1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội

123 368 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Đẩy Nhanh Tốc Độ Tiêu Thụ Sản Phẩm Ở Công Ty Bia Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 851 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầuMục tiêu cơ bản của bất kỳ doang nghiệp nào hoạt

động trong cơ chế thị trờng đều là lợi nhuận Nhng để

đạt đợc mục tiêu đó không phải là dễ dàng với tất cả cácnhà kinh doanh vì dù sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcgì, muốn thu đợc lợi nhuận đòi hỏi phải giải quyết tới tấtcả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Đối với cácdoanh nghiệp công nghiệp thì các khâu đó bao gồm :Mua nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong đótiêu thụ là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuấtkinh doanh và là khâu cuối của của quá trình tái sản xuấtgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Với Công ty Bia Hà Nội cũng nh các doanh nghiệpcông nghiệp khác, tiêu thụ là vấn đề đang đợc rất quantâm Bởi vì đây là hoạt động quan trọng để mang

đến lợi nhuận, mang đến hiệu quả cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và đó là điều kiện cho Công ty lớn mạnh

nh ngày nay

Trong thực tế, Công ty cũng rất chú trọng đến côngtác tiêu thụ, đã đầu t nhiều công sức, tiền của, áp dụngnhiều giải pháp để tăng cờng hoạt động tiêu thụ sảnphẩm mình song vẫn tồn tại một số yếu tố khách quancũng nh chủ quan nên công tác tiêu thụ vẫn còn nhiều vấn

đề phát sinh cần giải quyết

Trang 2

Qua thời gian thực tập em chọn đề tài : “Một số biệnpháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ởCông ty bia Hà Nội” vì đó là một trong những khâutrọng yếu cần phải giải quyết của của doanh nghiệp nhCông ty Bia Hà Nội

Nội dung đề tài

Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại

Công Ty Bia Hà Nội

Nội dung chính của đề tài gồm 3 phần.

Phần I : Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm

là nhiệm vụ cơ bản của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.

Trang 3

Đặc trng cơ bản của sản xuất hàng hoá là sản phẩm

đợc sản xuất ra để bán, trong đó tiêu thụ sản phẩm làmột khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất

Tiêu thụ có nhiều quan niệm khác nhau :

* Đối doanh nghiệp sản xuất :

Hoạt động tiêu thụ là hành vi thực hiện gía trị traohàng cho ngời mua, ngời mua trả bằng tiền Bán sản phẩmcho ngời có nhu cầu Sản phẩm của doanh nghiệp sảnxuất đầu vào và đầu ra khác nhau Sau mỗi chu kỳ kinhdoanh, sản phẩm thay đổi giá trị sử dụng

* Đối doanh nghiệp thơng mại :

Hoạt động tiêu thụ là hành vi thực hiện giá trị doanhnghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất rồimang bán cho ngời tiêu dùng Sản phẩm của doanh nghiệpthơng mại đầu vào và đầu ra là một loại sản phẩm, ứngvới mỗi cơ chế quản lý khác nhau thì mức độ của côngtác tiêu thụ cũng khác nhau Trong cơ chế kinh tế cũ, hoạt

động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp công nghiệp làsản xuất còn khâu mua sản phẩm, các yếu tố đầu vào vàtiêu thụ các sản phẩm đầu ra hoàn toàn do nhà nớc đảmtrách nên việc tiêu thụ đơn thuần chỉ là việc bán sản

Trang 4

phẩm theo giá cả đã định sẵn nghĩa là chỉ thực hiệnhành vi tiền hàng Còn trong cơ chế thị trờng, doanhnghiệp công nghiệp đợc đặt trong vị trí là các chủ thểkinh tế độc lập nên 3 vấn đề kinh tế cơ bản :

- Sản xuất cái gì ?

- Sản xuất cho ai ?

- Sản xuất nh thế nào ?

Đó là chiến lợc tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp Vì vậy

mà hoạt động của doanh nghiệp gắn liền các khâu :

2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm :

Tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng để doanhnghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng

Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất đối với mỗi doanhnghiệp Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đi tìmlợi nhuận và sử dụng một phần lợi nhuận này để đầu t táisản xuất mở rộng Lợi nhuận doanh nghiệp chính là phầnchênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh với các chi phí để thực hiện các hoạt động đó Do

đó, lợi nhuận chỉ có thể thu đợc khi sản phẩm đã đợc tiêuthụ và doanh nghiệp nhận đợc tiền về Quá trình này baogồm từ khâu quyết định giá cả, khối lợng tiêu thụ, phơngthức vận chuyển, thời gian giao hàng, và các phơng thức

Trang 5

thanh toán Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ sẽ làm chokhối lợng sản phẩm đợc tiêu thụ tăng lên đây chính lànguồn lực cơ bản để cho doanh nghiệp mở rộng quy môcủa mình.

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu hết sức quan trọng

đối với doanh nghiệp, chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu íchcủa sản phẩm, hàng hoá mới đợc xác định một cách hoàntoàn Có tiêu thụ đợc, thu đợc tiền về doanh nghiệp mớithực hiện đợc tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh quá trìnhtiêu thụ là tăng nhanh vòng quay của vốn lu động và tiếtkiệm vốn

Sau quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp không nhữngthu hồi đợc tổng chi phí có liên quan đến việc sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, liên quan đến việc thu mua hànghoá và chi phí quản lý kinh doanh mà còn thực hiện giátrị lao động thặng d thể hiện ở thu nhập thuần tuý củadoanh nghiệp và thu nhập tập trung của nhà nớc

Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việcphản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Góp phần quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong đó lợi nhuận là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp lợi nhuận là nguồn bổ xungvốn lu động tự có và nguồn hình thành các loại quỹ củadoanh nghiệp dùng để kích thích vật chất tập thể doanhnghiệp nhằm động viên công nhân viên chức quan tâm

Trang 6

đến lợi ích của doanh nghiệp và bản thân, đồng thờikhai thác mọi năng lực tiềm tàng ở doanh nghiệp.

