1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

NHẬP MÔN PHOTOSHOP, PHÍM NÓNG TRONG PHOTOSHOP VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHOTOSHOP

14 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. NHẬP MÔN PHOTOSHOP Chắc với nhiều bạn, photoshop không còn xa lạ gì. Nhưng với những bạn chưa biết, photoshop sống như một cái gì đó xa xỉ mà sao tìm hiểu hoài vẫn không hết và cũng không biết bắt đầu tìm hiểu ở đâu.Sau khi tìm tòi và tự học thêm trên mạng, mình muốn chia sẻ với các bạn trong bài này và các bài sau về những bước cơ bản ban đầu cho các bạn nhập môn học photoshop.Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các công cụ photoshop như thế nào nhé2.PHÍM NÓNG TRONG PHOTOSHOP Sau đây là một số các phím tắt sưu tầm được trên các diễn đàn. Mọi người xem qua nhé, chắc chắn sẽ giúp ích mọi người tiết kiệm rất nhiều thời gian trong quá trình chỉnh sửa photoshop... Là nội dung của tài liệu: NHẬP MÔN PHOTOSHOP, PHÍM NÓNG TRONG PHOTOSHOP VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHOTOSHOP Trân trọng giới thiệu cùng quý vị

Trang 1

NHẬP MÔN PHOTOSHOP,

PHÍM NÓNG

TRONG PHOTOSHOP VÀ

SỬ DỤNG CÁC

CÔNG CỤ PHOTOSHOP

Trang 2

1 NHẬP MÔN

PHOTOSHOP

Chắc với nhiều bạn, photoshop không còn xa lạ gì Nhưng với những bạn chưa biết, photoshop sống như một cái gì đó xa xỉ mà sao tìm hiểu hoài vẫn không hết và cũng

không biết bắt đầu tìm hiểu ở đâu.

Sau khi tìm tòi và tự học thêm trên mạng,

mình muốn chia sẻ với các bạn trong bài này

và các bài sau về những bước cơ bản ban đầu cho các bạn nhập môn học photoshop.

Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các công cụ photoshop như thế nào nhé

1 Giao diện photoshop

Trang 3

A Menu Bar – Khu vực chưa các mục menu theo từng

chức năng công việc của pts Mỗi một nút là một menu tổng quát, chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng các menu trong các bài sau

B Options Bar – Chức các sựa lựa chọn cho công cụ

đang sử dụng

C Tool Bar – Là nơi tập hợp các công cụ mở rộng dùng

thể thiết kế, chỉnh sửa hình ảnh

D Document Window – Có thể có nhiều cửa sổ window

khác nhau cùng lúc, mỗi cửa sổ là một mẫu ảnh thiết kế

E Active Image Area – Là nơi bạn thể hiện tài thiết kế

của mình

F Navigator – Một phiên bản nhỏ của khu vực hình ảnh

hiện hành hoạt động Được sử dụng để điều hướng hình ảnh lớn, hoặc khi phóng to

G Color Palette – Bảng màu được dùng để chọn màu sắc

từ hình nền cho các thao tác vẽ hoặc sơn

H History – Liên tục cập nhật hồ sơ của các thao thác

thay đổi trong quá trình thiết kế Bạn có thể sử dụng để đảo ngược/ phục hồi các bước thực hiện (Undo)

Trang 4

I Layers – Một trong những thành phần chuẩn của

photoshop là Layers, nó chính là nền tảng để bạn có thể tạo ra nền những bức ảnh đẹp

2 Tạo một ảnh mới

A Document Name – Đặt tên hình tại đây

B Presets – Chọn chiều rộng và chiều cao theo danh sách

đã thiết lập sẵn

C Document Dimensions – Chọn chiều rộng và chiều cao bằng cách nhập tay

D Document Units – Thiết lập các đơn vị của các kích thước của tài liệu Pixels nên được lựa chọn điển hình của bạn cho bất kỳ công việc bạn đang hiển thị trên web hoặc trên một màn hình

E Resolution – Thiết lập các độ phân giải Độ phân giải

có nghĩa là số lượng các dấu chấm (pixel) trên mỗi inch

In ấn, bạn thường muốn một giá trị cao (300 hoặc cao hơn), cũng sẽ làm tăng kích thước văn bản Tuy nhiên, đối với công việc dựa trên web, hoặc làm việc trên màn hình,

72 là độ phân giải mặc định

Trang 5

F Color Mode – Thiết lập các chế độ màu sắc của tài liệu Trừ khi bạn đang làm in ấn đặc biệt, bạn thường sẽ được làm việc với màu RGB (Red / Green / Blue)

