1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

105 514 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

49Bảng 2.4: Thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình .... Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghi

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––

NGÔ THÙY DƯƠNG

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––

NGÔ THÙY DƯƠNG

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng

chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa

được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

Cao Bằng, ngày tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Ngô Thùy Dương

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tính

người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nguyên Bình và cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh của các đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn /

Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2014

Tác giả

Ngô Thùy Dương

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghieen cứu và phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Phạm vi nghiên cứu 3

6.2 Các phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới 5

1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm công cụ 7

1.2.1 Bồi dưỡng 7

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên 8

1.2.3 Kỹ năng chăm sóc tâm lý 8

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.4 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên

tiểu học 15

1.3 Những vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý hoc sinh cho giáo viên tiểu học 16

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 16

1.3.2 Nội dung, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh 18

1.3.3 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng 21

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 31

1.4 Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 34

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo 34

1.4.2 Vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và chuyên viên phòng giáo dục đối với việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG 37

2.1 Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của Huyện Nguyên Bình 37

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.1.3.Tình hình phát triển giáo dục và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 38

2.2 Tổ chức khảo sát 41

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 42

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.3 Đối tượng khảo sát 42 2.2.4 Phương pháp khảo sát 42 2.3 Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh của giáo viên tiểu học tại huyện Nguyên Bình 43 2.3.1 Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh về giao tiếp, quan

hệ xã hội 43 2.3.2 Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh trong học tập của giáo viên 46 2.3.3 Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh về mặt xúc cảm, tình cảm 49 2.3.4 Đánh giá chung về kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh của giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 50 2.4 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 51 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 51 2.4.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 52 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 54 2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 55 2.4.5 Những khó khăn trong hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 56 2.4.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học ở huyện Nguyên Bình 58 Kết luận chương 2 59

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN

NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 61

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 61

3.1.1 Đảm bảo tính đối tượng 61

3.1.2 Phù hợp với thực tế dạy học, giáo dục học sinh tiểu học miền núi 61

3.2.3 Đảm bảo tính hệ thống 62

3.2.4 Đảm bảo tính toàn diện 62

3.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 63

3.2 Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 63

3.2.1 Khảo sát năng lực giáo viên và nhu cầu bồi dưỡng để lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 63

3.2.2 Huy động nguồn lực xây dựng lực lượng báo cáo viên bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học 66

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng theo hướng phát huy vai trò chủ thể của giáo viên tham gia bồi dưỡng 68

3.2.4 Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình 71

3.2.5 Chỉ đạo tổ chức hội thi giáo viên giỏi, xử lý tình huống thông minh thể hiện kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh 73

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng 76

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 80

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 80

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 80

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 80

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 80

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Một số khuyến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

NLSP : Năng lực sư phạm THCS : Trung học cơ sở BDTX : Bồi dưỡng thường xuyên

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng chăm sóc

tâm lý học sinhvề giao tiếp, quan hệ xã hội 44Bảng 2.2: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ sử dụng các

phương pháp dạy học để chăm sóc tâm lý học sinh trong học tập của giáo viên 47Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng chăm sóc

tâm lý học sinh về mặt xúc cảm, tình cảm 49Bảng 2.4: Thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng

kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình 52Bảng 2.5: Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý

học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 53Bảng 2.6: Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chăm

sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 54Bảng 2.7: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng kỹ năng

chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 56Bảng 2.8: Thực trạng về những khó khăn trong công tác bồi dưỡng kỹ năng

chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 57Bảng 2.9: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp

bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Nguyên Bình 81

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ Kinh tế tri thức đang ngày càng mở rộng, với quá trình toàn cầu hoá có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng, mỗi gia đình và mỗi cá nhân

Trước sự phát triển đó, Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII đã xác định “ Muốn tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục - Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển và bền vững” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã

khẳng định lại "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong

đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” Ngày 13 tháng 06 năm 2012, Thủ tướng

Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Chiến lược

đã chỉ rõ: "Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”

Đảng ta đã có quan điểm chỉ đạo: Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, coi giáo dục là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt đóng vai trò quan trọng Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn từ nay đến năm 2020

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Điều 14 của Luật giáo dục ghi: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về

chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và hết lòng với nghề nghiệp là sự đảm bảo cơ bản cho thắng lợi của sự nghiệp phát triển giáo dục Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay, vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, hơn lúc nào hết cần được đặc biệt quan tâm

Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, đầu tư cho giáo dục Tiểu học là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho tương lai Đảng

và Nhà nước ta đã không chỉ nhấn mạnh vai trò tạo nền móng hết sức quan trọng cho sự nghiệp giáo dục và phát triển dân trí nói chung của công tác giáo dục ở bậc Tiểu học, mà còn tính đến điều kiện, khả năng thực tiễn có liên quan đến việc thực hiện từng bước và có hiệu quả các mục tiêu giáo dục đã đề ra

Để có đội ngũ giáo viên tiểu học đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu "đổi mới giáo dục" thì nhiệm vụ trước mắt là phải làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Có nhiều nội dung bồi dưỡng giáo viên, song bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn của Tỉnh quan trọng bởi

lẽ Cao Bằng là một tỉnh miền núi còn rất nhiều khó nhăn về cả cơ sở vật chất lẫn đội ngũ giáo viên Đời sống của nhân dân ở vùng sâu vùng xa đang còn là vấn đề nóng của tỉnh Cao Bằng, tâm lý cha mẹ và học sinh chưa thích đến trường, học sinh chưa sẵn sàng đi học và tích cực học tập

Thực tế cho thấy, công tác bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học nói chung của tỉnh Cao Bằng và giáo viên huyện Nguyên Bình nói riêng chưa được quan tâm đúng mức Chính vì vậy, tôi đã chọn và nghiên cứu

đề tài: "Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu

học huyện Nguyên Bình -Tỉnh Cao Bằng" làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm

lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình -Tỉnh Cao Bằng nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học trên địa bàn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình -Tỉnh Cao Bằng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

- Khảo sát thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học ở Huyện Nguyên Bình Tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

