Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Xăng Dầu B12
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU Ngành xăng dầu là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước, đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kình tế quốc dân Hàng năm ngành xăng dầu cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp quan trọng, đặc biệt là ngành giao thông vận tải, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung cho cả nước.
Công ty Xăng dầu B12 là một doanh nghiệp nhà nước, là công ty đầu mối của Tổng Công ty Xăng dầu Việt nam (PETROLIMEX) có chi nhánh trên địa bàn các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, và một phần thành phố Hải Phòng
Qua thời gian nghiên cứu thực tập, tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, được sự quan tâm hướng dẫn của cán bộ công nhân viên trong Công ty Sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Với sự cố gắng của mình, em đã hoàn thành bản báo cáo gồm có những nội dung sau:Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp
Phần 2: Đặc điểm về các nguồn lực của doanh nghiệp
Phần 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần 4: Kết luận
Do năng lực còn hạn chế nên báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo
Trang 3Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công ty xăng dầu B12 có trụ sở chính tại khu I – Phường Bãi Cháy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Tên giao dịch: Công ty xăng dầu B12
Tên giao dịch Quốc tế: B12 Petroleum company
Trong đó:
Hợp đồng dài hạn : 1789 người
Hợp đồng ngắn hạn : 0 người
Đảng viên : 754 người
Trang 42 Các giai đoạn phát triển:
Ngày 27/08/1968 Chính phủ phê duyệt quy hoạch thiết kế thi công xây dựng công trình thuỷ lợi B12 là cảng đầu mối lớn nhất miền Bắc dùng để tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu theo kế hoạch Tổng Công ty giao
Từ năm 1983 đến năm 1987 Công ty tiếp nhận xăng dầu Quảng Ninh sáp nhập vào Công ty xăng dầu khu vực III
Tái lập lại Công ty xăng dầu B12 trên cơ sở của Công ty tiếp nhận xăng dầu cũ theo quyết định số 73XD- QĐ ngày 9/3/1987 của Bộ truởng Bộ vật tư và quyết định số 83XD- QĐ ngày 27/3/1987 của Tổng giám đốc Tổng Công ty xăng dầu Công ty được thành lập trên cơ sở hệ thống tiếp nhận, vận tải xăng dầu bằng đường ống và những kho nối liền bằng đường ống
Tháng 10/1988 đưa kho xăng dầu A318 vào hoạt động, kho được nối liền tuyến ống B12 tạo thêm 20.000 m3 bể chứa nhằm giải phóng tàu nhanh
và cung ứng trên địa bàn đạt hiệu quả Mặt khác với khả năng bơm chuyển xăng dầu bằng bơm Chính không cần thông qua K133 mà đẩy thẳng về K135 (Phủ Lý - Hà Nam) nên ngày 17/6/1991 thi hành quyết định số
669/TN- QĐ của Bộ thuơng nghiệp về việc “Thành lập Công ty xăng dầu
Hà Sơn Bình trên cơ sở hợp nhất kho xăng dầu K133- Công ty xăng dầu B12
và xí nghiệp xăng dầu Hà Sơn Bình - Công ty xăng dầu khu vực I ”
Ngày 14/1/1997 Tổng giám đốc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã
có quyết định số 29/XD- QĐ về việc chuyển giao xí nghiệp xăng dầu K135 - Công ty xăng dầu B12 về trực thuộc Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh
Ngày 18/05/1992 Công ty xăng dầu B12 đăng ký thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số: 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
Trong những năm 1993 - 1997 từ đội giao nhận cảng đã trở thành kho Cảng, khi Cảng được cải tạo nâng cấp tiếp nhận được loại tàu có trọng tải 3
Trang 5vạn tấn và kinh doanh cảng biển thì kho cảng đuợc đổi tên thành Cảng dầu B12, các kho K130, K131, A318 được nâng cấp thành xí nghiệp cho phù hợp với nội dung và bản chất của quá trình hoạt động
3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty xăng dầu B12.
