Ngoài ra, báo cáo này còn tiến hành phân tích lợi ích - chi phí trong việc ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc mới cho 02 công ty hoạt động ở những công đoạn khác nhau trong chuỗi cung
Trang 1Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
LỢI ÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN TRUY XUẤT
NGUỒN GỐC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CÁ
– NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG
Tóm tắt
Mục tiêu – Mục tiêu của báo cáo này là khám phá ngành công nghiệp hải sản nhận thức
lợi ích của việc thực hiện truy xuất nguồn gốc như thế nào Ngoài ra, báo cáo này còn tiến
hành phân tích lợi ích - chi phí trong việc ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc mới cho 02
công ty hoạt động ở những công đoạn khác nhau trong chuỗi cung ứng, giúp chúng ta cónhững hiểu biết sơ bộ về lợi ích ròng của dự án, và chi phí, lợi ích được phân bổ giữa các công
ty đó như thế nào
Thiết kế nghiên cứu/ Phương pháp nghiên cứu/ Cách tiếp cận – Đây là nghiên cứu tình
huống
Kết quả nghiên cứu – Lợi ích quan trọng nhất mà các công ty (tham gia khảo sát) thu
được từ việc truy xuất nguồn gốc là cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng Những lợi ích khác
có thể thấy được là duy trì khách hàng hiện hữu, cải tiến chất lượng sản phẩm, khác biệt hóasản phẩm, và giảm khiếu nại từ khách hàng Tuy nhiên, các công ty trong những công đoạnkhác nhau của chuỗi cung ứng định lượng lợi ích khác nhau, chẳng hạn, việc ứng dụng thẻ từ
(RFID: Radio Frequency Identification: Xác định tần số sóng vô tuyến) trên các kiện hàng
(pallet) ở trường hợp công ty thương mại thu được những lợi ích được định lượng rõ ràng
Nguồn gốc/ giá trị - Báo cáo này hữu ích cho những công ty trong lĩnh vực này và các
viện nghiên cứu trong việc tìm hiểu lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng
cá Nghiên cứu này cung cấp cho chúng ta cái nhìn ban đầu về lợi ích khi theo đuổi giải pháptruy xuất RFID Báo cáo cũng chỉ ra rằng các công ty chế biến chịu gánh nặng tài chính trongviệc ứng dụng công nghệ này, trong khi các trung gian phân phối gần với người tiêu dùng cuốicùng lại thu được lợi Điều đó có thể giải thích một phần tại sao các công ty sản xuất chậmthực hiện truy xuất nguồn gốc như là một công cụ tiếp thị tăng thêm giá trị cho sản phẩm củamình, thay vào đó họ buộc ứng dụng công nghệ này vì các đạo luật về an toàn thực phẩm
Từ khóa – Phân tích lợi ích - chi phí, Ngành công nghiệp cá và nông nghiệp, châu Âu,
Việt Nam, Chi Lê, Quản lý chuỗi cung ứng
Kiểu báo cáo – Nghiên cứu tình huống.
phẩm (Golan et al., 2004, Can-Trace, 2007) Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm cũng liên
1
Trang 2Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
quan đến việc duy trì khách hàng và xây dựng niềm tin của thị trường đối với sản phẩm Trace 2007) Ngoài ra, việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng các thiết
(Can-bị điện tử sẽ có tiềm năng gia tăng hiệu quả sản xuất, chẳng hạn, giảm chi phí thu mua, vậnchuyển và lưu kho; thực hiện quản lý đúng lúc (just-in-time) trong sản xuất (Moschini, 2007);cải tiến việc lập kế hoạch, giảm chi phí ở hệ thống phân phối, gia tăng doanh thu đối với cácsản phẩm có giá trị cao hoặc là các sản phẩm được người tiêu dùng tín nhiệm trên thị trường
(Golan, et al., 2004)
Việc chứng minh nguồn gốc bền vững của các loại thực phẩm có thể dễ dàng được truy tìmtrong chuỗi cung ứng, điều này đem lại những lợi ích kinh tế gia tăng, nếu không thì doanhnghiệp sẽ không đáp ứng đòi hỏi của khách hàng Những khách hàng quan tâm đến môi trườngsẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm càng thân thiện với môi trường, chẳng hạn, sản phẩm cónguồn gốc từ các ngư trường được quản lý một cách bền vững Gần đây, vấn đề phát triển bềnvững ngày càng trở nên quan trọng trên thị trường Đây là các sản phẩm có nguồn gốc sạch(Intrafish, 2009), và một hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm giúp gia tăng yếu tố “xanh
và sạch” (Tyedmers et al, 2008) của sản phẩm, cũng là yếu tố quyết định một lần nữa trong
việc lựa chọn sản phẩm có hình ảnh “xanh” của khách hàng (Carbon Trust, 2008), và thôngthường, họ sẽ sẵn lòng chi trả cao hơn Hơn nữa, những vấn đề liên quan đến công bằng trongthương mại đòi hỏi việc theo dõi và truy xuất nguồn gốc thực phẩm và nguồn gốc của nhữngkhiếu nại (provenance of the claims) Bằng cách ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, cáccông ty trong chuỗi cung ứng có thể đáp ứng những yêu cầu về luật pháp của nước sở tại cũngnhư nhằm thỏa mãn các khách hàng, từ đó giúp họ có thể duy trì và mở rộng thị trường (Souzaand Monterio and Caswell, 2004)
Một lý do kinh tế nữa khi thực hiện việc truy xuất nguồn gốc là loại bỏ các rủi ro tráchnhiệm pháp lý liên quan đến vấn đề thực phẩm không an toàn (Hobb, 2003), các rủi ro này sẽgây ra những thiệt hại tài chính như là phạt, tổn thất, thiệt hại về uy tín, và làm giảm giá trịthương hiệu (Can-Trace, 2007) Một hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm tốt có thể giúpcác nhà cung cấp tránh được các cáo buộc sai trái về thực phẩm an toàn, cũng như gia tăng độ
an toàn của thực phẩm Các công ty sẽ được an toàn khi ứng dụng truy xuất nguồn gốc thựcphẩm bởi vì họ có thể cung cấp các tài liệu cần thiết về hệ thống sản xuất cũng như thực tiễnhoạt động để chứng minh rằng họ không làm những điều vi phạm khi các vấn đề về an toànthực phẩm phát sinh Những công ty này có thể sẽ ít bị vướng vào các vấn đề pháp lý hơn làcác công ty không chứng minh được họ đã giải quyết các vấn đề về sức khỏe cộng đồng(Souza-Monterio, Casrwell, 2004)
Cải tiến việc truy xuất nguồn gốc có thể làm giảm các chi phí ở các công ty ở công đoạndưới (downstream) (ví dụ như là nhà bán lẻ hoặc các nhà chế biến) trong việc theo dõi hoạtđộng của các công ty ở công đoạn trên (upstream) (ví dụ như là các nhà cung cấp nguyên liệuthô) trong chuỗi cung ứng
Những thông tin đáng tin cậy về nguồn gốc thực phẩm có thể làm giảm các chi phí kháchhàng trong việc tìm kiếm thông tin về chất lượng sản phẩm (Hobb, 2003), chẳng hạn, việc dánnhãn thể hiện sự an toàn của thực phẩm, sản xuất thân thiện với môi trường, đảm bảo trongchăn nuôi, không ngược đãi động vật, những đặc trưng của sản phẩm
Lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc có thể được phân thành các nhóm, gồm: lợi ích về thịtrường; giảm chi phí thu hồi; giảm khiếu nại và trách nhiệm pháp lý; và cải tiến quy trình
(Can-Trace, 2004; Poghosyan et al., 2004; Sparling et al., 2006; Chryssochodis et al., 2009; Wang et al., 2009a) Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc bằng điện tử có
thể làm giảm các chi phí về lao động so với công nghệ giấy tờ thông thường (Buhr, 2003;
Alfaro and Radabe, 2009; Chryssochodis et al., 2009).
