1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn

103 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng, Nhà nước và tập đoàn điện lực Việt Nam đã đẩy mạnh đầu tư hệ thống mạng lưới điện cho các vùng nông thôn, trong vài năm gần đây đã tiến hành đầu tư hàng trăm nghìn tỷ đồng cho việc

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ VĂN GIA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC NÔNG THÔN

TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ VĂN GIA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC NÔNG THÔN

TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

tại Việt Nam

:

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 3 năm 2014

Tác giả luận văn

NGÔ VĂN GIA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Yến với cương vị hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô giáo và các bạn sinh viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã giúp đỡ và cộng tác với tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 3 năm 2014

Tác giả luận văn

NGÔ VĂN GIA

Trang 5

MỤC LỤC

i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ 4

1.1 Một số vấn đề lý luận và vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4

1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư 5

1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư 5

1.1.4 Nguồn hình thành vốn đầu tư 6

1.1.5 Vốn đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn 7

1.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn 8

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn tại một số địa phương của Việt Nam 9

1.2.1 Sơ lược về sự phát triển của ngành điện lực Việt Nam 9

1.2.2 Hệ thống lưới điện quốc gia Việt Nam hiện nay 13

1.3 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn 15

1.3.1 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn khu vực đồng bằng 15

1.3.2 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn khu vực vùng cao 18

Trang 6

1.4 Tình hình nâng cấp và xây dựng mới hệ thống lưới điện nông

thôn tại Việt Nam 18

1.4.1 Tình hình chung của các vùng trên cả nước 21

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 36

2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án 36

2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu tư 37

2.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có (rĒ) 38

2.3.4 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (ký hiệu B/C) 38

2.3.5 Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) 39

2.3.6 Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (ký hiệu IRR) 39

Chương 3: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN 40

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Kạn 40

3.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án hệ thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn 47

3.2.1 Nguồn hình thành vốn đầu tư dự án lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn 48

3.2.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn 50

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn 71

3.3.1 Nguồn vốn 71

3.3.2 Trang thiết bị 72

Trang 7

3.3.3 Tiến trình xây dựng 73

3.3.4 Nhân lực (lao động) 73

3.3.5 Một số nhân tố khác 74

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015- 2020 76

4.1 Quan điểm phát triển 76

4.2 Mục tiêu phát triển 77

4.3 Chiến lược phát triển 78

4.3.1 Chiến lược phát triển nguồn điện 78

4.3.2 Chiến lược phát triển lưới điện 79

4.3.3 Chiến lược phát triển điện nông thôn và miền núi 79

4.3.4 Chiến lược tài chính và huy động vốn 80

4.3.5 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 80

4.3.6 Định hướng phát triển viễn thông và công nghệ thông tin 81

4.3.7 Định hướng phát triển cơ khí điện 81

4.3.8 Chiến lược phát triển tư vấn xây dựng điện 81

4.3.9 Chiến lược phát triển ngành xây lắp điện 81

4.3.10 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 81

4.3.11 Chiến lược phát triển thị trường điện 82

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn 82

4.4.1 Nhóm giải pháp chung 82

4.4.2 Giải pháp cụ thể cho các giai đoạn trong chương trình tối ưu hoá đầu tư xây dựng cơ bản dự án 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

TQM Total Quality Management Quản lý chất lƣợng tổng thể

VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thống kê phát triển điện lực Việt Nam đến 2012 12 Bảng 1.2: Sản lượng điện sản xuất và mua 6 tháng năm 2013 14 Bảng 1.3: Điện sản xuất và mua 6 tháng theo cơ cấu nguồn điện 15 Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn đầu tư hệ thống lưới điện tỉnh Bắc

Kạn từ năm 2010-2012 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sửa chữa trạm biến áp vùng nông thôn 19 Hình 1.2: Đầu tư xây dựng lưới điện tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa

Thiên Huế 22 Hình 1.3 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp 27 Hình 1.4 Lưới điện xuống cấp tại một số khu vực nông thôn do hợp tác

xã điện địa phương quản lý 29 Hình 1.5: Công trình đưa điện về các tỉnh Tây Nguyên 31

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật then chốt có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư, chỉ đạo đối với các hoạt động của ngành điện Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện luôn luôn hoàn thành một cách

có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội được Đảng và Nhà nước giao phó, góp phần vào công cuộc đấu tranh và giải phóng dân tộc trước đây,

và công cuộc đổi mới xây dựng đất nước hiện nay nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Trong những năm qua, cùng với sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và nỗ lực của các doanh nghiệp trong ngành điện, các địa phương trong cả nước, công tác đưa điện về nông thôn đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Số hộ và thôn bản có điện không ngừng tăng lên về quy mô, cùng với chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện được cải thiện đáng kể Mặc dù ngành điện đã có nhiều cố gắng trong việc mở rộng quy mô

và cải thiện chất lượng dịch vụ, nhưng thực tế trong thời gian qua đã cho thấy nhiều hộ, nhiều thôn bản, xã vẫn chưa có điện lưới quốc gia đặc biệt là

ở vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn Điện lưới vùng nông thôn của Việt Nam hiện nay vẫn còn đang rất thiếu tính đồng bộ, đặc biệt là sự đồng bộ về hệ thống cơ sở hạ tầng Một số vùng, khu vực đã có mạng lưới điện quốc gia, hệ thống lưới điện đã lạc hậu, không đảm bảo an toàn đồng thời gây thất thoát điện năng rất lớn Những hạn chế trên có ảnh hưởng không nhỏ đến công cuộc hiện đại hóa cũng như việc nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, nơi mà vùng nông thôn lại là khu vực chiếm đa phần diện tích và dân số trên cả nước Xuất phát từ vấn đề trên cùng với việc thực hiện quyết định số: 491/ QĐ - TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về

Trang 12

Nông thôn mới, và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020 ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ Trong 19 tiêu chí, tiêu chí về hệ thống điện phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tỷ lệ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt từ 95% trở lên Đảng, Nhà nước và tập đoàn điện lực Việt Nam đã đẩy mạnh đầu tư hệ thống mạng lưới điện cho các vùng nông thôn, trong vài năm gần đây đã tiến hành đầu tư hàng trăm nghìn tỷ đồng cho việc nâng cấp sửa chữa và lắp đặt mới cho mạng lưới điện nông thôn trong đó bao gồm khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn Xét một cách tổng thể, các dự án đầu tư hệ thống lưới điện đã thu được những kết quả nhất định, đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng điện của người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số tồn tại hạn chế như quy mô của dự án đầu tư nhỏ, dàn trải, thời gian xây dựng dự

án còn kéo dài và đặc biệt là hiệu quả đầu tư còn thấp Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn còn thấp? Nhân tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư? Và để nâng cao hiệu quả dự án đầu tư cho hệ thống điện lưới cần phải có những giải pháp gì? Những câu hỏi đặt ra ở

trên sẽ được trả lời trong nội dung đề tài: “Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kan, giai đoạn 2013- 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Dự án đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Đánh giá 3 dự án đầu tư hệ thống lưới điện Hiệu quả của một dự án bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và tác động môi trường, an ninh quốc phòng của dự án

