1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất

144 391 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Đề tài "Quản lý công tác học sinh, sinh viên của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất " là một nội dung nhỏ trong lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục, nhưng là kết quả của mộ

Trang 1

C THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ VĂN HIẾU

QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ VĂN HIẾU

QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: Nguyễn Văn Lê

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Hà Văn Hiếu, học viên cao học QLGD K20C, Trường Đại học

Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, khóa học 2012 - 2014 Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện

dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Lê

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trước đây

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Phú Thọ, ngày 14 tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Văn Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài "Quản lý công tác học sinh, sinh viên của Trường Cao đẳng

Công nghiệp Hóa chất " là một nội dung nhỏ trong lĩnh vực khoa học quản lý

giáo dục, nhưng là kết quả của một quá trình nghiên cứu của bản thân tác giả sau một thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, trong quá trình tiến hành nghiên cứu hoàn thiện đề tài, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn của các cơ quan, đơn vị, trường học, sự tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Tâm lý giáo dục, Cô giáo chủ nhiệm, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn

Lê - Thầy giáo đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, trao đổi nhận xét đánh giá hết sức có giá trị cho bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài

Dù đã cố gắng nhiều, song vì những lý do khách quan và chủ quan, bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót Bản thân tôi rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý, chỉ dẫn và giúp đỡ của quý thầy cô giáo, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, trường học và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Hà Văn Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN 5

1.1 Một vài nét tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm chung về quản lý 6

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 12

1.2.3 Khái niệm học sinh, sinh viên 16

1.2.4 Quản lý công tác học sinh, sinh viên 17

1.3 Ý nghĩa của công tác học sinh, sinh viên 23

1.3.1 Đối với việc thực hiện tốt mục tiêu đào tạo 23

1.3.2 Đối với chất lượng giảng dạy của giáo viên 24

1.3.3 Đối với chất lượng học tập và rèn luyện của HS, SV 25

Trang 6

1.4 Nội dung quản lý công tác học sinh, sinh viên trong các trường Đại

học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 26

1.4.1 Tổ chức tiếp nhận học sinh, sinh viên trúng tuyển vào trường gồm các bước sau 26

1.4.2 Quản lý thực hiện kế hoạch chương trình học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên 27

1.4.3 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với HS, SV 27

1.4.4 Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của HS, SV ký túc xá 27

1.4.5 Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động văn hoá văn nghệ 27

1.4.6 Quản lý HS, SV nội trú, ngoại trú 28

1.4.7 Quản lý công tác khen thưởng kỷ luật học sinh, sinh viên 28

1.4.8 Quản lý việc thi HS, SV giỏi và nghiên cứu khoa học 28

1.4.9 Tư vấn giới thiệu và tìm việc làm cho HS, SV 28

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay 29

1.5.1 Nhận thức của học sinh, sinh viên và Cán bộ giáo viên về công tác học sinh, sinh viên 29

1.5.2 Nội dung của công tác học sinh, sinh viên 29

1.5.3 Phương pháp, hình thức công tác học sinh, sinh viên 30

1.5.4 Điều kiện vật chất kỹ thuật phục vụ công tác học sinh, sinh viên 31

1.5.5 Đội ngũ cán bộ quản lý 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT 33

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 33

Trang 7

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 35

2.1.3 Đội ngũ cán bộ Nhà trường 36

2.2 Đặc điểm HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 36

2.2.1 Đặc điểm của học sinh hệ BTTHPT 36

2.2.2 Đặc điểm của học sinh hệ trung cấp 36

2.2.3 Đặc điểm của sinh viên Cao đẳng Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 37

2.2.4 Đặc điểm chung của HS, SV Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 38

2.3 Thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên của Trường 39

2.3.1 Thực trạng quản lý, nội dung công tác học sinh, sinh viên 39

2.3.2 Tình hình thực hiện chức năng quản lý công tác quản lý HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 70

2.3.3 Phân tích mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý công tác HS, SV 73

2.3.4 Nhận xét chung 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÕNG CÔNG TÁC HS, SV TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT 88

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 88

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn, khoa học 88

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 88

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 89

3.2 Các biện pháp quản lý Công tác HS, SV của Nhà trường 90

3.2.1 Nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm trong toàn trường về quản lý công tác học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay 90

3.2.2 Lập kế hoạch công tác HS, SV phù hợp với thực tiễn nhà trường 92

3.2.3 Củng cố tổ chức nhân sự phụ trách CT HS, SV cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý CT HS, SV 96

3.2.4 Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường và các cơ quan, tổ chức khác trong quản lý công tác HS, SV 98

Trang 8

3.2.5 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch (chỉ đạo, điều phối, kiểm tra và đánh giá) 101

3.2.6 Đầu tư thích đáng về kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác học sinh, sinh viên 103

3.2.7 Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý CT HS, SV 104

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

3.3.1 Mục đích của khảo sát 106

3.3.2 Tổ chức tiến hành khảo sát 106

3.3.3 Kết quả khảo sát 106

3.3.4 Phân tích kết quả khảo sát 107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

- CSVC & TBDH Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số liệu về quy mô đào tạo của Trường 34 Bảng 2.2: Tình hình quản lý HS, SV đầu vào và các hoạt động đầu khóa học 40 Bảng 2.3: Các hoạt động học tập trên lớp của HS, SV 41 Bảng 2.4: Đánh giá kết quả rèn luyện về phẩm chất đạo đức lối sống của HS, SV 44 Bảng 2.5: Thống kê kết quả rèn luyện của HS, SV giai đoạn 2010 - 2013 45 Bảng 2.6: Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất đạo đức lối

sống HS, SV 45 Bảng 2.7: Số tiền miễn giảm học phí trợ cấp xã hội và cấp học bổng khuyến

khích học tập cho HS, SV từ năm học 2010 - 2011 đến năm học

2012 - 2013 47 Bảng 2.8: Đánh giá tình hình quản lý việc thực hiện chế độ chính sách cho

HS, SV 48 Bảng 2.9: Quy trình xét duyệt và giải quyết các chế độ chính sách đối với

HS, SV 49 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ HS, SV tham gia các hoạt động văn

hóa văn nghệ thể dục thể thao 52 Bảng 2.11: Điều kiện đảm bảo các hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục

thể thao 54 Bảng 2 13: Việc quản lý của Nhà trường đối với hoạt động tự học của

HS, SV 60 Bảng 2.14: Điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động học tập

sinh hoạt của HS, SV 61 Bảng 2.15: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS, SV 64 Bảng 2.16: Thống kê số HS, SV được khen thưởng giai đoạn 2010 - 2013 65 Bảng 2.17: Thống kê số HS, SV bị kỷ luật giai đoạn 2010 - 2011 66 Bảng 2.18: Thực trạng quản lý công tác khen thưởng kỷ luật HSSV của