Trang 3Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Tuy nhiên, cho đến hiện nay, không có nhiều ấn bản khoa học về lợi ích của việc thực hiệntruy xuất nguồn gốc từ góc nhìn (viễn cảnh) của các công ty, và cũng không có bất kỳ phântích lợi ích - chi phí (CBAs) nào trong lĩnh vực này Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm lấpnhững khoảng trống đó bằng cách khám phá những lợi ích thu được từ việc truy xuất nguồngốc (cả định tính lẫn định lượng) từ góc nhìn của các công ty hải sản
Việc thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với các công ty (thành tố) trong chuỗi cung ứng bịhạn chế bởi vì sự phân bổ không đều lợi ích và chi phí giữa họ (Can-Trace, 2004) Do đó, báocáo này cũng khám phá các yếu tố lợi ích và chi phí của giải pháp truy xuất nguồn gốc ởnhững công đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng Hai phân tích lợi ích - chi phí (quy về giá trị
hiện tại) rời rạc về việc chấp nhận giải pháp truy xuất RFID mới được tiến hành ở 02 công ty
hoạt động trong 02 công đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng cá Mục tiêu là nhằm đạt đượcnhững hiểu biết ban đầu về lợi ích ròng của dự án và sự phân bổ chi phí, lợi ích như thế nàogiữa các công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện sự phân bổ chi phí, lợi ích
Báo cáo này được sắp xếp như sau: Phần 2 là tổng quan lý thuyết về thái độ của các công
ty thực phẩm trong việc thực hiện truy xuất nguồn gốc và những lợi ích của nó, và kết thúc vớimột bảng tóm tắt (Bảng 1) cung cấp một khung khái niệm cho phương pháp luận của nghiêncứu này Phần 3 cung cấp những thông tin nền tảng về các công ty tham gia điều tra trongnghiên cứu này Phần 4 trình bày các dữ liệu thu nhập và phương pháp phân tích Phần 5 trìnhbày những kết quả của nghiên cứu này về lợi ích của việc thực hiện truy xuất nguồn gốc từ gócnhìn của các công ty hải sản, cũng như kết quả phân tích lợi ích - chi phí chi tiết của 02 tìnhhuống nghiên cứu Phần 6 tóm tắt những kết quả chính, những hạn chế của nghiên cứu và gợi
ý cho những nghiên cứu trong tương lai
2 Tổng quan lý thuyết
Từ góc nhìn của các công ty, lợi ích từ việc thực hiện truy xuất nguồn gốc có thể đến từhiệu quả thương mại (giá sản phẩm cao hơn, mở rộng thị trường); giảm những tác động củaviệc thu hồi sản phẩm; giảm các chi phí liên quan đến kiện tụng và trách nhiệm pháp lý; cảitiến quy trình chế biến (giảm chi phí lưu kho, hư hỏng, quy trình chế biến, cải tiến chất lượngsản phẩm và các vấn đề khác) (Can-Trace 2007; Moschini, 2004)
Pauliot và Summer (2008) đã chỉ ra rằng truy xuất nguồn gốc có thể xem như là công cụnhằm cải tiến độ an toàn của thực phẩm, bù lại giá mà khách hàng sẵn sàng trả sẽ cao hơn chosản phẩm an toàn hơn Các công ty phía dưới có thể đẩy trách nhiệm cho các công ty phía trêntrong chuỗi cung ứng và giảm các rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm
Theo Oslo (2008) thì động lực chính khiến các công ty trong chuỗi cung ứng phải thựchiện truy xuất nguồn gốc là việc tối thiểu hóa tỷ lệ thu hồi, giữ được thị phần, bảo vệ thươnghiệu, và gia tăng danh tiếng Ông cũng cho rằng trong chuỗi cung ứng thực phẩm thì nhà sảnxuất là người bị đổ lỗi nhiều nhất khi khách hàng khó chịu
Hobb (2004) cũng chỉ ra rằng vai trò của việc truy xuất nguồn gốc là nhằm truy tìm nguồngốc của thực phẩm trong trường hợp có phát sinh các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm
để xác định và thu hồi những sản phẩm bị ảnh hưởng; nhằm xác định căn nguyên của vấn đề
và quy trách nhiệm Truy xuất nguồn gốc cũng góp phần làm giảm các chi phí về chứng thựcsản phẩm đạt chất lượng cho khách hàng
Frederiksen (2002) cho rằng những lý do chính để ứng dụng truy xuất nguồn gốc thựcphẩm là sự hiệu quả, kiểm soát thiệt hại, tỷ lệ thu hồi, bảo vệ thương hiệu và một số lý dokhác Tác giả cũng đưa ra một ví dụ về sự mất lòng tin của khách hàng đối với nước khoángđóng chai Perrier, dẫn đến sự sụt giảm về thị phần từ 60% xuống 15% trên toàn cầu
3
Trang 4Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Trong một nghiên của của Poghosyan (2004) về động lực của việc truy xuất nguồn gốcthực phẩm và những lợi ích của nó, tập trung vào việc phỏng vấn đại điện của 17 công ty nôngnghiệp quốc tế từ Argentina, Úc, Đức, Hà Lan, Nam Phi, Thụy Sỹ, và Mỹ Nghiên cứu này đãtìm ra động lực khiến các công ty thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm là: cải thiện hiệuquả quản lý chuỗi cung ứng; đạt được mục tiêu chất lượng sản phẩm; giảm các rủi ro và tráchnhiệm pháp lý bằng cách cải tiến hoạt động; phù hợp với quy định; tăng lợi thế cạnh tranh vàtiếp cận thị trường một cách tốt hơn; đảm bảo niềm tin của khách hàng và bảo vệ thương hiệu.Hơn nữa, những công ty được phỏng vấn cho rằng lợi ích chính của việc truy xuất nguồn gốcthực phẩm là cải tiến sản phẩm và quy trình chế biến; giảm chi phí sản xuất; giảm rủi ro vềviệc thu hồi các sản phẩm có vấn đề; bảo vệ thương hiệu
Wang (2009a) cũng nghiên cứu những động lực và lợi ích khiến các công ty chế biến cácủa Trung Quốc theo đuổi việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm Các công ty tham gia điều tra
được yêu cầu sử dụng thang đo Likert 5 bậc từ “rất không hài lòng” cho đến “rất hài lòng”.
