, đặc biệt là khi được hỗ trợ có hiệu quả của các nước XHCN, nhất là Liên Xô cũ Ngày 09-10-1969 Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số: 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể coi đây là mốc lịch sử đánh dấu
sự phát triển ĐTN theo hướng chính quy, tập trung Ở miền Nam từ năm 1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất hiện sự du nhập tư bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp như Biên Hòa, Sài Gòn - Chợ lớn - Gia Định… đòi hỏi một lực lượng lớn LĐ kỹ thuật phục vụ cho
bộ máy chiến tranh và đô thị hóa Giải phóng miền Nam 30/4/1975 đã thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, đưa đất nước tiến lên nền sản xuất lớn XHCN Giai đoạn này, ĐTN phát triển mạnh, góp phần xây dựng CNXH, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng
của nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp
Tháng 02-1987 Tổng cục dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp thành Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, theo
đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và Vụ GV Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD-ĐT, theo
đó Vụ ĐTN sáp nhập với Vụ Trung học chuyên nghiệp thành Vụ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đến cuối năm học 1997-1998 toàn quốc chỉ còn
151 trường dạy nghề, 150 trung tâm dạy nghề đào tạo hệ dài hạn
Trang 202007, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: sơ cấp nghề, TCN và Cao đẳng nghề
Để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề hệ sơ cấp, chính phủ đã phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Từ đó hàng loạt các trung tâm dạy nghề cấp huyện và các cơ sở dạy nghề ngoài công lập được thành lập Đến nay số lượng các trung tâm dạy nghề trên toàn quốc rất nhiều và đang được sát nhập với trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ được giao
Sự biến động về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ĐTN được khái quát
theo sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1 Tiến trình quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Nghiên cứu về quản lý, về đào tạo được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố, đó là các tác giả: Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bá Dương, Phạm Thành Nghị… Về lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục là những tác phẩm, những bài báo của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Hộ, Đặng Thành Hưng, Đặng Bá Lám, Nguyễn Văn Lê, Trần Thị Tuyết Oanh, Thái Duy Tiên, Nguyễn Quan Uẩn, Trần Quốc Thành, Phạm Viết Vượng… họ đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác
quản lý giáo dục của đất nước
Vụ Biên tập Chính trị -
Bộ LĐ
Vụ
THCN-DN Bộ GDĐT
Tổng cục dạy
nghề Bộ
LĐ-TBXH
Tổng cục Đào tạo CN
Bộ LĐ
Tổng cục dạy nghề
Vụ ĐTN-Bộ DH- THCN
Trang 21Vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã được nghiên cứu qua một số luận văn thạc sĩ của một số tác giả theo những góc độ khác nhau, như: “Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp nghề Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Hoàng Tùng; “Quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 - Bộ Quốc Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động” của tác giả Chu Minh Đạo; “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý ĐTN của trường Trung cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Ngọc Bối Các luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động ĐTN, đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề trong
giai đoạn hiện nay
Tuy vậy cho đến nay, vấn đề quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn là đề tài chưa được nghiên cứu sâu, thiếu những biện pháp quản lý cụ thể, cần thiết, phù hợp với môi trường đào tạo ở các trung tâm dạy nghề, đặc biệt là
các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
C Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội Ông viết: “Bất cứ LĐ xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định đến quản
lý, quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trưởng”
Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý Từ những ý chung của các định
nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
Trang 22quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Hay nói cách khác, Quản lý là sự tác động có
tổ chức, có mục đích…của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chính sách và phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý hay của người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện (nhân lực, tài lực và vật lực…) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của
tổ chức trong một môi trường luôn biến động
Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch;
- Chức năng tổ chức;
- Chức năng chỉ đạo;
- Chức năng kiểm tra - đánh giá
Ngoài 4 chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trình quản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đưa Thông tin quản lý như là một chức năng không thể thiếu
1.2.2 Quản lý đào tạo
Có nhiều ý kiến khác nhau về đào tạo, trong đó đào tạo theo thuật ngữ đào tạo của Bộ LĐ nước Anh: “Đào tạo là phát triển có hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích
đáng một công việc hay một nghề”
Quan điểm ở Mỹ: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tập trong những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tính hiệu
quả của tổ chức”
Kết hợp hai quan điểm trên, Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating
training effectiveness”) rút ra 3 đặc trưng:
Trang 23- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống được kế hoạch và kiểm soát
hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm
- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cá
nhân và tập thể)
- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao
tính hiệu quả một phần của tổ chức mang trong đó cá nhân và tập thể hoạt động
Từ đó, có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ
để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành
nghề có năng suất và hiệu quả cao
- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo
- Phương pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo
- Lực lượng đào tạo (Thầy - người dạy) - Tổ chức đào tạo
- Đối tượng đào tạo (Trò - người học) - Quy chế đào tạo
Từ tám yếu tố trên, có thể rút ra sáu nhân tố cốt lõi sau:
- Mục tiêu đào tạo (M) - Nội dung đào tạo (ND)
- Phương pháp đào tạo (PP) - Lực lượng đào tạo (GV)
- Đối tượng đào tạo (HS) -Thiết bị dạy học (TBDH) Hoạt động đào tạo trong trung tâm dạy nghề có đặc trưng nổi bật nhất là quá trình đào tạo Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau: Ba nhân
tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của đất nước Chúng
tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo
Ba nhân tố lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất, để hiện thực hóa được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố trên được thể hiện theo sơ đồ 1.2 sau:
Trang 24
Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi
của quá trình đào tạo
Quản lý đào tạo là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất
định nhằm đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống
1.2.3 Quản lý đào tạo nghề
Ơ Việt Nam tồn tại một số khái niệm về quản lý đào tạo nghề như sau:
Đào tạo nghề (ĐTN) là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; ĐTN hướng vào hoạt động nghề nghiệp
và hoạt động XH
Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động
sau khi hoàn thành khoá học, hành được một nghề trong xã hội”
Dưới góc độ quản lý ĐTN có thể định nghĩa: ĐTN là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
Những vấn đề chung về quản lý đào tạo nghề:
Trang 251.2.3.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý Mục tiêu quản lý ĐTN là chất lượng đào tạo toàn diện HS với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng - đạo đức, văn hóa - khoa học, kỹ thuật - công nghệ, kỹ năng hành nghề và thể chất được quy định trong mục tiêu đào tạo Chất lượng đó là kết quả tổng hợp nhiều hoạt động của quá trình đào tạo và của
các hoạt động đảm bảo cho quá trình đó
1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một
trường, một trung tâm các nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị: Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị
đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách giáo dục cũng như những quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải bảo đảm những nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhà trường
không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Trong phạm vi nhà trường, nguyên tắc này
đòi hỏi một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (Khi quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất của người lãnh đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủ động của các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định
chung với các điều kiện cụ thể ở trong nhà trường
- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội: Nguyên tắc này có vai trò
quan trọng trong quản lý GD, nó đòi hỏi phải kết hợp việc quản lý giáo dục mang tính chất nhà nước với việc quản lý giáo dục mang tính XH, phải lôi cuốn
Trang 26được XH, các tổ chức đoàn thể XH tham gia tích cực vào sự nghiệp quản lý
GD nói chung và quản lý đào tạo nói riêng trên cơ sở cơ chế GD phù hợp
- Nguyên tắc tính khoa học: Quản lý đào tạo phải được xây dựng trên cơ
sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học, tổ chức LĐ khoa học… Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý quá trình đào tạo
phải bảo đảm tính hệ thống và tính tổng hợp
- Nguyên tắc tính kế hoạch: Bất cứ hoạt động nào cũng đều cần đến kế
hoạch, hoạt động quản lý nói chung, quản lý đào tạo nói riêng luôn đòi hỏi phải đảm bảo tính kế hoạch, bởi vì kế hoạch là cơ sở để quản lý quá trình đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý đào tạo phải có kế hoạch chính xác, phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý thực tế, phải có dự kiến việc giám sát kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch đó
- Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả: Nguyên tắc này
đòi hỏi trong quá trình quản lý đào tạo, chủ thể quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, kịp thời đề ra các biện pháp xử lý, giải quyết phù hợp, thiết
thực các tình huống phát sinh trong quá trình quản lý
- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm: Trách nhiệm thể
hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý; mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với người vi phạm pháp luật nhà nước Trách nhiệm hình thành trên cơ sở của sự tác động
qua lại giữa ba thành tố:
+ Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật
+ Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá
của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức
+ Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Trang 27Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người phải trả lời được các câu hỏi: Công việc mình phải làm là gì? Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì?
Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức sự ủy quyền, cho phép tự chủ trong hành động và quyết định Phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của người đứng đầu Phân công trách nhiệm đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp
chặt chẽ
1.2.3.3 Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN sử dụng hợp lý và có hiệu quả các phương pháp như:
- Các phương pháp hành chính - tổ chức: Phương pháp hành chính - tổ
chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là
sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng quyết
định, chỉ thị, mệnh lệnh
- Các phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là phương pháp mà
chủ thể quản lý tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (vào đối tượng quản lý) đến thái độ, nhận thức và hành vi nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của
các cá nhân
- Các phương pháp tâm lý - xã hội: Phương pháp tâm lý - xã hội là cách
thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội, nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo, quản lý đề ra thành
nhu cầu tự giác bên trong của người thực hiện
- Các phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động
gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất để con người tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ, hoặc tạo ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp
với lợi ích chung
Trang 281.3 Lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở các trung tâm dạy nghề
Nội dung quản lý đào tạo ở trung tâm dạy nghề tương đối đa dạng, với nhiều vấn đề lý luận cần làm rõ Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, đề tài
tập trung làm rõ những nội dung cơ bản sau:
Trước hết, tìm hiểu về lao động và nông thôn:
1.3.1 Lao động
Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động của con người
1.3.2 Khu vực nông thôn
Khu vực nông thôn là khu vực làm việc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ Xu thế chung là: Khi kinh tế phát triển, khu vực nông thôn phát triển, việc làm phi nông nghiệp tăng ở nông thôn, thị trường lao động ở nông thôn phát triển sôi động hơn Xu thế đó còn
được hiểu là một phần của xu thế chuyển dịch cơ cấu lao động
1.3.3 Lao động nông thôn
Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60
tuổi; nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông
thôn bao gồm những người trong độ tuổi có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
1.3.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Lao động nông thôn là nguồn nhân lực lớn trong cơ cấu lao động, nhưng
do trình độ và độ tuổi không đồng đều, đặc điểm tính cách cũng đa dạng, hơn nữa khi tập chung trong tập thể thì tác phong công nghiệp gần như không có, ý
Trang 29thức trách nhiệm cộng đồng cũng hạn chế… Nên có thể nói quản lý một tập thể
như vậy là rất khó để đạt mục tiêu
Những năm gần đây, hàng loạt các trung tâm dạy nghề cấp huyện được thành lập với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nghề cho lao động nông thôn trở thành nguồn lao động có tri thức Nhưng do đặc điểm từng khu vực nông thôn rất khác nhau, văn hoá vùng miền thì đậm nét nên hoạt động các trung tâm dạy nghề này rất đa dạng Hoạt động bị chi phối rất nhiều bởi đặc điểm mỗi địa phương
Đối với những khu vực nông thôn giống như ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh thì hoạt động đào tạo nghề cần đón trước xu thế dịch chuyển nguồn lao động… để chuẩn bị điều kiện dạy - học, tư vấn tuyển sinh đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực huyện nhà Huyện Yên Phong phấn đấu đến năm 2015 trở thành huyện công nghiệp, đất nông nhiệp bị thu hồi chuyển mục đích sử dụng hành năm rất lớn, với tốc độ đô thị hóa và dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nhiệp sang công nghiệp và dịch vụ ngày một rõ nét Nên đào tạo nghề cần thích ứng nhanh, đáp ứng kịp thời nguồn lao động đang dịch chuyển mỗi ngày khi nông dân không còn đất để lao động sản xuất
1.3.5 Đào tạo nghề thích ứng xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
1.3.5.1 Dịch chuyển cơ cấu kinh tế, dịch chuyển cơ cấu lao động
- Dịch chuyển cơ cấu kinh tế: Là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng
thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia, đặc biệt là sự phát triển trong quá trình hội nhập
Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đồng đều giữa các ngành Ngành có tốc độ phát triển cao hơn sẽ tăng tỷ trọng và
ngược lại, ngành có tỷ trọng thấp hơn sẽ giảm tỷ trọng
- Dịch chuyển cơ cấu lao động: Là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ
phận trong tổng số lao động theo một không gian và thời gian náo đó
Trang 30Chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là quá trình tổ chức lại lao động theo hướng hiện đại hơn, tiên tiến hơn để tần dụng tối đa và có hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội Vì vậy người lao động luôn phải học hỏi kiến thức kĩ năng mới nên công tác đào tạo nghề luôn phải bám sát, đón trước xu hướng vận
Theo số liệu thống kê các năm gần đây, tỷ trọng các ngành kinh tế cũng đang biến động lớn Cán cân kinh tế đang dịch dần sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Đối với tỉnh Bắc Ninh, định hướng đến năm 2015
Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao động Sự chuyển dịch này đòi hỏi phải đào tạo nghề cho người lao động đang hoạt động trong những lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chuyển sang hoạt động ở
kĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
1.3.5.3 Dịch chuyển cơ cấu lao động thích ứng với xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đây là điều kiện tiền đề cho chuyển dịch
cơ cấu lao động Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo sự
chuyển dịch cơ cấu lao động cũng càng nhanh
Trang 31Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân đối mới về nhu cầu lao động về cả số lượng lẫn chất lượng lao động Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong cơ cấu ngành kinh tế của vùng Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao động, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật Điều này làm cho cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từ nền kinh tế này sang ngành kinh
tế khác và có sự phân công lại lao động theo lãnh thổ
Do đó có thể nói sự phát triển của công tác dạy nghề gắn với sự phát triển kinh tế xã hội.Thực tế cũng cho thấy trong những năm thập kỉ 80 của thế
kỉ XX khi nền kinh tế của nước ta đang trong thời kì khủng hoảng, nhu cầu CNKT, NVNV cũng giảm theo Điều đó đã tác động và làm cho hệ thống các trường dạy nghề cũng suy giảm Đến năm 1996 khi nền kinh tế nước ta thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng và có mức tăng trường khá thì nhu cầu công nhân
kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ tăng cả về số lượng và chất lượng Đòi hỏi công
tác dạy nghề phải phát triển theo
Như vậy ta thấy đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động có mối quan hệ mật thiết hợp tác và bổ sung cho nhau Đào tạo nghề vừa là nền tảng, vừa động lực cho chuyển dịch cơ cấu lao động Còn chuyển dịch cơ cấu lao
động lại quyết định trở lại về quy mô, cơ cấu định hướng cho đào tạo nghề
1.3.6 Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.6.1 Xác định mục tiêu đào tạo và công bố chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người HS tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo Nhân cách thay đổi được khái quát hóa trong mô hình nhân cách của người HS tốt nghiệp Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau về mô hình nhân cách của con người, trong đó
cấu trúc tổng quát của nhân cách bao gồm phẩm chất và năng lực
Trang 32Đối với mục tiêu đào nghề cho lao động nông thôn thì chủ yếu tập trung vào kiến thức và kỹ năng nghề được học Ngoài ra tác phong công nghiệp và kỷ
luật lao động cũng được rèn luyện phù hợp theo đặc trưng từng nghề
Mục tiêu đào tạo là căn cứ để soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Mục tiêu đào tạo
là chuẩn mực để đánh giá kết quả hoạt động đào tạo Mục tiêu đào tạo tác động
đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo
Chuẩn đầu ra của người HV tốt nghiệp bao gồm:
- Hệ thống các kiến thức ngành nghề được học
- Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo được thiết lập sau khóa học
- Tác phong công nghiệp của học viên được xác lập sau khóa học
Chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo là cơ sở khoa học và thực tiễn để bộ phận quản lý đào tạo của trung tâm tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, xây dựng chương trình chi tiết học phần, tổ chức thực hiện chương trình một cách hợp lý cũng như làm cơ sở cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng tri thức và hạ tầng kỹ thuật phục vụ đào tạo Chuẩn đầu ra giúp HV mới sẽ quyết định lựa chọn ngành nghề phù hợp và họ biết cần phải học những gì và cái đích mà họ đến Nhờ đó
họ chủ động học tập, tự đánh giá, tự theo dõi quá trình học của mình và có những kiến nghị với giáo viên, những bộ phận quản lý đào tạo để giúp họ đạt được những chuẩn mực đã quy định Đối với những người làm công tác thanh tra, giám sát hoạt động đào tạo thì chuẩn đầu ra là cơ sở khoa học và pháp lý để theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình đào tạo cũng như chất lượng đào tạo
của từng giáo viên, của bộ môn
1.3.6.2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế đó cho biết mục tiêu; phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung; các phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo; cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập và tất cả được sắp xếp theo một tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ
Trang 33Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn thường có 2 kiểu cấu trúc:
- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môn học lý thuyết kết
hợp với các môđun thực hành
- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môđun tích hợp
Phát triển chương trình là việc xem xét, vận dụng trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, đặc biệt là trong ĐTN Phát triển
chương trình bao gồm hai giai đoạn chủ yếu:
+ Giai đoạn khảo sát, mô tả, phân tích nghề sẽ được đào tạo
+ Giai đoạn thiết kế, soạn thảo chương trình đào tạo và các loại học liệu
Việc phân tích nghề đào tạo trong xây dựng chương trình ĐTN hiện nay
được thực hiện theo phương pháp Dacum kết hợp với phương pháp chuyên gia
Quá trình phát triển chương trình đào tạo được thực hiện theo các giai
đoạn như sơ đồ 1.3 sau:
Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo nghề
Người quản lý, người xây dựng chương trình đào tạo, GV thường phải luôn tự đánh giá chương trình đào tạo ở mọi khâu qua mỗi buổi học, mỗi năm, mỗi khóa học, để rồi vào năm học mới, khóa học mới, kết hợp với khâu phân tích tình hình, điều kiện mới sẽ lại hoàn thiện hoặc xây dựng lại mục tiêu đào tạo Dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới thiết kế lại hoặc hoàn chỉnh
8 Phát triển chương trình
6 Thử nghiệm chương trình
5 Biên soạn chương trình 4.Thiết kế chương trình
3 Phân tích công việc
2 Phân tích nghề
1 Nghiên cứu
7 Đánh giá chương trình
Trang 34hơn chương trình đào tạo Cứ như vậy chương trình đào tạo sẽ liên tục được hoàn thiện và phát triển không ngừng cùng với quá trình đào tạo
1.3.6.3 Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ
Điều 15 Luật Giáo dục khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” Kết luận của Hội nghị BCH Trung ương 6 - Khóa IX về việc thực hiện Nghị quyết BCH Trung ương 2 - Khóa VIII
về GD-ĐT đã nâng nhận thức về vai trò của đội ngũ GV lên một bước mới: Đội ngũ GV và cán bộ quản lý là nòng cốt trong việc phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và thực hiện công bằng xã hội Điều đó có nghĩa là đội ngũ GV không chỉ quyết định đảm bảo chất lượng mà còn là nòng cốt trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục Vì vậy, các giải pháp quản lý ĐTN đều phải đề cập đến xây dựng và phát triển đội ngũ CBGV
Đội ngũ giáo viên tại các trung tâm dạy nghề cần thích ứng với xu thế dịch chuyển nghề Giáo viên cần giỏi một nghề và biết nhiều nghề, đảm bảo việc giảng dạy và giám sát giảng dạy có hiệu quả
1.3.6.4 Quản lý hoạt động dạy - học
* Quản lý hoạt động giảng dạy
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV
GV trong các trung tâm dạy nghề có nhiệm vụ giảng dạy, rèn luyện kỹ năng nghề cho học viên đồng thời họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy, đào tạo nghề của mình
Trong trung tâm dạy nghề, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm, đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ
GV thực hiện Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của HV,
vì vậy chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định chất lượng học viên, quyết định chất lượng đào tạo của trung tâm
Trang 35Quá trình giảng dạy của GV gồm các khâu:
- Chuẩn bị giảng (soạn giáo án, đề cương bài giảng, chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học)
- Thực hiện giảng lý thuyết và thực hành
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HV
Nội dung quản lý chủ yếu như sau:
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của toàn thể đội ngũ
Nội dung quản lý hoạt động học tập của HV bao gồm:
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện cũng như những biến đổi nhận thức và
kỹ năng nghề của HV nói chung và của từng HV
- Theo dõi, giúp đỡ, khuyến khích HV phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, giúp họ phấn đấu tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng nghề tốt nhất
Trang 36- Sau thời gian đào tạo, cần thường xuyên giữ liên lạc và có sự tư vấn kỹ thuật để họ thực hành nghề nghiệp hiệu quả, đem lại nguồn lợi kinh tế cho cá nhân, gia đình và xã hội
1.3.6.5 Quản lý xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo
Chất lượng ĐTN, đặc biệt là chất lượng kỹ năng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có vai trò hết sức quan trọng Trang thiết bị giảng dạy là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành
và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học
Cơ sở vật chất trong trung tâm dạy nghề thường có giá trị và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của trung tâm Cơ sở vật chất trong trung tâm dạy nghề được chia thành hai loại:
Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo bao gồm:
+ Đất cho xây dựng và thực hành
+ Nhà cửa: phòng làm việc, phòng học lý thuyết, phòng học thực hành + Trang thiết bị văn phòng
+ Xưởng thực hành, thực tập
+ Mô hình, giáo cụ trực quan, tranh ảnh, phim chiếu…
+ Các trang thiết bị, máy móc cho HV thực tập theo ngành nghề đào tạo Đây là các trang thiết bị rất quan trọng, cần thiết để cho HV thực tập, hình thành và rèn luyện kỹ năng hành nghề theo mục tiêu đào tạo
+ Vật tư, nhiên liệu thực hành, thực tập: là các loại vật tư, nhiên liệu hao phí trực tiếp trong quá trình thực hành, thực tập
+ Các công trình xây dựng khác
Việc quản lý, sử dụng, khai thác, đầu tư cơ sở vật chất của trung tâm dạy nghề là rất quan trọng và cần thiết, vì đó là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng ĐTN của trung tâm
Trang 37Hiện nay, cơ sở vật chất, đặc biệt là các trang thiết bị dạy nghề tiên tiến, hiện đại là rất cấn thiết cho HV rèn nghề nhưng cũng rất đắt và luôn thay đổi;
vì vậy, việc đầu tư, trang bị cũng cần được xem xét, cân nhắc, tính toán phù hợp với sự phát triển bền vững của từng nghề, từng lĩnh vực Đặc biệt là đối với từng địa phương Vấn đề quan trọng của công tác quản lý TT dạy nghề là làm sao cho GV vừa quản lý tốt và vừa sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng ĐTN của TT
1.3.6.6 Kiểm định, đảm bảo chất lượng đào tạo
Có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng đào tạo, có
ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu
Chất lượng là sự tồn tại và sống còn của các cơ sở đào tạo trong cơ chế thị trường Chất lượng trong giáo dục và trong ĐTN là vấn đề trừu tượng, phức tạp
và là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được Tuy nhiên, đánh giá và kiểm định chất lượng có thể thông qua các yếu tố gián tiếp và
ít trừu tượng hơn như thông qua chương trình đào tạo, tỉ lệ HV tốt nghiệp tìm được việc làm, cơ sở hạ tầng, môi trường… Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, song qua tìm hiểu những quan niệm khác nhau về chất lượng trong
các lĩnh vực có thể chọn cách tiếp cận theo quan điểm quản lý chất lượng: Chất
lượng ĐTN được coi là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Có thể minh họa theo sơ đồ 1.4 sau:
Trang 38Kỹ năng Thái độ Người tốt nghiệp +Năng lực phát triển nghề nghiệp
Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ĐTN
Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá các chương trình đào tạo, các cơ sở đào tạo và công nhận các chương trình đào tạo, các cơ sở đào tạo đã đạt chuẩn được quy định