Qua công tác tiêu thụ mà doanh nghiệp có điều kiện

đổi mới kỹ thuật công nghệ và ứng dụng công nghệ kỹthuật mới vào sản xuất , nâng cao chất lợng sản phẩm , hạgiá thành đơn vị sản phẩm Đồng thời tạo điều kiện chodoanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ, mởrộng các hình thức liên doanh liên kết trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

đợc sử dụng là: Thuế, quỹ bình ổn giá cả, trợ giá, lãi xuấttín dụng và những nhân tố tạo bởi môi trờng kinh doanh

nh cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm cơ sở hạ tầng về kinh

tế, về chính trị, về xã hội Tất cả đều tác động trực tiếp

đến quan hệ cung cầu và môi trờng kinh doanh củadoang nghiệp

- Nhân tố thuộc về thị trờng, khách hàng

+ Thị trờng:

Thị tròng là nơi doanh nghiệp tìm kiếm các yếu tố

đầu vào và đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình Bất cứ một sự biến động nào của thị trờngcũng đều ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của

Trang 7

doanh nghiệp, mà trực tiếp nhất là tới công tác tiêu thụ sảnphẩm.

Trên thị trờng quan hệ cung cầu và giá cả ảnh hởngtrực tiếp tới cônng tác tiêu thụ sản phẩm cuả doanh nghiệpkhối lợng hàng, chủng loại hàng, giá bán, thời điểmbán mỗi doanh nghiệp không thể tự động đặt ra giábán mà phải tuân theo trạng thái cung cầu : Cung > cầugiá phải nhỏ hơn giá trị, cung< cầu giá thì lớn hơn giá trị,cung = cầu thì giá cả tơng đối bằng giá trị

Quy mô của thị trờng cũng ảnh hởng tới công tác tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp theo tỷ lệ thuận tức làquy mô của thị trờng càng lớn thì khả năng tiêu thụ sảnphẩm và khả năng thu lợi nhuận càng lớn Tuy nhiên, thị tr-ờng lớn thì sức ép của thị trờng và đối thủ cạnh tranhcàng lớn theo, yêu cầu chiếm lĩnh phần thị trờng củadoanh nghiệp cũng sẽ cao hơn

ảnh hởng của thị trờng tới công ty - còn thể hiện ởmức độ xã hội hoá của nó (thị trờng toàn quốc hay thị tr-ờng khu vực), tính chất của loại thị trờng (thị trờng t liệusản xuất hay thị truờng t liệu tiêu dùng Thị trờng của ngờibán hay thị trờng của ngời mua, thị trờng độc quyền haythị trờng cạnh tranh ) tất cả những yếu tố này đềuquyết định rất lớn đến số lợng hàng , giá hàng mà doanhnghiệp tung ra

+ Thu nhập dân c:

Tác động đến công tác tiếp thị sản phẩm của doangnghiệp thông qua khả năng mua hàng, khả năng thanh toán,cơ cấu chi tiêu của hộ gia đình

Trang 8

- Nhân tố về xã hội - môi trờng

+ Nhân tố về chính trị - xã hội

Thể hiện qua chính sách tiêu dùng, quan hệ ngoạigiao , tình hình đất nớc là chiến tranh hay hoà bình, sựphát triển dân số, trình độ văn hoá, lối sống Các nhân

tố này biểu hiện nhu cầu của ngời tiêu dùng Ngoài yếu tố

về ngoại giao , đặc điểm dân tộc, chính sách tiêudùng là những yếu tố bất khả kháng đối với doanhnghiệp còn lại các yếu tố khác chỉ cần doanh nghiệp

điều tra tìm hiểu kỹ là có thể đa ra chính sách phânphối hợp lý, tạo các kênh lu thông phù hợp là có thể tăngthêm khả năng tiêu thụ

+ Nhân tố địa lý , thời tiếu khí hậu

Yếu tố địa lý, thời tiết, khí hậu ảnh hởng rất lớn đếncác tầng lớp dân c và do vậy nó tác động đến chủng loại ,cơ cấu hàng hoá trên thị trờng

+ Môi trờng công nghệ

Mỗi môi trờng công nghệ đều đòi hỏi về chất lợng,hàng hoá , mẫu mã, hình thức, chủng loại sản phẩm và đikèm đó là giá cả Tính chất của môi truờng công nghệcũng liên quan đến vật liệu chế tạo ra sản phẩm, sự đầu

t kỹ thuật và qua đó giá cả đợc thiết lập Mỗi chủng loạisản phẩm muốn tiêu thụ đợc cũng phải phù hợp với môi tr-ờng công nghệ nếu nó đợc tiêu thụ

b, Nhân tố chủ quan:

Đó là nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp

* Chất lợng sản phẩm:

Trang 9

Chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc tínhnội tại của sản phẩm đợc xác định bằng những thông số

có thể đo đợc hoặc so sánh đợc phù hợp với những điềukiện kỹ thuật hiện tại và thoả mãn nhu cầu nhất định củaxã hội

Trong cơ chế hiện nay, chất lợng sản phẩm là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển ngoài việc phát huy tối đa các khả năngsản xuất thì vấn đề chất lợng sản phẩm đợc coi trọngxứng đáng thì mới tạo đợc u thế trong tiêu thụ vì kháchhàng ngày càng đòi hỏi chất lợng sản phẩm ngày càngcao Nên doanh nghiệp không đổi mới kỹ thuật công nghệsản xuất đa ra thị trờng những sản phẩm kém chất lợngthì doanh nghiệp nhanh chóng bị tẩy chay, nhất là khisản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác có chất lợng caohơn

* Giá cả sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trờng “giá cả là sự biểu hiệnbằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện tổnghợp các quan hệ kinh tế nh quan hệ cung cầu, tích luỹ vàtiêu dùng”

Giá cả là quan hệ lợi ích kinh tế là tiêu chuẩn để cácdoanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng kinh doanh

Giá cả là thông số ảnh hởng trực tiếp tới lợng cung cầutrên thị trờng, giá cả là sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm Khâu nghiên cứu giácả cho cho tiêu thụ sản phẩm là khâu không thể thiếu đ-

ợc trong trong quá trình kinh doanh nói chung Mức giá cả

Trang 10

mỗi mặt hàng cần đợc nghiên cứu, điều chỉnh trong suốtchu kì sống của sản phẩm tuỳ theo những thay đổitrong quan hệ cung cầu và sự vận động của thị hiếu

Giá cả cũng ảnh hởng đến khâu tiêu thụ bởi vì giácao tiêu thụ sẽ khó số lợng hàng bán sẽ giảm và ngợc lại Nh-

ng nếu giá cả thấp cũng sẽ gây ảnh hởng thị trờng, gâynghi ngờ cho khách hàng về chất lợng