5 Giả thuyết khoa học

Học sinh tiểu học huyện Nguyên Bình còn hiện tượng chưa sẵn sàng, chưa tích cực học tập, gặp nhiều khó khăn tâm lý trong học tập, kết quả học tập chưa cao, một trong những nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên là do giáo viên còn hạn chế về kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh Nếu xây dựng được biện pháp

tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học của huyện Nguyên Bình -Tỉnh Cao Bằng một cách khoa học,phù hợp với điều kiện của địa phương thì năng lực sư phạm của đội ngũ này sẽ được nâng cao,

từ đó góp phần nâng cao kết quả dạy học

6 Phạm vi nghieen cứu và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm

lý học sinh của Phòng Giáo dục Huyện cho giáo viên tiểu học của Huyện với các kỹ năng chăm sóc tâm lý về mặt tình cảm, về học tập và quan hệ xã hội Khảo sát trên cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của địa bàn huyện Nguyên Bình

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:

6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về bồi dưỡng kỹ chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học của huyện Nguyên Bình -Tỉnh Cao Bằng

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ giáo viên huyện nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi

- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6.2.3 Phương pháp bổ trợ

Chủ yếu dùng để thống kê, phân tích, tổng hợp và xử lý các số liệu thu thập được

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG

CHĂM SÓC TÂM LÝ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới

* Nước ngoài:

Ở Liên Xô trước đây, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nghề dạy học như:

"Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông" của N.L

Bôndưrep Tác giả đã nhấn mạnh vai trò của kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học và ông đã khẳng định: “Những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo" N.M Iacốplep trong cuốn:

"Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông" đã phân tích quá

trình nhận thức của học sinh và quá trình dạy học tương đối chi tiết Tác giả đã nêu rất cụ thể việc giáo viên cần phải làm là gì? Những yêu cầu đối với giáo viên ra sao? Và, tác giả đã dẫn ra những ví dụ về thành công cũng như những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường X.L.Kixêcôp đã có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ

năng sư phạm Một trong các công trình đó là: "Hình thành các kỹ năng kỹ xảo

sư phạm trong điều kiện của nền giáo dục đại học" Tác giả đã đưa ra 2 giai

đoạn trong thực tập sư phạm đó là: thực tập tập luyện và thực tập tập sự F.N

Gônôbôlin trong cuốn "Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên" đã phân

tích hoạt động dạy học ở hai lĩnh vực: Công tác dạy học và công tác giáo dục của người giáo viên Tác giả phân tích cụ thể: đối với công tác dạy học người giáo viên cần có những phẩm chất tâm lý gì và đối với công tác giáo dục người giáo viên phải có những phẩm chất tâm lý như thế nào thì mới đạt được hiệu

quả trong giáo dục và dạy học Patrice Pelpel trong cuốn "Tự đào tạo để dạy học" đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có tính phương pháp

luận về nghề dạy học, cách xác định các mục tiêu sư phạm, cơ sở lý luận và

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thực hiện để chúng ta có thể tự mình lựa chọn và sử dụng một cách khách quan, khoa học các phương pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai Có thể nói, cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình "tự đào tạo để dạy học" Ngoài các công trình trên còn có nhiều công trình nghiên cứu khác được

dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) dịch và giới thiệu như:

“Đào tạo thường xuyên" của Pierre Besnard (Đại học Paris V-Sorbonne)

và Bernard Lietard (Đại học Genève) bàn về vấn đề người lớn tham gia đào tạo

thường xuyên; "Chiến lược của giáo viên" do Paul D.Eggen (Đại học Nord

Florida) và Donald P Kauchak (Đại học Utah) viết đã đưa ra nhận xét tổng

quát về các mô hình và chiến lược dạy học; “Dạy học theo nhóm” của Phlippe

Meirieu nêu hiệu quả của việc dạy học theo nhóm (NXB Chronique Sociale

năm 1996); "Giáo viên rèn luyện tâm lý" của Jacques Nimier Tác giả đã nêu

vấn đề: không phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm mà đủ Cả cuộc sống nghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn phải luôn luôn tự

rèn luyện mình; "Những cơ sở của hoạt động giảng dạy” của tập thể tác giả:

E.De.corte; T.Geerlings - J.peters; N.Lágerweij - R.Vandenberghe (NXB Deboeck - xuất bản lần thứ 3) đã nêu cơ sở của giảng dạy là gì? và nội dung, mục tiêu, chức năng của việc đánh giá công tác giảng dạy cũng như sản phẩm

và quá trình của hoạt động giảng dạy; "Hướng dẫn giáo viên" của:

J.M.Deketele; M.Chastrette; D.Cros; P.Mettelin và J.Thomas đã hướng dẫn kỹ thuật sử dụng các mục tiêu sư phạm và vấn đề kiểm tra đánh giá hay các dạng

hội thảo trong đào tạo (NXB De.Bocck U.niverists 1995); Đặc biệt cuốn "Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ" của Marguerite Altet (ĐH tổng hợp Nantes) Từ sự

biện chứng sư phạm tác giả đã phân tích vai trò của người thầy trên góc độ: Nhà giáo là một nhà chuyên nghiệp và đào tạo nghề nghiệp theo cách nào? v.v và v.v

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, các nhà khoa học ở nước ngoài đã quan tâm không ít đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tuy nhiên, hầu hết các công trình kể trên mới chỉ

đề cập đến kỹ năng giảng dạy và kỹ năng giáo dục nói chung chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng NLSP cho giáo viên - đặc biệt là giáo viên Tiểu học

1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu trong nước về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đã có nhiều công trình nghiên cứu như tác giả Nguyễn Thị Tuyết Chinh (2008) Nghiên cứu về Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên (đề tài luận văn thạc sĩ) Nguyễn Thành Kỉnh nghiên cứu về bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên THCS (luận án tiến sĩ); Nguyễn Thị Hoa nghiên cứu về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên dạy chính trị tại các trung tâm chính trị của tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) Trần Thị Minh Huế nghiên cứu về phát triển kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên Đại học Thái Nguyên (2013 đề tài cấp Đại học); Năm 2013 Trần Quốc Dân đã nghiên cứu về bồi dưỡng kĩ năng thiết kế bài học cho giáo viên tiểu học huyện Cẩm phả Tỉnh Quảng Ninh, chưa có công trình nào nghiên cứu về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học, vì vậy chúng tôi chọn vấn đề làm đề tài nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Bồi dưỡng