+ Phạm vi về không gian: Khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn và 3 dự án

đã và đang thực hiện tại huyên Ngân Sơn và huyện Chợ Mới

+ Phạm vi về thời gian: Năm 2010-2012

4 Những đóng góp mới của luận văn

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn, vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư

Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư hệ thống điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2010 - 2012

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013- 2020

5 Bố cục của luận văn

Ngoài các phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư và hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư hê thống lưới điện nông thôn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015- 2020

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ 1.1 Một số vấn đề lý luận và vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư

1.1.1 Khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư

a/ Khái niệm về đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu hút về các kết quả nhất đinh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

b/ Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tế bào có bản của hoạt động đầu tư Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt

kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế-xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định” Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất

Trang 15

lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

c/ Khái niệm về đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế

1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư

- Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh

tế thì nó trở thành vốn đầu tư

Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

- Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phương diện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định

và lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác

1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư

- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình

- Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền Để biến tiền thành vốn thì tiền phải thay đổi hình thái biểu, vận động và có khả năng sinh lời

Trang 16

- Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới có thể phát huy tác dụng

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu Khi xác định rõ chủ sở hữu, đồng vốn

sẽ được sử dụng hiệu quả

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Vốn phải luôn vận động sinh lời và giá trị của vốn biến động theo thời gian

1.1.4 Nguồn hình thành vốn đầu tư

Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là thuật ngữ đùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước

và của xã hội

Trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn đầu tư trong nước:

Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích luỹ của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp

và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội Biểu hiện cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước và nguồn vốn của dân cư và tư nhân

- Nguồn vốn nhà nước:

Nguồn vốn nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Nguồn vốn của dân cư và tư nhân:

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Nguồn vốn trong dân cư còn phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy

Trang 17

mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêu dùng của dân cư, chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp của xã hội

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại Theo tính chất luân chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:

+ Tài trợ phát triển chính thức (ODF- official Development Finance): Nguồn này bao gồm Viện trợ phát triển chính thức (ODA - Official Development Assistance) và các hình thức tài trợ khác

+ Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế

Trên góc độ các doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các đơn vị thực hiện đầu tư bao gồm 2 nguồn chính: nguồn vốn bên trong và vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong:

Nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại) và phần khấu hao hàng năm

- Nguồn vốn bên ngoài:

Nguồn vốn này có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng khoán ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính (ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng ) hoặc tài trợ trực tiếp (qua thị trường vốn: thị trường chứng khoán, hoạt động tín dụng thuê mua )

1.1.5 Vốn đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn

* Hệ thống lưới điện: gồm có các nhà máy phát điện, đường dây

truyền tải điện, trạm phân phối, lưới điện hạ thế đến khách hang tiêu thụ và

Trang 18

các hộ tiêu thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện

4 quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng trong lãnh thổ quốc gia

* Các nguồn vốn đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện

Cũng giống như các lĩnh vực đầu tư khác, nguồn vốn đầu tư nâng cấp

hệ thống lưới điện nông thôn, bên cạnh nguồn vốn đầu tư trong nước, còn có nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn

* Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với mục tiêu xác định do con người đặt ra Như vậy có thể hiểu, hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân nhằm mục tiêu đạt kết quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất

* Phân loại hiệu quả

Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân thành 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Một giải pháp kỹ thuật quảtn lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tương đối giữa các kết quả đem lại và chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Hiệu quả

Trang 19

xã hội là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn định và tạo ra sự cân bằng xã hội trong cộng đồng dân cư, cải thiện đời sống nông thô, giảm tệ nạn xã hội… còn hiệu quả môi trường là hiệu quả phản ánh mối quan hệ tác động đến môi trường sinh thái Hiệu quả môi trường có tính chất lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích trước mắt, vừa đảm bảo lợi ích lâu dài, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất nước và môi trường sinh thái Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường như diện tích đất được phủ xanh, mức độ rửa trôi của đất, cái tạo độ phì đất…

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn tại một số địa phương của Việt Nam

1.2.1 Sơ lược về sự phát triển của ngành điện lực Việt Nam

Điện lực là một trong những ngành kinh tế then chốt của nền kinh tế

Do xác định được vị trí và tầm quan trọng của ngành công nghiệp điện lực trong ngành kinh tế quốc dân, từ nhiều năm nay, mặc dù có những khó khăn

về nhiều mặt, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm lớn cho việc đầu tư, phát triển nguồn điện năng từ trung ương đến các địa phương Đặc biệt, hơn một thập kỷ qua, ngành điện lực được coi là hướng ưu tiên phát triển hàng đầu.Bởi lẽ nó là động lực của sự vận hành toàn bộ nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu về dân sinh ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân.Trong sự nghiệp

“công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước, vai trò của ngành điện lực lại được nhân lên gấp bội

Điều đáng mừng là sau những thập niên thiếu điện triền miên thì những năm gần đây, bằng sự nỗ lực của chính mình, về cơ bản chúng ta đã không những có thể cung cấp đủ điện để đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn có điện xuất khẩu sang các nước láng riềng Nhiều công trình thế kỷ thuộc ngành điện đã và sẽ được thực hiện.Để thấy được những bước tiến quan trọng của ngành điện lực, ta sẽ điểm qua các giai đoạn của ngành trong những thập kỷ qua

Trang 20

Ngày 21/7/1955, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra Quyết định số BCT/ND/KB thành lập Cục Điện lực trực thuộc Bộ Công Thương Sự kiện này đặt dấu mốc pháp lý về hoạt động chỉ đạo, quản lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách về lĩnh vực điện lực Ngày 21/2/1961, Bộ Thủy lợi và Điện lực ra Quyết định số 86-TLĐL/QĐ về việc chuyển Cục Điện lực thành Tổng cục Điện lực Ngày 28/12/1962, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định tách Tổng cục Điện lực Khỏi Bộ Thủy lợi và Điện lực về trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng Sau đó lại đổi tên là Cục Điện lực Ngày 6/10/1969, Bộ Điện và Than ra Quyết định số 106/QĐ/TC thành lập Công ty Điện lực (nay là Tổng công ty Điện lực miền Bắc) trực thuộc Bộ Điện và Than với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh điện năng và hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế Năm

169-1981, Bộ Điện lực ra đời Từ ngày mới thành lập với cơ sở ban đầu là các công trình điện nhỏ do Pháp để lại Có các nhà máy điện công suất nhỏ như Yên Phụ, Cửa Cấm, Thượng Lý, Cọc Năm…truyền tải điện bằng các đường dây điện áp không quá 35kV, đáp ứng nhu cầu hạn chế cho các khu vực xung quanh, chủ yếu là các công sở, các xí nghiệp nhỏ và sinh hoạt Tổng công suất nguồn chỉ khoảng 100MW với sản lượng điện hàng năm là 180 triệu kWh