- Công ty có nhiệm vụ quản lý khai thác hệ thống các công trình xăng dầu gồm: Cảng biển tiếp nhận xăng dầu B12 có thể tiếp nhận được loại tầu 50.000 DWT và một cầu tiếp nhận được loại tầu có trọng tải đến 40.000 DWT, 05 kho bể chứa xăng dầu hiện đại với dung tích hơn 225.200 m3 được nối liên hoàn với nhau thông qua hệ thống dần
- Công ty xăng dầu B12 tổ chức tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu tại cảng dầu B12, xuất bán trực tiếp và bơm chuyển điều động bằng đường ống cho tổng kho Đức Giang Hà Nội, Tổng kho Thượng Lý Hải Phòng, kho K133 Hà tây cũ (nay là
Hà Nội) và kho xăng dầu K135 Phủ Lý Hà Nam Để các đơn vị phía sau, cung ứng phục vụ nhu cầu về xăng dầu cho phát triển – kinh tế xã hội, đẩy mạnh sự nghiệp
“Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và đảm bảo an ninh quốc phòng cho hầu
hế các tỉnh thành phố vùng duyên hải, đồng bằng trung du, miền núi phía Bắc và dự trữ an ninh xăng dầu quốc gia.
4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
Trang 64.1 Sơ đồ
Hình:I.4.1 - Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty xăng dầu B12
4.2 Chức năng nhiễm vụ của các bộ phận
Cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh của công ty thuộc dạng trực tuyến chức năng được thể hiện qua mô hình trên
+ Giám đốc Công ty:
Là người được nhà nước giao quyền sử dụng tài sản, vốn thuộc sở hữu nhà nước tại đơn vị Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
là đại diện duy nhất có tư cách pháp nhân của đơn vị
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Phòng xây dựng
Phòng hành chính
Phòngt hanh tra-bảo vệ
Phòng
tổ chức
Phòng tin học
Phòng
kỹ thuật xăng dầu
Khối các cửa hàng bán lẻ
Tổ Market ing
Khối đại lý
Trang 7Giám đốc được quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, về tài chính trên cơ
kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản ngắn hạn
+ Phó giám đốc Kinh doanh.
Trực tiếp phụ trách một số Phòng ban tại công ty, khối cửa hàng trực thuộc văn phòng công ty và các đơn vị cơ sở theo sự phân công của giám đốc Cùng các phó giám đốc khác phụ trách các vấn đề chung của đơn vị
+ Phòng Kế toán Công ty.
Kế toán phản ánh đầy đủ tài sản hiện có, sự vận động tài sản của công ty
Trang 8+ Phòng Kỹ thuật đầu tư
Chịu trách nhiệm về tình trạng kỹ thuật của tài sản vật tư, theo dõi tuyến ống toàn công ty, chịu trách nhiệm cấp phát vật tư cho các đơn vị thuộc công ty quản lý và khối cửa hàng văn phòng công ty
+ Phòng Kỹ thuật xăng dầu.
Chịu trách nhiệm về chất lượng, phẩm chất xăng dầu của toàn công ty,
đo lường kiểm định bể chứa, barem dung tích Phân tích kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu từ khâu nhập đến khâu xuất
+ Phòng Xây dựng cơ bản.
Có nhiệm vụ theo dõi các mặt hoạt động về Xây dựng cơ bản Làm các thủ tục về đất đai để mở rộng mạng lưới bán lẻ, kho tàng, nhà làm việc cuả công ty
+ Phòng Hành chính.
Chịu trách nhiệm về các công việc hành chính trong công ty, điều
hành các phương tiện như xe con xe ca Phụ trách các mảng y tế cơ quan, nhà trẻ, nhà ăn, tiếp khách, đối ngoại với khách hàng của công ty
+ Phòng Thanh tra bảo vệ.
Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động của các đơn vị trực thuộc công ty gồm các mặt : Bảo vệ an toàn mọi mặt, an ninh trật tự, PCCC Kiểm tra đôn đốc các hoạt động về công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA
Trang 9DOANH NGHIỆP
1 Đặc điểm về máy móc và trang bị kỹ thuật.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Xăng dầu B12 được phân thành các nhóm theo chức năng nhiệm vụ của từng nhóm gồm:
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho xuất nhập
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho tồn chứa
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho vận tải
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bơm trực tiếp
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý
- Nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác an toàn, môi trường
TỔNG HỢP TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU Biểu II.1
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT Số lượng (chiếc)
Trang 10Sản xuất Dự phòng Sửa chữa Tổng
xà lan
Bến xuất
va gông
xi téc
Bến xuất ôtô xi téc
Kho
an lạc
Bến xuất ôtô xi téc
Bến xuất ôtô
xi téc
Kho K132
Kho K135
Kho
Đỗ Xá
Kho K133
Kho T26
Bến xuất ôtô xi téc
Kho bến xuất K135
Bến xuất ôtô xitéc
Bến xuất ôtô
xi téc
Trang 11Hình II.1 Dây chuyền công nghệ Công ty xăng dầu B12
Ngoài các nhóm Cơ sở vật chất kỹ thuật chính, công ty còn có các thiết
bị, máy móc, hệ thống phụ trợ như các trạm biến áp 35/6/0,4 KV, các máy phát điện, các xưởng sửa chữa cơ khí, dầu mỡ nhờn v.v Tất cả hợp thành
Trang 12một hệ thống CSVCKT đồng bộ và được giao cho 5 chi nhánh, xí nghiệp và Cảng dầu B12 quản lý.
1- Cảng dầu B12.
Quản lý toàn bộ trang thiết bị khu vực cảng tiếp nhận, bến xuất đường thuỷ, các phương tiện đường thuỷ và 90.000 m3 sức chứa tại Bãi Cháy - Hạ
Long - Quảng Ninh
2- Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh.
Quản lý Kho K130 với 90.000 m3 sức chứa, 156 km tuyến ống và 19 cửa hàng bán lẻ xăng dầu
3- Xí nghiệp Xăng dầu K131.
Quản lý Kho K131 với với 12.000 m3 sức chứa, 44 km tuyến ống và 12 cửa hàng xăng dầu
4- Chi nhánh Xăng dầu Hải Dương.
Quản lý Kho K132 với 13.200 m3 , kho xăng dầu A318 với 20.000 m3
sức chứa, 151 km tuyến ống và 35 cửa hàng xăng dầu
5- Chi nhánh Xăng dầu Hưng Yên.
Đây là đơn vị duy nhất trong Công ty xăng dầu B12 không có hệ thống kho bể chứa xăng dầu, chỉ làm nhiệm vụ bán hàng trực tiếp trên địa bàn Hưng Yên, quản lý 52 km tuyến ống và 27 cửa hàng xăng dầu