* Phơng thức thanh toán

Nhân tố này có ảnh hởng không nhỏ đến công táctiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trong phơng thức thanh toán với khách hàng, nếudoanh nghiệp đa dạng hoá phơng thức thanh toán, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh toán thìdoanh nghiệp sẽ lôi kéo đợc khách hàng tiêu thụ sản phẩmcủa mình Ngợc lại phơng thức thanh toán khó khăn, phiền

hà không thuận lợi sẽ làm cho khách hàng tìm đến doanhnghiệp khác

* Thời gian

Thời gian là yếu tố cũng quan trọng cho các doanhnghiệp khi tiêu thụ sản phẩm đó là thời cơ để doanhnghiệp chiếm lĩnh thị trờng Nếu sản phẩm sản xuất rakhông bảo đảm thời gian yêu cầu của khách hàng hoặcxuất ra không đúng thời điểm thì nhu cầu giảm, kháchhàng đi tìm sản phẩm cùng loại

II Các hình thức tiêu thụ sản phẩm

Căn cứ vào quá trình vận động vận động của sảnphẩm từ nhà sản xuất đến ngời tiêu dùng, ngời ta chiathành 2 loại :

+ Hình thức tiêu thụ trức tiếp

+ Hình thức tiêu thụ gián tiếp

1 Hình thức tiêu thụ sản phẩm trực tiếp

Trang 11

Là hình thức sản phẩm của doanh nghiệp đợc bántrực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua cửa hàng và giớithiệu sản phẩm của doanh nghiệp mà không qua khâutrung gian

Doanh nghiệp Cửa hàng bán vàNgời tiêu dùng giới thiệu sản phẩm

Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể thu hồi vốn ngay,

thời gian vận động của sản phẩm đợc rút ngắn, lợi nhuận

ít bị chia sẻ, mức giao lu giữa ngời sản xuất với kháchhàng thờng xuyên hơn, do vậy nắm bắt thông tin từ phíakhách hàng nhanh hơn và trực tiếp hơn

Nhợc điểm : Trong cùng thời gian số lợng tiêu thụ sản

phẩm ít hơn, ứ đọng vốn, hạn chế năng lực sản xuất củadoanh nghiệp

Hình thức này áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

2 Hình thức tiêu thụ sản phẩm gián tiếp

Là hình thức tiêu thụ mà sản phẩm của doanhnghiệp đến tay ngời tiêu dùng phải qua khâu trung gian

Trong hình thức này đợc chia làm 2 loại :

Ưu điểm : Phát huy phần nào u thế của mạng trực

tiếp nó giải phóng cho doanh nghiệp khỏi chức năng luthông để nâng cao đợc chuyên môn hoá và năng lực sảnxuất của doanh nghiệp

Trang 12

* Gián tiếp dài :

Ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn, sau đó bán lạicho ngời bán lẻ cuối cùng mới tới tay ngời tiêu dùng

Hình thức này áp dụng với doanh nghiệp sản xuất lớncung cấp tiêu dùng ở nhiều nơi

Doanh nghiệp Ngời bán Ngời bánNgời tiêu

buôn lẻdùng

Ưu điểm : Sản phẩm đợc tiêu thụ nhanh giúp doanh

nghiệp thoát khỏi chức năng lu thông

Nhợc điểm: qua nhiều khâu trung gian nên quản lý

điều hành tiêu thụ rất phức tạp, đòi hỏi có sự phối hợpnhịp nhàng của từng bộ phận, công đoạn

III Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ

Trang 13

h2 tiêu thụ (thực tế) h2 tiêu thụ (kế hoạch)

Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Doanh thu: Phản ánh tốc độ tiêu thụ của doanh

nghiệp qua mức doanh thu đạt đợc từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình

Công thức xác định:

Doanh thu năm sau

X 100 %

Doanh thu năm trớc

Trang 14

Trong đó: Doanh thu xác định bằng công thức

Công thức:

Doanh thu - Thuế tiêu thụ

V =

Số d bình quân vốn lu động

+ Sức sinh lợi của vốn lu động : Cho biết 1 đồng vốn

lu động bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận

Trang 15

HD =

Doanh thu

+ Hiệu quả sử dụng lao động: cho biết bình quân1lao động trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuhoặc bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Thị tờng là nơi gặp nhau giữa ngời bán và ngờimua các hàng hoá và dịch vụ

+ Là nơi tập hợp sự thoả thuận thông qua đó ngờibán và ngời mua trực tiếp tiếp xúc với nhau để trao đổihàng hoá và dịch vụ Thị trờng là nơi chứa đựng các yếu

Trang 16

tố không gian và thời gian của các hoạt động mua bán,hàng hoá , tiền tệ.

Cơ chế là gì ?

Cơ chế là môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội tạo

điều kiện thúc đẩy sản xuất của doanh nghiệp pháttriển

Cơ chế thuộc phạm trù quan hệ sản xuất, do vậy thựcchất của cơ chế là hệ thống đờng lối, chế độ, chínhsách của nhà nớc trong từng thời kỳ

+ Là thiết chế kinh tế chi phối ý chí và hành độngcủa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời muathông qua thị trờng và giá cả

+ Là hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhânngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động qua lại vớinhau Thi trờng để xác định vấn đề trung tâm của tổchức kinh tế là : Sản xuất cái gì ? Sản xuất nh thế nào ?Sản xuất cho ai ?

Nh vậy, có thể hiểu cơ chế thị trờng là cơ chế củanền sản xuất hàng hoá hay cơ chế thị trờng là cơ chế tạomôi trờng cho các quy luật của nền sản xuất hàng hoá hoạt

động nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnhtranh

Trang 17

Những đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng:

Cơ chế thị trờng đợc thể hiện qua sự vận động của

3 quy luật kinh tế này tạo ra cơ chế hoạt động thị trờng,giá cả là cơ chế vận động của quy luật giá trị và giá cả làphạm trù kinh tế trung tâm của thị trờng

Quy luật cung cầu đợc thể hiện qua quan hệ cung cầu quan hệ cung - cầu là cơ chế vận động của quy luậtcung - cầu, là quan hệ kinh tế lớn nhất trên thị trờng Quyluật giá trị và quy luật cung cầu có quan hệ mật thiết vớinhau tuy vẫn giữ sự độc lập Quy luật giá trị biểu hiệnyêu cầu của mình bằng giá cả trên thị trờng thông qua sựvận động cuả quy chế hoạt động quy luật cung - cầu quyluật cng - cầu biểu hiện yêu cầu của mình trên thị trờngbằng quan hệ cung - cầu thông qua cơ chế vận dụng củaquy luật giá trị là giá cả