Đầu năm 1954, nhất là sau khi đất nước thống nhất, với tiềm năng lớn

về các nguồn năng lượng tự nhiên (nhiều song dài và địa hình dốc có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện lớn, các mỏ than, dầu khí với trữ lượng lớn thuận tiện cho việc phát triển các nhà máy nhiệt điện) Ngành điện lực Việt Nam đã tiến những bước vững chắc cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước Có thể chia quá trình phát triển đã qua của ngành điện lực Việt Nam thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1 (năm 1954 - 1975): Đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam Bắc Ở miền Bắc, Cục Điện lực được thành lập là tiền thân của Tổng công ty Điện lực Việt Nam ngày nay (EVN) Nhiệm vụ ban đầu là huy động nhanh chóng các nguồn điện để phát triển kinh tế Các nhà máy điện cũ được

Trang 21

đại tu, cải tiến, đồng thời xây dựng thêm nhiều nhà máy điện với công xuất nhỏ và trung bình như Việt Trì, Thái Nguyên, Hà Bắc, Uông Bí, Thác Bà, Ninh Bình…Song song với việc xây dựng các nhà máy điện mới, các lưới điện cũng không ngừng được mở rộng, nhiều đường dây 110kV xuất hiện với chiều dài hàng trăm km Tính đến cuối năm 1975, công suất của các nhà máy điện miền Bắc đã đạt đến trên 450MW, tổng sản lượng hàng năm đạt khoảng 1.264 triệu kWh

- Giai đoạn 2 (năm 1975 - 1995): Năm 1975 đất nước hoàn toàn thống nhất Cả nước tập trung tái thiết đất nước và phát triển kinh tế.Chính phủ đã đầu tư rất lớn vào việc xây dựng phát triển hệ thống điện cả nước Nhiều nhà máy điện công suất lớn hiện đại được xây dựng và đưa vào hoạt động như Phả Lại, Hòa Bình, Trị An, Phú Mỹ, Thác Mơ…, cùng mạng lưới điện 110kV, 220kV phát triển rộng khắp đất nước Ngày 29/05/1994 đường dây 500kV Bắc - Nam được hoàn thành, hợp nhất hệ thống điện ba miền, vận hành dưới

sự điều khiển của Trung tâm điều độ hệ thống Điện quốc gia Đường dây 500kV có ý nghĩa quan trọng trong việc cân bằng năng lượng cả nước, tận dụng được các nguồn năng lượng dồi dào, rẻ tiền của cả ba miền

- Giai đoạn 3 (năm 1995 - 2000): Ngày 27/01/1995 tổng công ty Điện lực Việt Nam chính thức được thành lập, thống nhất quản lý và huy động các nguồn năng lượng của hệ thống điện quốc gia, phát triển ngành điện lực phục

vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nếu như năm 1995 sản lượng điện nước ta chỉ đạt 14 tỷ kWh thì đến năm 2000 sản lượng điện đã đạt tới 24 tỷ kWh Trung bình sản lượng điện hàng năm tăng từ 13% đến 14%, lưới điện quốc gia đã vươn tới cả 61 tỉnh thành Năm 2001 nhiều tổ máy mới của các nhà máy đang xây dựng được đưa vào hoạt động như hai tổ máy còn lại của nhà máy thủy điện Ialy, hai tổ máy của nhà máy thủy điện Phả Lại 2

Cùng với việc xây dựng thêm các nhà máy điện, lưới điện truyền tải 500kV; 220kV; 110kV và lưới phân phối 22kV, 35kV cũng không ngừng

Trang 22

được mở rộng Ngoài đường dây 500kV dài 1.487km cùng với các trạm biến

áp Hòa Bình, Phú Lâm, trạm bù Hà Tĩnh, trạm bù trung chuyển Đà Nẵng, còn

có 25 trạm biến áp 220kV với các đường dây có tổng chiều dài 2.000km, 132 trạm 110kV - 66kV cùng với các đường dây có tổng chiều dài 5.200km

Điều đặc biệt đáng chú ý là hệ thống điện của chúng ta chủ yếu là nguồn thủy điện Nếu hiện nay tổng công suất đặt của các máy phát là 6.000 MW và tổng sản lượng là 28 tỷ kWh thì thủy điện chiếm 62%, nhiệt điện than chiếm 17%, nhiệt điện dầu 15%, nhiệt điện khí 5% và diesel 1% Trong khi với đa số các nước trên thế giới, nguồn năng lượng phát ra từ các nhà máy nhiệt điện chiếm khoảng 80%, các nhà máy thủy điện chỉ chiếm 18% đến 20%

Bảng 1.1: Thống kê phát triển điện lực Việt Nam đến 2012

Năm Công suất tổng các NMĐ (MW) Tổng sản lượng

(Nguồn: Trung tâm thông tin - Tập đoàn điện lực Việt Nam)

Mặc dù có sự đầu tư mạnh cho ngành Điện nhưng Việt Nam vẫn là nước có mức tiêu thụ điện thấp trên thế giới, thấp nhất khu vực Đông Nam Á Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở nước ta là 250 kWh/người/năm, trong khi đó tại Mỹ, Nhật Bản,Thái Lan và Philippin mức tiêu thụ lần lượt là 6500,7000,720,500 kWh/người/năm Mức tiêu thụ điện tăng nhanh ở các

Trang 23

thành phố lớn và các khu công nghiệp Ở Hà Nội là 320, thành phố Hồ Chí Mình là 300 trong khi ở miền trung chỉ là 162kWh/người/năm

- Giai đoạn 4 (từ năm 2000 đến nay):

Theo các số liệu của Viện năng lượng, nhu cầu về điện ở nước ta tăng trung bình hằng năm là 13% đến 14%

Để đáp ứng các nhu cầu về điện, ngành điện lực đã tiến hành

1.2.2 Hệ thống lưới điện quốc gia Việt Nam hiện nay

Hệ thống lưới điện quốc gia Việt Nam hiện đang được vận hành theo

sự chỉ huy thống nhất qua 3 cấp và đang cung cấp nguồn năng lượng quan trọng cho nhu cầu phát triển Kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, văn hóa,

xã hội trong cả nước Nguồn cung cấp điện từ các nhà máy điện thuộc sở hữu

đa thành phần (tổng công suất năm 2010 khoảng 22.785MVA) và nguồn mua điện thương phẩm từ nước ngoài được truyền tải trên lưới điện quốc gia cấp điện áp 500, 220kV Lưới điện miền (lưới điện cao thế miền) quản lý vận hành các đường dây, trạm biến áp, cấp điện áp 110kV.Tại các địa phương, các Công ty Điện lực thực hiện việc quản lý truyền tải phân phối lưới điện trung

áp, kinh doanh điện năng đến các hộ tiêu thụ

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc được giao nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện 110kV miền Bắc (không bao gồm lưới điện của các Công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình và Tổng công ty Điện lực Hà Nội)