2 Phân tích tình hình nhập và tiêu thụ sản lượng.
2.1 Phân tích tình hình nhập theo nguồn sản lượng.
Trang 13Biếu II.2.1 tình hình nhập theo nguồn sản lượng
Hiện nay Công ty nhập từ 07 nguồn khác nhau Thông qua biểu đồ nguồn nhập chính của Công ty Xăng Dầu B12 là từ Tổng Công ty chiếm
89,87%, sau đó đến nhập từ Công ty tái xuất là 8,42%, còn từ các nguồn
Kết cấu (%)
Sản lượng (m 3 )
Kết cấu (%)
TH08 (%)
KH09 (%)
Trang 141 Xuất bán trực tiếp 864.162 828.000 816.172 -47.990 94,45 -11.828 98,57
- 50-Xuất bán buôn trực tiếp 250.650 240.161 217.428 -33.222 86,75 -22.733 90,53
- 53-Xuất điều động nội bộ 143.797 137.779 155.113 11.317 107,87 17.334 112,58
- 53A-Xuất điều động thủ tục TCTy 20.999 20.120 19.833 -1.166 94,45 -287 98,57
- 54-Xuất bán lẻ 156.457 149.909 96.463 -59.993 61,66 -53.446 64,35
- 5A1-Xuất bán Tổng đại lý 102.058 97.787 147.768 45.710 144,79 49.981 151,11
- 5A2- Xuất bán Tổng đại lý Cty CP 35.431 33.948 33.463 -1.968 94,45 -485 98,57
- 5A3-Xuất bán đại lý 138.266 132.480 130.588 -7.678 94,45 -1.892 98,57
- 6B3-Xuất di chuyển tồn kho 4.346 4.164 4.897 551 112,68 733 117,60
- 90-Xuất hao hụt định mức 1.296 1.242 1.143 -154 88,15 -99 92,00
2 Xuất hàng gửi TCTy 2.245.201 2.337.500 2.355.622 110.421 104,92 18.122 100,78
Qua số liệu từ biểu II.2.2 có thể đánh giá với nội dung sau:
- Về tình hình xuất bán trực tiếp năm 2009 Công ty nhìn chung không đạt về chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện chỉ đạt 98,57% so với kế hoạch So với năm 2008 Công ty chỉ đạt 94,45%
-Về tình hình lưu chuyển Tổng Công ty nhìn chung vượt kế hạch đề ra
cụ thể so với kế hoạch năm 2009 tăng: 0,78%, so với thực hiện năm 2008
Trang 15tăng; 4,92% Nguyên nhân chủ yếu là do Tổng công ty bắt buộc phải dự trữ theo chương trình an toàn năng lượng Quốc Gia.
3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh:
a) Tổ chức lao động.
Hiện nay Công ty xăng dầu B12 tuyển chọn bố trí và sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO LAO ĐỘNG VỀ MẶT SỐ LƯỢNG
ĐVT: người Biểu: II.3.a
Thời gian làm việc của Công ty theo quyết định số 188/2002 - QĐ - TTG của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể như sau:
Trang 16* Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h30, thời gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 12h50.
* Đối với công nhân làm việc gián tiếp và làm trực tiếp ngoài mặt bằng
là 8h/ngày
* Đối với công nhân bán hàng trực tiếp là: 8h/ngày
* Thời gian làm việc chung cho khối sản xuất kinh doanh:
Ca 1 từ 7h30’÷15 h30’; Ca 2 từ 15h30’÷23 h30’; Ca 3 từ 23h30’÷7h30’ ngày hôm sau
Sơ đồ lịch đi ca Công ty xăng dầu B12
4 Đặc điểm về lao động và nhân sự:
4.1 hân tích tình hình đảm bảo lao động về mặt số lượng
ĐVT: Người Biểu: II.4
Trang 174.2 Phân tích chất lượng và cơ cấu lao động.