Từ đó, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc cải tiến chất lượng sản phẩm, nhu cầu tiêu thụ cácsản phẩm khỏe mạnh, và những cải tiến trong quản lý là những động cơ phổ biến nhất cho việcthực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm Hơn nữa, đối với các công ty tư nhân và liên doanh,việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường nội địa và quốc tế cũng là nhữngyếu tố quan trọng khiến họ theo đuổi công nghệ này
Sparling (2006) cũng nghiên cứu động cơ khiến các nhà máy sản xuất bơ sữa tại Canadatheo đuổi công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm Tác giả đã tiến hành phỏng vấn các Giámđốc quản lý chất lượng với các câu hỏi theo chiều sâu - cấu trúc chung ở giai đoạn thứ nhất đểthiết kế dữ liệu khảo sát qua thư ở giai đoạn thứ hai Trong một phần của bảng câu hỏi khảosát, các công ty được yêu cầu cho điểm vào 19 động cơ tiềm tàng khiến các công ty theo đuổi
công nghệ này theo thang đo Likert 1 - 5, từ 1 = “rất không quan trọng” cho đến 5 = “rất quan
trọng” Tác giả đã phát hiện ra rằng có 03 yếu tố phổ biến khiến các công ty theo đuổi các
công nghệ này là: những vấn đề liên quan đến sản phẩm (giảm các rủi ro liên quan đến sảnphẩm, giảm tỷ lệ thu hồi và các rủi ro liên quan đến thu hồi sản phẩm); những vấn đề liên quanđến động lực thị trường (như thỏa mãn nhu cầu khách hàng, định vị lại vị trí của sản phẩm/hoặc gia tăng thị phần, xâm nhập thị trường mới, bán sản phẩm với giá cao hơn); những vấn đềliên quan đến luật/ điều lệ (như hạn chế trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm, đáp ứng các đòihỏi của luật lệ) Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng tới 60% trong số 130 công ty nhận định lợiích từ việc ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc vượt so với chi phí bỏ ra và 27,8% trong
số đó cho rằng lợi ích thu được vượt quá mong đợi Một điều thú vị nữa là sau khi ứng dụngcông nghệ này, các công ty tham gia điều tra cho rằng việc tiếp cận cải tiến theo hướng nhắmvào khách hàng, luật pháp, và người tiêu dùng là những yếu tố rất quan trọng; trong khi việcđịnh vị lại thị trường, bán được sản phẩm với giá cao hơn, tiếp cận thị trường mới là khôngquan trọng mấy
Một nghiên cứu tại Italia về các động lực kinh tế đối với việc tự nguyện ứng dụng côngnghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm vào các ngành công nghiệp như chế biến thịt, trái cây, rauquả, bơ sữa, rượu, dầu ôliu, làm bánh và chăn nuôi cũng được tiến hành (Banterle andStatienry, 2008) Một bảng câu hỏi nhiều lựa chọn và thang đo đánh giá được dùng Nghiêncứu cho thấy rằng các công ty được lợi từ việc truy xuất nguồn gốc thông qua việc tạo ra sựkhác biệt của sản phẩm, giảm tỷ lệ thu hồi sản phẩm, xác định chính xác trách nhiệm của cáccông ty trong chuỗi cung ứng, và cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng
Một bình luận từ Mỹ đối với việc ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc trong các lĩnh
vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, và chế biến thịt (Smith et al., 2005) cho rằng việc truy xuất
nguồn gốc được dùng để đảm bảo nguồn gốc thực phẩm, kiểm soát và loại bỏ các động vậtmang dịch bệnh từ nước ngoài, bảo hộ các loài vật nuôi trong nước, tuân thủ những yêu cầu
Trang 5Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
của khách hàng quốc tế và yêu cầu dán nhãn xuất xứ, cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng,nhắm đến tiếp thị giá trị cốt lõi và giá trị gia tăng, xác định một cách hiệu quả và chính xácnguồn gốc của các vấn đề liên quan đến thực phẩm, giảm đến mức tối thiểu tỷ lệ thu hồi sảnphẩm và cải tiến khả năng quản lý khủng hoảng
Nghiên cứu của Ward (2005) cho rằng thịt bò Canada được ứng dụng công nghệ truy xuấtnguồn gốc thực phẩm sẽ được chấp nhận hơn là loại thịt bò không được ứng dụng công nghệnày sau khi dịch bò điên hoành hành tại Mỹ vào tháng 12/2003
Theo Leat (2008), công nghệ truy xuất nguồn gốc đối với ngành nông nghiệp Scotland sẽgiúp gia tăng lợi thế cạnh tranh Những lý do chính để theo đuổi công nghệ này chính là nhằmđảm bảo cho người tiêu dùng về xuất xứ an toàn của thực phẩm; khả năng xác định nguồn thựcphẩm dưới tiêu chuẩn; kiểm soát dịch bệnh và sự lan truyền ra khu dân cư; hỗ trợ đo lườngtiêu chuẩn; tuân thủ các quy định về nhãn mác; và đối với thị trường thịt bò đó là gỡ bỏ cáclệnh cấm xuất khẩu đối với thịt bò Anh và các sản phẩm liên quan đến thịt bò
Alfaro and Rabade (2009) cũng tiến hành việc điều tra đối với việc ứng dụng hệ thống điệntoán cho việc xác định nguồn gốc thực phẩm đối với ngành rau quả tại Tây Ban Nha Nhữngcuộc phỏng vấn sâu với nhiều nhân viên đã được tiến hành với bảng câu hỏi chung Đối vớisản xuất, lưu kho và phân phối, nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ thống truy xuất nguồn gốc giúpcải tiến năng suất gấp đôi với cùng một số lượng công nhân; giảm thiệt hại liên quan đến chếbiến đến 90%; giảm các chi phí gián tiếp 20%; gia tăng công suất lưu kho 10 - 15%, giảm tồnkho an toàn 20 - 30%, giảm sự thoái hóa các lô hàng 80% Thêm nữa, một vài lợi ích định tínhcũng được liệt kê như cải tiến quy trình hoạt động, tăng niềm tin của khách hàng, Các công tythấy rằng hệ thống truy xuất nguồn gốc nguồn gốc là công cụ phục vụ cho việc cải tiến liêntục