Theo Từ điển tiếng Việt 2000 (Hoàng Phê chủ biên), khái niệm "Bồi dưỡng" được hiểu bồi bổ, nuôi dưỡng thêm (ví dụ: Tăng thêm sức khoẻ bằng chất bổ ăn uống đầy đủ để bồi dưỡng sức khoẻ; Tăng thêm năng lực

và phẩm chất: như đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng, bồi dưỡng đạo đức )

Đào tạo, bồi dưỡng được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập này có

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh nghiệm một cách có kế hoạch Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh,

đào tạo, bồi dưỡng được xác định như là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên

Có thể nói một cách tổng quát, bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của các nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thống chức năng và công cụ quản

lý tới tập thể giáo viên, tạo điều kiện, cơ hội cho giáo viên tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên thường bao gồm các loại hình sau:

+ Hoạt động chuẩn hoá và nâng chuẩn cho giáo viên theo cấp học

+ Hoạt động bồi dưỡng cập nhật thực tế những vấn đề của cuộc sống ảnh hưởng tới môi trường sư phạm

+ Hoạt động bồi dưỡng cập nhật tại cơ sở giáo dục, nhà trường hoặc tập thể sư phạm

+ Hoạt động tự bồi dưỡng của bản thân giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau…

1.2.3 Kỹ năng chăm sóc tâm lý, bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

i Khái niệm kỹ năng

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng:

V.A.Kruchexki quan niệm: “Kĩ năng là các phương thức thực hiện hoạt

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

động – những cái mà con người đã nắm vững” Vì vậy người có kĩ năng là người đã nắm vững phương thức hành động trong một tình huống nhất định Ông đã tách kĩ năng ra khỏi kết quả hành động trong quá trình xem xét nó A.G.Côvaliôv quan niệm: “Kĩ năng là những phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động” Ông cũng không

đề cập đến kết quả của hành động Theo ông kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực của con người, chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì đem lại kết quả tương ứng Tác giả Trần Trọng Thủy cũng cho rằng: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách thức hành động tức là có kỹ thuật hành động và có kỹ năng”

N.Đ Lêvitôv quan niệm, kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác hay một hoạt động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đùng đắn có tính đến những điều kiện của nó Một người có kỹ năng nào đó phải nắm được và vận dụng được cách thức hành động, đảm bảo cho hành động

có kết quả Vì vậy kỹ năng không chỉ là nắm được lí thuyết về cách thức hành động mà còn bao hàm khả năng vận dụng nó vào thực tiễn

A.V Pêtrôvxki thì định nghĩa kỹ năng là: “sự vận dụng tri thức kỹ năng kỹ xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đặt ra”

Cùng với quan niệm trên ở Việt Nam, Vũ Dũng trong từ điển Tâm lí học đã định nghĩa: “kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” Các tác giả: Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ánh Tuyết, Ngô Công Hoàn, Trần Quốc Thành cũng quan niệm: Kỹ năng là một mặt của năng lực của con người thực hiện một công việc có kết quả

Từ sự nghiên cứu các công trình nêu trên, các tác giả đều có chung nhận định là: Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép Kỹ năng biểu hiện trình độ những thao tác tư duy, năng lực hành động và mặt kỹ thuật của hành động

Theo chúng tôi: Kỹ năng là những hành động, những thao tác hành động của con người (chủ thể) thực hiện một cách thuần thục một công việc hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định

ii Chăm sóc tâm lý

Chăm sóc tâm lý là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể đến đối tượng nhằm giúp đối tượng vượt qua những rào cản về tâm lý trong cuộc sống

cũng như khi tham gia vào các hoạt động ở một lĩnh vực nào đó

Chủ thể thực hiện những tác động trong quá trình chăm sóc tâm lý là những người có trách nhiệm về phương diện quản lý hoặc những người có quan hệ huyết thống, quan hệ tình cảm đối với người được chăm sóc tâm lý Họ có thể là người lớn trong gia đình trẻ, nhà quản lý của một đơn vị, tổ chức, giáo viên và có thể là mỗi người chúng ta trong mối quan hệ với bạn mình Tương ứng với những quan hệ nói trên đối tượng của hoạt động, quá trình chăm sóc tâm lý sẽ được xác định cụ thể

Chăm sóc tâm lý là một quá trình vì nó đi từ những hiểu biết của chủ thể

về đối tượng đến việc phát hiện những vướng mắc, rào cản tâm lý của đối tượng để từ đó có những tác động can thiệp phù hợp Chăm sóc tâm lý bao gồm

cả hoạt động tư vấn và hướng dẫn nhưng đó là những hoạt động hướng dẫn tư vấn để thực hiện những can thiệp tích cực trên lĩnh vực thái độ, tình cảm của đối tượng được chăm sóc Chăm sóc tâm lý dựa trên nền tảng của sự hiểu biết

và tình cảm giữa chủ thể và đối tượng của hoạt động này

Phạm trù chăm sóc tâm lý còn khá mới mẻ, trong trường học chăm sóc tâm lý chính là những tác động từ giáo viên, nhà quản lý đến học sinh giúp

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người học vượt qua những trạng thái tâm lý không tích cực như sự căng thẳng,

sự tức giận, mất động cơ, mục đích…cho đến những rào cản về giới trong học tập, trong các mối quan hệ…,chăm sóc cho những nhóm đối tượng có khó khăn

về đạo đức, trí tuệ Người thực hiện hoạt động chăm sóc tâm lý phải có am hiểu

về tâm lý lứa tuổi đối tượng và có đầy đủ đặc điểm yêu cầu đối với người hướng dẫn, tư vấn Vì vậy để có được kỹ năng chăm sóc tâm lý thì chủ thể của hoạt động này cũng cần phải có đầy đủ những kỹ năng về tư vấn, hướng dẫn Tuy nhiên chăm sóc tâm lý là sự tập trung và trợ giúp cho người học về mặt thái độ, tình cảm, nhu cầu nên nó cũng đòi hỏi nhà chăm sóc trang bị cho mình

kỹ năng cụ thể, đặc trưng của hoạt động chăm sóc tâm lý

Kỹ năng chăm sóc tâm lý là khả năng chủ thể cảm nhận được những khó khăn và rào cản của đối tượng đặc biệt là về mặt thái độ tình cảm từ đó chủ thể phối hợp kiến thức, kinh nghiệm ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ, ánh mắt, nụ cười của mình một cách hài hòa hợp lý, thành thạo để giao tiếp với đối tượng nhằm giúp họ tìm ra các giải pháp và lựa chọn phương án giải quyết những vấn đề của bản thân theo hướng tích cực

