1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề: Phần lí thuyết của học sinh trong dạy học toán 5

46 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức và ph ơng pháp học toán là công cụ thiết thực giúp học sinh học tập các môn khác, giúp học sinh hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời sống, sản xuất.. Một trong n

Trang 2

Th¸ng 12 n¨m 2011

Nhãm tr×nh

bµy:

Trang 3

Chào mừng các

thầy giáo,cô

giáo về dự chuyên đề!

Trang 4

A.phần mở đầu

I/ Lý do chọn đề tài:

1/ Nhận thức về vai trò nhiệm vụ của việc dạy học toán:

- Toán học có vai trò to lớn trong đời sống khoa học- kỹ

thuật hiện đại Kiến thức và ph ơng pháp học toán là công

cụ thiết thực giúp học sinh học tập các môn khác, giúp học sinh hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời

sống, sản xuất D ới Toán học, cố Thủ t ớng Phạm Văn

Đồng đã nói: Dù các bạn phục vụ ở ngành nào thì các

kiến thức và ph ơng pháp toán học cũng cần cho các bạn

Trang 5

- Môn toán có khả năng to lớn là giúp cho học sinh phát

triển các năng lực và phẩm chất trí tuệ Một trong

những nhiệm vụ có tầm quan trọng đặc biệt của việc

dạy học toán là phát triển ở mọi học sinh năng lực học toán trên cơ sở đó mà phát hiện và bồi d ỡng HS có năng khiếu toán, góp phần tích cực vào nhiệm vụ bồi d ỡng

nhân tài để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc.

- Nhiệm vụ của GV dạy toán là: nghiên cứu những mặt

năng lực còn yếu của học sinh để tìm cách giúp các em phát triển các mặt năng lực này

Trang 6

Mặt khác, tìm xem HS có năng lực về mặt nào nhiều nhất để giúp các em phát triển mặt năng lực mạnh ấy

Có nh vậy mới giúp đ ợc tất cả HS phát triển đ ợc năng lực của mình đến mức độ tối đa, đảm bảo cho mọi HS nắm đ ợc một công cụ quan trọng trong khoa học kỹ thuật và đời sống hiện tại , đồng thời góp phần phát hiện, đào tạo nhân tài

toán học ngay từ trong tr ờng phổ thông (Vấn đề cá biệt hoá việc dạy học Toán (1))

- Việc tìm cách giúp các em phát triển các mặt năng lực nói chung và năng lực học toán nói riêng đ ợc thông qua PPDH tích cực.

Trang 7

của đất n ớc Nh vậy đổi mới PPDH sẽ tác động vào mọi

thành tố của quá trình GD- ĐT Nó tạo ra sự hiện đại hoá của quá trình này.

Về mặt bản chất đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các ph ơng pháp, đổi mới các ph ơng tiện và hình thức triển khai ph ơng

Trang 8

Về mặt bản chất đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các ph ơng pháp, đổi mới các ph ơng tiện và hình thức triển khai ph ơng pháp trên cơ sở khai thác triệt để u điểm của ph

ơng pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số ph ơng pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực chủ động và sáng tạo của

Trang 9

trình lĩnh hội tri thức và cả lĩnh hội cả cách thức để có đ ợc tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của

mình.

Trong luật GD, khoản 2, điều 28 đã ghi : Ph ơng pháp giáo

dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của HS ; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học , môn học, bồi d ỡng ph ơng pháp tự học, khả năng làm việc nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS ”

Trang 10

Nh vậy phát huy tính tích cực học tập của HS trong giờ học toán nói riêng và các môn học khác nói chung là rất cần thiết nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của HS, thực

chất là tính tích cực nhận thức đ ợc đặc tr ng ở khát vọng

hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.

Trang 11

3 Cơ sở lý luận:

- Xuất phát từ vị trí của giáo dục tiểu học là đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của con ng ời, đặt nền tảng vững chắc cho GD phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, chuẩn bị b ớc đầu cho

đào tạo nhân lực , phát triển và bồi d ỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc.