Chryssochodis (2009) đã phát triển khung đánh giá lợi ích và chi phí đối với việc ứng dụngcông nghệ truy xuất nguồn gốc bằng điện tử với trường hợp cụ thể là công ty sản xuất nướckhoáng thiên nhiên WaterCo Các câu hỏi được thiết kế cho các nhà điều hành WaterCo sẽ cóthang điểm từ 1 - 7 để lựa chọn và trả lời Những lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ truy xuấtnguồn gốc thực phẩm bằng điện tử có thể thấy được như là: tiết kiệm chi phí lao động; các chiphí về tài sản và hoạt động; cải tiến việc lưu kho; giảm tỷ lệ thu hồi sản phẩm và quản lý rủiro; cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng; tuân thủ các quy định pháp luật
Buhr (2003) nghiên cứu vai trò của việc sử dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩmbằng điện tử trong ngành công nghiệp chế biến thịt và gia cầm tại châu Âu Việc nghiên cứuđược tiến hành dựa trên việc thăm các cơ sở chế biến và phỏng vấn từng người quan trọngtrong các công đoạn của quy trình chế biến Ông ta cho rằng nguyên nhân chính của việc ứngdụng công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm bằng điện tử là để giảm các thiệt hại về thôngtin bất cân xứng trong chuỗi cung ứng Một số động lực để theo đuổi công nghệ này cũng cóthể được liệt kê như là giảm chi phí lao động, gia tăng sự chính xác, và giảm những lỗi do conngười gây ra trong sản xuất Ngoài ra, công nghệ này còn giúp giảm các chi phí liên quan đếnviệc thu hồi đối với các sản phẩm an toàn Navaobi là một ví dụ, nhà sản xuất sữa bò này nhờviệc ứng dụng công nghệ này đã tiết kiệm 100.000 USD cho việc thu hồi và thay thế các sảnphẩm của mình khi dịch bệnh do vi khuẩn Salmonella bùng phát Hệ thống này cũng giúp cảitiến khâu chế biến, một công ty giết mổ tại Na Uy đã ứng dụng công nghệ này kết hợp với một
hệ thống đánh giá hợp lý để tăng sản lượng từ 5 - 7%
Tổng lợi ích mà Saintbury (nhà bán lẻ) thu được từ việc ứng dụng các thẻ điện tử hoạtđộng bằng sóng vô tuyến đối với các loại thực phẩm đông lạnh (không có sự tham gia của nhàcung cấp) được ước tính khoảng 8,5 triệu bảng/năm; trong đó, tiết kiệm từ việc nhập kho là294.000 bảng, từ việc kiểm tra là 2.556.000 bảng, từ việc nâng hiệu suất cung ứng đầy đủ là1.425.000 bảng, và từ mất mát trong lưu kho là 4.117.000 bảng (Karlkainen, 2003)
5
Trang 6Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Việc ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm bằng các thẻ điện tử hoạt độngbằng sóng vô tuyến trong công tác hậu cần có thể làm giảm tỷ lệ mất mát sản phẩm từ 0,05%(hệ thống hậu cần thông thường) cho đến 0,01%; làm giảm tỷ lệ nhầm lẫn từ 0,1% xuống0,01%; cải thiện quy trình hậu cần từ 0 đến 10 - 30% (Kim và Sohn, 2009)
Lợi ích của công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm cũng được phản ánh qua giá màngười tiêu dùng sẵn sàng trả cho thực phẩm
Phương pháp đấu giá thử nghiệm cũng được áp dụng đối với người tiêu dùng tại Chicago
và Denver nhằm xác định những ưu tiên của họ trong việc lựa chọn thực phẩm (Umberger,2009) Người tiêu dùng được yêu cầu đánh giá và đấu giá cho 02 loại thịt khác nhau, và chỉkhác nhau duy nhất ở mẫu mã của nhãn hiệu bên ngoài Đa số những người tham gia đều sẵnsàng trả mức giá trung bình cao hơn khoảng 19% đối với loại thịt dán nhãn hiệu của Mỹ Mộttrong những nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng chọn lựa thịt bò được bảo đảm và códán nhãn của Mỹ đó là việc e ngại khi dịch bò điên bùng phát
Mức trả giá cao hơn cho các sản phẩm có chứng nhận Mỹ là 38% đối với thịt và 58% đốivới Hamburger tại khu vực Colorado (Lourerio và Umberger, 2003) Tỷ lệ này cao hơn so vớinghiên cứu ở trên
Mức giá mà người tiêu dùng Mỹ sẵn sàng trả cho các loại thịt có các thông tin về nguồngốc trên nhãn cao hơn so với việc không có là 1.899 USD/tấn (nguồn gốc của nông trại nuôinhững vật nuôi đó) (Loureio and Umberger, 2007)
Những kết quả từ một cuộc thử nghiệm thị trường tại Đại học Utah, Mỹ cho thấy ngườitiêu dùng Mỹ sẵn sàng trả tiền cho sự xác định minh bạch và nguồn gốc của thịt (ví dụ nhưviệc đảm bảo vệ sinh giết mổ thịt thú), các điều khoản đảm bảo an toàn thêm khác (ví dụ như
tiến hành xét nghiệm vi khuẩn ký sinh đường ruột – Escherichia coli và bệnh khuẩn
Salmonella ở thịt bò và thịt heo, lần lượt từng loại) Chi phí bình quân cho việc truy xuấtnguồn gốc thịt bò nướng là 0,23 USD, cho đảm bảo an toàn giết mổ 0,5 USD, các cam đoankhác về an toàn thực phẩm 0,63 USD và cho cả 03 yêu cầu trên thì 1 USD Cho thịt lợn muối,người tiêu dùng sẵn lòng trả thêm cho việc xác định nguồn gốc là 0,5 USD; 0,53 USD chođảm bảo về giết mổ, cho đảm bảo an toàn thực phẩm khác là 0,59 USD và nếu cho cả ba yêutrên thì chi phí phải là 1,14 USD
Cuộc nghiên cứu thực nghiệm tại Saskatchewan và Ontario cho thấy rằng người dânCanada sẵn lòng trả thêm mức phí ít hơn 10% cho việc xác định được nguồn gốc thực phẩmtrên mỗi cái bánh sandwich kẹp thịt bò giá 2,5 CND (Hobbs 2003) Một nghiên cứu thựcnghiệm khác tại Canada (Hobbs 2005) cho thấy rằng khách hàng chấp thuận trả thêm 0,27CND trên mỗi cái bánh sandwich thịt lợn, trả thêm 4.9% chi phí cho mỗi cái bánh sandwich cógiá 2,85 CND Cả 02 cuộc khảo sát này chỉ ra cho chúng ta thấy được nếu chỉ xác định nguồngốc thực phẩm (không liên quan đến xác định chất lượng) thì nó bị hạn chế tùy thuộc vào từngngười tiêu dùng Còn nếu có cả hai thì nó sẽ tạo ra được sự hưởng ứng rộng rãi hơn trongngười tiêu dùng