Chúng tôi xin đưa ra một số kỹ năng chăm sóc tâm lý sau:

- Kỹ năng nhận biết cảm xúc: Nhận biết cảm xúc là khả năng cảm nhận cảm xúc của bản thân và người khác, hiểu được những gì người khác đang cảm thấy Đọc được những trạng thái tâm lý của chính bản thân cũng như các chủ thể khác từ đó có định hướng làm cho cảm xúc trở nên tích cực hơn

- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: Sự kiềm chế tức giận, xử lý trạng thái bồn chồn, kỹ năng xử lý với trạng thái mệt mỏi, các kỹ năng kiềm chế trạng thái căng thẳng như: tư duy tích cực, lạc quan và các phương pháp thư giãn

- Kỹ năng đối mặt với thách thức: Sự ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, tự chấn an, giáo viên vượt qua những rào cản về khoảng cách, tâm lý để giúp học sinh khắc phục những trạng thái tâm lý chưa tốt

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Kỹ năng tự nhận thức về bản thân và người khác: Tự nhận thức là một

chức năng tâm lý của con người bao gồm nhận thức về bản thân và người

khác trong mối quan hệ ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Kỹ năng tự nhận thức là

một kỹ năng cần thiết của con người giúp người học biết nhận biết về bản thân mình và người khác, giúp họ hiểu rõ về đặc điểm của bản thân, về năng lực sở trường của cá nhân, điểm mạnh và điểm yếu từ đó giúp người học tự điều chỉnh để hoàn thiện nhân cách Nhờ có kỹ năng tự nhận thức người học mới có thể cảm thông, chia sẻ với người khác, biết thực hiện đúng quyền và bổn phận của mình trong gia đình, nhà trường và xã hội Kỹ năng tự nhận thức là kỹ năng quan trọng nhất cho việc tự học, tự lập, tự thân vận động

- Kỹ năng khích lệ: Kỹ năng thể hiện sự hiểu biết, thông cảm và chấp nhận đối tượng, kỹ năng tập trung vào điểm mạnh của đối tượng, kỹ năng tìm điểm tích cực nhìn nhận tình huống theo cách khác, kỹ năng tập trung vào những điểm cố gắng mới, tiến bộ mới

- Kỹ năng tự điều chỉnh và điều chỉnh hành vi của người khác: Khả năng kiểm soát cảm xúc, không để bản thân rơi vào những trạng thái tâm lý tiêu cực hay có những quyết định thiếu cẩn thận, suy nghĩ chín chắn trước khi hành động, thoải mãi với những thay đổi Do đó giáo viên cần có kĩ năng tự điều chỉnh và điều chỉnh hành vi của người khác

- Kỹ năng xác định mục tiêu: Khả năng biết mình cần đạt được điều gì, mong muốn gì và cách để thực hiện những mong muốn đó Trong chăm sóc tâm lý học sinh, giáo viên cần hiểu học sinh, giúp học sinh tự điều chỉnh để đạt được mục tiêu của hoạt động chăm sóc tâm lý đó là có được trạng thái tâm lý tốt nhất

- Kĩ năng giải tỏa tâm lý căng thẳng cho học sinh: Trong học tập, sinh hoạt người học thường bị rơi vào trạng thái căng thẳng do áp lực của việc học tập hay thực hiện các mối quan hệ, giáo viên là người giúp học sinh thực hiện giải thoát khỏi trạng thái căng thẳng để loại bỏ tình trạng trầm cảm, hoặc rối nhiễu hành vi

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong nhà trường, chăm sóc tâm lý chính là những tác động từ giáo viên, nhà quản lý đến học sinh, giúp học sinh vượt qua những trạng thái tâm lý không tích cực như sự căng thẳng, sự tức giận, mất động cơ, mục đích cho đến những rào cản về giới trong học tập, trong các mối quan hệ vv…từ đó nâng cao chất lượng giáo dục giáo dục

iii Bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Trong cuộc sống hiện nay, trước những áp lực của môi trường, công việc, học tập, các mối quan hệ xã hội sẽ khiến chúng ta dễ rơi vào những trạng

bị rơi vào những trạng

ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm giúp giáo viên có được những kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh, giúp các em tự đieùe chỉnh bản thân, giữa trạng thái tâm

lý ổn định, hưng phấn đạt được những kết quả hoạt động tốt nhất

sự chán nản, căng thẳng có động cơ hứng thú để học tập, tham gia các hoạt động ngoại khoá, các mối quan hệ xã hội Bản thân yếu tố tâm lý, tinh thần luôn đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của con người, đến tính tích cực của cá nhân, nó là động lực bên trong thúc đẩy học sinh tích cực trong học tập, rèn luyện Vì vậy khi mặt tâm lý, tinh thần luôn ở trạng thái tích cực chính là nền tảng cho những hoạt động có được hiệu quả và

sự thành công

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

, chưa nhận thức được bản thân mình nên khó khăn trong việc lựa chọn những mục tiêu, định hướng cho tương lai, những khó khăn rào cản về ngôn ngữ của học sinh dân tộc, hay những sức ép từ học tập, quan hệ bạn bè, hoặc yêu cầu cao của cha mẹ đối với trẻ về những thành tích học tập Mặt khác, các em thường cảm thấy khó khăn khi chia sẻ những vấn đề này với cha mẹ, thầy cô do nhút nhát hay cảm thấy thiếu tin tưởng Từ

đó sẽ dẫn đến trạng thái tâm lý, căng thẳng chán nản ở học sinh, hoặc có những hành vi bột phát thiếu kiềm chế trong các mối quan hệ của trẻ

Trong những năm qua, việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh trong cả nước nói chung và của cấp học tiểu học nói riêng đã được quan tâm bằng nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên việc thực hiện mục tiêu nêu trên hiện nay được tiến hành trong điều kiện mới, thuận lợi và khó khăn đan xen lẫn nhau:

Việc tổ chức dạy học tất cả các môn học nói chung và chăm sóc tâm lý cho học sinh nói riêng diễn ra trong điều kiện kinh tế thị trường: Kinh tế thị trường, một mặt tạo ra những chuyển biến mới về cơ cấu lao động, sản phẩm, dịch vụ, thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống Mặt khác, xuất hiện những mặt trái gây tác động ngược chiều ảnh hưởng tới việc tổ chức dạy học nói chung và tâm lý học sinh nói riêng, cụ thể:

- Không ít bậc phụ huynh bận làm ăn, sao nhãng hoặc khoán trắng con cho giáo viên, nhà trường hoặc quá nuông chiều con dẫn tới sự chia sẻ giữa trẻ và cha mẹ là hạn chế, điều này dẫn tới các hiện tượng tâm lý ở trẻ như trầm cảm hay rối nhiễu tâm lý

- Những tiêu cực và tệ nạn phát sinh, phát triển trong cơ chế thị trưởng đã tác động đến tâm hồn trẻ thơ, gây khó khăn cho công tác giáo dục Sự thiếu an toàn khi trẻ tham gia vào môi trường xã hội đây cũng là một yếu tố tạo nên những nét tâm lý không tích cực ở trẻ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo viên còn phải

cho giáo viên là một nội dung cần được quan tâm Thực tế cho thấy hoạt động chăm sóc tâm lý học sinh chủ yếu được giáo viên thực hiện chủ yếu qua hoạt động dạy học

vượt qua những rào cản về tâm lý để giữ được trạng thái tâm lý tốt nhất

Bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên là trang bị, phát triển ở họ những kiến thức, các cách thức, kỹ thuật phương pháp để nhận biết những nhu cầu, khó khăn, rào cản, biểu hiện tiêu cực về thái độ tình cảm của học sinh từ đó có thể trợ giúp giải quyết được những khó khăn cho học sinh thoát ra khỏi trạng thái tâm lý đó

, hoạt động nghề nghiệp sau này Nếu giáo viên có kỹ năng phát hiện những khó khăn, mong muốn, nhu cầu của người học thì sẽ là người giữ vai trò quan trọng trong việc trợ giúp học sinh của mình vượt qua những khó khăn mà các em đang gặp phải Từ đó giúp học sinh

có đời sống tâm lý lành mạnh, nhân cách ngày được hoàn thiện theo những yêu

cầu của xã hội đặt ra

1.2.4 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học là quá trình thông qua hoạt động quản lý và công cụ quản lý, chủ thể quản

lý giúp giáo viên tiểu học bổ sung thêm kiến thức hiểu biết về tâm lý học sinh tiểu học và tiến hành một cách thành thạo các thao tác hành động trong quá trình chăm sóc tâm lý học sinh giúp học sinh vượt qua những rào cản về mặt tâm lý để đạt được mục tiêu học tập và rèn luyện đặt ra

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học thực chất là là việc tổ chức những cơ hội cho giáo viên tiểu học học tập các kiến thức kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh trên nền tảng các kỹ năng đã được hình thành ở một mức nhất định, nhằm giúp bản thân giáo viên tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người Việc tổ chức bồi dưỡng tác động đến người giáo viên trong trường tiểu học, làm cho họ có thể dạy học, giáo dục học sinh tốt hơn, cho phép giáo viên

sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn có của mình trong hoạt động hiểu học sinh, chăm sóc tinh thần cho học sinh một cách tốt nhất, phát huy hết năng lực làm việc của họ trong hoạt động giáo dục thế hệ trẻ

Để phát triển được kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh thì đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải có những nền tảng cơ bản về các kỹ năng chăm sóc tâm

lý hay các kỹ năng đó đã được hình thành ở một mức độ nhất định Bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học là đưa họ vào những tình huống giả định hay có thật, giúp giáo viên có thêm những tri thức hiểu biết về chăm sóc tâm lý học sinh tiểu học, trên cơ sở đó giúp giáo viên có khả năng đưa ra những chỉ dẫn, hướng dẫn học sinh hoặc những biện pháp tác động về mặt tinh thần nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề về tâm lý của học sinh tiểu học

1.3 Những vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý hoc sinh cho giáo viên tiểu học

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

i Cơ sở pháp lý của hoạt động bồi dƣỡng

Theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên thì mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng được xác định như sau:

- Giáo viên học tập bồi dưỡng để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế -

xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo

Đối với bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học mục tiêu bồi dưỡng được quy định tại Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các mục tiêu tăng cường năng lực cho giáo viên nhằm giúp giáo viên phát triển năng lực dạy học và giáo dục học sinh

ii Mục tiêu bồi dƣỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học cần hướng tới những mục tiêu sau đây:

+ Nắm vững một số vấn đề cơ bản về tâm lí học dạy học ở tiểu học để vận dụng trong dạy học, giáo dục ở trường tiểu học;

+ Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh;

+ Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh cá biệt, học sinh yếu kém, học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh;

+ Nắm được các khái niệm về hiện tượng tâm lý trẻ em, nắm được nội

dung và phương pháp giáo dục tâm lý cho các nhóm trẻ

Như vậy mục tiêu tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học nhằm góp phần nâng cao năng lực sư phạm của giáo

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viên về các kỹ năng chăm sóc tâm lý cho trẻ, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực dạy học thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề trong công tác giáo dục

1.3.2 Nội dung, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh

i Nội dung bồi dưỡng

- Nội dung bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý được quy định trong Chương trình bồi dưỡng thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đối với Giáo dục Tiểu học, nội dung bồi dưỡng cho giáo viên được quy định tại Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với nội dung được chia thành 2 khối kiến thức, bao gồm khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn

- Khối kiến thức bắt buộc bao gồm 2 nội dung bồi dưỡng:

+ Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học

+ Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các

dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án

- Khối kiến thức tự chọn tập trung vào các nội dung nâng cao năng lực cho giáo viên, chẳng hạn: Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục; nâng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập; nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn của giáo viên; nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí cho giáo viên trong quá trình giáo dục; nâng cao năng lực lập

kế hoạch dạy học; tăng cường năng lực triển khai dạy học,…

- Kiến thức về chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học nằm trong khối kiến thức tự chọn tập trung vào các nội dung nâng cao năng lực cho giáo viên, bao gồm:

+ Một số vấn đề về tâm lí học dạy học ở tiểu học: Tâm lí học về sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học; tâm lí học về sự hình thành kĩ năng học tập của học sinh tiểu học; tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học

+ Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc

chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn: Tâm lí của học sinh dân tộc ít người ở địa phương; tâm lí của học sinh khuyết tật và chậm phát triển

trí tuệ; tâm lí của học sinh có hoàn cảnh khó khăn

+ Đặc điểm tâm lí của học sinh cá biệt, học sinh yếu kém, học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu: Tâm lí của học sinh cá biệt; tâm lí của học sinh yếu kém; tâm lí của học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu

+ Năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh cho giáo viên trong quá trình giáo dục, bao gồm:

Nhóm kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh về giao tiếp, quan hệ xã hội; Nhóm kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh trong học tập của giáo viên; Nhóm kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh về mặt xúc cảm, tình cảm của giáo viên;

- Tổng thời lượng dành cho việc bồi dưỡng đối với mỗi giáo viên là 120 tiết trên một năm học, bao gồm:

+ Nội dung bồi dưỡng 1: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học khoảng 30 tiết trên một năm học

+ Nội dung bồi dưỡng 2: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện khoảng 30 tiết trên một năm học

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Nội dung bồi dưỡng 3: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên khoảng 60 tiết trên một năm học

ii Nguyên tắc bồi dưỡng:

Nội dung bồi dưỡng phải tuân theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học được hướng dẫn, bổ sung hằng năm

Các cấp quản lý giáo dục có thể thay đổi thời lượng bồi dưỡng ở từng nội dung bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục của địa phương trong từng năm học nhưng không thay đổi tổng số thời gian bồi dưỡng của mỗi giáo viên trong năm học (120 tiết/năm học)

Căn cứ nội dung bồi dưỡng 3, giáo viên tự lựa chọn các mô đun cần bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu cá nhân và quy định của sở giáo dục và đào tạo về thời lượng thực hiện khối kiến thức này trong từng năm học

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học được thực hiện trong năm học và thời gian bồi dưỡng hè hằng năm phù hợp với điều kiện thực

tế của địa phương và của cá nhân giáo viên Trường tiểu học là đơn vị nòng cốt trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học tập theo nhóm giáo viên của từng trường hoặc cụm trường tiểu học Các lớp bồi dưỡng tập trung (nếu có) chủ yếu để báo cáo viên giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tự học, luyện tập kỹ năng cho giáo viên

iii Phương pháp bồi dưỡng:

* Về phương pháp bồi dưỡng có thể sử dụng các phương pháp sau đây:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình cung cấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới những vấn đề thuộc chuyên môn các lĩnh vực khác nhau -> Phương pháp lấy giảng viên làm trung tâm

- Phương pháp thực hành, cho giáo viên trực tiếp thực hành xử lý tình huống, tự tổ chức các hoạt động, trên cở sở đó phân tích rút ra kinh nghiệm về

tổ chức hoạt động hiệu quả - > Phương pháp lấy người học làm trung tâm

- Phương pháp cùng tham gia: có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dắt, định hướng, nêu vấn đề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi )

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: giúp giáo viên nhận diện và thảo luận về các tình huống, các hoạt động thực tế, một vấn đề hay loạt vấn đề nào

đó để có liên quan đến hoạt động chăm sóc tâm lý học sinh, từ đó giáo viên có thể khái quát, rút ra được kinh nghiệm hay nhận ra được vấn đề rộng hơn từ một tình huống, trường hợp cụ thể

- Phương pháp sử lý tình huống và phương pháp dự án: Giảng viên thiết

kế các tình huống để rèn luyện kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh để giáo viên tiểu học trải nghiệm, xử lý

iv Hình thức tổ chức bồi dưỡng:

- Bồi dưỡng bằng năng lực tự học của giáo viên kết hợp với các đợt sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường

- Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)

- Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng từ phía các dự án theo từng lĩnh vực

- Bồi dưỡng qua các hình thức tham quan hoạt động thực tế, thăm các mô hình hoạt động tại cơ sở

- Trang bị tài liệu tự nghiên cứu, tự học, tự rèn luyện

1.3.3 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng

i Lập kế hoạch bồi dưỡng:

Lập kế hoạch là quá trình chuẩn bị thực hiện một hoạt động nào đó, đảm bảo cho hoạt động được tiến hành đạt mục tiêu đề ra bằng biện pháp tốt nhất

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chức năng kế hoạch bồi dưỡng là quá trình xác định các mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng những mục tiêu cần thực hiện hoạt động bồi dưỡng phát triển kĩc năng chăm sóc tâm lý học sinh và quyết định được những biện pháp tổ chức bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình tổ chức bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên, nó có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình bồi dưỡng giáo viên và là

cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân tham gia hoạt động bồi dưỡng

Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:(1) Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên

(2) Xây dựng kế hoach thực hiện mục tiêu bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên

(3) Triển khai thực hiện các kế hoạch bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm

lý học sinh cho giáo viên tiểu học

(4) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học (đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý cấp trên)

Để thực hiện chức năng kế hoạch, người quản lý nhà trường có thể chia quá trình thực hiện các nội dung trên thành 4 giai đoạn: giai đoạn tiền kế hoạch (giai xác định mục tiêu), giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn triển khai thực hiện

kế hoạch, giai đoạn đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sản phẩm của giai đoạn tiền kế hoạch là hệ thống các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học về phát triển kĩ năng chăm sóc tâm lý học

sinh tiểu học; Sản phẩm của giai đoạn lập kế hoạch là hệ thống các bản kế

hoạch như: kế hoạch thực hiện khóa bồi dưỡng hay kế hoạch thực hiện chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên về kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên trên một địa bàn và trong một thời gian cụ thể); kế hoạch hành động (các kế hoạch năm học hay kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng…); Giai đoạn thực hiện

kế hoạch là quá trình đang biến đổi nên sản phẩm của hoạt động bồi dưỡng là

sự thể nghiệm tính đúng đắn của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng và sự điều chỉnh cần thiết để đảm bảo đạt tới các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng; Sản phẩm của giai đoạn