Tại mỗi tỉnh, còn lại đều có các Chi nhánh lưới điện cao thế tỉnh làm nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh

Lưới hệ thống: Nối các nhà máy điện với nhau và với các nút phụ tải khu vực Ở Việt Nam lưới hệ thống do Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) quản lý, chỉ huy thao tác vận hành ở mức điện áp 500kV

Lưới truyền tải: Phần lưới từ trạm trung gian khu vực đến thanh cái cao

áp cung cấp điện cho trạm trung gian địa phương Thường từ 110kV - 220kV

Trang 24

do các Trung tâm Điều độ hệ thống điền miền (A1,A2,A3) quản lý, chỉ huy thao tác vận hành

Lưới phân phối: Từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải (trạm phân phối) Lưới phân phối trung áp (6kV-35kV) do Công ty điện lực tỉnh quản lý và phân phối hạ áp (380/220V) Ở lưới này, do các phòng điều độ (B) thuộc các Công ty Điện lực (B1,B2,B3…) quản lý, chỉ huy thao tác vận hành

Năm 2011 Tập đoàn Điện lực Việt Nam phấn đấu sản xuất và mua 112,6 tỷ kWh điện (tăng 15,78% so với mức thực hiện năm 2010), trong đó điện do EVN sản xuất là 48,1 tỷ kWh, điện mua ngoài là 64,5 tỷ kWh Tương ứng tổng sản lượng điện thương phẩm cung ứng là 98,53 tỷ kWh, tăng 15,11% so với năm 2010

Tháng 6/2013 ước đạt 11,124 tỷ kWh, lũy kế 6 tháng năm 2013đạt 62,155 tỷ kWh, tăng 9,58%so với cùng kỳ, đạt 47,62% KH năm Điện sản xuất ước đạt 24,817 tỷ kWh, tăng 0,21% so với cùng kỳ

Bảng 1.2: Sản lượng điện sản xuất và mua 6 tháng năm 2013

(triệu kWh)

KH năm Ước TH

6 tháng

SO SÁNH % Luỹ kế so

- Tua bin khí (chạy khí) 16.988 8.735 51,42

Trang 25

Bảng 1.3: Điện sản xuất và mua 6 tháng theo cơ cấu nguồn điện

(triệu kWh)

Loại nguồn KH năm

Ước thực hiện So với KH

năm (%) Sản lượng Tỷ trọng

- Thuỷ điện tăng 2,9% (tăng 587 triệu kWh)

- Nhiệt điện than giảm 2,86% (giảm 448 triệu kWh)

- Nhiệt điện khí tăng 1,72% (tăng 401 triệu kWh)

- Nhiệt điện dầu: giảm 1.095 triệu kWh;

- Mua điện của Trung Quốc tăng 13,5% (tăng 279 triệu kWh)

1.3 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn

*/Một số khái niệm cơ bản về Nông thôn

- Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác; phân biệt với đô thị

Trang 26

- Phát triển nông thôn: là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn Quá trình này, trước hết chính là do người dân nông thôn với sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức khác

*/ Đặc điểm của nông thôn

- Nông thôn là nơi định cư của những người sống chủ yếu bằng nghề nông, một số ít phi nông nghiệp, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thấp, dân trí thấp hơn đô thị

- Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân, lao động và GDP nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong kinh tế nông thôn

- Đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật

- Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền

- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia như phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí

và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người

1.3.1 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn khu vực đồng bằng

Khu vực nông thôn vốn là khu vực có lượng tập trung dân cư không cao.Dân cư sinh sống xen kẽ với các cánh đồng sông ngòi Do vậy đây là khu vực chiếm đa số diện tích và lớn hơn rất nhiều so với khu vực thành thị Các

cơ sở hạ tầng của các vùng nông thôn đa phần là đã cũ, chắp vá do vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc cấp điện sinh hoạt và sản xuất cho người dân lao động, ngoài ra còn gây thất thoát điện Do vậy ta cũng thấy rằng nâng cấp cải tạo

Trang 27

điện nông thôn theo chương trình nông thôn mới là chủ chương hết sức đúng đắn của Đảng và nhà nước

Ðối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong gần ba năm qua, cùng với các yếu tố hạ tầng khác, ngành điện đã hoàn thành chỉ tiêu, 11/11 xã thí điểm chương trình nông thôn mới (theo chỉ đạo của Ban

Bí thư T.Ư Ðảng) tại Hà Nội và các tỉnh Ðiện Biên, Bắc Giang, Nam Ðịnh,

Hà Tĩnh, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Kiên Giang, Bình Phước, Lâm Ðồng đã đạt tiêu chí về điện Ngày 16-4-2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QÐ-TTđề cập 19 tiêu chí đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trong đó nêu rõ tiêu chí số 4 là hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt trung bình từ 98% trở lên

Lưới điện nông thôn tại 11 xã thí điểm phần lớn được xây dựng từ 20 đến 30 năm trước và do các tổ chức quản lý điện nông thôn tại các địa phương thành lập để quản lý kinh doanh bán điện đến hộ dân nông thôn Do việc xây dựng tự phát, chắp vá, nguồn vốn hạn hẹp cho nên hầu hết không theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn Quá trình vận hành, khai thác sử dụng lưới điện hầu như không được sửa chữa, nâng cấp, cho nên lưới điện xuống cấp, mất an toàn, chất lượng điện không bảo đảm Có nơi, điện áp cuối nguồn xuống dưới 100V, làm tổn thất điện năng của lưới điện hạ áp nông thôn rất cao.Khi ngành điện tiếp nhận, rất ít xã có tỷ lệ tổn thất điện năng dưới 20%, thậm chí có nơi lên tới 40 đến 45% Thực hiện chương trình, hầu hết các xã đã bàn giao hệ thống lưới điện cho ngành điện quản lý, bán điện trực tiếp đến hộ sử dụng và

để ngành điện có điều kiện đầu tư, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp, trục hạ thế, thay thế đồng hồ đo điện đồng nhất, đạt tiêu chuẩn EVN đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới của các địa phương khảo sát, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện và bố trí nguồn vốn thực hiện

Trang 28

Hiện nay hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện tại 11 xã này đã được ngành điện đầu tư nâng cấp, cải tạo theo các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm đạt yêu cầu của tiêu chí Ðối với vùng trung du và miền núi phía bắc, chỉ tiêu đặt ra phải đạt 95% tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên đã được bảo đảm, có

xã như Thanh Chăn (huyện Ðiện Biên, tỉnh Ðiện Biên) và Tân Thịnh (huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) đã đạt 100% Các vùng khác là đồng bằng sông Hồng, Ðông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

và đồng bằng sông Cửu Long hầu hết đạt từ 98 đến 100%

1.3.2 Đặc điểm hệ thống điện vùng nông thôn khu vực vùng cao

Nông thôn khu vực vùng cao phức tạp hơn rất nhiều so với các vùng đồng bằng do tập quán du canh du cư của một số dân tộc thiểu số dẫn đến việc tập trung khu vực dân cư là tương đối khó khăn Ngoài ra do diện tích đất đai nhiều nên khoảng cách giữa các nhà dân và khu vực dân cư sinh hoạt tương đối lớn