Những cuộc phỏng vấn được tiến hành trên 19 người tiêu dùng Ý sau khi họ mua sản phẩmdầu ăn Olive tinh chiết ở một siêu thị và họ than phiền rằng cứ mỗi lít dầu thì họ mất gần 1LIA
Một loạt những cuâ hỏi được điều tra tại Trung Quốc về thái độ của người tiêu dùng về chiphí phải trả thêm cho việc xác định nguồn gốc thực phẩm này là 60,1% người tiêu dùng sẵnlòng trả thêm khoảng 10% nếu như nguồn gốc sản phẩm cá được an toàn Mức phí trung bìnhchấp nhận là 6%
Người tiêu dùng thì đa dạng, nên họ cũng có nhiều ý kiến khác nhau cho việc trả thêm chiphí này như ở các nước châu Âu (Đức, Pháp, Ý, và Tây Ban Nha) và nhận định là việc truy
Trang 7Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
xuất nguồn gốc thực phẩm sẽ giúp gia tăng sự tin cây về sản phẩm cho người tiêu dùng, nhưngcái chính là họ thu được lợi chung về nhãn hiệu chất lượng sản phẩm
Từ tổng quan lý thuyết, lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc từ góc nhìn của các công ty cóthể được tổng hợp và xem xét định tính (vô hình) và định lượng (hữu hình) Lợi ích định tính
thật khó có thể xác định được giá trị bằng tiền; trái với lợi ích định lượng (Boardman et al.,
2006) Lợi ích định lượng có thể được phân thành 05 loại theo thứ tự: lợi ích về thị trường, tiếtkiệm chi phí thu hồi, tiết kiệm chi phí pháp lý, tiết kiệm nhờ cải tiến quy trình sản xuất, vàcuối cùng là tiết kiệm chi phí lao động (Bảng 1)
Các lợi ích Định tính
(Vô hình)
Định lượng (hữu hình) Thị
trường Thu hồi
Trách nhiệm
Quy trình
Lao động
Tăng trưởng doanh thu và thị trường X
Giảm chi phí lao động
Gia tăng lòng tin của khách hàng X
Thu hẹp rủi ro về pháp lý hoặc chuyển các rủi ro
này cho các doanh nghiệp (thành tố) khác. X
Giải quyết các khiếm khuyết về xác định và theo
Danh tiếng – Người tiêu dùng X
Danh tiếng – Chính phủ và cộng đồng X
Cải tiến dịch vụ khách hàng X
Trở thành một chuyên gia và dẫn đầu thị trường
về ứng dụng công nghệ chế biến X
Nguồn: Smyth and Phillips (2002); Buhr (2003); Karkkainen (2003); Can-Trace (2004); Poghosyan et al.(2004);
Sparling et al (2006); Pouliot and Sumner (2008); Chryssochoidis et al (2009); Wang et al (2009a)
Bảng I Bảng tóm tắt lợi ích của việc truy xuất
3 Nền tảng
Một khảo sát lợi ích định tính của việc truy xuất nguồn gốc được tiến hành với các công tytrong ngành cá ở Khu vực kinh tế châu Âu (EEA), Việt Nam, và Chi Lê Những công ty nàyhoạt động trong các công đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng, như cung ứng nguyên liệu thô,chế biến, vận tải, thương mại và bán sỉ
Các cuộc phỏng vấn lợi ích định lượng khi chuyển sang một giải pháp truy xuất nguồn gốc
mới (chẳng hạn, RFID) được tiến hành ở 08 công ty ngành cá, trong đó 02 công ty chuyên về
chế biến (01 ở Ai Len và 01 ở Chi Lê), 01 công ty thương mại Ai Len, và 05 công ty bán sỉTây Ban Nha Bốn trong số 05 công ty này chỉ kinh doanh tại thị trường nội địa, và công ty thứnăm kinh doanh 80% ở thị trường và 20% ở thị trường chung châu Âu
7
Trang 8Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Hai phân tích lợi ích - chi phí được tiến hành tại 01 công ty chế biến và 01 công ty thươngmại hải sản Công ty chế biến là một doanh nghiệp nhỏ với 02 chi nhánh, 01 ở Ai Len và 01 ởPháp Doanh thu hàng năm khoảng 1 triệu bảng và có 50 nhân viên, sản xuất cá thành phẩmtươi sống, đông lạnh, hun khói, và ướp muối Công ty này thực hiện truy xuất nguồn gốc bằnggiấy tờ thông thường đã nhiều năm, nhưng bây giờ họ quan tâm đến công nghệ Rf-TTI (chỉbáo nhiệt độ thời gian - tần số sóng vô tuyến), công nghệ này là sự kết hợp của RF (tần số sóng
vô tuyến) và TTI (chỉ báo nhiệt độ thời gian), và được gắn trên mỗi hộp lớn (master box).Những hộp này có trọng lượng từ 1 - 17,7 kg Hàng năm, công ty dự định tiêu thụ trung bình
khoảng 450 tấn sản phẩm ứng với công nghệ mới này Việc phân tích lợi ích - chi phí, kích
thước hộp trọng lượng 1 kg được sử dụng trong tính toán
Công ty thương mại còn lại có trụ sở tại Ai Len, có chi nhánh tại các nước châu Âu (nhưĐức, Pháp, Tây Ban Nha, và Hy Lạp), Mỹ và châu Á Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực tiếp thị và thương mại hải sản (đông lạnh, tươi sống, hun khói, ướp muối), là cầu nối giữacác nhà sản xuất với khách hàng trên toàn thế giới (các công ty chế biến thêm, các công ty bán
sỉ, các công ty phân phối, các nhà bán lẻ, các nhà hàng…) Công ty này có doanh thu hàngnăm là 400 triệu bảng và 70 nhân viên Công ty hiện đang ứng dụng công nghệ truy xuấtnguồn gốc bằng giấy tờ, lưu trữ bằng điện tử và cũng sử dụng mã vạch cho một số sản phẩm.Công ty này sẵn sàng triển khai hệ thống gắn các thẻ từ (RFID tag) trên mỗi kiện hàng (pallet)
Do khối lượng sản xuất, hộp và các kiện hàng khác nhau nên việc phân tích lợi ích - chi phíđược giả định dựa trên khối lượng thương mại bình quân hàng năm là 10 ngàn tấn, kích thướchộp là 3 kg và mỗi kiện hàng xếp 100 hộp
4 Phương pháp luận
4.1 Khảo sát
Ba kiểu bảng câu hỏi được dùng trong nghiên cứu Đầu tiên, một bảng câu hỏi ngắn (Phụlục) được gửi đi vào Tháng 12/2008 đến 07 nhà phát triển công nghệ để thu thập chi phí của
những giải pháp /hệ thống truy xuất nguồn gốc, nhận được 02 hồi âm.