đánh giá, tổng kết thực hiện kế hoạch bồi dưỡng là bản báo cáo về các kết quả

đã đạt được trong đó chỉ rõ cách đo lường, đánh giá kết quả bồi dưỡng và các bài học rút ra trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trình bồi dưỡng tiếp theo

Theo khía cạnh nội dung của vấn đề, chức năng kế hoạch phải tính tới, quá trình thực hiện các chức năng của quản lý khác và kéo dài suốt quá trình bồi dưỡng giáo viên Do đó, tính kế hoạch phải cao hơn, triệt để hơn để đảm bảo việc đạt tới các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng, đó cũng chính là nguyên do chủ yếu xuất hiện thuật ngữ kế hoạch hoá trong lý luận và thực tế bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Thuật ngữ Kế hoạch hoá vừa chỉ tính kế hoạch của hoạt động vừa thể hiện tính cấp thiết của vấn đề và vừa tính đến kết quả cuối cùng của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Như vậy, Kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt động bồi dưỡng vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, quy trình thực hiện biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như: Mục tiêu

kế hoạch ? Nội dung là gì ? Ai thực hiện ? thời gian và địa điểm tiến hành ? Cách thức thực hiện ? Kinh phí ? Kiểm tra đánh giá như thế nào ?

Một kế hoạch bồi dưỡng phải làm rõ được những nội dung sau:

- Mục đích tổng thể, mục tiêu cụ thể (Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng, mục tiêu của từng hoạt động bồi dưỡng cụ thể)

- Đối tượng: Xem xét học viên là ai, số lượng bao nhiêu? tiêu chuẩn và nhu cầu bồi dưỡng, đặc điểm và trình độ của đối tượng tham gia bồi dưỡng có những đặc điểm gì nổi bật,

- Nội dung: chủ đề, kiến thức, kỹ năng , được lựa chọn đảm bảo là nội dung mới, quan trọng, liên quan đến chuyên môn của bậc học, tính thực tế, khả thi, áp dụng được Cần xác định rõ những kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cần thực hiện bồi dưỡng cho giáo viên

- Thời gian: dài, ngắn, bao nhiêu ngày, thời điểm nào

- Hình thức, phương pháp tổ chức: tập huấn, hội thảo chuyên đề, tự học, thăm quan thực tế

- Nguồn lực: Giảng viên, kinh phí, tài liệu, phương tiện sử dụng

- Kết quả, tiêu chí cần đạt được

- Chương trình chi tiết cho từng khóa bồi dưỡng hệ thống tài liệu, giáo trình hỗ trợ cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng

- Kế hoạch bồi dưỡng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học phải được xây dựng cụ thể, bao gồm: Các kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên, nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo

- Kế hoạch bồi dưỡng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng Kế hoạch bồi dưỡng của phòng giáo dục và đào tạo phải có thêm các nội dung về đánh giá kết quả bồi dưỡng, hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, phối hợp với các dự án (nếu có); cung ứng tài liệu; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xây dựng kế hoạch BDTX năm học:

+ Căn cứ nội dung Chương trình bồi dưỡng và hướng dẫn của Sở Giáo dục

và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và báo cáo tổ bộ môn, trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt

+ Căn cứ hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo, của phòng giáo dục và đào tạo và tổng hợp kế hoạch Bồi dưỡng của giáo viên, nhà trường xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng của đơn vị, gửi cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp phê duyệt

+ Phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp kế hoạch bồi dưỡng các nhà trường trực thuộc, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của phòng, báo cáo sở giáo dục và đào tạo

ii.Tổ chức bồi dưỡng:

Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực

theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Chức năng tổ chức, là chức năng thứ hai trong quá trình tổ chức bồi dưỡng nó có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối , sắp xếp nguồn nhân lực được khoa học và hợp lý Sức mạnh mới của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn

có của nó nên người ta còn nhấn mạnh vai trò này bằng tên goi “ hiệu ứng tổ chức” đó là trình độ và năng lực của giáo viên được nâng cao sau hoạt động bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp của hoạt động bồi dưỡng để tạo nên sự thay đổi về năng lực của giáo viên tiểu học

Để thực hiện mục tiêu và kế hoạch bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên chức năng tổ chức hiện thực những nội dung chủ yếu sau:

(1) Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh, xác định cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bồi dưỡng

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(2) Xây dựng và phát triển đội ngũ báo cáo viên

(3) Xác định cơ chế hoạt động, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, các nguồn lực cần huy động

(4) Tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên một cách khoa học kết hợp giữa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học

Tổ chức là một khâu - xong là một khâu rất quan trọng trong hoạt động bồi dưỡng Để thực hiện được vai trò quan trọng này, chức năng tổ chức phải hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống tổ chức bồi dưỡng giáo viên và phối hợp tốt nhất các hệ thống từ Phòng tới trường và cán bộ tham gia bồi dưỡng trong quản lý học viên là giáo viên tham gia bồi dưỡng với tư cách

là đối tượng bồi dưỡng

Phòng Giáo dục phải là đơn vị là tổng hợp các bộ phận, đơn vị và cá nhân khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, có quyền hạn và trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhưng cũng nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Nội dung quan trọng thứ hai của chức năng tổ chức là việc xây dựng phát triển đội ngũ báo cáo viên, cán bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng và đối tượng tham gia bồi dưỡng Đây là quá trình hoạt động và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

Nội dung thứ ba của chức năng tổ chức là xác định cơ chế thực hiện hoạt động bồi dưỡng và giải quyết các mối quan hệ của hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học Đó là mối quan hệ giữa Phòng với Trường trong tổ chức bồi dưỡng, mối quan hệ giữa trường với trường trong nhóm trường tham gia bồi dưỡng, mối quan hệ giữa báo cáo viên với học viên trong hoạt động bồi dưỡng vv…

Tổ chức bồi dưỡng là quá trình triển khai, thực hiện một hoạt động cụ thể trong kế hoạch bồi dưỡng đã được xác định Tổ chức bồi dưỡng cần trả lời các

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

câu hỏi cơ bản như: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả ? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao ?