Nhà trường 67

Trang 11

Bảng 2.19: Thực trạng, nội dung quản lý công tác khen thưởng kỷ luật

HS, SV của Nhà trường 67 Bảng2.20: Thực trạng quản lý việc thi HS, SV giỏi và nghiên cứu khoa học 68 Bảng 2.21: Cách tìm được việc làm của HS, SV sau khi tốt nghiệp từ năm

2010 - 2013 69 Bảng 2.23: Quản lý công tác tư vấn giới thiệu việc làm cho HS, SV 69 Bảng2.24: Mức độ thực hiện các chức năng quản lý HS, SV 70 Bảng 2.25: Đánh giá mức độ quan trọng về nhận thức đối với công tác

HS, SV trong Nhà trường 73 Bảng 2.26: Mức độ hiểu biết của CB - GV và HSSV về công tác HS, SV 73 Bảng 2.27: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nội dung đến công tác HSSV 74 Bảng 2.28: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các phương pháp quản lý đến

công tác HS, SV 75 Bảng 2.29: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tổ chức quản lý HS, SV

hiện nay của Trường 76 Bảng 2.30: Khảo sát đánh giá điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo

cho công tác HSSV 77 Bảng 2.31: Đánh giá đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV 79 Bảng 2.32: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tác động xã hội đến công tác

HSSV 81 Bảng 2.33: Nơi ở của HS, SV trước khi vào Trường 83 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý công tác HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 107

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình các yếu tố trong quản lý của một tổ chức 9

Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 3: Các thành tố cơ bản trong nhà trường 15

Sơ đồ 2.1: Mô phỏng cơ chế quản lý công tác HS, SV 80

Trang 13

và Luật giáo dục 2005 một lần nữa khẳng định mục tiêu của giáo dục Việt Nam

là giáo dục con người toàn diện, đó là con người “Vừa hồng vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu của thời đại

Tuy nhiên, lý luận về quản lý giáo dục HS, SV như thế nào cho hiệu quả

để đạt được yêu cầu giáo dục như mục tiêu đặt ra vẫn đang còn là vấn đề cần phải nghiên cứu

1.2 Về thực tiễn

Việc đưa vào thực hiện “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các

trường đào tạo”, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày

13/8/2007 đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết Việc phối hợp các Bộ, ngành có liên quan với Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục đào tạo, chính quyền địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác học sinh, sinh viên (CT HS, SV) trong các trường đào tạo

Trang 14

Đặc biệt là với việc quy định “Hiệu trưởng các trường đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tất cả các khâu trong CT HS, SV đảm bảo cho HS, SV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình” đã tạo ra một bước chuyển về chất trong việc thực hiện quản lý CT HS, SV…

Đối với Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất, ngay từ khi thành lập cho đến nay, CT HS, SV luôn được quan tâm và đạt được kết quả khả quan Tuy nhiên việc quản lý CT HS, SV của Trường vẫn còn những bất cập, chưa xứng tầm với những đòi hỏi của công tác này ở giai đoạn mới

Xuất phát từ tầm quan trọng của CT HS, SV trong mục tiêu góp phần đào tạo con người toàn diện và nhằm thực hiện tốt hơn các nội dung của công tác này tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất theo các quy định của Bộ

giáo dục và Đào tạo, đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác học sinh, sinh viên

tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất” đã được lựa chọn làm luận văn

với hi vọng không chỉ hoàn thành luận văn Thạc sĩ mà còn làm tài liệu góp phần làm cơ sở cho thực tiễn quản lý CT HS, SV của Nhà trường trong bối cảnh hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý CT HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất góp phần nâng cao kết quả công tác này phù hợp với tình hình hiện nay của Trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác học sinh, sinh viên trong các trường cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý của Phòng CT HS, SV về công tác HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên

Trang 15

4.2 Đánh giá thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên tại Trường

Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên tại

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm kiếm tài liệu, đọc, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá tài liệu để xác định các khái niệm, xây dựng quan điểm, nội dung nghiên cứu…

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu với cá nhân và nhóm

6.2.3 Phương pháp quan sát (ngẫu nhiên và theo phiếu, định kỳ)

6.2.4 Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia về nội dung, phương pháp nghiên cứu, đánh giá thực trạng và về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp…

6.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.2.6 Phương pháp thống kê toán học với sự trợ giúp của phần mềm SPSS…

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

Trang 16

Chương 3: Các biện pháp quản lý của Phòng Công tác học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

HỌC SINH, SINH VIÊN

1.1 Một vài nét tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về CT HS, SV và quản lý

HS, SV Bộ Giáo dục và Đào tạo với chức năng là cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo đã ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo các cơ sở giáo dục cũng như các trường nhằm thực hiện tốt CT HS, SV

Công tác quản lý giáo dục HS, SV đã được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Chẳng hạn trong giai đoạn cuối thập niên 80 và thập niên 90

có các công trình điều tra nghiên cứu như:

+ “Một số vấn đề về diễn biến tư tưởng, lối sống sinh viên và học sinh chuyên nghiệp, học sinh học nghề” của Mạc Văn Trang, Thông báo Khoa học của các Trường Đại học - 1991 - khoa học Giáo dục [17]

+ “Nghiên cứu đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và phương hướng biện pháp giáo dục lối sống sinh viên”, Đề tài cấp Bộ do Mạc Văn Trang chủ trì, Viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục, 1994-1995.[18]

+ “Nghiên cứu hiện trạng lối sống sinh viên, những biểu hiện tiêu cực, phương hướng và biện pháp giáo dục sinh viên trong hoàn cảnh hiện nay” của Trần Đình Hậu, luận văn thạc sỹ, 1996.[40]

+ “Những biện pháp cải tiến công tác quản lý học viên ở trường Đại học Cảnh sát nhân dân”, của Đinh Văn Quyết, luận văn thạc sỹ, 2001 [12]

+ “Một số biện pháp quản lý giáo dục cho sinh viên nội trú trường Giao thông vận tải 3 TP HCM”, của Nguyễn Văn Toàn, luận văn thạc sỹ, 2004.[28]

+ “Các biện pháp đổi mới quản lý sinh viên nội trú ở Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng”, của Sầm Hùng Rảnh, luận văn thạc sỹ, 2004.[39]

+ “Các biện pháp tăng cường quản lý HS, SV tại trường Đại học dân lập Văn Lang” TP HCM, của Bạch Thanh Sơn, luận văn thạc sỹ, 2005.[1]