- Xuất phát từ nhiệm vụ, chủ đề năm học 2008 2009, triển

khai phong trào xây dựng tr ờng học thân thiện, học sinh tích cực nhằm nâng cao chất l ợng dạy học và chất l ợng GD toàn diện.

Trang 12

- Xuất phát từ nhiệm vụ dạy toán ở tiểu học là h ớng dẫn và tổ chức cho mọi HS tham gia tích cực các hoạt động học tập, chủ động lĩnh hội kiến thức và kỹ năng cơ bản một cách đầy đủ, chính xác, đồng thời thông qua đó để phát

triển một cách tích cực năng lực trí tuệ của

HS.

- Xuất phát từ định h ớng đổi mới PPDH ở tiểu

học theo h ớng phát huy cao độ tính tích cực,

chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức.

Trang 13

- Xuất phát từ một số đặc điểm tâm lý, nhu cầu nhận thức của

HS tiểu học là từ nhu cầu tìm hiểu những sự vật hiện t ợng riêng lẻ (lớp 1 và lớp 2) đến nhu cầu phát hiện những

nguyên nhân, quy luật và các mối liên hệ, quan hệ (lớp 3, lớp 4, lớp 5).

4.Cơ sở thực tế:

- Trong phong trào đổi mới PPDH, một số không ít GV có tâm huyết với nghề, có hiểu biết sâu sắc về bộ môn, có tay nghề khá và nhạy cảm tr ớc yêu cầu của xã hội đã thực hiện nhiều giờ dạy tốt, nâng cao đ ợc chất l ợng học tập của HS phản

ánh đ ợc tinh thần và xu thế mới.

Trang 14

Tuy nhiên, có một số không ít giáo viên hiện nay thực hiện

cách dạy thông báo kiến thức có sẵn, tính áp đặt cao, ch a kính thích HS hoạt động thực sự, dẫn đến chất l ợng giờ dạy kém hiệu quả.

- Một nét nổi bật hiện nay là nói chung HS ch a biết cách tự

học, ch a học tập một cách tích cực, ch a mạnh dạn, tự tin,

còn ỷ lại trông chờ vào lời giải của thầy, của bạn.

- Thực tế chất l ợng GD đại trà, chất l ợng HSG của không ít các nhà tr ờng trên địa bàn Thị xã Phúc Yên ch a cao.

Xuất phát từ những lý do trên, nhóm chúng tôi xin trình bày một số vấn đề về phát huy tính tích cực môn toán Tiểu học.

Trang 15

II/ Đối t ợng và phạm vi triển khai:

- Giáo viên và học sinh tiểu học.

- Các tr ờng Tiểu học của Thị xã Phúc Yên.

III/ Nhiệm vụ của chuyên đề:

1/ Chia sẻ kinh nghiệm về vấn đề phát huy tính tích cực của mọi học sinh trong giờ dạy- học môn toán, giúp HS chủ

động tiếp thu đ ợc kiến thức, kỹ năng cơ bản một cách chắc chắn và bền vững.

2/ Vận dụng PPDH tích cực, làm ĐDDH phục vụ các hoạt

động học tập của HS trong giờ dạy- học toán ở Tiểu học

3/Tổ chức triển khai thực hiện chuyên đề Phát huy tính tích

cực của học sinh trong giờ dạy học toán đối với giáo – ”

viên và học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên.

Trang 16

B/ Nội dung chuyên đề

I/ Đặc tr ng cơ bản để nhận định tính tích cực của HS trong giờ học Toán:

1/ Thế nào là PPDH phát huy tính tích cực của học sinh

trong giờ học toán?

Tích cực là một đặc điểm vốn có của con ng ời, thể hiện ở chỗ tích cực tiếp thu có chọn lọc tất cả những tác động bên

ngoài đề sáng tạo và xây dựng nhân cách riêng của mình Nguồn gốc của tích cực là nhu cầu Khi nhu cầu nhận thức

xuất hiện thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động học tập Tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan mật thiết với

động cơ học tập tạo ra hứng thú là tiền đề của tính tự giác Hứng thú và tự giác là những yếu tố quan trọng tạo nên tính tích cực.