Thứ hai, một bảng câu hỏi khác gồm 07 phần có 21 câu hỏi (Phụ lục) được dùng để phỏng
vấn tại 01 công ty chế biến hải sản và 01 công ty thương mại hải sản ở Ai Len để định lượng
lợi ích của việc thực hiện những giải pháp/ hệ thống truy xuất nguồn gốc Phần thứ nhất củabảng câu hỏi này đề cập những thông tin chung về công ty và thái độ của họ về một giải pháp/
hệ thống truy xuất nguồn gốc mới Từ phần thứ hai đến phần thứ sáu, người trả lời phỏng vấn
được hỏi để định lượng lợi ích mà họ nhận được khi thực hiện giải pháp/ hệ thống truy xuất
nguồn gốc mới đó bằng 05 loại lợi ích định lượng được liệt kê như Bảng I Phần cuối cùng là
những câu hỏi nhạy cảm hơn, như quy mô và doanh số hàng năm của công ty Cũng bảng câuhỏi này được gửi đến Chi Lê và Tây Ban Nha để phỏng vấn những công ty hoạt động nghề cá
ở đó; nhận được 01 hồi âm từ Chi Lê và 05 hồi âm từ Tây Ban Nha Người trả lời phỏng vấn
hoặc là chủ tịch hoặc là cán bộ điều hành của công ty, vốn am hiểu tình hình sản xuất và kinhdoanh của họ Các cuộc phỏng vấn được tiến hành vào Tháng 12/2008, Tháng 01 và Tháng02/2009 Bảng câu hỏi được gửi bằng e-mail trước 01 tháng cho các công ty chuẩn bị Mỗi bàiphỏng vấn mất từ 45 đến 60 phút
Thông tin từ cuộc khảo sát thứ nhất và thứ hai được dùng trong phân tích lợi ích - chi phí.Cuối cùng, để khảo sát trên diện rộng về thái độ của các công ty đối với việc thực hiện truyxuất nguồn gốc và những lợi ích, 01 bảng câu hỏi trực tuyến được triển khai vào Tháng 01 và
02/2009 dùng thang đo 5 bậc, trong đó 1 là “rất không chắc chắn” đến 5 là “rất chắc chắn”
(Phụ lục) Bảng câu hỏi này được chấp nhận và chỉnh sửa từ bảng câu hỏi được dùng trong dự
án của chúng tôi cho ngành công nghiệp hải sản Trung Quốc (Wang et al., 2009a, b) Trong
một phần của bảng câu hỏi này, các công ty được hỏi họ định tính lợi ích của việc thực hiện
Trang 9Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
những giải pháp/ hệ thống truy xuất nguồn gốc như thế nào bằng cách đánh giá câu trả lời của
họ Do đó, đáng để nhận xét rằng định tính ở đây là cách các công ty nhận thức được những lợiích Nó không có nghĩa là tất cả lợi ích được sắp xếp trong bảng câu hỏi không thể được lượnghóa thành tiền Nhóm được nghiên cứu là những công ty hải sản (nhà kinh doanh, nhà chếbiến, nhà cung ứng, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu) 120 lời mời tham gia cuộc khảo sát trực
tuyến, và nhận được 24 câu trả lời (12 từ những công ty ở EEA, 01 từ Chi Lê và 11 từ Việt
Nam)
Tất cả những bảng câu hỏi trên được phát triển hoặc chấp nhận dựa trên kết quả từ tổngquan lý thuyết, đề xuất của các chuyên gia, và được thử nghiệm với một vài công ty tiên phong
để chỉnh sửa hoàn thiện trước khi gửi đi khảo sát thực sự
4.2 Những nghiên cứu tình huống của các công ty được lựa chọn
Những phân tích lợi ích - chi phí của việc thực hiện những hệ thống truy xuất nguồn gốcđược tiến hành cho 02 công ty đã được đề cập trước đó (01 chế biến và 01 thương mại) Chiphí của hệ thống truy xuất dựa trên sự phân tích kết quả của bảng câu hỏi ngắn đối với các nhàphát triển công nghệ, trong khi lợi ích được thu thập từ những cuộc phỏng vấn với các công tyđược lựa chọn
4.3 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí
Hiện giá ròng (NPV), được dùng là tiêu chí chính trong phân tích lợi ích - chi phí của 02
nghiên cứu tình huống, được tính bởi công thức sau đây (Boardman et al., 2006):
n
NPV = ∑ NBt /(1+r) t
t=0
Với t là thời gian của dòng tiền; n là thời gian tính toán (vòng đời) của dự án; r là suất chiết
khấu, là lãi suất sinh lợi của một khoản đầu tư trên thị trường tài chính có mức rủi ro tương tự),
NBt là lợi ích ròng tại thời gian t, = Bt - Ct , mà B t, Ct lần lượt là lợi ích, chi phí phát sinh tại
thời gian t.