-Quy luật cạnh tranh là sự tồn tại tất yếu trong nềnkinh tế hàng hoá Cạnh tranh là con đẻ của thị trờng Quyluật cạnh tranh quan hệ mật thiết với quy luật giá trị Quyluật giá trị là quy luật gắn với lợi ích kinh tế Lợi ích kinh

tế chỉ đợc tạo ra qua mua và bán Do đó, quy luật giá trịthống nhất với quy luật cạnh tranh và là cơ sở của quy luậtcạnh tranh Sự tách rời giữa giá cả thị trờng và giá trị thịtrờng, sự không nhất trí giữa cung, cầu là cơ sở của sựcạnh tranh

Công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khôngtách rời thị trờng và do đó cũng chịu sự chi phối mạnh mẽcủa 3 quy luật kinh tế trên Doanh nghiệp muốn đạt hiệuquả cao trong kinh doanh phải nắm vững 3 quy luật kinh

Trang 18

tế đó hiểu biết chúng và vận dụng chúng một cách sángtạo, chủ động vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình.

2 Vai trò của công tác tiêu thụ đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quantrọng nhất của tái sản xuất hàng hoá và cũng là khâuquan trọng nhất của kinh doanh Trong cơ chế thị trờngkhâu tiêu thụ sản phẩm có một số đặc trng nh thể hiệnmâu thuẫn của ngờì mua và ngời bán, thể hiện nhữngmặt mạnh của doanh nghiệp và của sản phẩm và đồngthời thể hiện mặt yếu, khuyết tật của doanh nghiệp vàcủa sản phẩm

Trong cơ chế thị trờng, khách hàng là thợng đế,mâu thuẫn giữa ngời mua và ngời bán thể hiện ở chỗ :Ngời mua bao giờ cũng muốn mua đợc sản phẩm giá rẻ,chất lợng cao, mẫu mã đẹp, phơng thức thanh toán thuậntiện, đơn giản Ngời bán thì muốn bán đợc nhiều hàngchi phí thấp, giá bán càng cao thu đợc nhiều lợi nhuận tuynhiên trong cơ chế thị trờng đầy cạnh tranh do vâỵdoanh nghiệp không đợc mong muốn Bởi vậy công táctiêu thụ có vai trò sau:

- Trớc tiên tiêu thụ sản phẩm đợc coi là sự kết thúc củaquá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở hoạch toán lỗ lãi.Thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới

đánh giá kết quả hoạt động của mình( chính sách sảnphẩm, chính sách phân phối, giá cả, khuyến mãi ) qua

đó điều chỉnh cho hợp lý đạt hiệu quả cao hơn Kết quả

Trang 19

của công tác tiêu thụ một mặt tạo điều kiện thu hồi vốn,thanh toán các khoản chi nợ, tăng tích luỹ từ đó có kếhoạch mở rộng quy mô, tăng đầu t , đổi mới kỹ thuật,công nghệ, tạo tiền đề cho thắng lợi ở giai đoạn tiếp theocủa quá trình kinh doanh.

Nh vậy tiêu thụ sản phẩm là kết quả đánh giá quátrình kinh doanh là tiếp tục của quá trình tái sản xuất, làcơ sở để tạo nền móng cho chu kỳ tiếp theo của sản xuấtkinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trờng còn khẳng

định uy tín, khả năng liên kết bạn hàng, thị phần củadoanh nghiệp trên thị trờng Trong cơ chế thị trờngdoanh nghiệp phải cạnh tranh trong ”Vạn ngời bán, trămngời mua” thì công tác tiêu thụ trở nên đặc biệt quantrọng, nó trỏ thành điều kiện sống còn cho mỗi doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp chỉ đợc coi là kết thúc khi hàng

đã đợc bán, tiền đã thu đợc về Nếu khâu tiêu thụ củadoanh nghiệp bị ách tắc thì doanh nghiệp không thu hồi

đợc chi phí, không mở rộng đợc sản xuất, không tái tạo

đ-ợc lao động điều đó dẫn đến phá sản

Tiêu thụ sản phẩm càng nhanh thì khả năng quayvòng vốn , khả năng sản xuất kinh doanh, mở rộng và duytrì thị trờng càng lớn điều đó có nghĩa là doanh nghiệp

có thế đứng trong thị trờng

Công tác tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp đếnvới khách hàng là chiếc cầu nối chặt chẽ giữa doanhnghiệp với khách hàng Kết quả của công tác tiêu thụ là th-

Trang 20

ớc đo là sự đánh giá nỗ lực của doanh nghiệp đồng thờigiúp các doanh nghiệp tìm ra câu trả lời cho quyết

định, các định hớng trong kinh doanh

Tiêu thụ đợc sản phẩm giúp doanh nghiệp có điềukiện ổn định công ăn việc làm cho ngời lao động, gópphần làm lành mạnh xã hội, góp phần làm tăng trởng nềnkinh tế đất nớc Nh vậy công tác tiêu thụ sản phẩm ngoàiviệc giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu trong sản xuấtkinh doanh, trong việc tạo cơ sở để tiếp tục quá trình táisản xuất, nó còn là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việctồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

- Ngay từ đầu doanh nghiệp phải tổ chức thật tốtcông tác nghiên cứu thị trờng, nắm vững các thông tincần thiết về chủng loại sản phẩm dự kiến sẽ sản xuất, nhucầu của ngời tiêu dùng trong từng thị trờng : Số lợng, chất l-ợng, quy cách, kiểu dáng, dự kiến các đặc điểm bán hànghoặc ký kết các hợp đồng tiêu thụ Thông qua thị trờngngời tiêu dùng có thể chỉ rõ những u, nhợc điểm của sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất để có phơng hớng hoànthiện đổi mới sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêudùng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất,

Trang 21

giữ vững và phát triển mở rộng thị trờng tiêu thụ sảnphẩm.