Trang 17

Trong quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo ở HS,

tính tích cực đ ợc thể hiện từ cấp độ thấp đến cấp độ cao

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

Trong quá trình dạy học, GV là chủ thể tổ chức, điều khiển

và HS là chủ thể hoạt động học tập tích cực, chủ động và sáng tạo.

Trang 18

2/ Dấu hiệu đặc tr ng cơ bản để nhận định tính tích cực của học sinh trong giờ học toán:

- Học sinh có nhu cầu và hứng thú học tập.

- Học sinh cả lớp cùng tham gia các hoạt động học tập đa dạng và phong phú d ới sự tổ chức của giáo viên.

- Qua các hoạt động học tập, HS đ ợc rèn luyện ph ơng pháp

tự học (tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động).

Tăng c ờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

- Kết hợp đánh giá của thầy với sự đánh giá của trò.

Trang 19

Qua các hoạt động học tập, HS đ ợc rèn luyện ph ơng pháp tự học (tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động).

- Tăng c ờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Kết hợp đánh giá của thầy với sự đánh giá của trò.

II/ Những PPDH truyền thống và tích cực th ờng đ ợc vận dụng trong giờ học Toán ở tiểu học:

Trang 20

2/ Một số PPDH tích cực

+ Dạy học theo nhóm trong môn toán

+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học môn toán ở tiểu học.

a/ Các tình huống s phạm dạy học theo nhóm có hiệu quả:

- Khi tiến hành một công việc phức tạp, gồm nhiều vấn đề nhỏ hơn, một ng ời không làm hết trong khoảng thời gian ngắn.

Trang 21

§Êt rõng §Êt rõng §Êt trång

PhÇn

tr¨m 100% 2000 km2

Trang 22

Vùng 2 Tổng

diện tích cả

vùng

Diện tích ao

hồ

Đất rừng Đất trồng

trọt

Đất để ở

Diện

tích 54890 km2 4400 km2 7000 km2 1200 km2

Phần

trăm 100%

Trang 23

- Tổ chức thảo luận nhằm định h ớng và đ a ra cách giải

quyết một vấn đề nào đó.

VD: So sánh 2 phân số khác mẫu số (trang 121, Toán 4)

Trang 24

VD: cho học sinh đổi chéo vở, kiểm tra kết quả làm bài vở của nhau.

- Tổ chức trò chơi theo nhóm.

VD: Trò chơi đô-mi-nô toán, trò chơi tập trung,

b/ Các tình huống s phạm dạy học phát hiện và giải quyết

vấn đề.

- Xây dựng tình huống có vấn đề thực tiễn.

VD: Khi dạy xong phép chia có d , GV cho HS giải bài toán:

Cần chở 57 HS qua sông bằng thuyền, mỗi thuyền chở đ ợc

Trang 25

b/ Các tình huống s phạm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Xây dựng tình huống có vấn đề thực tiễn.

VD: Khi dạy xong phép chia có d , GV cho HS giải bài toán: Cần chở 57 HS qua sông bằng thuyền, mỗi thuyền

chở đ ợc 8 HS Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền chở HS qua sông cùng một lúc?”

- Tạo tình huống có vấn đề từ kiến thức học hằng ngày:

VD: Khi học sinh học đến phép cộng trong phạm vi 5 Các bài tập (không có vấn đề): 1 + 3 = ? 3 + 2 = ? Các bài tập( có vấn đề): 3 + = 5 2+ = 3

Trang 26

- Yêu cầu HS sử dụng ph ơng pháp t ơng tự để xây dựng

kiến thức mới.

VD: Dựa vào cách xây dựng bảng nhân, đến lớp 3, GV

có thể đặt vấn đề để HS tự lập bảng nhân 6, 7, 8, 9

- Lật ng ợc một câu khẳng định đã biết:

VD: Số tự nhiên chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.

