1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc

108 848 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung đánh giá chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở Nâng cao chất lượng CBYT là làm cho những người làm việc trong lĩnh vực y tế có trình độ và đạo đức cao hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ DUNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Y TẾ

TUYẾN CƠ SỞ Ở TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HỒ VĂN VĨNH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu đã nêu trong luận văn dựa trên các số liệu thực tế đƣợc phản ánh trung thực, chính xác, rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hồ Văn Vĩnh - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cho phép tác giả được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ Sở Y tế, trường Trung cấp Y tế của tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ, tạo động lực cho tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới về lý luận 4

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ Y TẾ Ở TUYẾN CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan về cán bộ y tế tuyến cơ sở 6

1.1.1 Cán bộ y tế (CBYT) 6

1.1.2 Nhiệm vụ của cán bộ y tế 6

1.1.3 Hệ thống y tế tuyến cơ sở 7

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của tuyến y tế cơ sở 7

1.2 Đặc điểm của ngành y tế ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng của CBYT 7

1.2.1 Thời gian đào tạo cán bộ y tế dài hơn các ngành khác 7

1.2.2 Đào tạo kỹ năng liên tục và kéo dài, có nhiều nguy cơ 8

1.2.3 Môi trường làm việc áp lực cao, độc hại, lao động căng thẳng 8

1.3 Nội dung đánh giá chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở 9

1.3.1 Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ 10

1.3.2 Kỹ năng của cán bộ y tế tuyến cơ sở 11

Trang 6

1.3.3 Nhận thức và y đức của cán bộ y tế tuyến cơ sở 13

1.3.4 Tình trạng thể chất của cán bộ y tế tuyến cơ sở 14

1.3.5 Động lực thúc đẩy CBYT làm việc 14

1.3.6 Số lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở 16

1.3.7 Cơ cấu cán bộ y tế tuyến cơ sở 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở 18

1.4.1 Những nhân tố chủ quan 18

1.4.2 Những nhân tố khách quan 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 25

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 25

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở 27

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực đội ngũ CB y tế tuyến cơ sở 27

2.4 Mô hình phân tích 30

Chương 3: CƠ SỞ 32

3.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế 34

3.1.3 Đặc điểm xã hội 35

3.2 Thực trạng chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua 35

Trang 7

3.2.1 Tình hình phát triển số lượng cán bộ y tế ở tuyến cơ sở 35

3.2.2 Thực trạng cơ cấu cán bộ ngành y tế 38

3.2.3 Thực trạng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của CBYT 51

3.2.4 Thực trạng nâng cao kỹ năng của cán bộ y tế 53

3.2.5 Thực trạng nâng cao y đức của cán bộ y tế 54

3.2.6 Thực trạng nâng cao thể chất của cán bộ y tế 57

3.2.7 Thực trạng nâng cao động lực thúc đẩy đối với cán bộ y tế 59

3.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc và nguyên nhân 61

3.3.1 Đánh giá chung 61

3.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 62

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc 68

3.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan 68

3.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

Chương 4: THỜI GIAN TỚI 78

4.1 Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp 78

4.1.1 Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của nhân dân 78

4.1.2 Xuất phát từ yêu cầu của tính chất kỹ thuật trong nghề nghiệp 78

4.2 Dự báo nhu cầu nhân lực y tế cơ sở đến năm 2020 78

4.2.1 Các căn cứ dự báo 78

4.2.2 Dự báo nhu cầu bổ sung nhân lực y tế chủ yếu theo ngành đào tạo đến năm 2015 79

4.3 Một số giải pháp 81

Trang 8

4.3.1 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành y tế 81

4.3.2 Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực của ngành y tế 81

4.3.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ ngành y tế 83

4.3.4 Hoàn thiện chính sách sử dụng, đãi ngộ cán bộ y tế và đầu tư cho y tế cơ sở 86

4.3.5 Nâng cao y đức cho cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là CBYT tuyến cơ sở 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 90

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ tiêu bác sỹ, dược sỹ đại học qua các năm 36

Bảng 3.2: Biến động số lượng CBYT tuyến cơ sở từ năm 2008 - 2013 38

Bảng 3.3: Biến động số lượng CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo từ năm 2008 - 2013 40

Bảng 3.4: Cơ cấu tỷ lệ CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo 41

Bảng 3.5: Cơ cấu cán bộ y tế theo tuyến 45

Bảng 3.6 : Sự hài lòng của người bệnh với cán bộ y tế cơ sở 54

Bảng 3.7: Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo giới tính năm 2013 57

Bảng 3.8: Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo nhóm tuổi năm 2013 58

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

1 Biểu đồ

Biểu đồ 3.1: Biến động tỷ lệ bác sỹ/vạn dân qua các nămtừ 2008 - 2013

của tỉnh Vĩnh Phúc 37

Biểu đồ 3.2: Biến động tỷ lệ dƣợc sỹ đại học/vạn dân qua các năm từ 2008 - 2013 của tỉnh Vĩnh Phúc 37

Biểu đồ 3.3: Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở năm 2008 - 2013 39

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % y sĩ theo tuyến từ năm 2008 - 2013 47

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ % KTV theo tuyến từ năm 2008 - 2013 48

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ % ĐD theo tuyến từ năm 2008 - 2013 49

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ % NHS theo tuyến từ năm 2008 - 2013 50

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ % DSDDH theo tuyến từ năm 2008 - 2013 50

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ % DSTH theo tuyến từ năm 2008 - 2013 51

Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ % Dƣợc tá theo tuyến từ năm 2008 - 2013 51

Biểu đồ 3.11 Phân bố nhân lực theo giới năm 2013 58

2 Đồ thị Đồ thị 3.1 Biến động về tỷ lệ % CBYT tuyến cơ sở năm 2008 - 2013 39

Đồ thị 3.2 Tỷ lệ Dƣợc sỹ đại học/1BS 42

Đồ thị 3.3 Tỷ lệ ĐD - NHS - KTV/1BS 43

Đồ thị 3.4 Tỷ lệ DS ĐH/1 DS trung cấp 43

Đồ thị 3.5 Tỷ lệ BS tuyến cơ sở/1BS tuyến chuyên sâu 46

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người, có sức khỏe thì con người mới

có thể tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội Mỗi con người khỏe mạnh tạo nên một xã hội khỏe mạnh, một xã hội khỏe mạnh mới có thể phát triển thành một xã hội hùng mạnh Bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân là mối quan tâm thường xuyên của Đảng và Nhà nước ta, là trách nhiệm cao quý của tất cả các ngành, các đoàn thể, mà trước hết là của ngành Y tế Đảng ta đã khẳng

định: "Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Con người đóng vai trò vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình phát triển" (Nghị

quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/2/2005) Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào một giai đoạn phát triển mới và từng bước tiếp cận nền kinh tế tri thức, vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực ngày càng trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng, cần được quan tâm giải quyết Trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đội ngũ thầy thuốc, nhất là những người có trình độ cao đóng vai trò rất quan trọng

