Giới thiệu một vài phương pháp cơ bản để giải bài toán tăng giảm khối lượng.. Ghi chú một số trường hợp sử dụng phương pháp và không nên sử dụng phương pháp, mời quý thầy, cô và các
Trang 1Thứ bảy, 19/03/2011
Trang 2Nội dung
Một số bài toán mở đầu
Giới thiệu một vài phương pháp cơ bản để giải bài toán tăng giảm khối lượng
Vận dụng một số phương pháp đã giới
thiệu để giải bài toán đã cho
Ghi chú một số trường hợp sử dụng
phương pháp và không nên sử dụng
phương pháp, mời quý thầy, cô và các bạn
bổ sung
Bài tập về nhà
Trang 3I – BÀI TẬP
1 Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim
loại tan hoàn toàn trong H2SO4
(loãng) dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan (gam)
thu được là:
A 2,0 B 2,4 C 3,92 D 1,96
Đáp án
Trang 4I – BÀI TẬP
2 Lắc kĩ 6,4 gam bột Cu với 250 g
dung dịch A gồm AgNO3 6,8% và Fe(NO3)3 3,63% Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và kết tủa D
Khối lượng của D (gam) là:
A 10,0 B 11,6 C 12,8 D.14,4
Đáp án
Trang 5I – BÀI TẬP
3 Oxi hóa 6,0 gam một ancol
đơn chức no X thì thu được 5,8 gam một aldehyd Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH2OH B CH3CH2CH2OH
C CH3CHOHCH3 D CH3OH
Đáp án
Trang 6I – BÀI TẬP
4 Cho CO đi qua m gam Fe2O3 đun
nóng, được 39,2g bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit, đồng thời
có hỗn hợp khí thoát ra Cho khí này hấp thụ vào nước vôi trong
có dư, thì thu được 55 gam kết
tủa Trị số của m (gam) là:
A 46 B 40 C 64 D 48
Đáp án
Trang 8II – PHƯƠNG PHÁP
Nguyên tắc:
Khi chuyển từ chất A thành chất B
(có thể qua nhiều giai đoạn), khối
lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam (thường tính cho 1 mol) Dựa vào
mối quan hệ tỉ lệ thuận của sự tăng giảm, ta có thể tính được lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản
ứng.
Trang 9II – PHƯƠNG PHÁP
Các trường hợp áp dụng phương pháp:
* Các bài toán kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó
Giả sử có một thanh kim loại A với khối
lượng ban đầu là a gam A đứng trước
kim loại B trong dãy điện hóa và A không phản ứng với nước ở điều kiện thường
Nhúng A vào dung dịch muối của kim loại
B Sau một thời gian phản ứng thì nhấc
thanh kim loại A ra
* Các bài toán kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó Giả sử có một thanh kim loại A với khối lượng ban đầu là a gam A đứng trước
kim loại B trong dãy điện hóa và A không phản ứng với nước ở điều kiện thường
Nhúng A vào dung dịch muối của kim loại
B Sau một thời gian phản ứng thì nhấc
thanh kim loại A ra
Trang 10II – PHƯƠNG PHÁP
A + B X AX + B
lượng thanh kim loại A tăng mA tăng =
mB - mA tan = mdd giảm
nếu tăng x% thì mA tăng = x%.a
+ Nếu MA > MB thì sau phản ứng khối
lượng thanh kim loại A giảm
mA giảm = mA tan - mB = mdd tăng nếu giảm y% thì mA giảm = y%.a
+ Nếu MA < MB thì sau phản ứng khối
lượng thanh kim loại A tăng mA tăng =
mB - mA tan = mdd giảm
nếu tăng x% thì mA tăng = x%.a
+ Nếu MA > MB thì sau phản ứng khối
lượng thanh kim loại A giảm
mA giảm = mA tan - mB = mdd tăng nếu giảm y% thì mA giảm = y%.a
Trang 11II – PHƯƠNG PHÁP
Trang 12* Đối với axit: Xét phản ứng axit với
kiềm:
R(COOH)x + xNaOH → R(COONa)x + xH2O Tương tự: Cứ 1 mol axit carbonxylic tham gia phản ứng với NaOH để tạo ra 1 mol
muối thì khối lượng muối khan thu được tăng thêm: (23 – 1).x = 22.x gam Vậy nên nếu biết được khối lượng của axit và
muối tương ứng thì có thể xác định được
muối thì khối lượng muối khan thu được tăng thêm: (23 – 1).x = 22.x gam Vậy nên nếu biết được khối lượng của axit và
muối tương ứng thì có thể xác định được
số nhóm chức x, só mol NaOH phản ứng
Trang 13II – PHƯƠNG PHÁP
* Đối với ester: Xét phản ứng xà
phòng hóa:
R-COOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
Cứ 1mol R – COOR’ phản ứng tạo ra 1
mol RCOONa Như vậy, khối lượng muối tăng là 23 - R’ gam ứng với 1mol ester
ban đầu.