- Xây dựng cho mình phơng án sản phẩm, chiến lợcsản phẩm trên cơ sở đã nắm vững các thông tin cần thiết

từ công tác nghiên cứu thị trờng công tác này sẽ đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đi

đúng hớng, gắn bó chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ,giữa kế hoạch và thị trờng Đảm bảo đa sản phẩm củadoanh nghiệp vào thị trờng đợc ngòi tiêu dùng chấp nhậntạo điều kiện cho việc phát triển và mở rộng thị trờngtrên cơ sở coi trọng công tác cải tiến và chế thử sản phẩmmới cũng nh việc theo dõi sát sao chu kỳ sống của sảnphẩm nhằm góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm

- Xác định đúng đắn năng lực của mình và củacác đối thủ khác tham gia trên thị trờng về chủng loại sảnphẩm, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất kinh doanh trêncơ sở đó lên kế hoạch và mua sắm vật t, thiết bị, máymóc để đáp ứng đúng đủ theo nhu cầu thị trờng và phùhợp với khả năng của doanh nghiệp Việc chuẩn bị tốt côngtác này sẽ đảm bảo doanh nghiệp không bị lúng túngtrong sảm xuất và có biện pháp thích hợp khi xây dựngphơng án tiêu thụ sản phẩm

- Sản xuất đúng chủng loại hàng và đảm bảo tốt cácyêu cầu kỹ thuật cũng nh các yêu cầu về chất lợng, hìnhthức, mẫu mã đã ký kết(nếu là hàng sản xuất theo hợp

đồng) hoặc đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, mỹ thuật củacác sản phẩm khác đang lu hành trên thị trờng

Trang 22

- Khai thác tốt các yếu tố đầu vào để giảm giá thànhsản phẩm, tiến hành đầu t cải tiến trang thiết bị sảnxuất cho phù hợp với loại hình sản phẩm, đầu t công nghệmới thích hợp để tăng chất lợng hàng, giảm các chi phí sảnxuất hợp lý hoá dây chuyền sản xuất nhằm tiết kiệm tối

đa các chi phí của yếu tố đầu vào để hạ giá thành trênmột đơn vị sản phẩm

Việc khai thác tốt các yếu tố đầu vào còn bao gồmcả việc tạo ra các nguồn cung cấp vật t, nguyên liệu chosản xuất, tổ chức lại bộ máy quản lý cho phù hợp, giảm bộphận lao động gián tiếp một cáh hợp lý nhất, tăng cờnghơn nữa bộ phận trực tiếp sản xuất thông qua công tác

bố trí nhân lực cộng với các chính sách đãi ngộ, thởngphạt kinh tế để tăng cờng trách nhiệm của ngời lao động

- Tổ chức hệ thống kho tàng, bảo quản hàng hoá còntạm lu kho, đặc biệt chú ý tới bao gói bảo vệ sản phẩm tr-

ớc khi đa sản phẩm ra thị trờng hoặc giao cho các điểmtiêu thụ sản phẩm

- Tiến hành hạch toán kiểm tra lại dự toán sản xuấtxác định giá thành lần cuối và qua đó xác định phơng

án giá hợp lý cho từng thị trờng, đề ra các chính sách giámềm dẻo, linh hoạt cho từng loại kênh phân phối(bán buôn,bán lẻ ) phấn đấu hạ giá thành sản phẩm bằng cách nắmchắc cơ cấu giá thành của từng loại sản phẩm hay nắmchắc số lợng các khoản mục và tỷ trọng của từng khoảnmục so với toàn bộ gía thành trên cơ sở đó mới xác địnhphơng hớng và biện pháp hạ giá thành Thờng tập trungvào 3 hớng sau:

Trang 23

+ Tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu và động lực.

+ Tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiền lơngtrên một đơn vị sản phẩm

+ Tăng sản lợng, giảm chi phí cố định trong một

đơn vị sản phẩm

- Tổ chức tốt công tác bán hàng( địa điểm bán, ngờibán, các phơng thức bán phù hợp ) Xây dựng hợp lý cáckênh phân phối các luồng tiêu thụ, tổ chức giao nhậnnhanh gọn, rút ngắn thời gian, lộ trình vận chuyển, đơngiản mọi vấn đề thủ tục, tránh phiền hà, thời gian chờ đợicho khách hàng Đồng thời xúc tiến việc lập các kho tàng,bến bãi, chọn điểm bán trung gian, tìm kiếm phơng tiệnvận chuyển thích hợp, cách thức bao bì đóng gói với loạihàng mua và vận chuyển với khối lợng lớn

- Xây dựng các mối quan hệ trung gian tạo ra cơ chế

“ đẩy - kéo “ hàng hoá ra thị trờng nhằm tối u hoá sự vậnhành của kênh phân phối - Xác định các điểm nútcủa kênh phân phối để có thể dự trữ hàng Đây là mộtvấn đề tối quan trọng để đảm bảo quá trình lu thônghàng hoá đều đặn, kịp thời nhằm điều tiết quan hệcung cầu

Cũng nh chính sách giá và chính sách về chất lợngsản phẩm, chính sách phân phối cũng có ảnh hởng trựctiếp tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chínhsách phân phối sẽ tạo nên mối quan hệ giữa các doanhnghiệp với các chủ thể, các kênh phân phối làm tăng khảnăng cung ứng, kích thích nhu cầu tiêu dùng, làm sống

động thị trờng, tăng cờng mối liên kết với các thị trờng

Trang 24

khác Việc mở rộng các kênh phân phối, sử dụng hợp lý các

điểm nút, duy trì một mối quan hệ tốt giữa doanhnghiệp với các đại lý, những ngời trung gian sẽ tạo điềukiện cho doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội nảy sinhtrên thị trờng

- áp dụng các chế độ đãi ngộ đối với ngời mua hàng

nh thởng theo giá trị sản lợng hay thởng theo đơn vị sảnphẩm sử dụng các phơng thức thanh toán đa dạng mềmdẻo nhằm khai thác triệt để nhu cầu, đẩy nhanh mạnh l-ợng hàng tiêu thụ

- Thực hiện tốt chính sách giao tiếp và khuếch trơnggiới thiệu sản phẩm Sự vận động của nhu cầu và sản xuấtkhông phải bao giờ cững nhất quán với nhau, do vậy giaotiếp và khuếch trơng là để cho cng - cầu gặp nhau, đểngời bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của mua và giảm đợcchi phí, rủi ro trong kinh doanh Cũng thông qua chínhsách này, doanh nghiệp một mặt bán đợc nhiều hànghơn, mặt khác quan trọng hơn là qua đó tác động vàoviệc thay đổi cơ cấu tiêu dùng để ngời tiêu dùngtiếp cậnvới thay đổi của khoa học, ký thuật và để gợi mở nhu cầu

Hiệu quả của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệtkhi thực hiện các biện pháp giao tiếp và khuếch trơng.Giao tiếp và khuếch trơng làm cho việc bán hàng dễhơn, tạo đợc lợi thế về giá cả, mặt khác giúp doanhnghiệp có giải pháp hợp lý trong quan hệ với các đối thủcạnh tranh khác và với bạn hàng qua đó tăng thêm uy lựccủa doanh nghiệp

Trang 25

Khuếch trơng chính là biện pháp và nghệ thuậtMakerting mà doanh nghiệp dùng để thông tin về hànghoá, tác động vào ngời mua, lôi kéo họ, làm cho họ hiểubiết về doanh nghiệp về sản phẩm của doanh nghiệp vàcuối cùng nhằm mục đích bán đợc hàng nhanh và nhiềuhơn Công tác này bao gồm : Quảng cáo, các hoạt độngyểm trợ, xúc tiến bán hàng.

Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm doanhnghiệp còn phải tiến hành một hoạt động quan trọngnữa, đó là thăm dò, kiểm tra, giám sát, tổ chức mạng lớithông tin sau bán hàng để nắm ý kiến khách hàng về sựthoả mãn của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, tìm

ra những thiếu khuyết còn tồn tại mà ảnh hởng đến côngtác tiêu thụ sản phẩm, biết đợc nhng thành công, những

điểm mạnh của mình để phát huy Đồng thời thông quacông tác này doanh nghiệp có thể xây dựng một mốiquan hệ tốt hơn với khách hàng chính mối quan hệ nàygiúp doanh nghiệp nâng cao độ an toàn trong hoạt độngkinh doanh và lập các phơng án kinh doanh tiếp theo

Trang 26

Phần II

Phân tích thực trạng tốc độ tiêu thụ sản phẩm

của Công Ty Bia Hà Nội

Chơng I - Đặc điểm tình hình sản xuất kinh

doanh của Công Ty bia Hà Nội

I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty có ảnh hởng đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm

1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công Ty Bia Hà Nội nằm trên trục đờng Hoàng HoaThám với địa chỉ 70A, địa chỉ chính thuộc Phờng Ngọc

Hà - Ba Đình Hà Nội

Trớc đây Công ty có tên gọi “ Công ty Bia Đông

D-ơng” do một nhà t sản ngời Pháp tên là Hommel xây dựngvào năm 1890 trên một diện tích rông 5 ha Đến năm 1954thực dân Pháp rút quân khỏi Việt Nam máy mọc thiết bị

để lại rất ít, tài liệu cần thiết bị huỷ bỏ Năm 1957 nhàmáy tạm ngừng sản xuất và đóng cửa

Năm 1958 Công Ty phục hồi đa vào sản xuất với sựgiúp đỡ của chuyên gia Tiệp Khắc Mẻ bia đầu tiên đợc ra

đời vào 15-8-1958 và Công Ty lấy ngày đó là ngày thànhlập Công Ty, hoạt động của Công ty đợc phân thành 4 giai

đoạn với chức năng đặc thù sau:

Giai đoạn 1 : Từ năm 1958 - 1981

Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức hạch toán

độc lập với mô hình nhà máy trực thuộc bộ chủ quản - Bộcông nghiệp nhẹ Thời gian này sản lợng bia của Công Ty

đợc tăng từ 300.000 lít/năm 1958 đến 20.000.000 lít/

Trang 27

năm 1981 Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất,không phải lo đầu vào và đầu ra.

Giai đoạn 2 : Từ năm 1982 - 1989

Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức hạch toánphụ thuộc với mô hình xí nghiệp - thuộc xí nghiệp liênhợp : Rợu - Bia - Nớc giải khát I

Trong giai đoạn này, nhờ sự cộng tác giúp đỡ củaCộng Hoà Dân Chủ Đức, xí nghiệp đã đầu t xong bớc một

đa công suất xí nghiệp lên 40.000.000 lít năm

Trớc tình hình đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sựchuyển đổi lớn nhất là trong nhận thức và việc làm

Đối với Công Ty sản phẩm bia có nhu cầu lớn tiêu thụtrên thị trờng nên khi chuyển sang cơ chế thị trờng công

đoạn này nhà máy đã hoàn thành bớc 1 quá trình đầu tlần 2

Trang 28

* Về công nghệ:

Chủ yếu vẫn là công nghệ truyền thống cùng với kinhnghiệm sẵn có của đội ngũ cán bộ - công nhân lànhnghề

Giai đoạn 4 : Từ tháng 10/1983 đến nay

Doanh nghiệp đợc đổi tên từ “ Nhà máy Bia Hà Nội”thành “ Công Ty Bia Hà Nội” theo quyết định 388 ngày9/12/1993 của bộ trởng Bộ công nghệ về việc thành lậpCông Ty Bia Hà Nội l lấy tên giao dịch HABECO theo quyết

định này Công ty phải thực sự hoạt động theo đúngnghĩa là một nhà sản xuất kinh doanh

2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty

a Chức năng nhiệm vụ :

Chức năng: Công Ty Bia Hà Nội là doanh nghiệp nhà

nớc trực thuộc Bộ công nghệ quản lý Công ty đợc thànhlập nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận

Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của Công Ty là sản xuất

bia nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội

b Cơ cấu tổ chức của Công Ty:

Công ty có 2 phân xởng lớn, 11 phòng ban chức năng

bố trí trên mặt bằng rộng 5 ha nằm cạnh đờng HoàngHoa Thám Trụ sở của Công ty là nơi sản xuất và là nơi

Trang 29

giao dịch chính Các cửa hàng, các đại lý đặt tại cáctỉnh, thành phố.

Công Ty hiện có: 674 cán bộ công nhânTrình độ đại học: 58 ngời

Trình độ trung cấp, cao đẳng: 33 ngời

Bậc thợ trung bình: 4/6

Công Ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độclập, có t cách pháp nhân và tổ chức quản lý theo một cấpgồm :

+ Ban giám đốc : Giám đốc và phó giám đốc chịu

trách nhiệm trớc nhà nớc toàn bộ mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công Ty Bia hà Nội Giám đốc là ngời cóthẩm quyền cao nhấtCông ty, có trách nhiệm quản lý toàndiện mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và chăm lo

đời sống toàn thể CBCN viên, trên cơ sở chấp hành đúng

đắn chủ trơng chính sách, chế độ và luật pháp của nhànớc Phó giám đốc là ngời giúp việc giám đốc theo quyềnhạn và trách nhiệm đợc phân công, giao việc, kiểm tra,

đốc thúc tiến độ, tạo mối quan hệ qua lại của ban giám

đốc và các phòng ban phân xởng

+ Phòng tổ chức hành chính :