, sau 15 năm tái lập, tốc

độ phát triển kinh tế liên tục ở mức cao và ổn định, cao hơn nhiều so với mức chung của cả nước và cũng cao hơn các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, tốc độ tăng dân số cũng khá nhanh, cao hơn các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và cả nước Hiểu rõ vai trò của việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực, trong thời gian qua, các thế hệ lãnh đạo ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã quan tâm tập trung thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế Tuy vậy, hiệu quả của các giải pháp này vẫn chưa đáp

Trang 13

ứng kịp nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Nhân lực y tế trong những năm qua đã tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn, số dược sĩ trung cấp

đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức

ở tất cả các tuyến, đó là: Tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ đại học (DSĐH)/10.000 dân còn thấp so với trung bình của cả nước; Mất cân đối giữa nhân lực y và dược Sở

Y tế quản lý 37 DSĐH, số này chủ yếu tập trung tại tuyến tỉnh Bình quân mỗi huyện mới có 1 DSĐH Các trạm y tế (TYT) xã vẫn thiếu nhiều cán bộ dược Thiếu DSĐH làm công tác thanh tra và dược lâm sàng; Nhân lực có trình độ cao còn ít và phần lớn tập trung ở tuyến tỉnh Tỷ lệ cán bộ có trình độ

sơ cấp khá cao ở tuyến xã Rất thiếu lương y trong hệ thống công lập, thiếu cán bộ về y tế công cộng (YTCC); Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tuy đã được đầu tư và nâng cấp, song so với quy định của Bộ Y tế vẫn còn nhiều hạn chế ở tất cả các tuyến, bao gồm cả những trang thiết bị kỹ thuật cao và trang thiết bị cơ bản cho tuyến y tế cơ sở;

, chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) của nhân dân tỉnh nhà Vấn đề này đang là đề tài nóng bỏng mà xã hội quan tâm

là y tế tuyến cơ sở là một bài toán cần thiết được đặt ra với xã hội, với Đảng

bộ và chính quyền địa phương, đặc biệt là đối với các nhà quản lý ngành y tế

Trước thực trạng đó, việc nghi

, đặc biệt là cán bộ y tế tuyến

Vì vậy, tôi đã chọ :

luận văn thạc sĩ

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung về lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng chất lƣợng cán bộ y tế tuyến

cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 và giải pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở đến năm 2020

Trang 15

3.2.3 Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu các vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng của cán bộ y tế, đặc biệt là vấn đề đạo đức trong ngành y để từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ y tế ở tuyến cơ sở

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới về lý luận

Luận văn tổng quan những vấn đề cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ y

tế ở tuyến y tế cơ sở, vai trò của chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở trong công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới chất lượng của cán bộ y tế tuyến cơ sở và kết quả làm việc của cán

bộ y tế tuyến cơ sở

Xuất phát từ thực trạng về những mặt đã đạt được và những bất cập, khó khăn trong công tác nâng cao chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở, luận văn đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ y tế ở tuyến cơ sở làm căn cứ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ

y tế tuyến cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Những đóng góp của luận văn:

- Qua nghiên cứu, tổng quan luận văn làm rõ hơn cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở

- Phân tích, đánh giá một cách khách quan và xác thực hơn thực trạng

và những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng cán

bộ y tế tuyến cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với lãnh đạo tỉnh và các Sở, Ban, Ngành liên quan

5 Kết cấu của luận văn

Đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến

Vĩnh Phúc"

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Trang 16

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế

Trang 17

Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Và cán bộ, công chức, viên chức đều là những người đang thi hành công vụ hay dịch vụ công [2]

CBYT là những người được các cơ quan nhà nước tuyển dụng và bổ nhiệm làm việc trong các cơ quan y tế hoặc các vị trí trực tiếp hay gián tiếp liên quan tới sức khỏe của người dân

cơ bản cho người dân để tự họ có thể chăm sóc sức khỏe của mình

Trang 18

1.1.3 Hệ thống y tế tuyến cơ sở

Y tế cơ sở (YTCS) bao gồm: y tế tuyến huyện và y tế tuyến xã YTCS chịu trách nhiệm thực hiện trực tiếp các nội dung y tế cơ bản bao gồm: Giáo dục y tế; Tiêm chủng, tiêm phòng dịch; Chăm sóc bà mẹ trước và sau khi sinh; Chăm sóc trẻ em sau khi sinh; Chế độ dinh dưỡng; Nước sạch; Cung cấp thuốc chữa trị các bệnh đơn giản

YTCS có vị trí quan trọng trong công tác CSSKBĐ cho nhân dân vì:

- YTCS là đơn vị y tế gần dân nhất nên phát hiện ra những vấn đề sức khỏe sớm nhất

- YTCS là nơi trực tiếp thực hiện và kiểm nghiệm các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về y tế

- YTCS là nơi thể hiện rõ nhất sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe

- YTCS là bộ phận quan trọng nhất của ngành y tế tham gia phát triển kinh tế và ổn định chính trị, xã hội

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của tuyến y tế cơ sở

Vai trò của YTCS là cơ quan y tế thay mặt Nhà nước để tuyên truyền cho nhân dân các vấn đề liên quan đến sức khỏe YTCS là cơ quan bảo trợ cho người dân về vấn đề sức khỏe

Nhiệm vụ của YTCS là khám, chữa bệnh thông thường cho người dân, phát hiện sớm các trường hợp bệnh nặng để chuyển tuyến đúng thời điểm, phát hiện các ổ dịch trong cộng đồng để bao vây và dập tắt dịch, thực hiện các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

1.2 Đặc điểm của ngành y tế ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng của CBYT

1.2.1 Thời gian đào tạo cán bộ y tế dài hơn các ngành khác

Thời gian đào tạo nhân viên y tế (NVYT) thường dài hơn nhiều so với các ngành khác Thời gian đào tạo bác sỹ là 6 năm, dược sỹ là 5 năm, đặc biệt bác sỹ nội trú là 9 năm trong khi đó các ngành khác chỉ từ 4 đến 5 năm Đảng

Trang 19

và Nhà nước ta cũng đã xác định: "nghề y là một nghề đặc biệt, vì vậy cần được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt" (Nghị quyết số 46-NQ/TW của

1.2.2 Đào tạo kỹ năng liên tục và kéo dài, có nhiều nguy cơ

Người CBYT ngoài việc áp dụng các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

đã được đào tạo vào thực hiện nhiệm vụ, còn phải được đào tạo kỹ năng ứng

xử với người bệnh tại bệnh viện, sử dụng các máy móc, thiết bị y tế ngày càng hiện đại Cùng với sự phát triển và không ngừng đổi mới, hiện đại hơn nên người CBYT cũng cần phải liên tục cập nhật kiến thức để áp dụng các tiến bộ

đó vào chăm sóc và điều trị sức khỏe cho con người Trong thời đại khoa học phát triển như vũ bão hiện nay đòi hỏi người CBYT phải nâng cao mình thông qua việc rèn luyện thường xuyên qua thực tế và thực nghiệm