Một vấn đề khó khăn nữa khi tiến hành xây dựng và nâng cấp lưới điện

hạ áp nông thôn khu vực vùng cao đó là địa hình hiểm trở đa phần là núi cao

Do vậy dẫn đến chi phí cho việc lắp đặt và sửa chữa thiết bị tương đối tốn kém và mất thời gian

1.4 Tình hình nâng cấp và xây dựng mới hệ thống lưới điện nông thôn tại Việt Nam

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, miền núi vùng sâu, vùng xa và hải đảo, điện lực có vai trò quan trọng và là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân.Những năm qua, Ðảng và Nhà nước luôn quan tâm, dành nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống điện ở khu vực nông thôn, góp phần thay đổi tập quán và quy mô canh tác, thâm canh, tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới

Trang 29

Hình 1.1: Sửa chữa trạm biến áp vùng nông thôn

Theo Tập đoàn Ðiện lực Việt Nam (EVN), hết năm 2011, cả nước đã

có thêm 1,6 triệu hộ dân có điện phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh Tính đến đầu năm 2012, 100% số huyện, 98,84% số xã, 97,38% số hộ dân trong cả nước đã có điện Việt Nam đang nằm trong nhóm đầu của châu Á về điện khí hóa nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo Ðến thời điểm này, EVN đã bán điện trực tiếp đến hộ dân nông thôn tại hơn 7.310 xã (chiếm 81,32% số xã có điện), hơn 12,56 triệu hộ dân nông thôn mua điện trực tiếp từ điện lực (chiếm 80,18% số hộ dân nông thôn) sử dụng điện cùng một giá như người dân đô thị

Theo đánh giá của Bộ Công thương và Ngân hàng Thế giới (WB), quá trình điện khí hóa nông thôn ở Việt Nam đã đóng góp khoảng 30 đến 40% vào việc phát triển kinh tế cho khu vực này Hàng loạt dự án cấp điện cho các thôn, buôn ở Tây Nguyên, đồng bào Khmer ở Trà Vinh và Sóc Trăng với vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng đã đem lại hiệu quả thiết thực Nhờ có điện, cuộc sống của đồng bào dân tộc ở các xã Ia Ka, (huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai), xã Ðác Năng (TP Kon Tum), Ðác Kan (huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum) đã

Trang 30

thay đổi rõ rệt: đào giếng và sắm máy bơm tưới vườn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư cây cao-su, cà-phê năng suất cao, đầu tư cơ sở chế biến nông sản, cải thiện rõ rệt thu nhập, xóa đói, giảm nghèo; sắm các thiết bị điện, trang

bị ti-vi, đài tiếp thu các chủ trương, chính sách của Ðảng, Nhà nước, kiến thức trong sản xuất, góp phần nâng cao dân trí Hiện, tỷ lệ người dân Khmer

sử dụng điện ở tỉnh Sóc Trăng đạt hơn 80% Cũng nhờ được sử dụng điện lưới, nông dân ở các tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang đã áp dụng ngay vào sản xuất, như thắp đèn để "kích" thanh long ra trái vụ, tạo thu nhập lớn

Ðối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong gần ba năm qua, cùng với các yếu tố hạ tầng khác, ngành điện đã hoàn thành chỉ tiêu, 11/11 xã thí điểm chương trình nông thôn mới (theo chỉ đạo của Ban

Bí thư T.Ư Ðảng) tại Hà Nội và các tỉnh Ðiện Biên, Bắc Giang, Nam Ðịnh,

Hà Tĩnh, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Kiên Giang, Bình Phước, Lâm Ðồng đã đạt tiêu chí về điện Ngày 16-4-2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QÐ-TTg đề cập 19 tiêu chí đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, trong đó, nêu rõ tiêu chí số 4 là hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt trung bình từ 98% trở lên Theo EVN, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên tại 11 xã thí điểm bình quân đạt 99,51% (32.176/32.334 hộ), vượt chỉ tiêu quy định 1,51%

Lưới điện nông thôn tại 11 xã thí điểm phần lớn được xây dựng từ 20 đến 30 năm trước và do các tổ chức quản lý điện nông thôn tại các địa phương thành lập để quản lý kinh doanh bán điện đến hộ dân nông thôn Do việc xây dựng tự phát, chắp vá, nguồn vốn hạn hẹp cho nên hầu hết không theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn Quá trình vận hành, khai thác sử dụng lưới điện hầu như không được sửa chữa, nâng cấp, cho nên lưới điện xuống cấp, mất an toàn, chất lượng điện không bảo đảm Có nơi, điện áp cuối nguồn xuống dưới 100V, làm tổn thất điện năng của lưới điện hạ áp nông thôn rất cao.Khi ngành

Trang 31

điện tiếp nhận, rất ít xã có tỷ lệ tổn thất điện năng dưới 20%, thậm chí có nơi lên tới 40 đến 45% Thực hiện chương trình, hầu hết các xã đã bàn giao hệ thống lưới điện cho ngành điện quản lý, bán điện trực tiếp đến hộ sử dụng và

để ngành điện có điều kiện đầu tư, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp, trục hạ thế, thay thế đồng hồ đo điện đồng nhất, đạt tiêu chuẩn EVN đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới của các địa phương khảo sát, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện và bố trí nguồn vốn thực hiện

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện tại 11 xã này đã được ngành điện đầu tư nâng cấp, cải tạo theo các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm đạt yêu cầu của tiêu chí Ðối với vùng trung du và miền núi phía bắc, chỉ tiêu đặt ra phải đạt 95% tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên đã được bảo đảm, có xã như Thanh Chăn (huyện Ðiện Biên, tỉnh Ðiện Biên) và Tân Thịnh (huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) đã đạt 100% Các vùng khác là đồng bằng sông Hồng, Ðông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long hầu hết đạt từ 98 đến 100%

1.4.1 Tình hình chung của các vùng trên cả nước

* Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 47 phường và 105 xã, trong đó có 92 xã được quy hoạch xây dựng nông thôn mới Theo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, xét theo 19 tiêu chí nông thôn mới, đến cuối năm 2013 dự kiến tỉnh Thừa Thiên Huế có 28 xã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt tỷ lệ 30,43%

Trong những năm qua, Thừa Thiên Huế và ngành điện luôn quan tâm, dành nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện ở khu vực nông thôn, góp phần thay đổi tập quán và quy mô canh tác, thâm canh, tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới, diện mạo