Nếu R’ > 23 thì khối lượng xà phòng thu được giảm R’ – 23 gam so với khối
lượng 1 mol ester ban đầu.
* Đối với ester: Xét phản ứng xà
phòng hóa:
Cứ 1mol R – COOR’ phản ứng tạo ra 1
mol RCOONa Như vậy, khối lượng muối tăng là 23 - R’ gam ứng với 1mol ester
Trang 14III – VẬN DỤNG
Trang 15Xét bài tập 2:
Giải:
Ta biết rằng: Ag+ đứng sau Fe3+ trong dãy
điện hóa Nên Cu sẽ tác dụng với Ag+ trước Khi hết Ag+ mà còn dư Cu thì nó tác dụng tiếp với Fe3+ Dựa vào đây ta tính:
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag (1)
Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+ (2)
Theo đề bài, ta có:
Trang 16Đáp án C.
Trang 17III – VẬN DỤNG
Trang 19 nCO2 = 0,06n = 0,13 (mol) mCaCO3 = 13,0 g Đáp án A.
Trang 20IV – GHI CHÚ
Bài toán tăng giảm khối lượng nên kết
hợp với nhiều phương pháp khác để có thể giải bài toán một cách nhanh chóng, ví dụ như: định luật bảo toàn khối lượng, bài
toán số nguyên tử carbon trung bình, …
Các phương pháp này sẽ được trình bày kỹ
ở các chuyên đề sau
Khi sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta cần chú ý các trường hợp sau:
Trang 21IV – GHI CHÚ
* Nguyên tử (nhóm nguyên tử) của chất này
bị thay thế bởi nguyên tử (nhóm nguyên tử) của chất kia Trong đó vẫn còn 1 nguyên tử (trung tâm) không thay đổi: Ví dụ:
MO MOH …. M(NO3)3 M là nguyên
tử không đổi, O bị thay thế bởi một nhóm
các nguyên tử (NO3)3 Kết quả là ∆M = 62.3 – 16 = 170
* Không nên áp dụng cho trường hợp chất
tạo thành có thêm phản ứng phụ:
Trang 22Fe 2+ + Ag + (dư) Fe 3+ (Fe 2+ dư)
20 gam trong 1 lít dung dịch HNO3 0,4 M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ có khí NO bay ra, khối lượng của thanh sắt là:
Trang 23IV – GHI CHÚ
A 14,4 g B 11,2 g C 5,6 g D 3,2 g
Bài tập 2: Thủy phân 2 ester không no, đơn
chức là đồng phân của nhau bằng 1lit dung dịch NaOH 0,3M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được 28,6 g muối (khan) Tính khối lượng của ancol thu được (gam)
nếu biết mỗi ester có số C không quá 4:
A 4,6 B 13,4 C 9,2 D 14,8
Trang 24V – LUYỆN TẬP
một thời gian thu được 104,8g hỗn
hợp rắn A gồm các oxit Hoà tan hết
12,096 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỷ
khối so với He là 10,167 Vậy m có
giá trị là:
A 72 B 69,54 C 91,28 D 100
Trang 25V – LUYỆN TẬP
để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,8 gam hỗn hợp kim loại và 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng 2
oxit ban đầu là bao nhiêu:
A 4,8 gam B 6,6 gam
C 7,0 gam D 11,3 gam
Trang 26V – LUYỆN TẬP
3. Dẫn 6,72 lit khí CO (đo ở đkc) qua ống
sứ nung nóng đựng 23,2 gam một oxit
sắt A Khi dừng phản ứng, thu được chất rắn X có khối lượng 20g.
a Khi hòa tan A và hòa tan X trong dd
hợp khác nhau bao nhiêu lít (đktc)?
loãng dư thấy có 1,62 l khí thoát ra
(đktc) Tính % khối lượng của X và tìm công thức phân tử của A.
Trang 27V – LUYỆN TẬP
4. Cho hỗn hợp A gồm 2 oxit của sắt có
khối lượng là 4,46g Hòa tan A trong
dung dịch HCl vừa đủ thu được 200g
dung dịch B cho B tác dụng với dung
dịch NaOH dư Lọc, rửa kết tủa và đem nung đến khối lượng không đổi được
4,72g chất rắn D Hãy xác định công
thức của 2 oxit và % khối lượng của
chúng.
Trang 2832 gam và không có khí bay ra.
+ P2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí B thu được 8,1 g nước Tìm công thức cấu tạo của anken và ankin Biết chúng hơn kém nhau 1 carbon.
Trang 29V – LUYỆN TẬP
6. Hóa hơi 2,64 g hỗn hợp hai ester X, Y
đồng phân của nhau thu được thể tích
hơi bằng thể tích hơi của 0,84 g Nitơ ở
cùng điều kiện T,P,V.
NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,32 g hỗn hợp 2 muối
của 2 acid kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tim cấu tạo của X, Y.