Trang 18

Có thể nói tất cả các công trình, các đề tài nghiên cứu đã kể trên cũng như nhiều đề tài khác nữa, tuy đã phản ánh ở nhiều giác độ và khía cạnh khác nhau của công tác giáo dục thế hệ trẻ nói chung và giáo dục HS, SV nói riêng và quản lý

CT HS, SV nhưng tựu chung lại tất cả các đề tài, các công trình nghiên cứu đó đều cho thấy công tác quản lý giáo dục thế hệ trẻ, quản lý giáo dục HS, SV là rất quan trọng, cần thiết và còn nhiều khó khăn bất cập cần nghiên cứu cải thiện tình hình Trong đó vai trò quản lý của các trường đối với công tác này là rất quan trọng và cấp thiết

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm chung về quản lý

1.2.1.1 Định nghĩa về quản lý

Quản lý là một loại khái niệm rất phức tạp và đang còn những ý kiến khác nhau, song ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động

có mục đích nhằm đạt được những kết quả nhất định

K.Marx từng coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thù của con người được gắn liền với sự phân công và hiệp tác lao động, như là kết quả tất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình lao động xã hội được tổ chức lại: “Trong tất cả những công việc mà có nhiều người hiệp tác với nhau thì mối liên hệ chung và

sự thống nhất của quá trình tất phải biểu hiện ra ở trong một ý chí điều khiển và trong những chức năng không có quan hệ với những công việc bộ phận, mà quan

hệ với toàn bộ hoạt động của công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy Đó là một thứ lao động sản xuất cần phải được tiến hành trong một phương thức sản xuất có tính chất kết hợp” [4, tr587]

Theo Frederick, W.Taylo tác giả của học thuyết quản lý theo khoa học thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

Trang 19

Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lý hành chính là dự báo là lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”

Theo các nhà nghiên cứu quản lý XHCN thì quản lý là đảm bảo tối đa sự phù hợp của nhân tố chủ quan, của hoạt động tự giác của quần chúng nhân dân với những yêu cầu của các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội” [27, tr15] Đây là quan niệm quản lý theo nghĩa rộng, quan niệm này đã nhấn mạnh

cả yếu tố con người và yếu tố khoa học (tức là nắm vững và hành động phù hợp với quy luật khách quan) của quản lý

Ở nước ta, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về khái niệm quản lý:

Tác giả Nguyễn Bá Sơn cho rằng: “Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý Thông thường, để đơn giản hoá người ta hiểu quản lý dưới nhiều dạng khác nhau đó là: Chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, cai quản, kiểm tra” [27, tr.14, 15] Theo Ông, có thể định nghĩa một cách khái quát: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng phục vụ lợi ích của con người…” [27, tr.15]

Theo tác giả Trần Quốc Thành có nhiều cách khác nhau tiếp cận khái niệm quản lý [41, tr.3]

Dưới góc độ kinh tế học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”

Dưới góc độ điều khiển học: “Quản lý là sự sắp xếp tối ưu nhất các phần

tử trong tổ chức sao cho hệ thống ấy có trật tự tối ưu”

Dưới góc độ chính trị xã hội: “Quản lý là tổ hợp những cách thức, những phương pháp tác động vào đối tượng quản lý để phát huy hết tiềm năng của đối tượng nhằm đạt tới mục tiêu mong muốn”

Dưới góc độ hành động: “Quản lý thực chất là quá trình điều khiển những đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”

Trang 20

Như vậy, cần hiểu khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh giống như một cơ thể sống Nó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố theo một quy luật nhất định

Ví dụ: Một nhà trường, một bệnh viện, một doanh nghiệp…

- Hệ thống quản lý bao gồm có sự liên kết hữu cơ giữa chủ thể quản lý Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì đó là sự liên kết hữu cơ giữa chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý Quá trình đó tạo sản phẩm kép đó là sản phẩm mang tính chủ thể (uy tín, năng lực, phẩm giá) và sản phẩm mang tính xã hội (kinh tế, chính trị, quan hệ xã hội…) [19, tr.5]

Tác động quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau thường thể hiện dưới dạng tổng hợp của một cơ chế quản lý

Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích cho con người Mọi giải pháp quản lý đều không có hiệu quả nếu không chú ý đến con người

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động và sử dụng các nguồn lực khác nhau có hiệu quả để đạt tới mục đích đã xác định

1.2.1.2 Các thành tố quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) để thực hiện các công việc của tổ chức (nội dung quản lý), được tiến hành các biện pháp (công cụ quản lý) nhằm đạt được mục tiêu chung, bản chất đó có thể được thể hiện ở sơ đồ dưới đây Các thành tố của cơ cấu hệ thống quản lý trong một

tổ chức có thể được mô hình hoá như sau:

Trang 21

Sơ đồ 1: Mô hình các yếu tố trong quản lý của một tổ chức

Trong đó:

+ Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay ê kíp quản lý một tổ chức + Khách thể quản lý là những con người cụ thể hoặc các nhóm người trong hệ thống tổ chức và sự hình thành các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người…

+ Nội dung quản lý các công việc, các quan hệ (các đối tượng của quản lý) + Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ chính sách, phương pháp quản lý…

+ Mục tiêu quản lý xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, phục vụ cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức

Có nhiều cách phân loại các chức năng quản lý:

Nếu xét theo sự vận động của các công việc trong quản lý và phân loại theo hướng vận động thì có 2 chức năng là đối nội và đối ngoại

Chức năng đối nội của quản lý là các tác động của nhà quản lý đối với

nội bộ tổ chức hay hệ thống, bao gồm từ mục tiêu, chiến lược giải quyết các

Chủ thể quản lý

Khách thể quản

Nội dung quản lý

Công cụ quản lý

Mục tiêu quản lý

Trang 22

mối quan hệ, huy động nguồn lực, quá trình vận động của tổ chức bộ máy, lề lối làm việc đào tạo nhân lực, chọn phương pháp hoạt động…

Chức năng đối ngoại: của quản lý là quá trình vận hành hệ thống trong

một môi trường biến động hết sức phức tạp của bên ngoài Nó bao gồm các hoạt động như phân tích các đối tác, tìm ra mặt mạnh, yếu của đối tác… để đưa

ra chính sách đối ngoại hợp lý

Nếu xét theo một hệ thống, thông thường chức năng tồn tại 5 hình thức cơ bản:

Chức năng kỹ thuật: biểu hiện quá trình vận động theo công nghệ các

hình thức hoạt động của vật chất nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng

Chức năng đối ngoại: đảm bảo hệ thống tồn tại và hợp tác toàn diện để

phát triển trong môi trường chung của cả hệ thống

Chức năng tài chính: là vấn đề cơ bản, nguồn tiếp xúc bảo đảm cho sự

tồn tại, vận động của hệ thống trong quá trình đạt tới mục tiêu cuối cùng

Chức năng an toàn: nhằm bảo vệ sự tồn tại và hoạt động bình thường

Theo Trần Quốc Thành thì quản lý có 4 chức năng đó là: Lập kế hoạch,

tổ chức, điều hành - điều khiển, kiểm tra [41, tr.3]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Từ năm 1990 đến nay người ta thường cho rằng quản lý có 4 chức năng đó là: lập kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra” [19, tr.2]

Mỗi chức năng quản lý là một hoạt động tất yếu khách quan và có tính độc lập tương đối nhưng chúng lại có sự liên kết chặt chẽ, hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Vì vậy, việc phân chia các chức năng quản lý theo những giai đoạn tác

Trang 23

động cũng chỉ là tương đối, thí dụ để lập kế hoạch được phải dự báo; trong chức năng tổ chức có chức năng phối hợp động viên; trong lãnh đạo có quản trị nhân

sự, điều khiển… Trên thực tế, các giai đoạn diễn ra đôi khi không tuần tự và không tách bạch được Bởi vậy, mới dẫn đến việc phân chia không giống nhau ở các tác giả khác nhau

Chúng tôi tán thành quan điểm chia các chức năng theo quá trình quản lý thành 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý

Kế hoạch hoá: là xác định các mục tiêu chiến lược và các thời kỳ xây

dựng các phương án tổ chức, triển khai thực hiện, tính toán cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác định bước đi cụ thể, hình dung tường tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách, đường lối thành hiện thực Kế hoạch hoá bao gồm cả lập kế hoạch và đưa kế hoạch thành hiện thực

Tổ chức: là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con

người - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau, cả trong nội bộ từng yếu

tố, nhằm lựa chọn quyết định phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất (vật tư, vốn, lao động…)

Lãnh đạo: đó là việc định hướng và các tác động huy động, điều hành,

điều khiển cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được giao Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người, cá nhân và tập thể

Lập kế

Trang 24

Kiểm tra: đó là việc quản lý xem xét, nắm được tình hình bộ máy, nắm

được tiến trình đạt đến mục tiêu để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và các tác động quản lý Không kiểm tra là buông lỏng công tác quản lý

Như vậy, quản lý là thực hiện các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh

đạo và kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.2.1 Định nghĩa quản lý giáo dục

Do có nhiều cách hiểu về quản lý như trên dẫn đến cũng có nhiều cách hiểu về quản lý giáo dục (QLGD)

Theo MI.Kon-đa-cop trong “Những vấn đề cốt yếu của QLGD”, (Trường CBQL TW và Viện Khoa học Giáo dục xuất bản, Hà Nội, 1984) nói về QLGD

đã đưa ra một số định nghĩa về QLGD như: QLGD là “tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…) nhằm bảo đảm được sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt

số lượng cũng như mặt chất lượng”

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì “đối với giáo dục, quản lý thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường làm cho nó tổ chức được tốt quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất của trường phổ thông XHCN Việt Nam, trong và bằng cách đó đưa nó tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới” [26, tr31]

Phạm Minh Hạc cho rằng “quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục - Đào tạo, đối với thế hệ trẻ và với từng HS, hay cụ thể hơn “quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy học… Có tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN… mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục

Trang 25

của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước [30, tr.61, 71, 72]

Nhìn chung các định nghĩa về QLGD được các tác giả nêu trên đưa ra vừa khái quát vừa cụ thể, hợp lý và dễ hiểu Nhưng để thuận tiện cho việc nghiên cứu

đề tài này, chúng tôi xác định: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể

quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của CB, GV và HS, SV, huy động và sử dụng các nguồn lực khác nhau

có hiệu quả để đạt tới mục đích mà nhà quản lý đã xác định

1.2.2.2 Nội dung của quản lý giáo dục

Theo Luật Giáo dục thì Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của Chính phủ Trong đó Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo ở cấp Tỉnh, Thành phố; Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở cấp quận, huyện, thị

Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục

in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng

4 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

5 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và CBQL giáo dục

6 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

Trang 26

7 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành GD

8 Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục

9 Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm luật về giáo dục

Đối tượng của quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ

sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động có liên quan đến chức năng của giáo dục

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có

đạo đức, thi trức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc của chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nhà trường là đơn vị cơ sở và cơ bản nhất của quản lý giáo dục trong đó đội ngũ GV và HS, SV là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục

Thực chất của QLGD, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường được vận hành theo đúng kế hoạch, quá trình giáo dục đạt được mục tiêu Trường học là thành tố sinh thành của hệ thống giáo dục, vì vậy để thành tố này vận hành và phát triển tối ưu, bản thân nhà trường cũng cần phải được quản lý; quản lý trường học là một bộ phận cơ bản của quản lý giáo dục nói chung

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để đạt tới mục tiêu giáo dục [13, tr36]

Có thể nói quản lý trường học là lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo điều hành

và kiểm tra, điều chỉnh quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của

Trang 27

trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ cho hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục đích của GD-ĐT

Có thể phân tích nhà trường như một hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản kết hợp chặt chẽ với nhau:

6 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (CSVC&TBDH)

Các thành tố liên kết chặt chẽ với nhau theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Các thành tố cơ bản trong nhà trường

CSVC-TBDH

Như vậy quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm:

a) Quản lý mục tiêu giáo dục

Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu trong quá trình đào tạo Quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội với sự phát triển nhân cách của người được giáo dục, đối với những phẩm chất và năng lực cần phải có của người học sau từng giai đoạn học tập

b) Quản lý nội dung chương trình giáo dục

HS

MT

Trang 28

Là quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung giáo dục theo mục tiêu, yêu câầ đặt ra Bao hàm cả việc quản lý nội dung truyền đạt của thầy và cách tổ chức cho người học lĩnh hội nội dung, bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính thực tiễn, tính tư tưởng… đảm bảo sự cân đối, phù hợp giữa lý thuyết với thực hành, giữa cơ bản và chuyên sâu, giữa truyền thống và hiện đại… của nội dung chương trình

c) Quản lý phương pháp giáo dục

Là quản lý phương pháp dạy, phương pháp học, các phương pháp giáo dục, rèn luyện người học về mặt phẩm chất đạo đức, năng lực để làm chuyển biến nhân cách của người học theo mục tiêu, nội dung đã xác định

d) Quản lý giáo viên

Là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của giáo viên bao gồm: việc thực hệin chương trình, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý hoạt động học tập được nhịp nhàng và có hiệu quả