G Background Contents – Thiết lập nền cho tài liệu của bạn

3 Lưu và đóng photoshop

chọn File> Save từ Menu Bar Lưu, hãy nhập vào tên tập

tin bạn sẽ nhận ra, và cũng có thể chọn “Photoshop (* PSD)” như là định dạng Làm như vậy sẽ đảm bảo rằng các tài liệu sẽ giữ lại các thuộc tính tài liệu của Photoshop

và dữ liệu Layer để bạn có thể làm việc với nó sau này Lưu ý rằng PSD không tương thích với các trình duyệt web hoặc các ứng dụng khác, và bạn sẽ cần phải lưu trong một định dạng để sử dụng như vậy Ca Cao sẽ nói về điều này trong bài học khác

Để đóng một tài liệu, chọn File> Close từ Menu Bar Để đóng tất cả các tài liệu đang mở, chọn File> Close All.

Trang 6

2.PHÍM NÓNG

TRONG PHOTOSHOP

Sau đây là một số các phím tắt sưu tầm được trên các diễn đàn Mọi người xem qua nhé, chắc chắn sẽ giúp ích mọi người tiết kiệm rất nhiều thời gian trong quá trình chỉnh sửa photoshop

1 NHÓM PHÍM F

F1 ——>> mở trình giúp đỡ

Trang 7

F2 ——>> cắt

F3 ——>> copy

F4 ——>> paste

F5 ——>> mở pallete brush

F6 ——>> mở pallete màu

F7 ——>> mở pallete layer

F8 ——>> mở pallete info

F9 ——>> mở pallete action

2 NHÓM PHÍM CHỨC NĂNG

TAB ——>> tắt/mở các pallete

SHIFT + TAB ——>> tắt/mở các pallete trừ pallete tool CTRL + SPACEBAR ——>> phóng to

ALT + SPACEBAR ——>> thu nhỏ

ALT + DELETE ——>> tô màu foreground

CTRL + DELETE ——>> tô màu background

CTRL + SHIFT + N ——>> tạo layer mới hiện hộp thoại CTRL + SHIFT + ALT + N ——>> tạo layer mới không hiện hộp thoại

CTRL + Click vào layer trong bảng layer ——>> tạo vùng chọn xung quanh layer

CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 ——>> tạo Feather CTRL + I ——>> nghịch đảo màu

CTRL + L ——>> mở bảng Level

Trang 8

CTRL + M ——>> mở bảng Curver

CTRL + B ——>> mở bảng Color balance

SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I ——>> nghịch đảo vùng chọn

ALT + I + I ——>> xem thông số file hiện hành

/ ——>> khóa layer

SPACEBAR + rê chuột ——>> di chuyển vùng ảnh qua lại

F (nhấn nhiều lần) ——>> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau

CTRL + J ——>> sao chép layer

CTRL + E ——>> merge layer hiện hành với layer đừng phía dưới

CTRL + SHIFT + E ——>> merge tất cả các layer đang có

CTRL + ] ——>> đẩy layer hiện hành lên một cấp

CTRL + [ ——>> đẩy layer hiện hành xuống một cấp

ALT + ] ——>> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên

ALT + [ ——>> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới

SHIFT + dấu cộng ( + ) ——>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dười

SHIFT + dấu trừ ( - ) ——>> chọn chế độ Blend mode lần

Trang 9

lượt từ dưới lên trên

ALT + double click vào layer background ——>> đổi layer background thành layer 0

Double click vào vùng trống ——>> mở 1 file có sẵn

CTRL + double click vào vùng trống ——>> tạo 1 fle mới Nhập số bất kỳ ——>> thay đổi chế độ mờ đục Opacity

D ——>> trở lại màu mặc định đen/trắng

X ——>> nghịch đảo 2 màu background và foreground CTRL + R ——>> mở thước đo

CTRL + F ——>> thực hiện hiệu ứng thêm một lần nũa CTRL + ALT + F ——>> thực hiện lại hiệu ứng một lần nữa nhưng hiện thị hộp thoại để thay đổi thông số

CTRL + > (dấu lớn hơn) ——>> tăng size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)

CTRL + < (dấu nhỏ hơn) ——>> giảm size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)

CTRL + W ——>> đóng file đang mở

Các dấu mũi tên ——>> di chuyển vùng chọn sang 1 pixel SHIFT + Các dấu mũi tên ——>> di chuyển vùng chọn sang 10 pixel