Làm công tác tổ chức quản lý lao động, tuyển dụnghợp đồng, định mức tiền lơng, các chế độ bảo hiểm xãhội, theo dõi công tác trả lơng, tổ chức bồi dỡng đào tạotay nghề cho công nhân công tác bảo hộ và an toàn lao

động, xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ và công nhân

kỹ thuật

Trang 30

Thực hiện các công việc về hành chính y tế, bảo vệsức khỏe cho cán bộ công nhân tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty đã đợc tinh giảm, công tác điều chỉnh quản

lý sản xuất có hiệu quả cao Hệ thống thông tin đợc phản

ánh trực tiếp từ các đơn vị sản xuất đến các phòng,giám đốc chỉ việc chỉ huy điều hành không qua cáckhâu trung gian Việc nhận thông tin, sử lý thông tin và raquyết định của giám đốc chính xác và kịp thời nên hoạt

động kinh doanh luôn có hiệu quả

+ Phòng kế hoạch tiêu thụ :

Nhiệm vụ :lên phơng án, xây dựng kế hoạch sảnxuất, tiêu thụ và Marketing

Trang 31

động và kinh doanh trong cơ chế thị trờng và cũng tựkhẳng định đợc mình, hoạt động kinh doanh đạt hiệuquả cao Có đợc những thành tựu nh ngày nay là nhờ sựphấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Công Ty, nhờ sự năng động của ban lãnh đạo đã cónhững biện pháp tích cực khắc phục khó khăn, đẩy mạnhsản xuất, coi lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đòi hỏi Công Ty phải mạnh dạn đầu t đổi mới côngnghệ đảm bảo kinh doanh hoạt động sản xuất đạt hiệuquả cao hơn và không ngừng tăng lợi nhuận

* Mục tiêu năm 2003 của Công Ty

Trang 32

- Chỉ tiêu chất lợng : Sản phẩm bia chai, bia hơi, bialon đạt tiêu chuẩn chất lợng bia cấp nhà nớc Sau năm 2003các loại bia của công ty sẽ đạt tiêu chuẩn chất lợng bia theochuẩn thế giới.

- Về thị phần : Mở rộng thị phần của Công ty ở thịtrờng bia các tỉnh miền Bắc về bia chai, bia lon, sẽ xâmnhập vào các tỉnh miền Trung và miền Nam Chú trọng

mở rộng thị trờng xuất khẩu

Biểu 1 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 và thực hiện đến hết 7 tháng năm 2001

Chỉ

tiêu

TổngSL

1000 L

Biachai

1000 L

Bialon1000L

Biahơi1000L

DoanhthuTỷ

đồng

NộpNSTỷ

đồngKế

Trang 33

Để đánh giá toàn diện năng lực sản xuất của Công ty.Công ty đã sử dụng chỉ tiêu sau :

1 Sức sản xuất của lao động (S1)

S1 = Q/T Q: Giá trị tổng sản lợng

T : Tổng số lao động bìnhquân

Mức sinh lời của 1 lao động (P1)

P1 = P/T P : Lợi nhuận

T : Tổng số lao động bìnhquân

2 Sức sản xuất của tài sản cố định (S2)

S2 = Q/K2 Q : Giá trị tổng sản ợng

K2 : Nguyên giá bìnhquân

3 Sức sản xuất vốn đầu t :

Trang 34

S3 = Q/D Q : Giá trị tổng sản ợng

D : Tổng vốn đầu tcủa công ty

Nguồn nhân lực là nhân tố tạo nên chất lợng sảnphẩm và nhiều thành tựu quan trọng khác luôn luôn đợclãnh đạo công ty đánh giá đúng mức, tạo nên không khíthi đua lao động sản xuất trong toàn công ty Trongnhiều năm qua lãnh đạo công ty đã tổ chức các khoá học,gửi đi học, giúp cán bộ công nhân viên nâng cao trình

độ kiến thức tay nghề cũng nh hiểu biết rộng hơn Quan

hệ giữa cán bộ công nhân viên với lãnh đạo khá tốt Thànhtựu của công ty thể hiện qua các phần thởng của Đảng vàNhà Nớc giành cho Công Ty :

- Cờ “ Đảng bộ trong sạch vững mạnh” nhiều năm liêntục của Đảng uỷ khối công nghiệp

- Bằng khen “ Đoàn cơ sở suất sắc” năm 2000 Trung

ơng đoàn TNCSHCM năm 2000

- 5 năm liên tục (93 - 97) đợc bằng khen, giấy khencủa quận đoàn, thành đoàn

Trang 35

- 10 năm liên tục (88 - 98) đại đội tự vệ đợc tặng cờthi đua luân lu của quân khu Thủ Đô

II Một số đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty

1 Đặc điểm về vị trí mặt bằng sản xuất

Công ty bia Hà Nội có vị trí địa lý nằm sát với trungtâm Thủ đô nên rất thuận tiện cho việc tiêu thụ sảnphẩm Hơn nữa, vị trí nh vậy, Công ty có một nguồn nớc

đặc biệt ngay tại vị trí mặt bằng sản xuất của mình

Mà nguyên liệu nớc chiếm 90 % trong thành phần bia Nớcnấu bia của Công ty đã tạo ra hơng vị đặc biệt cho sảnphẩm bia của Công ty không giống với các loại khác trên thịtrờng

2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ

a Đặc điểm về sản phẩm

Hiện tại công ty bia Hà Nội có 3 loại sản phẩm : Biahơi, bia chai, bia lon đều mang nhãn hiệu Hà Nội

+ Bia hơi: là loại bia tơi mát, thời gian bảo quản

trong 24 giờ, khó vận chuyển đi xa Uống bia hơi sẽ kíchthích tiêu hoá do có một lợng men trong bia Bia hơi saukhi lọc sẽ đợc chiết vào thùng 100 lít ( đợc rửa sạch, khửtrùng) Bia hơi của Công ty là loại bia có uy tín cao trên thịtrờng và có giá cả phù hợp

+ Bia chai : là loại bia có thời gian bảo quản trong 60

ngày, thuận tiện trong việc vận chuyển đi xa Bia chai saukhi lọc đợc chiết vào chai( chai đã đợc rửa sạch sau khi quamáy rửa chai) qua máy rập nút chai, qua máy thanh trùng,

Trang 36

dán nhãn, khâu xếp chai vào két rồi nhập kho Bia chai HàNội là loại bia đang đáp ứng mạnh mẽ nhu cầu của ngời tiêudùng.