Trang 32

nông thôn có nhiều khởi sắc Theo Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế đến hết tháng 5/2013 toàn tỉnh đã có thêm đã có thêm 42.700 hộ dân có điện phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh Tính đến hết năm 2012, 100% số huyện, xã, thị xã, thành phố có điện, số hộ dân toàn tỉnh đã có điện đạt 99,91% Thừa Thiên Huế nằm trong nhóm đầu của cả nước về điện khí hóa nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo Ðến thời điểm này, Thừa Thiên Huế đã bán điện trực tiếp đến hộ dân nông thôn tại hơn 139 xã, phường, thị trấn chiếm 91,45%

số xã có điện, hơn 102.558 hộ dân nông thôn mua điện trực tiếp từ ngành điện chiếm 80,18% số hộ dân nông thôn sử dụng điện cùng một giá như người dân

đô thị theo quy định của Chính phủ

Hình 1.2: Đầu tư xây dựng lưới điện tại huyện Nam Đông,

tỉnh Thừa Thiên Huế

Ðối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong gần ba năm qua, cùng với các yếu tố hạ tầng khác, ngành điện đã hoàn thành

Trang 33

chỉ tiêu 85/92 xã thí điểm chương trình nông thôn mới theo chỉ đạo của tỉnh Trong đó, tiêu chí số 4 là hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt trung bình từ 99% trở lên Theo ngành điện, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên tại 92 xã thí điểm bình quân đạt 99,93%, vượt chỉ tiêu quy định 1,93% Nhờ động lực từ xây dựng nông thôn mới, các địa phương trong tỉnh đã đẩy nhanh cơ giới hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng nhanh năng suất lao động

Lưới điện nông thôn tại 105 xã nói chung và 92 xã thí điểm nói riêng phần lớn được xây dựng từ những năm 1984 -1990 và do các tổ chức quản lý điện nông thôn tại các địa phương thành lập để quản lý kinh doanh bán điện đến hộ dân nông thôn Do việc xây dựng tự phát, chắp vá, nguồn vốn hạn hẹp nên hầu hết không theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện Quá trình vận hành, khai thác sử dụng lưới điện hầu như không được sửa chữa, nâng cấp, cho nên lưới điện xuống cấp, mất an toàn, chất lượng điện không bảo đảm Một số thôn, điện áp cuối nguồn xuống rất thấp, làm tổn thất điện năng của lưới điện

hạ áp nông thôn tăng cao Khi ngành điện tiếp nhận lưới điện hạ áp, rất ít xã

có tỷ lệ tổn thất điện năng dưới 20%, thậm chí có xã lên tới 24 đến 27% Thực hiện chương trình, hầu hết các xã đã bàn giao hệ thống lưới điện hạ áp nông thôn cho ngành điện quản lý, bán điện trực tiếp đến hộ sử dụng và để ngành điện có điều kiện đầu tư, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp, lưới điện hạ áp, thay thế đồng hồ điện thống nhất, đạt tiêu chuẩn Ngành điện đã phối hợp với các địa phương khảo sát, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện và bố trí nguồn vốn thực hiện Hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện tại 92 xã này đã được ngành điện đầu tư nâng cấp, cải tạo theo các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm đạt yêu cầu của tiêu chí Ðối với vùng trung du

và miền núi phía Tây Nam, chỉ tiêu đặt ra phải đạt 98% tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên đã được bảo đảm, có xã như Hương Hòa và Hương Giang của

Trang 34

huyện Nam Đông đạt tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,96% và đến cuối năm 2013 sẽ đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới

Để hoàn thành tiêu chí điện nông thôn, khó khăn lớn nhất hiện nay vẫn

là nguồn vốn Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình điện nông thôn giai đoạn 2010-2020 đã xác định đến năm 2015: 20% số

xã đạt chuẩn nông thôn mới; năm 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới Trong đó, đến năm 2015, có ít nhất 85% số xã đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí điện, năm 2020 đạt 95% Ðây là giai đoạn phấn đấu quyết liệt và cần

số vốn đầu tư rất lớn cho việc hiện đại hóa lưới điện hạ áp nông thôn

Trong giai đoạn 2012-2015 Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế đã và đang triển khai 06 dự án lớn: Dự án lưới điện phân phối nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế (RD); Dự án thành phần nâng cấp và mở rộng lưới điện phân phối nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế (ADB); Dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn, vay vốn (KfW) giai đoạn 2; Dự án cải tạo các nhánh rẽ hạ

áp sau tiếp nhận 23 xã thuộc dự án ReII tỉnh Thừa Thiên Huế của 2 giai đoạn;

Dự án sửa chữa lưới điện hạ áp sau tiếp nhận của 23 xã dự án ReII; Dự án cải tạo lưới điện nông thôn tiếp nhận với tổng quy mô xây dựng và cải tạo 378

km đường dây trung áp; 1.115 km đường dây hạ áp; 158 trạm biến áp với tổng dung lượng 19.815kVA với tổng mức đầu tư 603 tỷ đồng Số khách hàng được cấp điện thêm sau khi hoàn thành dự án là 49.239 khách hàng Suất vốn đầu tư xây dựng lưới điện bình quân cho 105 xã trên địa bàn toàn tỉnh đạt 5,74 tỷ đồng/xã

Như vậy, ngoài sự nỗ lực của ngành điện, Chính phủ và các bộ, ngành cần có cơ chế, hướng dẫn huy động vốn theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" Ðặc biệt, cần ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách, các nguồn vốn vay ưu đãi trong và ngoài nước giao cho ngành điện thực hiện nâng cấp cải tạo lưới điện, nhằm bảo đảm phục vụ tốt yêu cầu cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất của các xã xây dựng nông thôn mới

Trang 35

Bên cạnh đó tỉnh cần dành một phần vốn ngân sách địa phương, đồng thời huy động các nguồn lực khác để phối hợp với ngành điện triển khai hoàn thành mục tiêu của tiêu chí điện nông thôn Vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện tiêu chí số 4 như tự giải phóng mặt bằng khi đầu tư các công trình điện, tham gia thực hiện và bảo vệ hành lang lưới điện, các công trình điện; đầu tư lắp đặt hệ thống điện gia đình phục vụ sinh hoạt, sản xuất bảo đảm kỹ thuật, an toàn Ðối với các xã đã đạt tỷ lệ số hộ sử dụng điện cao, ngành điện sẽ tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập đề án, ưu tiên bố trí nguồn vốn phù hợp để cải tạo, nâng cấp, nhằm giảm bán kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng Đồng thời, tỉnh cần dựa vào đề án tổng thể của địa phương về quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo các tiêu chí mà Chính phủ quy định, để có kế hoạch hành động đồng bộ xây dựng hệ thống lưới điện phù hợp, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu về điện với chất lượng ổn định, an toàn, đồng thời tránh lãng phí nguồn điện