Chi phí liên quan tới cấu trúc thường xuyên không được đưa vào tính toán Thêm nữa, Euro
thực trước thuế và suất chiết khấu thực trước thuế được dùng khi phân tích được giả định đểphản ánh tổng lợi ích xảy ra với nhà sản xuất và nhà thương mại Thêm nữa, giả định rằng việcthực hiện dự án sẽ không ảnh hưởng đến giá thị trường của đầu vào sản xuất, kinh doanh bởi
vì quy mô nhỏ của nó (Bell and Devarajan, 1983; Dreze and Stern, 2001)
Giả định dưới đây được dùng trong tính toán của 02 nghiên cứu tình huống:
- Suất chiết khấu thực 4,5% được dùng cho kịch bản bình thường; phân tích độ nhạy vớisuất chiết khấu từ 2,4% đến 7% (dữ liệu này được dùng hiện hành ở các nước châu Âu) (Evansand Sezer, 2005)
- Khung thời gian của hệ thống truy xuất là 05 năm (dựa trên hồi âm từ các nhà phát triểncông nghệ)
- Dòng tiền đầu tiên xảy ra vào cuối mỗi năm (từ năm đầu tiên)
- Bởi vì hệ thống gồm có những khoản mục có tuổi thọ ngắn có mối liên hệ với nhau, khấuhao được bỏ ra ngoài tính toán
- Giá trị thanh lý của những khoản mục hệ thống bằng 0 (nghĩa là chi phí được đánh giá rấtcao)
Trong cả 02 nghiên cứu tình huống, 03 kịch bản được xem xét là: bình thường, xấu nhất và
tốt nhất Kịch bản bình thường có suất chiết khấu là 4,5%; chi phí được ước tính trung bình;
lợi ích được ấn định với 02 giá trị: thấp có nghĩa là giới hạn dưới của lợi ích ước tính, cao cónghĩa là giới hạn trên của lợi ích ước tính Kịch bản xấu nhất có suất chiết khấu là 7%; chi phí
9
Trang 10Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
được ước tính tối đa; lợi ích được ước tính ở giới hạn dưới Và kịch bản tốt nhất có suất chiếtkhấu là 2,4%; chi phí được ước tính thấp nhất; lợi ích được ước tính ở giới hạn trên
4.4 Phân tích dữ liệu
Bài kiểm nghiệm Wilcoxon W cho 02 mẫu độc lập tại mức ý nghĩa 0,05 được tiến hành,dùng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16, để thấy có sự khác nhau nào không về điểm sốtrung bình lợi ích nhận được giữa các công ty Việt Nam và nhóm các công ty EEA
Microsoft Excel 2007 được dùng để tính điểm số trung bình, hiện giá của lợi ích và chi phí,hiện giá ròng, phân tích độ nhạy, và vẽ đồ thị
5 Kết quả và thảo luận
5.1 Định tính lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc
Kết quả từ khảo sát lợi ích định tính của việc truy xuất nguồn gốc được trình bày trong Biểu
đồ 1 Điểm số trung bình của các công ty trong cùng vùng được cho 11 công ty Việt Nam và
12 công ty EEA, trong khi giá trị điểm số đơn lẻ được thể hiện đối với công ty Chi Lê Điểm
số trung bình thông qua 24 công ty cũng được thể hiện.
Từ Biểu đồ 1, có thể thấy rằng các công ty xem cải thiện việc quản lý chuỗi cung ứng là lợiích quan trọng nhất của việc truy xuất nguồn gốc Những lợi ích khác gồm tăng khả năng duytrì khách hàng hiện hữu, cải tiến chất lượng sản phẩm, khác biệt hóa sản phẩm, và giảm khiếunại từ khách hàng Nhìn chung, các công ty Việt Nam và EEA đã nhận thức được rằng việctruy xuất nguồn gốc có thể giảm các vụ kiện tụng và trách nhiệm pháp lý, trong khi công tyChi Lê không nhận thức được điều này Nhóm các công ty EEA và Chi Lê còn nhận thấy lợiích của việc truy xuất nguồn gốc là giảm hư hỏng sản phẩm Những lợi ích này còn được xemxét và/ hoặc được báo cáo trong những lĩnh vực thực phẩm khác, chẳng hạn, cải tiến việc quản
lý cung ứng (Golan et al., 2004); nâng cao chất lượng sản phẩm (Poghosyan et al., 2004; Chryssochoidis et al., 2009); giữ vững thị trường thịt bò ở những nước có yêu cầu việc truy
xuất nguồn gốc (Souza-Monteiro and Caswell, 2004); khác biệt hóa sản phẩm trong ngành trái
cây và rau quả (Golan et al., 2004), hay lĩnh vực sản xuất bơ sữa (Sparling et al., 2006).
Trang 11Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Điều ngạc nhiên là, những lợi ích mang tính lý thuyết khác của việc truy xuất nguồn gốc,như giảm chi phí hàng tồn (Can-Trace, 2004), giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán sản phẩm
(người tiêu dùng tích cực WTP) (Hobbs, 2003; Hobbs et al., 2005), và tiết kiệm chi phí lao động (Chryssochoidis et al., 2009) được xem có tầm quan trọng thấp bởi các người được
phỏng vấn (respondents) Không có sự khác nhau có ý nghĩa nào về lợi ích nhận thức đượcgiữa các công ty Việt Nam với nhóm công ty EEA
5.2 Định lượng lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc
Kết quả khảo sát từ 24 công ty hải sản cho thấy họ thực hành hệ thống truy xuất nguồn gốctrên giấy có hoặc không có dữ liệu được lưu trữ Phần nhiều (14/24 trường hợp) cũng dùng mãvạch Điều thú vị, 75% (18/24) công ty nói rằng họ sẵn lòng ứng dụng hệ thống truy xuấtnguồn gốc tiên tiến hơn
Định lượng lợi ích từ việc chấp nhận giải pháp truy xuất nguồn gốc mới (chẳng hạn, hệ
thống xác định tần số sóng vô tuyến (Radio Frequency Identification - RFID), kết hợp
Rf-TTI…) có được từ việc phỏng vấn 08 công ty hải sản Một bảng tóm tắt lợi ích nhận được
trình bày trong Bảng II Dựa theo loại lợi ích thị trường, các công ty nói rằng họ không thể
bán việc truy xuất nguồn gốc 02 lần (tức không vừa hệ thống hiện hành vừa hệ thống mới), do
đó họ không mong đợi được giá cao hơn bằng việc tiếp thị đơn giản là sản phẩm được truy
xuất Sparling et al (2006) còn khám phá ra rằng các công ty sản xuất bơ sữa nhận thức việc
được giá bán cao hơn không là lợi ích quan trọng của việc truy xuất nguồn gốc Tuy nhiên,phần lớn các công ty hải sản trong nghiên cứu này đều mong đợi có thể tăng trưởng thị trường
nhờ giải pháp truy xuất nguồn gốc mới Có lẽ giải pháp truy xuất nguồn gốc mới mang nhữnggiá trị niềm tin đến thị trường như là: thực phẩm hữu cơ, bền vững…(TESCO, 2007, 2008)
Loại lợi ích
Lợi ích kỳ vọng của các công ty (số lượng công ty thể hiện trong dấu ngoặc đơn) Chế biến (2) Thương mại (1) Bán sỉ (5)
1 Tăng trưởng thị trường (% tăng thêm
của doanh số hiện hành) Từ 0 đến ≤10 ≤10 Từ ≤10 đến 202a Giảm thu hồi (số trường hợp mỗi
năm) a
Từ 0,1-0,25 a ở hệ thống hiện hành đến 0-0,1 a ở hệ thống mới.