Ngay từ khi còn đang học, sinh viên các trường y đã phải học tập trong môi trường bệnh viện, phải đi trực đêm Trong môi trường học tập đó các CBYT tương lai đã phải tiếp xúc với các nguy cơ bệnh tật mà họ cũng có thể mắc phải Đó cũng là một trong nguyên nhân mà Đảng và Nhà nước đã quyết định ngành y, dược là một nghề độc hại

1.2.3 Môi trường làm việc áp lực cao, độc hại, lao động căng thẳng

Theo bộ luật Lao động của Việt Nam, người lao động chỉ phải làm 8 giờ hành chính, ngoài thời gian đó người lao động có thể làm thêm và nhận được đồng lương cao gấp rưỡi hoặc gấp đôi trong giờ hành chính nhưng cũng không được làm quá 12 giờ một ngày Còn CBYT thì sao? Ngoài giờ làm việc

Trang 20

hành chính, những người đến ca trực phải trực đêm (16 giờ), trực lễ, ngay cả dịp tết Nguyên đán khi tất cả người lao động được nghỉ về sum họp với gia đình thì CBYT vẫn phải làm mệt mài Họ phải đảm bảo 24/24 giờ trong ngày đều có người trực để chăm sóc, cấp cứu kịp thời cho bệnh nhân Ngay cả khi gia đình họ có người bị ốm CBYT cũng vẫn phải đi chăm sóc người khác chứ không phải là người thân của mình

CBYT thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại như bệnh phẩm, tia X, các tác nhân lây nhiễm bệnh dịch… Khi có vấn đề sức khỏe xảy

ra họ lại đương đầu với bệnh dịch mặc dù biết mình có nhiều nguy cơ bị mắc bệnh Cường độ lao động, tính khẩn trương và ý thức trách nhiệm trước mạng sống của người bệnh, dư luận xã hội, các đòi hỏi của con người và đặc biệt là thu nhập thấp đã ảnh hưởng tới tâm lý và sức khỏe của người CBYT

Bên cạnh đó, đối tượng phục vụ của CBYT là những người bệnh đang

bị bệnh tật chi phối nên thường có những thái độ tiêu cực, không thoải mái, vì điều đó mà đôi khi CBYT phải chịu áp lực rất lớn từ phía người bệnh

Người CBYT phải chịu trách nhiệm rất lớn trước xã hội nhưng mức lương họ nhận được còn thấp so với các ngành nghề khác Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đòi hỏi phải có một chế độ đãi ngộ đặc biệt hơn các ngành khác, phù hợp với công sức mà họ bỏ ra

1.3 Nội dung đánh giá chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở

Nâng cao chất lượng CBYT là làm cho những người làm việc trong lĩnh vực y tế có trình độ và đạo đức cao hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân

Việc nâng cao chất lượng CBYT trước hết phải nâng cao chất lượng của bản thân người CBYT, biểu hiện ở năng lực cần có của CBYT về kiến thức, kỹ năng, nhận thức, thể chất của người CBYT và động lực thúc đẩy người CBYT làm việc Sau cùng, cần phải có đủ số lượng cán bộ và cơ cấu

Trang 21

hợp lý để đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ y tế bởi chất lượng CBYT sẽ quyết định chất lượng dịch vụ y tế và chất lượng dịch vụ y tế phản ánh năng lực của CBYT Nội dung đánh giá chất lượng CBYT tuyến cơ sở gồm:

1.3.1 Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

Kiến thức là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể của người CBYT Kiến thức có được thông qua các quá trình nhận thức phức tạp của con người nhờ: quá trình tri giác, học tập, tiếp thu, giao tiếp, làm việc Ngoài kiến thức chuyên môn, học vấn nghiệp vụ, người CBYT cần có các kiến thức về văn hóa, xã hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử Kiến thức bao gồm: kiến thức học vấn và kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

- Kiến thức học vấn: Là sự hiểu biết của con người đối với kiến thức

phổ thông về tự nhiên và xã hội Kiến thức học vấn là cơ sở quan trọng để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng làm việc của người CBYT Trong chừng mực nào đó, kiến thức học vấn còn là cơ sở để thay đổi hành vi, thái độ của người lao động

- Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: Là trình độ chuyên môn được đào

tạo để người lao động có thể thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do tổ chức phân công Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là một trong những yếu tố hình thành nên năng lực làm việc của mỗi cá nhân, nó là kết quả của quá trình đào tạo, phát triển và kinh nghiệm được tích lũy theo thời gian

Ngoài ra, người ta có thể phân chia kiến thức thành kiến thức tổng hợp, kiến thức chuyên ngành

- Kiến thức tổng hợp: là sự hiểu biết chung của CBYT về nhiều loại,

nhiều kiến thức khác nhau của nhiều chuyên ngành khác nhau, thể hiện khả năng am hiểu nhiều lĩnh vực chuyên môn và xã hội khác nhau của con người Kiến thức tổng hợp giúp CBYT sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khéo léo hơn trong quá trình giao tiếp với người bệnh

- Kiến thức chuyên ngành: Là sự hiểu biết về lĩnh vực y khoa của người

CBYT Nó thể hiện sự am hiểu sâu sắc của người CBYT về các vấn về liên quan đến sức khỏe của con người

Trang 22

Kiến thức đóng vai trò hết sức quan trọng đối với người lao động nói chung và CBYT nói riêng Muốn nâng cao chất lượng của CBYT thì trước hết phải nâng cao kiến thức Nâng cao kiến thức của CBYT là nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBYT

Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã giúp cho ngành Y làm được nhiều điều mà trước đây chúng ta không làm được như: mổ nội soi, phẫu thuật ung thư bằng tia gama, tim nhân tạo Do

đó, người CBYT cần phải nâng cao kiến thức của mình để làm chủ công nghệ

và làm chủ các phương pháp đó, mang lại hiệu quả cao trong công việc

Nâng cao kiến thức của CBYT có ý nghĩa cao trong việc nâng cao sức khỏe toàn dân Một khi kiến thức được nâng cao, tức là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được nâng lên thì CBYT sẽ phát huy được hết những kiến thức mới với trình độ cao hơn vào trong công việc nhằm tạo ra giá trị lao động cao hơn, làm tăng hiệu quả trong việc khám, chữa bệnh cho nhân dân

Nâng cao kiến thức học vấn và kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ là nội dung quan trọng của nâng cao chất lượng CBYT Để làm được điều đó, cần

có đề án để tổ chức đào tạo nâng cao trình độ CBYT bằng các chương trình đào tạo dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt cần đào tạo tốt cho CBYT những kỹ năng áp dụng trong thực tiễn

Các tiêu chí để đánh giá về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của cán

bộ y tế là:

- Số lượng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ y tế đã đạt được như: trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp

- Tỷ lệ của từng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng số CBYT

- Số lượng CBYT được cử đi đào tạo các chương trình dài hạn, ngắn hạn hàng năm

1.3.2 Kỹ năng của cán bộ y tế tuyến cơ sở

Kỹ năng làm việc của một người lao động thể hiện sự hiểu biết về trình độ nghề nghiệp, mức độ khéo léo, sự thuần thục của họ Nếu nói kiến

Trang 23

thức là lý thuyết thì kỹ năng chính là thực hành Kỹ năng của người lao động

là khả năng làm chủ kỹ thuật, phương pháp, công cụ để giải quyết công việc Người lao động khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào đều phải đáp ứng những kỹ năng mà công việc đòi hỏi Người CBYT khi tham gia làm bất cứ kỹ thuật hay thủ thuật nào trên người bệnh đều cần có những kỹ năng nhất định, phù hợp để mang lại hiệu quả cao và hạn chế những tai biến không đáng có

Muốn nâng cao chất lượng CBYT cần phải nâng cao kỹ năng của CBYT bởi vì:

- Nâng cao kỹ năng của CBYT là làm cho người CBYT có khả năng thực hiện thuần thục, hiệu quả các kỹ thuật tốt nhất, hạn chế nguy cơ không đáng có cho người bệnh, từ đó giúp cho việc chăm sóc sức khỏe người bệnh tốt hơn

- Để nâng cao kỹ năng của người cán bộ y tế cần phải tổ chức tập huấn, đào tạo cho người CBYT thích nghi với môi trường làm việc, sử dụng thành thạo các máy móc, trang thiết bị hỗ trợ trong quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh Thường xuyên có những buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo để cập nhật những thông tin và kiến thức mới Mặt khác, bản thân người CBYT cũng cần phải thường xuyên tự rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm

- Kỹ năng chỉ có thể được hình thành thông qua thực hành các trường hợp cụ thể Do vậy, để đánh giá kỹ năng của CBYT ta dựa vào các tiêu chí đánh giá mức độ thành thạo công việc được thực hiện và thường sử dụng các công cụ đo lường định tính xác định mức độ đáp ứng kỹ năng như:

+ Khả năng hoàn thành công việc của người lao động

+ Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc, sự thành thạo về chuyên môn và kỹ thuật

+ Khả năng xử lý tình huống, khả năng truyền đạt, thu hút sự chú ý, khả năng ứng xử trong giao tiếp của CBYT

Trang 24

1.3.3 Nhận thức và y đức của cán bộ y tế tuyến cơ sở

Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trí óc của con người trên cơ sở thực tiễn Quá trình lao động đòi hỏi người lao động hàng loạt phẩm chất như tính kỷ luật, sự

tự giác, tinh thần trách nhiệm Trình độ nhận thức của CBYT phản ánh mức

độ hiểu biết về xã hội, về thái độ nhận thức của họ với cộng đồng Trình độ nhận thức của người lao động được xem như là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của người lao động

Mỗi hành động chăm sóc hoặc điều trị bệnh cho người bệnh đòi hỏi người CBYT cần có trình độ phù hợp để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Mỗi người có nhận thức khác nhau và trình độ khác nhau nên cần nâng cao nhận thức của CBYT để tất cả CBYT đều hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao

Nâng cao trình độ nhận thức của CBYT có thể hiểu là một quá trình đi

từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thông tin đến trình độ nhận thức khoa học

Vì vậy, việc nâng cao trình độ nhận thức cho CBYT là nhiệm vụ quan trọng mà công tác nâng cao chất lượng CBYT cần quan tâm, vì trình độ của người CBYT ảnh hưởng trực tiếp đến công việc chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh cho nhân dân

Để đánh giá trình độ nhận thức của CBYT có thể dựa vào:

- Ý thức tổ chức kỷ luật, tính tự giác và tinh thần hợp tác

- Trách nhiệm và niềm say mê công việc, yêu nghề, năng động trong công việc

- Thể hiện trong các mối quan hệ xã hội, thái độ trong giao tiếp, ứng xử trong công việc và cuộc sống

- Mức độ hài lòng của người bệnh và nhân dân - những người đang sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của cơ quan y tế

Trang 25

Đối tượng phục vụ của CBYT là con người, sản phẩm của ngành y tế

là sức khỏe con người Sức khỏe là vốn quý nhất của con người nói riêng và

xã hội nói chung Một xã hội bao gồm những người khỏe mạnh thì xã hội đó mới phát triển Con người không phải là vật vô tri, vô giác nên khi khám, chữa bệnh cho người bệnh thì CBYT luôn phải đưa y đức lên hàng đầu Do

đó, người CBYT cần phải có đức, lao động ngành y tế phải có tinh thần trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi Mỗi người cán bộ y tế phải không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "

"

1.3.4 Tình trạng thể chất của cán bộ y tế tuyến cơ sở

Thể chất của người CBYT cơ sở là một trong các tiêu chí phản ánh chất lượng của CBYT ở tuyến cơ sở Nó được biểu hiện ra bên ngoài thông qua

tình trạng sức khỏe của người CBYT

Theo định nghĩa của WHO:

mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật" Sức khỏe về thể chất là người đó đang không bị mắc bất cứ bệnh tật nào,

còn sức khỏe về tinh thần là thể hiện sự minh mẫn của thần kinh, hoạt động trí tuệ tốt Một người CBYT thực sự khỏe mạnh thì mới có thể thực hiện tốt công việc điều trị và chăm sóc sức khỏe cho người khác Nếu họ không khỏe mạnh thì bản thân họ cũng sẽ là người bệnh chứ không thể làm việc được Vì vậy, nâng cao tình trạng sức khỏe của người CBYT là rất quan trọng

Sức khỏe của con người còn được biểu hiện qua độ tuổi và cơ cấu giới tính của CBYT Mỗi độ tuổi con người có những thuận lợi và hạn chế riêng Sức khoẻ của CBYT cũng có ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực Tình trạng sức khoẻ của CBYT được đánh giá thông qua trung bình độ tuổi và giới

1.3.5 Động lực thúc đẩy CBYT làm việc

Mỗi người lao động có động cơ làm việc nhất định Động cơ làm việc khiến con người làm việc theo một mục tiêu và phương hướng nhất định

Trang 26

Người lao động có động cơ làm việc một cách tự nhiên, bắt nguồn từ nhu cầu nâng cao thu nhập, khẳng định vị trí bản thân trong cuộc sống và xã hội

Động lực là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định hoặc thúc đẩy và kích thích người lao động làm việc Động lực thường gắn với nhu cầu của con người, là những đòi hỏi của người lao động cho bản thân

họ để sống và phát triển Tạo động lực thúc đẩy người lao động là một hệ thống các hoạt động được nhà quản lý thực hiện nhằm duy trì và động viên, khích lệ người lao động làm việc

Đối với tổ chức, làm tốt công tác tạo động lực sẽ làm cho các mối quan

hệ trong cơ quan trở nên tốt hơn, tạo được bầu không khí làm việc thoải mái, đặc biệt tạo được khả năng cạnh tranh giữa các cá nhân trong tổ chức và với bên ngoài để làm việc hiệu quả hơn