Do đó, để tổ chức bồi dưỡng tốt, cần phân tích kế hoạch bồi dưỡng thành các công việc cụ thể: Ra quyết định tổ chức khóa học, triệu tập học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá kết quả đầu vào, kết thức, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán

- Thực hiện quy trình hóa: Mỗi công việc hay hoạt động được phân chia logic theo các bước, trình tự nhất định

- Phân công trách nhiệm thực hiện từng công việc cụ thể,

- Phối hợp các đơn vị, bộ phận và các cá nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Tiến hành thực hiện các hoạt động bồi dưỡng (tổ chức bồi dưỡng)

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả kế hoạch bồi dưỡng

Để tổ chức bồi dưỡng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học đạt hiệu quả cần chú ý:

- Đối với giáo viên:

+ Xây dựng và hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, của nhà trường và các quy định của cấp trên

+ Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập bồi dưỡng vào quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Đối với phòng giáo dục và đào tạo

+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học cho giáo viên của phòng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác bồi dưỡng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học giáo viên của các nhà trường trực thuộc; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo quy định

+ Hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên để bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tập trung (nếu có)

+ Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác bồi dưỡng theo quy định

+ Báo cáo công tác bồi dưỡng giáo viên về các cấp có thể quyền theo quy định

iii Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng:

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ

của những người tham gia bồi dưỡng nhằm đạt tới các mục tiêu và chất lượng

bồi dưỡng đặt ra

Chỉ đạo là chức năng thứ ba trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng

nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hoá các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng Chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn các hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng

và hiệu quả Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của phòng Giáo dục và Đào tạo tới các nhà trường tiểu học nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng nhằm thúc đẩy mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để tập luyện, rèn luyện nâng cao năng lực cá nhân Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học

Chức năng chỉ đạo là một chức năng quản lý quan trọng và cần thiết cho việc thực hiện hoá các mục tiêu bồi dưỡng

Chức năng chỉ đạo có nguồn gốc từ hai thuật ngữ Directing (điều hành)

và thuật ngữ Leading (lãnh đạo), do đó, chỉ đạo vừa có ý nghĩa ra chỉ thị để điều

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hành vừa là tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ (ảnh hưởng tới quá trình hình thành động cơ làm việc) của cán bộ tham gia bồi dưỡng trong toàn bộ

hệ thống trên cơ sở sử dụng đúng đắn các quyền của người quản lý

Thực hiện quyền chỉ huy (giao việc) và hướng dẫn triển khai các nhiệm

vụ bồi dưỡng cũng như tác động có ảnh hưởng tới các thành viên khác phải đảm bảo phù hợp, thiết thực và cụ thể với khả năng và trình độ của các thành phần tham gia công tác bồi dưỡng

Việc thực hiện thường xuyên, đôn đốc, động viên và kích thích đối tượng tích cực tham gia bồi dưỡng có tác dụng như quá trình như quá trình tạo động

cơ bồi dưỡng cho mọi thành viên Trong giai đoạn này, người quản lý cần

có những tác động cần thiết tới các đối tượng để biến các yêu cầu của việc bồi dưỡng thành nhu cầu hoạt động bồi dưỡng của từng người tham gia bồi dưỡng

và của các thành viên khác Khi đó mọi người sẽ thể hiện được hết khả năng và công sức của mình cho việc thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng đặt ra

Giám sát (tương ứng với thuật ngữ Supervision) là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ của cấp dưới, khi thấy có sự sai lệch, lúng túng thì giúp sửa chữa hoặc hỗ trợ, giúp đỡ mọi đối tượng thực hiện tốt các nhiệm vụ bồi dưỡng đặt ra

Như vậy, khi chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học phòng Giáo dục và Đào tạo phải quán triệt phương châm phát triển tối ưu năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học trong các họat động bồi dưỡng của phòng, từ đó chức năng chỉ đạo trong hoạt động bồi dưỡng

kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học cần thực hiện các nội dung sau:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ bồi dưỡng của Phòng Giáo dục – Đào tạo tới các nhà trường, tới từng giáo viên

- Phòng Giáo dục chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng kĩ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên bao gồm những nội dung kiến thức, kĩ năng sau đây:

Ngày đăng: 02/11/2014, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cao Bằng thế và lực mới trong thế kỷ 21, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Bằng thế và lực mới trong thế kỷ 21
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
7. Nguyễn Văn Hộ (2004), Giáo dục học tập I, tập II, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
1. Tạ Thị Ánh, Phát triển kỹ năng hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, ĐHTN, Luận văn thạc sĩ 2011 Khác
3. Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
4. Điều hành các hoạt động trong trường học, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
5. Giám sát, đánh giá trong trường học, Nhà xuất bản Hà Nội. 6. Luật giáo dục 2005 Khác
8. Trần Thị Minh Huế, Giáo dục học tiểu học, ĐHSPTN, năm 2013 Khác
9. Viện NCKT-XHNVMN, Phát triển kỹ năng chăm sóc tâm lý cho sinh viên trường ĐHSP – ĐHTN, Đề tài cấp đại học, năm 2012 Khác
10. Nguyễn Thị Hoa, Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho giảng viên dạy chính trị ở trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, Luận văn thạc sĩ,ĐHTN, năm 2013 Khác
11. Nghị định số 75/2006/NDD-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Khác
12. Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 10 năm 2009 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ khó khăn Khác
13. Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh  trong giao tiếp, quan hệ xã hội - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.1 Thực trạng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh trong giao tiếp, quan hệ xã hội (Trang 55)
Bảng 2.2: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học để chăm sóc tâm lý - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.2 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học để chăm sóc tâm lý (Trang 58)
Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng chăm - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng chăm (Trang 60)
Bảng 2.4: Thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi  dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.4 Thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện (Trang 63)
Bảng 2.5: Thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.5 Thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm (Trang 64)
Bảng 2.6: Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng kỹ năng  chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.6 Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình tỉnh (Trang 65)
Bảng 2.7: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dƣỡng kỹ  năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, (Trang 67)
Bảng 2.8: Thực trạng về những khó khăn trong công tác bồi dƣỡng kỹ  năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.8 Thực trạng về những khó khăn trong công tác bồi dƣỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình (Trang 68)
Hình  thức  bồi  dưỡng  theo  hướng - Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc tâm lý học sinh cho giáo viên tiểu học huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
nh thức bồi dưỡng theo hướng (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w