Ðể thúc đẩy xây dựng nông thôn mới, việc đẩy nhanh quá trình tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn vẫn là một phần rất quan trọng Tuy nhiên, hiện nay tại tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn 11 xã và 2 thị trấn do 8 tổ chức bán điện nông thôn quản lý, chưa bàn giao về cho ngành điện để bán lẻ đến hộ, ước khoảng 36.500 khách hàng và trên 300 km đường dây hạ áp do các tổ chức điện nông thôn địa phương đang hưởng lợi từ cơ chế giá điện (ngành điện lỗ, mà hộ dân nông thôn cũng không được hưởng trợ giá của Chính phủ) cho nên chưa bàn giao Một vài địa phương vẫn đang hậu thuẫn cho sự tồn tại

và phát triển của các tổ chức điện nông thôn và cho rằng các tổ chức này đang hoạt động ổn định, mang lại lợi nhuận Một số hợp tác xã kinh doanh điện nông thôn, Công ty cổ phần, đang kinh doanh có lãi (do được thụ hưởng chênh lệch giá điện) cương quyết không chịu bàn giao lưới điện, mặc dù đã có chủ trương của lãnh đạo tỉnh, huyện nhưng vẫn cho rằng đang kinh doanh

Trang 36

theo đúng pháp luật hiện hành Ðó là những lý do cản trở quá trình tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn cũng như quá trình xây dựng nông thôn mới

Theo đánh giá của ngành điện, đa số người dân tại các địa phương này rất đồng tình với chủ trương của Chính phủ về việc bàn giao lưới điện hạ áp cho ngành điện quản lý và mong muốn được mua điện trực tiếp từ ngành điện Cùng với các biện pháp nêu trên thì cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành hiểu rõ, nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của chương trình nông thôn mới Từ đó huy động được sức mạnh của toàn hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội cùng tham gia xây dựng nông thôn mới Hiện nay, Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế đã làm việc với UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài chính và các huyện liên quan để vận động các tổ chức còn lại bàn giao lưới điện hạ áp trong thời gian sớm nhất UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo các huyện, PC Thừa Thiên Huế xây dựng đề án tiếp nhận và đăng ký làm việc với các huyện và tổ chức bán buôn để bàn cụ thể về việc tiếp nhận lưới điện

hạ áp nông thôn Mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nhất là hoàn thành tiêu chí về điện chỉ đạt được cần có sự chung tay nỗ lực của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân, sự huy động và kết hợp nhiều nguồn lực

* Tỉnh Hà Nam

Sau 2 năm triển khai, thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-TU, kế hoạch số 547/KH-UBND của UBND tỉnh về xây dựng nông thôn mới “giai đoạn 2011-2020”, đã có 46 xã của Hà Nam được tham gia Dự án Năng lượng nông thôn

II (REII) Đến nay, 100% số xã đã hoàn thành công trình và đưa vào sử dụng

Lãnh đạo Sở Công Thương Hà Nam- cho biết: Hà Nam là một trong 25 tỉnh trong toàn quốc được Bộ Công Thương và Ngân hàng thế giới (WB) lựa chọn tham gia dự án Năng lượng nông thôn II (REII), với tổng vốn đầu tư xây dựng cả 2 giai đoạn gần 188 tỷ đồng Ngành Công Thương tỉnh Hà Nam được giao phụ trách 2/19 tiêu chí về nông thôn mới.Trong đó, tiêu chí về cung cấp

Trang 37

điện đã được Sở Công Thương phối hợp với các ngành huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư phát triển Việc thực hiện tốt dự án Năng lượng nông thôn II (REII) đã trực tiếp góp phần hoàn thành tiêu chí điện trong chương trình xây dựng nông thôn mới Trong 28 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -

2015, có 13 xã đã cải tạo nâng cấp lưới điện bằng nguồn vốn của dự án Năng lượng nông thôn II (REII) Thực hiện đề án tiếp nhận, bàn giao lưới điện hạ

áp nông thôn cho ngành điện quản lý được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1325/QĐ - UBND, nhằm đảm bảo việc quản lý, phát triển đầu tư xây dựng bền vững, cung cấp điện an toàn, chất lượng trong khu vực nông thôn Đến nay, Công ty Điện lực Hà Nam đã tiếp nhận 134/164 hợp tác xã, còn 30 hợp tác xã sẽ được tiếp nhận trong năm 2013

Hình 1.3 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp

Tính đến hết năm 2012, 28 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011

- 2015 đã gần hoàn thành tiêu chí điện Trong đó, 100% số xã đạt chỉ tiêu “Tỷ

Trang 38

lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn”; 15/28 xã đạt chỉ tiêu

“Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện”; 13 xã còn lại đạt

từ 70% - 80% …

Sau khi tiếp nhận, Công ty Điện lực Hà Nam đã huy động mọi nguồn vốn từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn như: Bổ sung các trạm biến áp chống quá tải, rút ngắn bán kính cấp điện nhằm đảm bảo chất lượng điện áp cho các hộ dân, tiến hành thí nghiệm và thay thế một

số công tơ, hòm công tơ, nâng cấp tiết diện dây… Trong năm 2013, với mục tiêu chống quá tải lưới điện trung áp cho các xã thuộc dự án, cải tạo san tải và nâng cấp một phần các xuất tuyến và đường trục hạ thế của lưới điện hạ áp nông thôn, ngành điện đang tiếp tục thực hiện dự án Năng lượng nông thôn II (REII), xây dựng 61 trạm biến áp/40 xã, phường, thị trấn với tổng mức đầu tư

là 60 tỷ đồng… Theo lãnh đạo Sở Công Thương Hà Nam: Để thu hút hơn nữa mọi nguồn lực phát triển điện nông thôn, trong thời gian tới các cấp, các ngành phải hoàn thiện cơ chế chính sách vĩ mô, nhằm thu hút mạnh mẽ mọi nguồn đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư ở trong nước vào thị trường điện lực trong tỉnh; ưu tiên cung cấp điện cho các làng nghề truyền thống có sản phẩm xuất khẩu lớn, xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn, xóa đói giảm nghèo; tiếp tục đầu tư nâng cấp các chỉ tiêu chưa đáp ứng tiêu chí về điện tại các xã xây dựng nông thôn mới, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh

* Tỉnh Phú Yên

Hiện nay, nguồn điện tại chỗ của tỉnh Phú Yên gồm thủy điện Sông Ba

Hạ (220MW) và Sông Hinh (70MW) với công suất lớn Toàn tỉnh có 112/112

xã đã được cấp điện lưới quốc gia với tổng chiều dài đường dây trung áp 1.693,8 km đã được chuyển về cấp điện áp 22kV; 1.545 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 293.034kVA và 1.067km đường dây hạ áp Lưới điện phân phối được đầu tư hàng năm với các dự án như SIDA, RE-2, Ngân

Trang 39

hàng Tái thiết Đức KFW giai đoạn 1, tuy nhiên vẫn còn nhiều khu vực do hợp tác xã điện địa phương quản lý trước đây không chịu đưa vào dự án RE-2, đến nay lưới điện đã quá cũ nát và xuống cấp nghiêm trọng