Động lực thúc đẩy người lao động được thực hiện thông qua các yếu tố vật chất hoặc phi vật chất như:

- Các yếu tố vật chất như tiền lương, thưởng, phụ cấp và các phúc lợi

xã hội cũng như chế độ đãi ngộ của cơ quan và các cấp lãnh đạo Đây là yếu tố nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất tối thiểu của con người, được

sử dụng như một đòn bẩy để kích thích tính tích cực làm việc của người lao động Các yếu tố vật chất luôn là động lực hấp dẫn nhất để thúc đẩy người CBYT làm việc

- Các yếu tố phi vật chất như sự khuyến khích về tinh thần, sự khen thưởng trong công việc, sự thăng tiến cá nhân, môi trường làm việc, sự tham gia các chương trình đào tạo nâng cao chuyên môn, sự quan tâm thăm hỏi khi

ốm đau, bệnh tật Đây là các yếu tố đem lại sự thoả mãn về mặt tinh thần cho CBYT, nó được sử dụng để kích thích sự hăng say làm việc và có động lực thúc đẩy mạnh mẽ trong công việc

Đối với người CBYT động lực thúc đẩy là điều kiện và là nhân tố quyết định đến hành vi và hiệu quả công việc Một khi con người có động lực thúc

Trang 27

đẩy, họ sẽ hăng say hơn trong công việc, luôn cố gắng phấn đấu, đóng góp những giá trị thiết thực và hữu hiệu nhất, công việc của từng cá nhân sẽ hiệu quả hơn, đạt năng suất cao hơn Khi CBYT có động lực thúc đẩy, họ sẽ có cảm giác thoả mãn trong công việc và trong các mối quan hệ với đồng nghiệp, trong nhiệm vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đối với tổ chức, làm tốt công tác tạo động lực thúc đẩy sẽ làm cho mối quan hệ trong tổ chức trở nên tốt đẹp hơn và lành mạnh hơn, không khí làm việc thoải mái, mọi người hỗ trợ nhau trong công việc Đặc biệt là tạo khả năng cạnh tranh một cách lành mạnh giữa các cá nhân trong tổ chức cũng như với các tổ chức bên ngoài, là một trong những nhân tố tạo tiền đề phát triển cho cơ quan trong tương lai

Tiêu chí để đánh giá khả năng nâng cao động lực thúc đẩy người CBYT thể hiện qua:

- Thực hiện công bằng, minh bạch công tác chi trả tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, phúc lợi xã hội cho người CBYT

- Thực hiện dân chủ, hợp lý các chính sách về đề bạt, bố trí cán bộ, phân cấp quyền cho cấp dưới, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

- Sự thoải mái về tinh thần của người CBYT sẽ giúp họ làm việc hiệu quả hơn Quá trình điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh và nhân dân yêu cầu sự chung tay của tập thể tất cả các CBYT trong cộng đồng chứ không phải một hai thành viên nên môi trường làm việc của CBYT cần được cải thiện

1.3.6 Số lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở

Khi nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, ngành, địa phương hay một quốc gia, câu hỏi đầu tiên đặt ra là hiện tại có bao nhiêu người và cần

có bao nhiêu người nữa trong tương lai, đó là câu hỏi cho việc xác định số

Trang 28

lượng nguồn nhân lực Phát triển số lượng cán bộ là phát triển về quy mô tổng

số cán bộ và số lượng các loại hình nhân lực của một tổ chức, một ngành, một

cơ quan hay địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu về tổ chức của một đơn vị, một ngành, một cơ quan hay địa phương nào đó Trong hoạt động và phát triển của mỗi ngành kinh tế - xã hội, mỗi địa phương đều cần một lực lượng lao động với nhiều loại hình lao động khác nhau Việc phát triển số lượng cán

bộ có ý nghĩa rất quan trọng, vì nó đảm bảo khả năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức hay của một ngành

Các tiêu chí đánh giá số lượng CBYT ở tuyến y tế cơ sở chúng ta dựa vào:

Số lượng CBYT/10.000 dân

Số Điều dưỡng/giường bệnh

Số bác sỹ/điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên

1.3.7 Cơ cấu cán bộ y tế tuyến cơ sở

Cơ cấu CBYT là một tỷ trọng, vị trí của các thành phần CBYT ở các bộ phận trong tổng thể của một cơ quan y tế Đây là một khái niệm kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận hợp thành tổng nguồn nhân lực và mối liên hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổng nguồn lao động

Cơ cấu CBYT được biểu hiện ở sự đồng bộ, mức độ phù hợp về tỷ lệ giữa các bộ phận, mối liên quan tác động lẫn nhau giữa các thành phần và vị trí, vai trò của các bộ phận trong cơ quan

Quy mô cơ cấu của từng bộ phận trong tổ chức được xác định tùy thuộc quy mô và chức năng nhiệm vụ của tổ chức Do đó, việc xây dựng cơ cấu CBYT phải đáp ứng được các yêu cầu về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức Cơ cấu CBYT được xác định hợp lý có tác động cộng hưởng làm tăng sức mạnh của tổ chức và của từng cá nhân nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức

Muốn nâng cao chất lượng CBYT thì phải đảm bảo có cơ cấu phù hợp với yêu cầu, chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan Do đó, cần có sự chuyển

Trang 29

dịch cơ cấu nguồn cán bộ một cách hợp lý, nhằm làm thay đổi cấu trúc mối quan hệ lao động theo những nhiệm vụ và mục tiêu nhất định Thực chất quá trình đó là để mỗi cá nhân CBYT tự hoàn thiện mình để ngày càng nâng cao năng lực chuyên môn cũng như nghiệp vụ

Cơ cấu CBYT hợp lý là yếu tố không thể thiếu được khi xem xét, đánh giá chất lượng làm việc của các cơ sở y tế Cơ cấu nguồn nhân lực tốt mới đảm bảo việc khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho người dân tốt được

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ y tế tuyến cơ sở

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng CBYT tuyến cơ sở, cụ thể như sau:

1.4.1 Những nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của cán bộ y tế:

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBYT là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng CBYT, nhất là CBYT tuyến cơ sở, nơi mà số lượng cán bộ có trình độ cao không nhiều Nếu CBYT có trình độ chuyên môn cao

sẽ dễ dàng tiếp thu, cập nhật những kiến thức nhằm nâng cao chất lượng nghề nghiệp của bản thân đồng thời khả năng tự đào tạo sẽ tốt hơn Người CBYT

có kỹ năng tốt thì việc tác động tới họ để nâng cao chất lượng chuyên môn sẽ

dễ dàng hơn so với những người có kỹ năng nghề nghiệp yếu Bên cạnh đó kỹ năng của CBYT cũng là một yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ y tế