Bia lon : Là loại bia có thời gian bảo quản 90 ngày rất

thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa Bia lon loại bia caocấp nên đòi hỏi rất cao về chất lợng Đối với loại bia này ng-

ời tiêu dùng không quan tâm đến giá cả mà chỉ quantâm đến loại bia có uy tín cao, chất lợng tiêu chuẩn Quốc

tế Tháng 8/1999 công ty đã đa một dây chuyền bia lonmới thay thế dây chuyền bia lon Trúc bạch trớc kia và cungcấp ra thị trờng một loại lon mới mang nhãn hiệu bia lon HàNội

b Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ:

+ Xem xét thị trờng là một khu vực địa lý

Các sản phầm bia của công ty hầu nh tập trung ở cáctỉnh phía Bắc

Bia hơi: Tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh gần

Hà Nội nh : Hà Bắc, Hà Tây, Nam Hà, Hải Hng, Hải Phòng

do thời gian bảo quản của bia hơi chỉ 24 giờ

Bia chai: tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội và 28 tỉnh phía

Bắc từ Cao Bằng, Lạng Sơn Tới Quảng Ninh, HảiPhòng đến hà Tây Vinh

Bia lon: đợc đa ra thị tròng từ tháng 8/1999 và

Trang 37

không nhiều Nhng khách hàng cao cấp luôn thích uốngnhững loại bia của hãng nớc ngoài, có mức giá bán cao vớibao bì mẫu mã đẹp Tuy nhiên sản phẩm của công ty đã

và đang tiêu thụ trên đoạn thị trờng bình dân là rất phùhợp Bởi vì hiện nay đại đa số thu nhập của ngời dânViệt Nam vẫn còn thấp, họ khôngthể thờng xuyên uốngcác loại bia ngoại đắt tiền mà chất lợng cũng không hơnnhiều so với bia Hà Nội

Trang 38

Biểu 2: Tiêu thụ Sản phẩm

Năm 99 - 2000 - 2001

Tên sản

phẩm

Đơn vị tính

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Bia các loại 48341018,5 45940617 513212861- Bia lon lít 1299545 2818205 19305392- Bia chai HN lít 28109517 28701772 321339503- Bia chai

4- Bia hơi lít 18363480 13318118 17256797

Nguồn - Báo cáo tiêu thụ năm 2001 tại Công ty

3- Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chính theo Công ty dùng để nấu bia làthóc Malt (hạt đại mạch), gạo, đờng, hoa Houblon ở dạng cao

và sấy khô Các nguyên liệu này có nguồn gốc từ thực vật,

do vậy Công ty đã ra các quy định nghiêm ngặt để bảoquản nguyên liệu, tránh hiện tợng ẩm mốc, có thể dẫn đếngiảm chất lợng bia Trong thành phần của bia có 90% lợng n-ớc

Biểu3 Kết cấu nguyên vật liệu theo sản lợng mẻ nấu của các loại bia của Côngty.

Loại

bia

Sản ợng (lít)

l-Malt (kg)

Gạo (kg)

Đờng (kg)

Hoa (kg )

Hoa Cao lợng (kg)

-Bia

hơi 400.000 2900 2000 800 20 20  3Bia 400.00 3100 2000 800 20 20  5

Trang 39

chai 0

Bia lon 400.000 3100 2000 800 20 20  5

Nguån trÝch tõ tiªu thô s¶n phÈm c¸c n¨m

Trang 40

Biểu số 4 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng năm

Ngoài nguyên liệu chính, Công ty phải sử dụngnguyên vật liệu phụ để tạo ra sản phẩm hoàn hảo, tạo

điều kiện cho máy móc hoạt động bình thờng

Biểu 5: Nguyên vật liệu phụ

1 Than củi, than cám Nấu bia

2 Xăng, dầu các loại Vận chuyển bia

3 Mỡ, bột phấn chì,sơn Bảo dỡng, sửa chữa máy

4 Xút, nớc, nớc zaven Vệ sinh sát trùng

5 Nhãn, nút, vỏ chai,két Làm nhãn, làm bao bì, vỏchai

6 Thùng nhôm 100 lít Bao bì bia hơi

7 Vỏ hộp, hồ dán Đóng gói bia lon

8 Hơi hàn, đất dèn Sửa chữa thiết bị

Ngày đăng: 27/03/2013, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý doanh nghiệp tập 1 NXB đại học và giáo dục chuyên nghiệp năm 1992 Khác
2. Những vấn đề cơ bản quản trị kinh doanh của GS. PTS Đỗ Hoàng Toàn- NXB KHKT năm 2001 Khác
3. Quản lý doanh nghiệp công nghệ tập II NXBđại học và giáo dục chuyên nghiệp năm 1992 Khác
4. Giá cả thị trờng - ĐHKTQD Hà Nội năm 1991 5. Kinh tế chính trị học - NXB sự thật năm 1992 Khác
8. Đánh giá và tiêu thụ sẩn phẩm - NXB thống kê n¨m 1994 Khác
9. Tìm hiểu thị trờng trong sản xuất kinh doanh - NXB thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Quản lý chất lợng đồng bộ của Nhật Bản - NXBThống kê Khác
11. Tiếp thị và quản trị hoạt động thơng mại - TrÇn SüHải - NXB TP Hồ Chí Minh - 1994 Khác
12. Báo cáo kế hoạch 2002 Tổng kết năm 2001 của Côngty Bia Hà Nội Khác
13. Báo cáo Tổng kết năm 2001 của Tổng Công ty Rợu - Bia - Nớc giải khát Việt Nam Khác
14. Báo cáo tài chính năm 2001 của Công ty Bia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này áp dụng với doanh nghiệp sản xuất lớn cung cấp tiêu  dùng ở nhiều nơi - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
Hình th ức này áp dụng với doanh nghiệp sản xuất lớn cung cấp tiêu dùng ở nhiều nơi (Trang 10)
Sơ đồ 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia (Trang 32)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty Bia Hà Nội - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Bia Hà Nội (Trang 35)
Biểu 14: Bảng phân tích giá thành tiêu thụ các năm - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
i ểu 14: Bảng phân tích giá thành tiêu thụ các năm (Trang 42)
Sơ đồ 4: Mô hình quản lý chất lợng hiện hành ở Công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
Sơ đồ 4 Mô hình quản lý chất lợng hiện hành ở Công ty (Trang 73)
Sơ đồ 6: Kênh phân phối hiện nay của Công ty Bia Hà Nội. - Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bia Hà Nội
Sơ đồ 6 Kênh phân phối hiện nay của Công ty Bia Hà Nội (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w