0
Từ 0-0,25 a ở hệ thống hiện hành đến 0 ở hệ thống mới.
2b Giảm tác động của việc thu hồi (%
doanh số hàng năm)
Từ ≤2,5% ở hệ thống hiện hành đến 0% ở hệ thống mới.
Từ ≤5% ở hệ thống hiện hành đến
≤2,5% ở hệ thống mới.
Từ 0-0,25% ở hệ thống hiện hành đến 0% ở hệ thống mới.
3a Giảm tác động của việc bồi thường
Từ 0-5% ở hệ thống hiện hành đến 0% ở
hệ thống mới.
3b Giảm tác động của việc kiện tụng (%
Từ 0-1% ở hệ thống hiện hành đến 0% ở
hệ thống mới.
4 Tiết giảm chi phí lao động (% doanh
số hàng năm) Từ ≤2 đến ≤5 ≤15 Từ ≤10 đến 205a Giảm tồn kho (% doanh số hàng năm) 0-0,2 0 Từ 5 đến 10 5b Giảm hư hỏng (% doanh số hàng
11
Trang 12Bài dịch: BENEFITS OF TRACEBILITY IN FISH SUPPLY CHAINS – Case studies
Chú thích: a 0,1 nghĩa là “rất không chắc chắn”; 0,25 là “không chắc chắn”; b cá với chất lượng cao hơn phản ánh trên giá bán cao hơn của sản phẩm (quan điểm từ 01 người trả lời phỏng vấn)
Bảng II Lợi ích kỳ vọng của việc thực hiện giải pháp truy xuất mới, góc nhìn của các công ty
Đánh giá lợi ích từ việc giảm thu hồi, các công ty mong đợi giảm việc tần suất cũng như làphạm vi thu hồi dẫn đến việc tiết kiệm của hệ thống mới so sánh với hệ thống hiện hành Điềunày phù hợp với kiểu thu hồi được mô tả bởi Resende-Filho and Buhr (2007), nơi mà chi phíthu hồi tương xứng với số lượng sản phẩm được thu hồi Nó còn phù hợp với khám phá của
Starling et al (2006) rằng nhân tố liên hệ đến những vấn đề sản phẩm này được xem xét giữa
mức độ quan trọng và rất quan trọng (điểm định tính trên 4)
Các công ty nhận thức việc tiết kiệm nhờ việc giảm kiện tụng và trách nhiệm pháp lý rấtkhác nhau Số mà không mong đợi bất kỳ tiết kiệm trách nhiệm pháp lý nào giải thích rằng đó
là bởi vì họ chưa bao giờ trải nghiệm vấn đề này với hệ thống truy xuất hiện hành của họ Sốkhác thì thận trọng hơn, mặc dù gần đây họ không có kiện tụng hay đòi hỏi trách nhiệm pháp
lý nào; họ vẫn mong đợi những giải pháp mới có thể cứu họ nếu có vấn đề xảy ra Chẳng hạn,việc ghi nhiệt độ - thời gian từ việc sử dụng thẻ RFID với cái cảm biến nhiệt độ có thể đượcdùng như là bằng chứng về sự tuân thủ hay không tuân thủ điều kiện vận chuyển sản phẩm
Hệ thống truy xuất nguồn gốc RFID được xem là hệ thống nhanh so với những hệ thống dựatrên giấy Do đó, tất cả công ty đều mong đợi vì tiết kiệm lao động Nó còn chỉ ra rằng một hệthống dựa trên điện tử có thể tránh mất gấp đôi thời gian cho việc vừa ghi dữ liệu trên giấy vừa
ghi dữ liệu điện tử (Chryssochoidis et al., 2009).
Đánh giá lợi ích từ việc cải tiến quy trình, nó được mong đợi tiết kiệm nhờ quản lý chặt chẽtồn kho và chi phí hoạt động, giảm hư hỏng hàng hóa, giảm hao hụt và cải thiện chất lượng
Kết quả này đúng với khám phá của Chryssochoidis et al (2009) và Kim and Sohn (2009)
rằng giải pháp truy xuất dựa trên điện tử có thể cải thiện tồn kho nhờ giảm việc đặt khôngđúng chỗ và xuất hàng sai, giảm tỷ lệ tổn thất, giảm việc nhận dạng sai, cải thiện việc xếp dỡ
sản phẩm, và tăng khả năng quan sát tài sản Chryssochoidis et al (2009) còn lưu ý lợi tức từ
việc cải tiến chất lượng sản phẩm Một số người trả lời phỏng vấn còn mong đợi giảm chi phíkiểm nghiệm phân tích như thường lệ nếu họ kết hợp hệ thống truy xuất của họ với phươngpháp kiểm nghiệm nhanh chóng như phục hồi chuỗi polymerase định lượng
Bảng II cho thấy những công ty hoạt động trong những công đoạn khác nhau của chuỗi cung
ứng nhận thức lợi ích tiềm năng của giải pháp truy xuất mới khác nhau Chẳng hạn, những
công ty thương mại và nhà bán sỉ mong đợi tiết kiệm chi phí lao động nhiều hơn khi so vớinhững công ty chế biến Nhưng công ty thương mại không mong đợi lợi ích gì từ việc cải tiếnquy trình (như là giảm tồn kho, giảm hư hỏng, và cải thiện sản lượng) bởi vì họ hoặc khôngsản xuất hoặc không tồn trữ
5.3 Phân tích lợi ích - chi phí của việc thực hiện những giải pháp truy xuất nguồn gốc mới - nghiên cứu tình huống
Chi phí của những hệ thống truy xuất có thể được chia thành chi phí đầu tư ban đầu và chi
phí vận hành (Chryssochoidis et al., 2009) Nói chung, chi phí hệ thống truy xuất RFID có thể
được liệt kê bởi những loại chi tiêu, đó là thẻ RFID, máy lưu trữ dữ liệu (máy tính xách tay,máy tính để bàn), phần mềm, đầu đọc RFID (kể cả an-ten), huấn luyện và quản trị thay đổi, tưvấn bên ngoài, tổn thất thẻ, chi phí dịch vụ thực hiện (internet và điện), lao động và chi phí
quản trị (Can-Trace, 2007; Montanari, 2008; Chryssochoidis et al.,2009).
Chi phí của những hệ thống truy xuất mới được thu thập từ những nhà phát triển công nghệ
được trình bày trong Bảng III Các thành phần chi phí cho trường hợp công ty chế biến lànhững khoản mục đánh số 1 - 2 và từ 5 - 14, trong khi trường hợp công ty thương mại là từ 3 -
14 Giả định rằng là máy tính được dùng chỉ 50% cho mục đích truy xuất và còn lại 50% cho