Trang 30

Đối với đại đa số CBYT thì việc nâng cao y đức trước tiên là việc nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ nghiên cứu, chẩn đoán, làm chủ trang thiết bị hiện đại để có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây bệnh, biện pháp điều trị và cách điều trị Cùng với đó là việc nâng cao tinh thần trách nhiệm để tận tuỵ với người bệnh Như vậy, điều cốt lõi nhất của y đức vẫn là sự xuất phát

từ lương tâm và trách nhiệm của người CBYT Nâng cao y đức là đòi hỏi để người CBYT hoàn thành nhiệm vụ Giải quyết tốt vấn đề y đức không những

sẽ góp phần nâng cao chất lượng CBYT về lương tâm nghề nghiệp mà còn góp phần nhân đạo hóa cán bộ y tế, ngăn chặn sự xuống cấp về mặt đạo đức của một bộ phận CBYT trong giai đoạn hiện nay

1.4.1.3 Tình trạng thể chất của cán bộ y tế

Người CBYT có thể chất tốt mới có thể phục vụ người bệnh, tận tâm với nghề Do đó tình trạng thể chất của CBYT sẽ ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng CBYT, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế

1.4.2 Những nhân tố khách quan

1.4.2.1 Các điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội

Các điều kiện tự nhiên về địa hình, thời tiết, khí hậu của một địa phương hay một vùng lãnh thổ đều có ảnh hưởng nhất định đến phát triển nguồn nhân lực nói chung và CBYT nói riêng Địa hình càng rộng, càng đa dạng thì việc tiếp cận với các dịch vụ y tế càng khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, điều đó càng yêu cầu nâng cao và phát triển đội ngũ CBYT ở tuyến cơ sở cả về số lượng và chất lượng

Mặt khác, điều kiện khí hậu, thời tiết khác nhau sẽ làm cho tính chất bệnh tật và sự lây lan của bệnh dịch khác nhau, điều đó đòi hỏi người CBYT cần phải tìm hiểu rõ để phát triển chuyên môn phù hợp với địa phương mình công tác Đồng thời nó cũng đòi hỏi người lãnh đạo phải biết sử dụng nguồn

lực CBYT và phân bố nguồn lực cho phù hợp với từng địa phương

Bên cạnh đó, sự phân bố dân cư cũng như trình độ dân trí sẽ có sự khác nhau giữa miền núi, đồng bằng, thành thị, nông thôn, nên đây cũng là một yếu

Trang 31

tố ảnh hưởng đến năng lực của CBYT Gần các trung tâm kinh tế chính trị thường có trình độ y học phát triển hơn những vùng sâu, vùng xa, do đó đặc điểm tự nhiên của địa phương sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao nguồn nhân lực y tế cơ sở

Trình độ phát triển kinh tế của địa phương cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng CBYT Thực tế cho thấy rằng, khi kinh tế khó khăn, người dân không đủ điều kiện ăn uống, giữ vệ sinh, bệnh tật dễ phát sinh cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngành y tế nói chung và CBYT nói riêng Kinh

tế cả nước và từng địa phương kém phát triển không đủ ngân sách cấp cho ngành y tế nên các bệnh viện quá tải, xuống cấp là thực tế hiện nay ở nước ta Trong điều kiện khoa học kỹ thuật hiện nay chúng ta có thể chữa được nhiều bệnh nếu phát hiện sớm như ung thư Ngoài ra việc khám sức khỏe định kỳ cũng giúp chúng ta phát hiện sớm các nguy cơ bệnh tật để phòng cho nó không xảy ra Trước đây, khi người bệnh ốm mới tìm đến CBYT nhưng khi kinh tế phát triển thì CBYT tìm đến người dân để phòng chống bệnh cho họ

1.4.2.2 Môi trường làm việc của nhân viên y tế

Môi trường làm việc của ngành y là bệnh viện và các cơ sở cung cấp

các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Ở đó, CBYT luôn phải chịu áp lực cao trong thời gian làm việc Đặc biệt một số CBYT còn phải làm việc trong các môi trường mà luôn luôn ảnh hưởng tới sức khỏe của họ như bệnh viện lao phổi,

các cơ sở chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân HIV và các bệnh lây truyền khác

Đối tượng phục vụ của CBYT là người bệnh - họ đang có vấn đề sức khỏe nên họ có những thay đổi về tính cách thường hay cáu gắt làm cho áp lực đối với CBYT càng cao hơn Xã hội luôn yêu cầu CBYT chỉ có làm tốt, làm đúng chứ không có làm sai hoặc làm không tốt

Trong điều kiện hiện nay, bệnh tật không ngừng gia tăng về số lượng

và triệu chứng làm cho CBYT phải không ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân

Trang 32

1.4.2.3 Sự phát triển của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế

Cơ sở đào tạo nhân lực y tế là nơi đảm bảo cung cấp, phát triển và

nâng cao nguồn CBYT về số lượng, kiến thức và kỹ năng của nhân lực; đồng thời cũng là nơi đội ngũ CBYT tương lai bước đầu được giáo dục và rèn luyện y đức và thể chất Số lượng các cơ sở đào tạo đảm bảo nguồn cung cấp

các loại hình CBYT khác nhau theo nhu cầu của xã hội

Đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo CBYT vừa là CBYT nhưng chính họ là người đảm bảo cho chất lượng giảng dạy từ đó quyết định chất lượng kiến thức và kỹ năng của người học có thể nhân rộng được

Sự phát triển cơ sở đào tạo CBYT cho ngành y hiện nay phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lực tài chính ngành y tế nhận được vì chi phí để đào tạo CBYT cao hơn rất nhiều so với các ngành nghề khác

1.4.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Ngành Y tế cần tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất,

mua sắm máy móc thiết bị y tế hiện đại để một mặt nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; mặt khác tạo môi trường làm việc tốt nhất đối với đội ngũ nhân lực y tế, nhằm tạo điều kiện cho nhân lực y tế phát huy kiến thức, kỹ năng,

chuyên môn nghiệp vụ

Để nâng cao chất lượng CBYT tuyến cơ sở cần có sự đầu tư tài chính của Nhà nước nhằm gia tăng kinh phí cho đào tạo nguồn nhân lực, kinh phí thu hút nhân lực từ bên ngoài, từ đó nâng cao chất lượng nguồn CBYT ở

tuyến cơ sở

1.4.2.5 Cơ chế chính sách vĩ mô:

- Cơ chế tạo động lực thúc đẩy đối với cán bộ y tế: Ngành y là một

ngành đặc biệt, cán bộ y tế là những người được đào tạo, tuyển dụng đặc biệt nên việc sử dụng và đãi ngộ cũng phải có tính đặc thù Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên y tế có thể là yếu tố vật chất, cũng có thể là yếu tố phi vật chất nhằm thúc đẩy người lao động trong ngành y tế tin tưởng, an tâm công tác,