Hình 1.4 Lưới điện xuống cấp tại một số khu vực nông thôn do hợp tác xã

điện địa phương quản lý

Vừa qua, PC Phú Yên đã tiếp nhận lưới điện hạ áp tại 31 xã của các huyện Tây Hòa, Đông Hòa, Tuy An, Phú Hòa thuộc dự án RE-2 do địa phương đầu tư, phần lớn chỉ xây dựng các trục chính sau trạm biến áp, các nhánh rẽ vào nhà dân được tận dụng lại nhánh cũ xây dựng từ những năm

1990 Thực tế khảo sát tại dự án cho thấy, lưới điện hạ áp (ngoài dự án RE-2) tuy có được tu bổ khắc phục nhưng chắp vá; bán kính cấp điện quá dài (2 km), tiết diện dây nhỏ, thời gian sử dụng dài hơn tuổi thọ của công trình, đã khai thác triệt để nên tổn thất lưới điện hạ áp rất cao EVNCPC đã có chủ

Trang 40

trương đầu tư cải tạo và nâng cấp lưới điện tại khu vực này với dự án sử dụng vốn vay Ngân hàng Tái thiết Đức KFW giai đoạn 2

Kỹ sư Dương Minh Hoàng - Công ty Tư vấn Điện miền Trung cho biết:

“Phía tư vấn đã khảo sát, quy hoạch lại lưới điện, bổ sung trạm biến áp để cấp điện cho các khu dân cư ở quá xa các trạm biến áp hiện có; xây dựng đường dây hạ áp, nhánh rẽ công tơ đến tận nhà dân Bên cạnh đó, chúng tôi cũng điều chỉnh tuyến để tránh nhà cửa, công trình và các khu quy hoạch dân

cư nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Hiện nay, phía tư vấn đã hoàn thành

hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình”

Dự án có tổng vốn đầu tư 244 tỷ đồng, trong đó vốn nước ngoài 187 tỷ đồng, tương ứng 6,86 triệu Euro Quy mô công trình gồm xây dựng mới 12,9km và cải tạo 67,79km đường dây 22kV; xây dựng 42 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 7.280kVA; xây dựng mới 208,82km, cải tạo 31,96km đường dây hạ áp; tháo dỡ và lắp lại 18.930 công tơ các loại Dự án hoàn thành sẽ cấp điện an toàn cho gần 60.000 hộ dân thuộc địa bàn 59 xã thuộc các huyện Tây Hòa, Đông Hòa, Tuy An, Đồng Xuân, Phú Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, thị xã Sông Cầu, và Thành phố Tuy Hòa, đồng thời nâng cao chất lượng điện năng, giảm tổn thất, đảm bảo an toàn cung cấp điện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đời sống nhân dân

* Các tỉnh Tây Nguyên

Trong dự án cấp điện cho các thôn, buôn tại 5 tỉnh Tây Nguyên, Gia Lai được Nhà nước đầu tư 310 tỷ đồng thông qua ngành điện để xây dựng 433,753 km đường dây trung áp, 532,506 km đường dây hạ áp, 261 Trạm biến áp với tổng dung lượng 15.402kVA, cấp điện 27.941 khách hàng tại 331

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Dũng, (2009), Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn Việt Nam thời kỳ Hiện đại hóa, công nghiệp hóa, TC Xã hội học số 1 (105), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn Việt Nam thời kỳ Hiện đại hóa, công nghiệp hóa
Tác giả: Bùi Quang Dũng
Nhà XB: TC Xã hội học
Năm: 2009
4. Jean- Christophe Casetella và Đặng Đình Quang (chủ biên), (2002), Đổi mới ở vùng miền núi. Chuyển đổi sử dụng đất và chiến lược sản xuất của nông dân tỉnh Bắc Kạn Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ở vùng miền núi. Chuyển đổi sử dụng đất và chiến lược sản xuất của nông dân tỉnh Bắc Kạn Việt Nam
Tác giả: Jean- Christophe Casetella và Đặng Đình Quang (chủ biên)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Thống kê 2010 7. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2010- 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
8. Phạm Văn Khôi, (2004), Dự báo xu thế phát triển kinh tế xã hội các vùng dân tộc và Miền núi nước ta đến năm 2020, TC Nông nghiệp và PTNT số 6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo xu thế phát triển kinh tế xã hội các vùng dân tộc và Miền núi nước ta đến năm 2020
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: TC Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2004
9. Quyết định Số: 3009/QĐ-BCT ngày 10/5/2013 về việc phê duyệt dự án đầu tư của Bộ trưởng bộ công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt dự án đầu tư
14. Vũ Thị Thoa (2005), Chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước- thành tựu và những vấn đề đặt ra, TC nông nghiệp và PTNT kỳ 2 tháng 10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước- thành tựu và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Vũ Thị Thoa
Năm: 2005
15. Trần Chí Thiện (2013), Giáo trình nguyên lý thống kê, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê
Tác giả: Trần Chí Thiện
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
2. Báo cáo của Tập đoàn điện lực Việt Nam ngày 25/9/2012 tại hội nghị triển khai các dự án cải tạo lưới điện phân phối vay vốn ADB Khác
3. Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh của Hà Nam, Thừa Thiên- Huế và Phú Yên năm 2010- 2012 Khác
5. Miền núi Việt Nam, thành tựu và phát triển trong những năm đổi mới, (2002), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Quyết định số: 1225/QĐ-ĐBK, ngày 25/5/2010 của Điện lực Bắc Kạn về việc Phê duyệt BCKTKT xây dựng công trình Khác
11. Quyết định số: 727/QĐ-PCBK, ngày 19/8/2010 của Công ty Điện lực Bắc Kạn về việc Phê duyệt BCKTKT xây dựng công trình Khác
16. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Sản lƣợng điện sản xuất và mua 6 tháng năm 2013 - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Bảng 1.2 Sản lƣợng điện sản xuất và mua 6 tháng năm 2013 (Trang 24)
Bảng 1.3: Điện sản xuất và mua 6 tháng theo cơ cấu nguồn điện - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Bảng 1.3 Điện sản xuất và mua 6 tháng theo cơ cấu nguồn điện (Trang 25)
Hình 1.1: Sửa chữa trạm biến áp vùng nông thôn - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.1 Sửa chữa trạm biến áp vùng nông thôn (Trang 29)
Hình 1.2: Đầu tư xây dựng lưới điện tại huyện Nam Đông, - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.2 Đầu tư xây dựng lưới điện tại huyện Nam Đông, (Trang 32)
Hình 1.3. Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.3. Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp (Trang 37)
Hình 1.4. Lưới điện xuống cấp tại một số khu vực nông thôn do hợp tác xã - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.4. Lưới điện xuống cấp tại một số khu vực nông thôn do hợp tác xã (Trang 39)
Hình 1.5: Công trình đưa điện về các tỉnh Tây Nguyên - Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống lưới điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.5 Công trình đưa điện về các tỉnh Tây Nguyên (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w