Mục đích cơ bản của việc kiểm định chất lượng ĐTN là:
+ Xác minh và bảo đảm cho người sử dụng LĐ, người học và cho xã hội
về chất lượng đào tạo của trung tâm
+ Hỗ trợ các cơ sở đào tạo luôn cải tiến, phấn đấu để trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, đào tạo có chất lượng…
Qua phần trình bày trên, có thể thấy rằng việc đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo cần cả hai mặt: các điều kiện đảm bảo chất lượng như
cơ sở vật chất, đội ngũ GV, tài liệu chương trình đào tạo… và mặt quản lý quá trình đào tạo
1.3.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐTN cho LĐ nông thôn
1.3.7.1 Chính sách quản lý vĩ mô
Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển ĐTN cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước tác động đến ĐTN thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 39- Khuyến khích hoặc hạn chế nhu cầu học nghề của người học
- Trong quản lý đào tạo nghề, chất lượng là vấn đề bức xúc, trong khi đó
bộ phận kiểm định chất lượng đào tạo để kiểm định tại cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo chưa mang tính bắt buộc, hiện tại là đăng ký kiểm định sau khi đã
tự kiểm định
- Các chính sách về LĐ, việc làm, tiền lương của LĐ sau học nghề có ảnh hưởng rất lớn đến ĐTN
- Chính sách đối với GV dạy nghề, HV học nghề
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng LĐ, quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất…
Các chính sách quản lý vĩ mô tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trung tâm dạy nghề Trong đó có những yếu tố tác động trực tiếp, có những yếu tố tác động qua môi trường, rồi môi trường tác động đến ĐTN
1.3.7.2 Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường KT-XH và đào tạo nhân lực nói chung, ĐTN nói riêng có quan hệ khăng khít với nhau Trước hết, đó là quan hệ cung-cầu Nhiệm vụ chủ yếu của ĐTN là cung cấp đội ngũ LĐ có kỹ năng nghề cho nhu cầu phát triển KT-XH Đội ngũ này phải đáp ứng cả về chất, về lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng giai đoạn Do đó ĐTN phải gắn với việc làm của Xã hội, nếu không thì hiện tượng mất cân đối, vừa thừa vừa thiếu LĐ có tay nghề như hiện nay là điều không tránh khỏi
Mặt khác, ĐTN và môi trường KT-XH còn có mối quan hệ nhân quả, KT-XH càng phát triển thì khả năng đầu tư của Nhà nước và xã hội cho ĐTN càng tăng, xã hội càng quan tâm đến ĐTN hơn, càng tạo mọi cơ hội và môi trường thuận lợi cho ĐTN phát triển Nhờ vậy ĐTN càng có đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng Nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần
Trang 40đẩy mạnh phát triển KT-XH và trong vòng xoáy ốc thuận chiều này nhân tố nọ kích thích nhân tố kia phát triển (đường nét liền ở sơ đồ 1.5)
Tuy nhiên, đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển thì đang có một bức tranh ngược lại: kinh tế kém phát triển dẫn đến đầu tư cho ĐTN thấp, chất lượng đội ngũ LĐ được đào tạo không cao nên họ làm việc với năng suất
và hiệu quả thấp lại càng làm cho kinh tế chậm phát triển và kéo theo là chất lượng cuộc sống của con người thấp, cứ thế cái nọ kéo cái kia xuống trong một
“vòng luẩn quẩn” (đường nét đứt ở sơ đồ 1.5)
Sơ đồ 1.5 Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN
1.3.7.3 Đặc điểm nghề
Dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách khác mà một người LĐ
cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực LĐ nhất định, cụ thể:
- Những yêu cầu về sinh lý- y tế như chiều cao, cân nặng, khả năng chịu đựng, sức bền, dẻo dai, nhanh nhạy của các giác quan…
- Những yêu cầu về năng lực trí tuệ chung như chú ý, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng không gian và năng lực chuyên biệt
- Những yêu cầu về kỹ năng lao đồng, sự phối hợp thuần thục các động tác, sự khéo tay
- Những yêu cầu về nhân cách: Hứng thú, sự tập trung, tính cách và năng lực… Đặc điểm nghề tác động đến công tác đào tạo của trung tâm ở tất cả các khâu từ tuyển sinh, đặc biệt là khâu tổ chức quá trình đào tạo, từ đó công tác
quản lý đào tạo phải chú ý quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo
ĐÀO TẠO NGHỀ
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Phát triền
kinh tế - xã hội