Lật ng ợc lại: Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9 có

đúng không?

Trang 27

- Tổ chức hoạt động khái quát hoá.

VD: Viết tiếp thêm 3 số trong dãy số sau: 1; 1; 2; 3; 5;

HS quan sát, thử tìm mối quan hệ giữa các số trong dãy và nhận xét:

2 = 1 + 1 nên 5 + 3 = 8

3 = 2 + 1 8 + 5 = 13

5 = 3 + 2 13 + 8 = 21

Dãy số có thể viết tiếp: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21;

Các tình huống có vấn đề nhằm phát triển trí t ởng t ợng

không gian của học sinh.

Trang 28

VD: Tìm diện tích của miếng bìa có các kích th ớc theo hình vẽ

d ới đây

- Tổ chức hoạt động trên các đồ thật, mô hình để rút ra một tri thức toán học.

VD: Giới thiệu hình vuông, hình tròn, hình tam giác(Toán 1).

Trang 29

c/ Một số ví dụ vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy

+B1: HS tự đề xuất ph ơng án giải quyết.

+B2: Thống nhất các ý t ởng để đ a ra một quy ớc chung, phù hợp với hệ thống kí hiệu toán học.

Trang 30

VD2: D¹y häc bµi: DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt (152 “ ” –

Trang 31

+ Đếm số ô vuông.

+ Nhận xét về mối quan hệ giữa S ; a và b VD: 3 x 4 = 12

- Dự đoán (đề xuất giả thiết) quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

+ HS dự đoán S = chiều dài x chiều rộng.

+ Phát biểu quy tắc.

- HS kiểm tra giả thiết : HS làm bài tập (trên phiếu), thảo luận, phân tích kết quả, trình bày nhóm, cả lớp rồi rút ra quy tắc tính (tri thức mới) Giáo viên nói, viết lên bảng quy tắc tính.

- Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản.

Trang 32

d/ Hình thức tổ chức trò chơi trong học tập môn toán:

- Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung tri thức gắn với hoạt động học tập của học sinh.

- Tác dụng của trò chơi học tập

+ Làm thay đổi hình thức học tập , học sinh tiếp thu kiến thức tự giác và tích cực hơn, vui hơn, cởi mở hơn.

+ HS rèn luyện, củng cố kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo thúc

đẩy hoạt động trí tuệ.

+ Giúp HS phát triển một cách tự nhiên, có hiệu quả, biết t

ơng tác lẫn nhau và tự chủ trong học tập

Trang 33

Những yêu cầu để trò chơi học tập đạt hiệu quả cao:

+ Trò chơi phải có mục đích học tập (củng cố, bổ sung kiến thức gì?)

+ Trò chơi phải đ ợc chuẩn bị tốt (yêu cầu, mục đích giáo dục, ph ơng tiện phục vụ trò chơi)

+ Trò chơi phải thu hút đ ợc nhiều học sinh tham gia

+ Nếu thấy HS thờ ơ không tham gia chơi cần xem lại cách tổ chức hoặc trò chơi không hấp dẫn.

Trang 34

III/ Phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học

Toán sẽ đem lại lợi ích gì cho thầy và trò?

1/ Đối với thầy:

+ Đạt đ ợc mục đích dạy học cụ thể đã đề ra và có thể đo đ ợc kết quả ấy.

+ Nâng cao đ ợc chất l ợng giờ dạy.

+ GV đ ợc HS tin t ởng, tôn trọng và quý mến.

+ Xây dựng đ ợc mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò.

+ Xây dựng đ ợc sự thống nhất cao trong lớp.

+ Đ ợc sự ủng hộ, đồng tình từ phía gia đình HS và xã hội

Trang 35

+ Phát huy hết tiềm năng, sự sáng tạo của bản thân.

+ Biết yêu cuộc sống, quê h ơng, đất n ớc.