Quản lý các hoạt động học tập trên lớp theo chương trình kế hoạch dạy học

f) Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng GD

Tóm lại: nội dung QLGD trong nhà trường nếu căn cứ vào các thành tố của quá trình giáo dục (theo nghĩa rộng) thì có 6 nội dung quản lý đã nêu Để quản lý

có hiệu quả đòi hỏi phải có phương pháp đúng đắn, đồng thời phải có sự phối hợp quản lý giữa các lực lượng giáo dục: Nhà trường, Gia đình và Xã hội

1.2.3 Khái niệm học sinh, sinh viên

Theo Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 đã thống nhất cách gọi đối với HS, SV, học viên và nghiên cứu sinh [16, tr.63]

Trang 29

- Học sinh: Là danh từ được gọi chung cho người học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự

Bộ quy định Công tác học sinh, sinh viên được tổ chức, quản lý thực hiện theo đơn vị giáo dục là nhà trường

Xét về chức năng quản lý có thể định nghĩa: “Quản lý công tác HS, SV

là công việc của chủ thể quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá cũng như tạo các điều kiện để thực hiện công tác này đạt được những mục tiêu đã xác định”

Quản lý Công tác học sinh, sinh viên là hoạt động của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng giáo dục và tổ chức sư phạm trong trường học tham gia, lập và thực hiện kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các yêu cầu, nội dung của CT HS, SV theo chương trình, kế hoạch giáo dục đào tạo của nhà trường nhằm góp phần đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường

1.2.4.2 Các yếu tố của quản lý CT HS, SV

a) Mục đích của quản lý công tác học sinh, sinh viên:

Quản lý CT HS, SV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho người học trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học,

Trang 30

cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc dân tộc chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do đó quản lý công tác học sinh, sinh viên phải được quán xuyến và thực hiện suốt quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong nhà trường

b) Chức năng của quản lý công tác học sinh, sinh viên: Lập kế hoạch, tổ chức

chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh về công tác học sinh, sinh viên

c) Nguyên tắc quản lý công tác học sinh, sinh viên:

Nguyên tắc đảm bảo nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước:

Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý quá trình giáo dục đào tạo nói chung và quản lý công tác học sinh, sinh viên nói riêng Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trương đường lối chính sách giáo dục cũng như quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý công tác học sinh, sinh viên phải đảm bảo theo Luật giáo dục

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ lãnh đạo tập trung của Nhà nước về giáo dục và việc phát huy tối đa các sáng kiến đóng góp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục

Ở phạm vi trường học nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất hai mặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung thống nhất của người lãnh đạo, quản

lý Mặt khác phải phát huy mở rộng tối đa quyền tự chủ của các đơn vị cá nhân

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch:

Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, đặc biệt là khoa học quản lý Quản lý công tác học sinh, sinh viên cũng cần phải

Trang 31

tuân thủ tính khoa học trong quản lý, vận dụng những thành tựu của các khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, tổ chức lao động khoa học…

Bất cứ hoạt động nào cũng cần đến kế hoạch Hoạt động quản lý công tác học sinh, sinh viên cũng phải đảm bảo tính kế hoạch, bởi kế hoạch là cơ sở của quản lý công tác học sinh, sinh viên Vì vậy hoạt động quản lý công tác học sinh, sinh viên cần phải có kế hoạch chính xác, đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với trình độ yêu cầu quản lý thực tế của nhà trường, phải có dự kiến kiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó

- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm:

Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của nhà quản lý và mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với những người vi phạm pháp luật nhà nước

Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền cho phép tự chủ trong hành động và quyết định các công việc, tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của người thủ trưởng đơn vị Quản lý công tác học sinh, sinh viên cần phải đảm bảo tính thống nhất của lãnh đạo, cần được phối kết hợp thống nhất giữa các bộ phận chức năng quản lý cấp dưới một cách chặt chẽ

- Nguyên tắc về tính hiệu quả cụ thể và thiết thực hiệu quả:

Dựa trên nguyên tắc này trong quản lý công tác học sinh, sinh viên nhà quản lý phải nắm được thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra caá biện pháp xử lý giải quyết đúng đắn, phù hợp, cụ thể thiết thực, kịp thời các vấn đề xảy ra trong thực tiễn

d) Phương pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên:

Phương pháp quản lý là công cụ, là bộ phận chủ yếu và năng động nhất của quản lý Quản lý có đạt được hiệu quả và mục tiêu hay không đều do phương pháp quyết định Phương pháp trong quản lý thường mang tính chất tổng hợp đồng bộ, nhất quán và ăn khớp với nhau “Phương pháp là công cụ quản lý, có đặc trưng cơ bản là luôn luôn tác động lên con người” [41, tr.95]

Trang 32

Có rất nhiều phương pháp quản lý tuỳ theo cách phân loại khác nhau Phân loại loại thường dựa vào nội dung và tính chất hoạt động của quản lý Theo cách này, có các phương pháp chủ yếu như sau: phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp tâm

lý giáo dục

- Phương pháp thuyết phục:

Thuyết phục là dùng lý lẽ tác động vào đối tượng để làm thay đổi nhận thức của đối tượng quản lý khiến đối tượng tự nguyện thừa nhận yêu cầu của nhà quản lý từ đó thay đổi thái độ, hành vi cho phù hợp

Đây là phương pháp cơ bản để giáo dục con người Chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý, không chỉ bằng lý lẽ của mình mà còn bằng tình cảm, tấm gương, uy tín của mình Cũng cần chú ý rằng phương pháp này luôn gắn bó với tất cả các phương pháp khác

Có thể thay đổi nhận thức sai thành đúng qua một số biện pháp khác nhau Trong đó, thuyết phục là biện pháp có lợi nhất nó tránh được sự trả giá ở một số biện pháp khác Thuyết phục phải được coi là biện pháp đầu tiên, không thuyết phục được mới phải dùng các biện pháp khác

Đối với HS, SV có thể sử dụng phương pháp thuyết phục như:

+ Thuyết phục bằng lời nói: Dùng uy tín của CB, GV để cảm hoá HS,

SV thông qua các buổi sinh hoạt chính trị, giáo dục đạo đức lồng ghép với các môn học, tiết học… các buổi toạ đàm, gặp gỡ trò chuyện, đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường với HS, SV

+ Thuyết phục bằng hành động:

- Tạo ra gương người tốt, việc tốt xung quanh HS, SV để các em noi theo

và tạo động lực “thi đua ngầm”

- Qua các việc làm của nhà giáo và bạn bè, người thân (CB, GV và người thân phải là tấm gương mẫu mực sinh động, thống nhất giữa nói và làm)