Trang 33

làm việc tích cực, hăng say và sáng tạo, sẵn sàng đi đến vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nơi mà người dân cần sự chăm sóc Để nâng cao động lực thúc đẩy đối với cán bộ y tế, ngoài chế độ chính sách chung của ngành, địa phương thì đơn vị cũng phải có những cơ chế riêng để thu hút, thúc đẩy

sự cống hiến của nhân viên y tế

- Cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực: Cơ chế, chính sách nâng

cao nguồn nhân lực phù hợp, đúng đắn sẽ thu hút được nhiều nhân lực chất lượng cao, nâng cao và phát triển được nguồn nhân lực góp phần đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về nhu cầu chăm sóc y tế của người dân và sự phát triển của ngành y tế nói chung

Chính sách thu hút nhân lực y tế là chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để các CBYT về làm việc tại tuyến y tế cơ sở Hiện nay các CBYT, đặc biệt là CBYT chất lượng cao chủ yếu tập trung ở các đô thị, thành phố lớn

vì ở đó môi trường làm việc tốt hơn, thu nhập cao hơn Những địa phương nghèo, vùng sâu, vùng xa, tuyến cơ sở thì có kinh tế kém phát triển hơn nên khó thu hút được các đối tượng có chất lượng cao Nếu không có các chính sách để thu hút CBYT về tuyến cơ sở thì khó có thể có được nguồn nhân lực cao để phục vụ tại các cơ sở y tế tuyến dưới Chính sách thu hút nhân lực y tế khá phong phú như: hỗ trợ ban đầu, tạo chỗ ở ổn định, phương tiện làm việc

và đặc biệt là chế độ lương phù hợp với từng khu vực

Trang 34

lý, nâng cao kiến thức chuy

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của chất lượng CBYT tuyến cơ sở là gì? Những yếu tố ảnh hưởng?

- Đánh giá về thực trạng chất lượng CBYT tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay ra sao?

- Đánh giá về những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng CBYT tuyến cơ

sở tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào?

- Những giải pháp nào có thể đưa ra nhằm cải thiện chất lượng CBYT tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ

tài liệu, báo cáo các năm của Phòng Kế hoạch tổng hợp - Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc, các bệnh viện tuyến huyện, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2008-

2013, các ấn phẩm tài liệu, tạp chí các địa phương, bài báo, trả lời phỏng vấn của lãnh đạo sở Y tế

Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phiếu điều tra khảo sát sự hài

Trang 36

- Phỏng vấn người bệnh trong buồng bệnh

- Với người bệnh nặng và bệnh nhi lấy ý kiến của người thân đang chăm sóc họ tại BV

Cách thu thập thông tin:

- Tập trung người bệnh hoặc người nhà người bệnh vào phòng hành chính của khoa hoặc tới từng buồng bệnh Phát bút cho người bệnh ghi thông tin Thu lại phiếu sau 10 – 15 phút

Cách tính điểm:

- Tính điểm của một phiếu: Mỗi câu trả lời tình huống A được 0,3 điểm; tình huống B được 0,2 điểm và tình huống C được 0 điểm Tổng số điểm tối

đa của 1 phiếu là 3,0 điểm

- Tính điểm của tổng số phiếu

Tính điểm trung bình của mỗi câu để có cơ sở nhận xét

Tính điểm trung bình của các phiếu

Bên cạnh đó thu thập số liệu về các tiêu chí đánh giá y đức trên cơ sở Bản tiêu chuẩn cụ thể phấn đấu về y đức (phụ lục 01) của các đơn vị y tế cơ

sở qua các năm

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ phần mềm này kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh thực trạng hiệu quả nâng cao nguồn nhân lực y tế cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc thông qua các số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và các tỷ số, được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu, sơ đồ và đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu cần thu thập như: kết quả hoạt động thực hiện các tiêu chí về sức khỏe, kết quả nâng cao

Trang 37

nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở, sự phân bố nguồn nhân lực ở các tuyến y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó tính toán số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân,…phản ánh sự phân bố, chất lượng và hiệu quả của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở Từ đó đưa ra kết luận của đề tài

2.2.3.3 Phương pháp phân tích

Dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong

đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc và các yếu tố tác động đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.3.4 Phương pháp đồ thị

Dùng các hình vẽ hoặc các đường nét hình học để miêu tả đặc điểm số lượng của đối tượng nghiên cứu: Sự biến động của phân bố nguồn nhân lực y

tế theo thời gian hàng năm Từ mô hình đồ thị giúp đề tài thu hút được sự chú

ý của người đọc và giúp tác giả cô đọng được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng t

2.2.3.5 Phương pháp dự báo xu thế

Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét những yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến việc nâng cao nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở, để dự báo nhu cầu

về dịch vụ y tế của dân cư địa phương, và khả năng đáp ứng nhu cầu về dịch

vụ y tế của tuyến y tế cơ sở, sự phát triển nguồn nhân lực ngành y tế và sự

Trang 38

phù hợp với sự phát triển dân số và nhu cầu về dịch vụ y tế của dân cư địa phương trong giai đoạn tới trên cơ sở xu thế phát triển có tính quy luật của các chỉ tiêu này

2.2.3.6 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng bằng cách tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực y tế và tham dự một số hội thảo liên quan để bổ sung thông tin và kiểm định các đánh giá, kết luận trong luận văn

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở

- Tổng số nhân lực y tế của mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm (phân theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Bác sỹ, Dược sỹ đại học, Điều dưỡng, Y sỹ, Dược sỹ, Nữ hộ sinh, Kỹ thuật viên)

- Tỷ lệ tăng trưởng nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, y đức, thể chất, tỷ lệ bác sỹ/điều dưỡng - nữ hộ sinh - kỹ thuật viên, dược sỹ đại học/dược sỹ, tỷ lệ bác sỹ/trạm y tế xã, tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân, số cán bộ y tế/trạm y tế xã) qua các năm của y tế tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc

-

- Các chế độ chính sách đối với nhân lực y tế tuyến cơ sở

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở

2.3.2.1 Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ y tế

Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của CBYT là một trong những chỉ số quan trọng của việc nâng cao nguồn nhân lực y tế Công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở của tỉnh đã phù hợp với cơ cấu và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân trong vùng hay chưa? Các loại hình đào tạo đã hợp lý hay chưa và các kết quả của nó?

Trang 39

2.3.2.2 Kỹ năng của cán bộ y tế

Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác nâng cao chất lượng cán bộ ngành y tế Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe của nhân dân cũng như sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc nâng cao kỹ năng cho cán bộ y tế cơ sở là công tác quan trọng Vậy, những thuận lợi là gì và những khó khăn nào cần giải quyết để việc nâng cao kỹ năng của CBYT cơ sở có hiệu quả?