CTRL + Z ——>> undo duy nhất 1 lần

CTRL + ALT + Z ——>> undo nhiều lần

CTRL + SHIFT + Z ——>> redo nhiêu lần

CTRL + U ——>> mở bảng Hue/Saturation

Trang 10

CTRL + SHIFT + U ——>> đổi thành màu trắng đen

CTRL + ENTER ——>> biến 1 đường path thành vùng chọn

CTRL + T ——>> thay đổi kích thước layer ở những chế

độ khác nhau

ALT+ S + T ——>> thay đổi kích thước vùng chọn ở các chế độ khác nhau

Dấu ] ——>> tăng size các công cụ tô

Dấu [ ——>> giảm size các công cụ tô

3 NHÓM PHÍM CÔNG CỤ:

Các bạn để ý các công cụ nào có hình tam giác nhỏ nằm ở phía góc phải bên dưới, như vậy là còn một số công cụ nằm ở bên trong nữa Để chuyển đổi qua lại các công cụ trong cùng một nhóm, ta giữ SHIFT + nhấn phím tắt của các công cụ nhiều lần hoặc giữ ALT + Click chuột vào công cụ nhiều lần (nhớ là không buông SHIFT hoặc

ALT).Nhóm phím tạo vùng chọn: khi ở trong các phím tạo vùng chọn, các bạn giữ SHIFT để tăng thêm vùng chọn, giữ ALT để giảm bớt vùng chọn, ALT + SHIFT lấy vùng giao nhau giữa 2 vùng chọn

Trang 11

M ——>> tạo vùng chọn hình chữ nhật/hình tròn

L ——>> tạo vùng chọn tự do

W ——>> tạo vùng chọn cùng thuộc tính màu

3.SỬ DỤNG CÁC

CÔNG CỤ PHOTOSHOP

Khu vực sử dụng các công cụ trong

photoshop nằm ở phía tay phải các bạn và được chia thành 4 nhóm chính

1 Selection, Crop & Slice Tools:Nhóm lựa chọn, cắt gọn

2 Retouch & Paint Tools:Nhóm chỉnh sửa,

tô màu

Trang 12

3 Drawing & Type Tools (Vector

Tools): Nhóm công cụ bản vẽ, công cụ vector

4 Annotations & Measurement

Tools: Nhóm các công cụ chú thích và đo lường

Ví dụ cụ thể các công cụ

Selection Tools

Move tool: Đây là công cụ di chuyển Dùng để sử dụng

công cụ này để di chuyển vùng chọn đó Bạn có thể di chuyển nhiều layer cùng lúc sau khi đã chọn layer cần di chuyển

Lasso tool: Đây là một công cụ lựa chọn khác, công cụ

này cho phép bạn vẽ nhanh một vùng chọn Vùng này có thể chọn một vùng đặc biệt tùy theo từng phần

Magic Wand Tool:Chọn vùng ảnh có màu sắc tương

đồng

Marquee Tool: Dùng để chọn ảnh theo hình khối cơ bản

như là hình chữ nhật, hình vuông, tròn v.v

Trang 13

Crop Tool: Vẽ thành một vùng chọn hình chữ nhật, sau

đó cắt lấy bức ảnh nằm trong vùng chọn đã vẽ

Healing Tools: Rất hữu ích trong việc xóa các vết ố, trầy

xước không muốn trên ảnh

Clone Stamp Tools: Đây cũng là một công cụ sửa ảnh

khác, giữ Alt và kích chuột vào vùng nền “nguồn” và sau

đó kích chuột trái chọn vùng nền muốn “phủ” vùng

“nguồn” lên Nhấn Shift+S để chọn các công cụ đóng dấu

khác nhau

Eraser Tool: Đây là công cụ dùng để xóa một vùng ảnh

Nếu ảnh là layer Background hoặc bị khóa thì vùng bị xóa

sẽ lấy theo màu Background Color Nhấn Shift+E để

chuyển giữa chế độ xóa Eraser, Background Eraser, hay Magic Eraser

Blur, Sharpen và Smudge Tools: Các công cụ này dùng

để tạo hiệu ứng vuốt màu trên hình ảnh Nhấn chuột phải vào nút công cụ để chọn Blur và Sharpen

Dodge và Burn Tools: Dodge và Burn là công cụ chỉnh

sửa giúp làm sáng tối một vùng cho bức ảnh

Trang 14

Brush & Pencil Tools: Dùng để vẽ/ tạo hình cho bức

ảnh

Fill Tools: Là công cụ dùng để tô màu nền cho bức ảnh Type Tool: Cho phép bạn nhập một đoạn nội dung bằng

các kí tự Nhấn Shift+T để viết theo chiều dọc

Custom Shapes Tools: Đây là công cụ để tạo các

hình vector hoặc Clip Art từ một thư viện hình có sẵn

Trên đây là những công cụ cực kì cơ bản mà hầu như bất

cứ thao tác thiết kế, chỉnh sửa ảnh nào của các bạn cũng phải sử dụng qua

Ngày đăng: 02/11/2014, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w