Nhìn chung chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật của công ty đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu mà công việc đòi hỏi Xét về ngành nghề chủ yếu bán hàng ,vận tải, cơ điện, cơ khí, thủ kho cho thấy cấp bậc bình quân công việc đòi hỏi công nhân cần có bậc cao thì công ty đã đáp ứng được yêu cầu
về chất lượng lao động Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật góp phần xây dựng Công ty ngày trở lên vững mạnh, về bậc thợ và tuổi đời đảm bảo tính kế cận bậc thợ cũng như tính kế cận cho việc nghỉ chế độ
4.3 Phân tích kết cấu lao động
Trang 18Biểu: II.4.3
lệch kêt cấu
Số lượng (người) Kết cấu (%)
Số lượng (người) Kết cấu (%)
Hình: II.4.3 Biểu đồ kết cấu lao động
Từ hình II.4.3 có thể đưa ra nhận xét sau: Kết cấu của từng trình độ thay đổi hơn nữa đây là thay đổi theo hướng tích cực cụ thể là: trình đô chưa qua đào tạo, sơ cấp giảm , công nhân kỹ thật và trung cấp lại tăng cao đẳng giảm , đại học tăng Như vậy có thể nói đây là trình độ được nâng lên, chất lượng cũng được tăng lên chính yếu tố này làm cho năng suất lao động tăng chi phí đơn vị giảm
5 Đặc điểm về vốn:
Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán năm 2009
STT Tài sản
Mã số
Số đầu năm
Số cuối năm
So sánh cuối năm/ đầu năm
Trang 19Từ Bảng cân đối kế toán của Công ty xăng dầu B12 cho thấy: Tổng tài
sản và tổng nguồn vốn cuối năm của Công ty là 814.144 tr.đ, giảm -140.982 tr.đ (tương đương với -14,76%) so với đầu năm Nguyên nhân Tổng tài sản giảm là do tài sản ngắn hạn của Công ty giảm với tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ giảm tài sản dài hạn Nguyên nhân Tổng nguồn vốn giảm là do Nợ phải trả giảm được cụ thể:
+ Hàng tồn kho giảm -109.655 tr.đ, tương đương với -72,08%)
+ Tài sản ngắn hạn khác giảm -3.979 tr.đ, tương đương với -67,56%
- Tài sản dài hạn:
Trang 20Tài sản dài hạn cuối năm tăng 46.509 tr.đ tương đương với 15,94%, so với đầu năm Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Tài sản cố định 45.832 tr.đ, tương đương với 15,94%
+ Tài sản dài hạn khác cũng tăng 677 tr.đ, tương đương với 23,99%.Qua số liệu phân tích ở trên cho thất TSNH giảm, TSDH tăng Điều này chứng tỏ tài sản cố định chiếm một tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ tài sản dài hạn của Công ty và theo hướng tốt
* Phần nguồn vốn
- Nợ phải trả:
Nợ phải trả cuối năm của Công ty giảm –170.816 tr.đ tương đương với 22,73% so với đầu năm Nguyên nhân là do:
+ Nợ ngắn hạn giảm –161.850 tr.đ tương đương với 26,62%
+ Nợ dài hạn giảm –8.966 tr.đ tương đương với 6,24%
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm tăng 29.833 tr.đ tương đương với 14,66% Nguyên nhân là do:
+ Vốn chủ sở hữu tăng 40.474 tr.đ tương đương với 22,43%
+ Nguồn kinh phí và quỹ khác giảm –10.641 tr.đ tương đương với -46,17%)
Qua số liệu phgân tích Vốn chủ sở hữu chỉ tăng lên 22,43%, trong khi
đó nguồn kinh phí và quỹ khác giảm –46,17% nhưng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm của Công ty vẫn tăng Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty
Sau khi phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2009 ta thấy: tình hình tài chính của Công ty trong năm vừa qua là tốt cụ thể
Trang 21đó nói lên doanh nghiệp ngày càng tự chủ hơn về nguồn vốn kinh doanh.
+ Nguồn vồn:
- Nợ phải trả giảm so với đầu năm là: -170.816 tương ứng: 22,73%
- Vốn chủ sở hữu tăng so với đầu năm là: 29.833 tương ứng: 14,66%
Như vậy vốn chủ sở hữu tăng thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có lãi, trong năm đã trả được nợ vay, nguồn khinh phí và quỹ giảm điều này nói nên doanh
nghiệp đã lấy ra từ quỹ này để đầu tư vào tài sản
Phần III: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH Qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xăng dầu B12 năm 2008 rút ra được những nhận định sau:
- Về doanh thu tiêu thụ năm 2008 là 6.879.070 đến năm 2009 tăng lên 9.854.548 Vậy năm sau tăng hơn so với năm trước là 43,254%