2.3.2.3 Y đức của cán bộ y tế

Đây là một chỉ số "nhạy cảm", là một biến định tính quan trọng, đánh giá một cách khá toàn diện người CBYT về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác và trình độ chuyên môn Đánh giá thực trạng y đức của CBYT tuyến cơ sở, nguyên nhân và giải pháp để nâng cao y đức của CBYT tuyến cơ sở

Tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá y đức: dựa trên Quyết định số 2526/1999/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 1999 về việc ban hành bản tiêu chuẩn cụ thể phấn đấu về y đức (phụ lục 1) và 12 điều y đức

2.3.2.4

cơ sở)

Để mạng lưới y tế hoạt động có hiệu quả và đáp ứng nhu cầu về chăm sóc y tế ngày càng cao của nhân dân trong vùng, phải quan tâm đến nâng cao nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả chăm sóc sức khỏe

có tương quan tỷ lệ thuận, nếu nguồn nhân lực chất lượng cao thì thì hiệu quả của việc chăm sóc sức khỏe nhân dân cũng tăng lên và ngược lại Tuy nhiên,

để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút được nguồn nhân lực cao

về công tác tại mạng lưới y tế tuyến cơ sở, ngoài các chính sách chung của ngành, tỉnh đã có những chính sách nào dành riêng cho ngành y tế tỉnh, từ công tác đào tạo, đến các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các ưu đãi để CBYT yên tâm công tác?

Trang 40

2.3.2.5 Quy mô và cơ cấu cán bộ y tế

* Quy mô cán bộ y tế: Trong kế hoạch định hướng phát triển ngành y tế

* Cơ cấu cán bộ y tế: Khi xem xét đến hiệu quả nâng cao chất lượng

CBYT thì cơ cấu CBYT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của y tế tuyến cơ sở được xét bằng tỷ lệ: bác sỹ/điều dưỡng - nữ hộ sinh, dược sỹ đại học/dược sỹ, tỷ lệ bác sỹ/trạm y tế xã, tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân, số cán bộ y tế/trạm y tế xã, tỷ lệ nam/nữ, độ tuổi Đây là việc làm cần thiết khi ngành y tế xem xét hiệu quả phát triển nguồn nhân lực, bởi sự tăng trưởng các tỷ lệ này

sẽ thể hiện chất lượng CBYT về mặt lượng và điều này ảnh hưởng trực tiếp

đến chất lượng khám chữa bệnh của mạng lưới y tế tuyến cơ sở

Trên đây chỉ là một số chỉ tiêu có tính chất tham khảo và có ý nghĩa đánh giá chung về kết quả nâng cao chất lượng CBYT tuyến cơ sở Mỗi chỉ tiêu đều có những ưu, nhược điểm riêng, không thể sử dụng duy nhất một chỉ tiêu nào để đánh giá mà phải sử dụng đồng thời nhiều chỉ tiêu

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thắng Lợi (2006), Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
3. Nghị quyết số 46-NQ/TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, Bộ Chính trị ban hành ngày 23 tháng 2 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
4. Quyết định số 58/TTg và 131/TTg qui định một số vấn đề về công tác tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 3 tháng 2 năm 1994 và sửa đổi ngày 04 tháng 3 năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 58/TTg và 131/TTg qui định một số vấn đề về công tác tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở
5. (2008, 2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo tổng kết công tác y tế tỉnh Vĩnh Phúc các năm 2008, 2010, 2011, 2012, 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế tỉnh Vĩnh Phúc các năm 2008, 2010, 2011, 2012, 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
Nhà XB: Vĩnh Phúc
Năm: 2013
7. Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, Bộ Y tế-Bộ Nội vụ ban hành ngày 05 tháng 6 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
9. Danh bạ doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc http://nhipcaudoanhnghiep.com/vn/home/?frame=newsview&id=65&tong-quan-ve-vinh-phuc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh bạ doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
11. Yến Nhi (2013), Cán bộ ngành y chủ yếu làm …lãnh đạo, http://m.tuanvietnam.net/2013/04/can-bo-nganh-y-chu-yeu-lam-lanh-dao/,ngày 22/4/2013.12. Quyên ,http://vietnamnet.vn/vn/chinh-tri/163176/bo-truong-y-te--bat-cap-dai-ngo-nay- sinh-tieu-cuc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ ngành y chủ yếu làm …lãnh đạo
Tác giả: Yến Nhi
Năm: 2013
13. Hương Trần - Thu Hằng (2011), Nhân lực ngành y tế: Bao giờ cung mới đủ cầu? http://www.baomoi.com/Nhan-luc-nganh-y-te-Bao-gio-cung-moi-du-cau/59/5867941.epi, ngày 11/3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân lực ngành y tế: Bao giờ cung mới đủ cầu
Tác giả: Hương Trần, Thu Hằng
Năm: 2011
10. Bích Hằng (2012), Ngành Y tế Vĩnh Phúc với những nỗ lực vì sức khỏe nhân dân, http://www.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/HeThongChinhTriTinh/SoBanNganh/CacSoBanNganh/SoYTe/Lists/TinTucHoatDong/View_Detail.aspx?ItemID=302ngày 5/12/2012 Link
15. Website http://www.moh.gov.vn: website của Bộ Y tế Việt Nam 16. Website http://www.vinhphuc.gov.vn : website của tỉnh Vĩnh Phúc 17. Website http://vi.wikipedia.org: Bách khoa toàn thƣ Link
6. (2013), Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
8. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2013), Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Chỉ tiêu bác sỹ, dƣợc sỹ đại học qua các năm - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Chỉ tiêu bác sỹ, dƣợc sỹ đại học qua các năm (Trang 47)
Bảng 3.2: Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở từ năm 2008 - 2013 - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở từ năm 2008 - 2013 (Trang 49)
Đồ thị 3.1. Biến động về tỷ lệ % CBYT tuyến cơ sở năm 2008 - 2013 - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
th ị 3.1. Biến động về tỷ lệ % CBYT tuyến cơ sở năm 2008 - 2013 (Trang 50)
Bảng 3.3: Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo (Trang 51)
Đồ thị 3.2. Tỷ lệ Dược sỹ đại học/1BS - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
th ị 3.2. Tỷ lệ Dược sỹ đại học/1BS (Trang 53)
Đồ thị 3.3. Tỷ lệ ĐD - NHS - KTV/1BS - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
th ị 3.3. Tỷ lệ ĐD - NHS - KTV/1BS (Trang 54)
Đồ thị 3.4. Tỷ lệ DS ĐH/1 DS trung cấp - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
th ị 3.4. Tỷ lệ DS ĐH/1 DS trung cấp (Trang 54)
Bảng 3.5: Cơ cấu cán bộ y tế theo tuyến  Chỉ tiêu - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Cơ cấu cán bộ y tế theo tuyến Chỉ tiêu (Trang 56)
Đồ thị 3.5. Tỷ lệ BS tuyến cơ sở/1BS tuyến chuyên sâu - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
th ị 3.5. Tỷ lệ BS tuyến cơ sở/1BS tuyến chuyên sâu (Trang 57)
Bảng 3.6 : Sự hài lòng của người bệnh với cán bộ y tế cơ sở - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Sự hài lòng của người bệnh với cán bộ y tế cơ sở (Trang 65)
Bảng 3.8: Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo nhóm tuổi năm 2013 - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8 Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo nhóm tuổi năm 2013 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w