Trang 33

- Qua khen thưởng và trách phạt để kích thích và củng cố nhận thức của

HS, SV

- Tổ chức các hoạt động có ý nghĩa đạo đức giúp các em trải nghiệm và

tự rèn luyện bản thân

- Phương pháp kinh tế:

Phương pháp này là cách thức tác động của chủ thể vào đối tượng quản

lý thông qua các lợi ích kinh tế

Cơ sở phương pháp là quy luật kinh tế và quy luật tâm lý của con người Nội dung của phương pháp là đưa ra các lợi ích kinh tế cho đối tượng tự lựa chọn từ đó có phương pháp hành động tương ứng

Nhằm điều chỉnh hoạt động của các đối tượng quản lý bằng các hoạt động vật chất khác để xác lập trật tự kỷ cương, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất họ được hưởng, thưởng, phạt, phụ cấp, tiền lương…

Đối với HS, SV có thể sử dụng phương pháp này thông qua các biện pháp như:

- Thưởng bằng tiền hay vật chất khác một cách tương xứng cho những hành vi hay thành tích tốt

Trang 34

Những biện pháp hành chính thường mang tính chất bắt buộc, vì vậy khi

áp dụng phương pháp này đối với HS, SV nhất là HS, SV cá biệt cần phải lưu ý quan điểm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Trước hết là làm cho HS, SV ý thức đầy đủ và rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của mình khi thực hiện các yêu cầu của nhà quản lý giáo dục Thông qua tuần sinh hoạt công dân HS, SV đầu khoá học, năm học, qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm, đài phát thanh, thông tin nội bộ… Khi vận dụng cũng phải linh hoạt, mềm dẻo thông qua các hình thức xử lý như phê bình, hẹ hành kiểm, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ và buộc thôi học…

- Phương pháp tâm lý xã hội:

Đây là phương pháp tác động và đối tượng quản lý thông qua tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, sở thích của đối tượng, bằng dư luận xã hội, bầu không khí tập thể…

Đặc điểm của phương pháp là không thuyết phục con người bằng quyền

uy, bằng vật chất mà bằng dư luận xã hội, tình cảm cộng đồng để gây lòng tin

và ý thức trách nhiệm của con người Nó được thực hiện trên cơ sở sự tôn trọng nhân cách người lao động và những quy ước của nhóm, tập thể, những giá trị văn hoá tinh thần của cộng đồng, xã hội

Có thể vận dụng phương pháp này trong quản lý HS, SV như:

- Tạo sự ảnh hưởng từ các nhóm mà HS, SV là thành viên: Nhóm nhỏ (nhóm bạn học tổ), nhóm lớn (lớp học, chi đoàn) để tạo sự thi đua giữa các thành viên trong nhóm và các nhóm Xây dựng nhóm tự quản, tự đánh giá, lấy bầu không khí thân ái, đoàn kết giúp đỡ nhau của nhóm để giáo dục cảm hoá

Trang 35

- Sử dụng biện pháp tăng cường và xoá bỏ bằng cách dùng những hình thức kích thích thưởng và phạt để tăng cường những hành vi nhà trường mong đợi và xoá bỏ những hành vi không mong đợi

- Thúc đẩy nhu cầu được tôn trọng và khẳng định mình ở mỗi cá nhân

HS, SV

Bốn phương pháp quản lý vừa nêu, chúng ta thấy mỗi phương pháp đều

có mặt mạnh, mặt hạn chế Các mặt mạnh của phương pháp này phần nào khắc phục mặt hạn chế của phương pháp kia

Nếu phương pháp thuyết phục tác động vào nhận thức, tâm lý, tác động vào

ý chí, tình cảm của con người một cách nhẹ nhàng, làm thay đổi nhận thức để con người có thái độ, hành vi đúng, thì nó lại dễ gây tư tưởng ỷ lại, nhờn; phương pháp hành chính với quan hệ quyền uy - phục tùng sẽ hỗ trợ “thuyết phục” và “tác động tâm lý” phát huy hiệu quả Đó chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tình và

lý Trong quản lý nếu chỉ có tình mà không có lý thì cũng không đủ và ngược lại Còn phương pháp kinh tế sẽ tác động đến lợi ích, đến nhu cầu của con người sẽ thúc đẩy con người làm việc hiệu quả, tích cực Người quản lý dù có uy tín, dù có thuyết phục tác động tâm lý giỏi đến đâu nhưng chỉ thuyết phục suông thì cũng không bền

Ngược lại: Nếu chỉ dùng phương pháp hành chính hoặc kinh tế có thể gây tâm lý ức chế, sự chống đối, sự bất cần và mất đoàn kết trong nội bộ Cho nên, kết hợp với thuyết phục và tác động tâm lý sẽ khắc phục được tình trạng trên

Vì vậy trong thực tế quản lý, người ta phải sử dụng đồng bộ các phương pháp nhưng phương pháp kinh tế cần được coi trọng hơn, đặc biệt đối với HS,

SV trong bối cảnh hiện nay

1.3 Ý nghĩa của công tác học sinh, sinh viên

1.3.1 Đối với việc thực hiện tốt mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của đào tạo là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo của nhà trường, thể hiện ở những yêu cầu phát triển nhân cách

Trang 36

của người HS, SV đáp ứng các yêu cầu của mong đợi xã hội đối với nhân cách của người học sinh, sinh viên sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo

Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh sát hợp các yêu cầu của xã hội thì người học sinh, sinh viên được đào tạo có chất lượng sau khi ra trường sẽ có khả năng phục vụ với hiệu suất và chất lượng cao, tức là hiệu quả đào tạo sẽ cao; ngược lại sẽ là chưa đáp ứng yêu cầu xã hội

Công tác học sinh, sinh viên góp phần đào tạo toàn diện HS, SV với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng - đạo đức, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, công nghệ, tay nghề thực hành và thể chất được quy định trong mục tiêu đào tạo Quản lý tốt công tác học sinh, sinh viên càng góp phần thực hiện tốt hơn mục tiêu giáo dục HS, SV

1.3.2 Đối với chất lượng giảng dạy của giáo viên

Trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, phương pháp dạy học hiện đại đòi hỏi giáo viên phải phát huy được tính tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, SV nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học góp phần đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,

có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt được mục đích đó không chỉ nhờ vào nhân cách, phương pháp dạy học của người thầy mà còn phụ thuộc vào động cơ học tập của HS, SV Mọi sự giáo dục của người thầy mà trò không hấp thụ được thì dạy học là vô nghĩa Quản lý công tác học sinh, sinh viên là để tạo ra môi trường học tập, tác động xã hội, gia đình theo hướng tích cực nhằm phát triển động cơ học tập, để HS, SV học tập tốt hơn Một khi HS, SV ý thức được việc học thì họ sẽ tự giác, hứng thú học tập và chính nó sẽ góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động giảng dạy của thầy Ngược lại, thầy sẽ có trách nhiệm hơn với trò và trò chủ động tích cực trong học tập và