Đạt đ ợc những kết quả trên, tức là chúng ta thực hiện đ ợc

mục tiêu GD tiểu học đặt ra; giúp HS hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đặc

điểm, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS.

Trang 36

IV/ Xây dựng môi tr ờng daỵ và học toán hiệu quả:

Trong một tiết dạy toán, cần đảm bảo không khí môi tr ờng lớp học, tổ chức dạy và học, xây dựng kế hoạch dạy toán,

nhận xét và đánh giá Bốn vấn đề này đ ợc liên kết chặt chẽ với nhau để tạo nên một môi tr ờng học tập đồng bộ.

a/Không khí môi tr ờng lớp học: không khí học tập trong các

giờ học toán cần phải sôi nổi Học sinh cần đ ợc tham gia

một cách tích cực.

Trang 37

Do vậy, môi tr ờng các em đang học phải là môi tr ờng tin t ởng và tôn trọng Có nghĩa là cần phải có sự tin t ởng giữa

GV và HS ; giữa các em đối với nhau; giữa phụ huynh, thầy cô và các em.

b/ Tổ chức dạy và học: Trong quá trình dạy học, giáo viên

thực sự là chủ thể tổ chức` các hoạt động học tập cho học sinh, tạo cơ hội cho học sinh học tập theo từng cá nhân,

từng cặp trong nhóm hoặc cả lớp để tìm tòi, rèn kiến thức,

kỹ năng cơ bản và khả năng vận dụng kiến thức toán vào thực tế.

Trang 38

c/ Khi xây dựng kế hoạch dạy học toán cần l u ý:

Tạo cơ hội cho các em đ ợc nói, đọc, suy nghĩ, so sánh, viết, nghe, góp ý kiến, đ a ra giả thuyết, tổng hợp, đánh giá và đ a

ra kết luận chứ không phải chỉ thực hiện những công việc nh tính toán các con số và các ký hiệu để có đáp số đúng.

VD: Qua việc trao đổi và lắng nghe ý kiến của nhau, các em

sẽ biết:

Chấp nhận và tôn trọng ý kiến của ng ời khác.

Nói lên đ ợc ph ơng pháp và cách giải của mình.

Đ a ra nhiều cách giải của một bài toán, cao hơn nữa là biết

đ a ra nhiều cách làm cùng một công việc.

Trang 39

Đánh giá và góp ý lẫn nhau một cách nghiêm túc.

Khi lắng nghe các em, giáo viên có thể:

Biết đ ợc những gì các em đã hiểu và hiểu ch a đúng.

Nhận thấy và đánh giá đ ợc một cách rõ ràng kết quả diễn

đạt, bài giải của học sinh.

Khuyến khích các em đ a ra giải thích và trình bày rõ ràng, hợp lý.

Khuyễn khích sự tôn trọng và hỗ trợ giữa các học sinh với nhau Đồng thời động viên các em thử thách khả năng của nhau.

Trang 40

d/ Nhận xét, đánh giá:

Giáo viên nhận xét, đánh giá đ ợc nhiều vấn đề tuỳ theo mục

đích khác nhau thông qua việc lắng nghe và trao đổi với các

em khi các em đang thực hiện công việc hoặc qua phân tích những điều các em ghi chép, qua các bài viết, bài trình bày

và những lời giải thích của các em Hầu hết những thông tin

mà giáo viên tìm hiểu đ ợc đều có thể đem ra trao đổi lại với các em và rất có giá trị trong việc lên kế hoạch dạy học tiếp theo nhằm quyết định hình thức tổ chức các hoạt động nên cho các em làm việc độc lập hay theo nhóm với mục đích

rèn luyện suy nghĩ của các em, mở rộng và thử thách khả

năng, củng cố hiểu biết của các em.

Ngày đăng: 02/11/2014, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VD1: Hình thành quy tắc tính giá trị biểu thức có chứa - Chuyên đề: Phần lí thuyết của học sinh trong dạy học toán 5
1 Hình thành quy tắc tính giá trị biểu thức có chứa (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w