Trang 37

rèn luyện nâng cao hiệu quả giáo dục, giảng dạy của thầy Lao động sư phạm

mà giáo viên đem lại kết quả cao hơn trong quá trình thầy và trò gắn kết hoạt động Mặt khác quá trình giáo dục (sư phạm) trong nhà trường là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm nhiều nhân tố tồn tại trong sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau

Công tác học sinh, sinh viên góp phần giúp HS, SV hoàn thành các nhiệm

vụ học tập, rèn luyện; chuẩn bị một cách toàn diện để đi vào cuộc sống đáp ứng yêu cầu của xã hội Trong quá trình tổ chức điều chỉnh hoạt động của HS, SV bản thân giáo viên cũng trưởng thành về mọi mặt và ở đây quản lý có vai trò quan trọng

1.3.3 Đối với chất lượng học tập và rèn luyện của HS, SV

Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động công tác học sinh, sinh viên tốt tức là chúng ta:

Đã thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, ngành, địa phương trong công tác học sinh, sinh viên một cách cụ thể, thiết thực:

- Đảm bảo cho hoạt động học tập và rèn luyện của HS, SV diễn ra thuận lợi

- Bảo đảm công bằng công khai minh bạch và dân chủ trong công tác học sinh, sinh viên

- Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa các hoạt động học tập, sinh hoạt của HS, SV vào nề nếp

- Bảo đảm cho HS, SV thực hệin đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình một cách tốt nhất phù hợp với pháp luật, quy chế Mặt khác việc quản lý tốt

HS, SV về các mặt học tập và rèn luyện, tư tưởng đời sống hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những vướng mắc của HS, SV… ngay từ khi mới nhập học vào trường cũng như trong suốt quá trình đào tạo cho đến khi

ra trường tức là chúng ta đã giúp HS, SV học tập và rèn luyện thành người có đức có tài

Trang 38

Tóm lại quản lý tốt công tác học sinh, sinh viên từ các khâu hành chính giáo vụ, học tập đến giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức và tổ chức phong trào… sẽ góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy của thầy

và học tập của trò Đồng thời nó cũng hỗ trợ và tạo điều kiện vật chất và tinh thần học tập để HS, SV rèn luyện thành người tài, đức có ích cho xã hội, cho Tổ quốc… Quản lý công tác học sinh, sinh viên có ý nghĩa lớn trong việc đổi mới và phát triển bền vững chất lượng đào tạo HS, SV; đó là mảng công tác thiết yếu không chỉ của quá trình đào tạo của nhà trường mà của cả nền giáo dục đại học nước nhà trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện nhân cách học sinh, sinh viên

1.4 Nội dung quản lý công tác học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

Căn cứ vào “Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo” (Ban hành kèm theo quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993) và quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Nội dung công tác học sinh, sinh viên bao gồm:

1.4.1 Tổ chức tiếp nhận học sinh, sinh viên trúng tuyển vào trường gồm các bước sau

- Làm thủ tục hồ sơ nhập học, phối hợp với ngân hàng thu học phí và lệ phí ở ký túc xá nếu có

- Sắp xếp bố trí vào các lớp HS, SV theo đúng ngành nghề được tuyển chọn

- Chỉ định ban cán sự lớp HS, SV lâm thời trong thời gian đầu khoá học

để đưa lớp vào học tập

- Làm thẻ HS, SV, thẻ thư viện, thẻ nội trú ký túc xá…

- Tổ chức tiếp nhận cho HS, SV vào ở khu nội trú

Trang 39

- Giải quyết các trường hợp HS, SV không đủ điều kiện và thủ tục vào học tại trường

- Triển khai công tác bảo hiểm y tế bảo hiệm tai nạn và thân thể… cho

HS, SV

- Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt HS, SV” đầu khoá

- Thống kê tổng hợp dữ liệu quản lý hồ sơ HS, SV

- Quản lý hành chính HS, SV (chuyển ngành, chuyển trường cấp bằng tốt nghiệp…)

1.4.2 Quản lý thực hiện kế hoạch chương trình học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên

- Cùng với phòng Đào tạo, phòng Tổ chức hành chính kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo, học tập, thực tập, thi kiểm tra hết học phần, môn học xét lên lớp đối với HS, SV

- Thực hiện theo dõi đánh giá ý thức học tập, rèn luyện HS, SV

- Phân loại, xếp loại HS, SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học khoá học

1.4.3 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với HS, SV

Tổ chức thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với HS, SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và các chế độ liên quan khác

1.4.4 Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần của HS, SV ký túc xá

- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho việc ăn, ở, luyện tập thể dục thể thao, tổ chức cho HS, SV tham gia các hoạt động thể dục thể thao

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; chăm sóc phòng chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HS, SV

- Tổ chức nhà ăn tập thể cho HS, SV đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS, SV nội trú

1.4.5 Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động văn hoá văn nghệ

Trang 40

- Tổ chức triển khai công tác giáo dục chính trị đạo đức lối sống cho HS, SV

- Tổ chức cho HS, SV tham gia các hoạt động văn hoá văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác

- Tổ chức quản lý HS, SV thực hiện dân chủ hoá trường học (đối thoại giữa nhà trường và HS, SV)

- Phối hợp với đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HS, SV tạo điều kiện cho HS, SV có môi trường phấn đấu

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HS, SV và tạo điều kiện cho

HS, SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường

1.4.6 Quản lý HS, SV nội trú, ngoại trú

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý HS, SV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan nơi trường đóng quản lý HS, SV ngoại trú, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự

và an toàn cho HS, SV Giải quyết kịp thời các vụ việc có liên quan đến HS, SV

- Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn HS, SV chấp hành pháp luật; nội quy quy chế Tổ chức các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội học đường (nhất là

ma tuý, HIV, AISD)

1.4.7 Quản lý công tác khen thưởng kỷ luật học sinh, sinh viên

- Tổ chức thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân HS, SV trong học tập

và rèn luyện

- Xử lý đối với HS, SV vi phạm nội quy quy chế

1.4.8 Quản lý việc thi HS, SV giỏi và nghiên cứu khoa học

- Tổ chức cho HS, SV tham gia nghiên cứu khoa học, thi HS, SV giỏi, olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập

1.4.9 Tư vấn giới thiệu và tìm việc làm cho HS, SV

- Quản lý HS, SV tốt nghiệp ra trường

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Trần Đình Hậu (1996), “Nghiên cứu hiện trạng lối sống sinh viên, những biểu hiện tiêu cực, phương hướng và biện pháp giáo dục sinh viên trong hoàn cảnh hiện nay”, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng lối sống sinh viên, những biểu hiện tiêu cực, phương hướng và biện pháp giáo dục sinh viên trong hoàn cảnh hiện nay
Tác giả: Trần Đình Hậu
Năm: 1996
16. Phan Văn Kha (1996), “Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam”, tài liệu dùng cho đào tạo bồi dƣỡng Sau đại học, Hà Nội, Viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 1996
21. “Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI” (1997), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: “Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
22. “Nghị quyết Hội nghị lần thứ VI” (lần 2),1999, Ban chấp hành Trung ƣơng khóa VIII”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ VI (lần 2)
Tác giả: Ban chấp hành Trung ƣơng khóa VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
24. Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm (1999), “Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục”, Hà Nội nghiên cứu Phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm
Năm: 1999
25. Đinh Văn Quyết (2001), “Những biện pháp cải tiến công tác quản lý học viên ở trường Đại học Cảnh sát nhân dân”, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp cải tiến công tác quản lý học viên ở trường Đại học Cảnh sát nhân dân
Tác giả: Đinh Văn Quyết
Năm: 2001
28. Quyết định số 2732/QĐ ngày 28/10/1991 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục quốc phòng trong các trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2732/QĐ ngày 28/10/1991
Nhà XB: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 1991
32. Sầm Hùng Rảnh (2004), “Các biện pháp đổi mới quản lý sinh viên nội trú ở Cao đẳng Sƣ phạm Cao Bằng”, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp đổi mới quản lý sinh viên nội trú ở Cao đẳng Sƣ phạm Cao Bằng
Tác giả: Sầm Hùng Rảnh
Năm: 2004
34. Bạch Thanh Sơn (2005), “Các biện pháp tăng cường quản lý HS,SV tại trường Đại học dân lập Văn Lang” Tp. Hồ Chí Minh, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tăng cường quản lý HS,SV tại trường Đại học dân lập Văn Lang
Tác giả: Bạch Thanh Sơn
Năm: 2005
37. Mạc Văn Trang (1991), “Một số vấn đề về diễn biến tư tưởng, lối sống sinh viên và học sinh chuyên nghiệp, học sinh học nghề”, Thông báo Khoa học của các trường Đại học - khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về diễn biến tư tưởng, lối sống sinh viên và học sinh chuyên nghiệp, học sinh học nghề
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 1991
39. Nguyễn Văn Toàn (2004), “Một số biện pháp quản lý giáo dục cho sinh viên nội trú trường Giao thông vận tải 3 Tp. Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý giáo dục cho sinh viên nội trú trường Giao thông vận tải 3 Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Toàn
Năm: 2004
41. Thông tƣ liên tịch số 4086/2001/TTLT - BQP - BGD&ĐT - BLĐTB&XH - BTC ngày 24/12/2001, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 15/2001/NĐ - CP ngày 01/5/2001 của Chính phủ và Giáo dục quốc phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ liên tịch số 4086/2001/TTLT - BQP - BGD&ĐT - BLĐTB&XH - BTC
Năm: 2001
42. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục hiên đại, những nội dung cơ bản, Nhà sản xuất Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiên đại, những nội dung cơ bản
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 2001
17. Luật Giáo dục nước CHXHCNVN, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006 Khác
18. Phan Ngọc Liên (1999), Thuật ngữ đạo đức, giáo dục công dân, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
19. Nghị định số 219/CP ngày 28/12/1961 của Hội đồng Chính phủ về việc huấn luyện quân sự cho quân nhân dự bị và dân quân tự vệ Khác
20. Nghị định số 15/NĐ - CP ngày 01/5/2001 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng Khác
23. Nguyễn Nghĩa (số 3/1999), Giáo dục quốc phòng trong các nhà trường ở Trung Quốc, Tạp chí phát triển Giáo dục, Viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
26. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - đào tạo trường CBQL Giáo dục - Đào tạo Khác
29. Quyết định số 12/2000/QĐ - BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục quốc phòng cho các trường THPT, THCN, CĐ, ĐH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình các yếu tố trong quản lý của một tổ chức - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Sơ đồ 1 Mô hình các yếu tố trong quản lý của một tổ chức (Trang 21)
Sơ đồ 3: Các thành tố cơ bản trong nhà trường - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Sơ đồ 3 Các thành tố cơ bản trong nhà trường (Trang 27)
Bảng 2.2: Tình hình quản lý HS, SV đầu vào và các hoạt động đầu khóa học - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.2 Tình hình quản lý HS, SV đầu vào và các hoạt động đầu khóa học (Trang 52)
Bảng 2.5: Thống kê kết quả rèn luyện của HS, SV giai đoạn 2010 - 2013 - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.5 Thống kê kết quả rèn luyện của HS, SV giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 57)
Bảng 2.8: Đánh giá tình hình quản lý việc thực hiện chế độ chính sách - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.8 Đánh giá tình hình quản lý việc thực hiện chế độ chính sách (Trang 60)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ HS, SV tham gia các hoạt động văn - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ HS, SV tham gia các hoạt động văn (Trang 64)
Bảng 2. 13: Việc quản lý của Nhà trường đối với hoạt động tự học của HS, SV - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2. 13: Việc quản lý của Nhà trường đối với hoạt động tự học của HS, SV (Trang 72)
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS, SV - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS, SV (Trang 76)
Bảng 2.16: Thống kê số HS, SV được khen thưởng giai  đoạn 2010 - 2013 - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.16 Thống kê số HS, SV được khen thưởng giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 77)
Bảng 2.19: Thực trạng, nội dung quản lý công tác khen thưởng kỷ luật HS, - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.19 Thực trạng, nội dung quản lý công tác khen thưởng kỷ luật HS, (Trang 79)
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý công tác khen thưởng kỷ luật HSSV của - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý công tác khen thưởng kỷ luật HSSV của (Trang 79)
Bảng 2.25: Đánh giá mức độ quan trọng về nhận thức đối với công tác HS, - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.25 Đánh giá mức độ quan trọng về nhận thức đối với công tác HS, (Trang 85)
Bảng 2.28: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các phương pháp quản lý đến - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 2.28 Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các phương pháp quản lý đến (Trang 87)
Sơ đồ 2.1: Mô phỏng cơ chế quản lý công tác HS, SV - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Sơ đồ 2.1 Mô phỏng cơ chế quản lý công tác HS, SV (Trang 92)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện  pháp quản lý công tác HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất - Quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường cao đẳng công nghiệp hóa chất
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác HS, SV của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w