Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 2MỤC TIấU, TÀI LIấU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Mục tiờu:
‐ Cung cấp những kiến thức về cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán đồng thời hiểu đ ợc sự ảnh h ởng của hai khái niệm này đến quá trình kiểm toán của KTV
Tài liệu:
‐ Giáo trình LT Kiểm toỏn (HVTC) và GT KT (cỏc trường khỏc):
‐ Chuẩn mực kiểm toán số: 500 “B ng ch ng KT”, 501 “ ằng chứng KT”, 501 “… ứng KT”, 501 “… … đặc biệt”, …
‐ Sách tham khảo: Kiểm toán (Alvin A.rens & James K.loebbecke);
Phương phỏp nghiờn cứu:
- Giáo viên đặt vấn đề -> Học sinh giải quyết -> Học sinh và giáo viên cùng đánh giá, kết luận
Trang 35.1: C¬ së dÉn liÖu
5.2: B»ng chøng kiÓm to¸n
KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG 5
Trang 45.1 Cơ sở dẫn liệu
5.1.1 Cơ sở dẫn liệu
5.1.2 Giải trình của các nhà quản lý
5.1.3 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù
Trang 55.1.1 Cơ sở dẫn liệu
• Quá trình xử lý một nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị từ khi phát
sinh đến khi các nghiệp vụ này đ ợc phản ánh vào hệ thống
BCTC ( link1 )
• Khái niệm về cơ sở dẫn liệu:
Cơ sở dẫn liệu của BCTC là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bầy trong BCTC (do Giám đốc (hoặc ng ời đứng đầu)
đơn vị chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ
kế toán quy định) Các căn cứ này phải đ ợc thể hiện rõ ràng hoặc
có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong BCTC (link2)
• Tác dụng và ảnh h ởng của CSDL đến quy trình kiểm toán
(link3)
Trang 6Link1: Quá trình xử lý nghiệp vụ
kinh tế
tãm t¾t quy tr×nh xö lý mét nghiÖp vô kinh tÕ
KL: - Số liệu được trình bày vào các khoản mục trên BCTC là kết quả của quá trình xử lý
và tổng hợp thông tin từ các nghiệp vụ trong đơn vị.
- Quá trình xử lý và tông hợp thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế từ khi phát sinh cho đến khi đưa vào BCTC phải tuân theo nhưng quy tắc (nguyên tắc) nhất định Các quy tắc đó đảm bảo cho thông tin được xử lý và trình bày trên BCTC có căn cứ => gọi là các cơ sở dẫn liệu.
Quá trình
xử lý của
bộ phận kế toán đối với các nghiệp vụ
Tổng hợp
và phản ánh các nghiệp vụ vào BCTC
Trang 7Link2: Cơ sở dẫn liệu
• Sự trình bày và cung cấp thông tin (của) các bộ phận
trong báo cáo tài chính:
• - Hiện hữu: ND (Xem GT)
• - Quyền và nghĩa vụ: ND (Xem GT)
• - Phát sinh: ND (Xem GT)
• - Tính toỏn và đánh giá: ND (Xem GT)
• - Phân loại và hạch toán: ND (Xem GT)
• - Tổng hợp và công bố: ND (Xem GT)
Trang 8Link2: Tỏc dụng và ảnh hưởng
của CSDL
Các cơ sở dẫn liệu có tác dụng (ý ngh a) quan trọng đối với cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm ĩa) quan trọng đối với cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm
Các cơ sở dẫn liệu có tác dụng (ý ngh a) quan trọng đối với cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm ĩa) quan trọng đối với cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm
toán
• Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc hiểu biết rõ về cơ sở dẫn liệu sẽ giúp KTV xác
định đ ợc khả năng các rủi ro và sai phạm có thể xẩy ra trong BCTC của đơn vị nói chung cũng
nh ở các chỉ tiêu và bộ phận cấu thành trên báo cáo nói riêng Cơ sở dẫn liệu cũng là căn cứ giúp KTV xác định đ ợc những mắt xích và thủ tục kiểm soát cơ bản đ ợc đợn vị xây dựng và duy trì nhằm kiểm soát các khía cạnh của hoạt động trong đơn vị Từ những hiểu biết này KTV sẽ xác
định, lựa chọn các thủ tục và trình tự kiểm toán phù hợp nhằm thu thập đ ợc đầy đủ các bằng
chứng kiểm toán cần thiết cho việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nh các nghiệp vụ và
số d của các tài khoản Đây là những nội dung quan trọng để xây dựng một ch ơng trình kiểm toán phù hợp cho từng khoản mục, bộ phận cũng nh toàn bộ báo báo tài chính.
• Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, cơ sở dẫn liệu sẽ giúp KTV luôn xác định đ ợc mục tiêu các thử nghiệm mình đang thực hiện, trên cơ sở đó có thể đ a ra các quyết định có hiệu quả nhất cho cuộc kiểm toán.
• Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, cơ sở dẫn liệu là căn cứ để KTV xác định và đánh giá tính
đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng thu thập đ ợc với các mục tiêu kiểm toán đã đ ợc thiết lập, từ đó đánh giá đ ợc mức độ thỏa mãn về kiểm toán Từ đó sẽ giúp KTV đ a ra các quyết định
có liên quan đến các thủ tục kiểm toán cần thực hiện bổ sung cũng nh những nhận định đánh giá
về các chỉ tiêu bộ phận đ ợc kiểm toán cũng nh toàn bộ BCTC
Trang 10Link4:
Giải trỡnh của cỏc nhà quản lý
• Để khẳng định các BCTC của đơn vị đ ợc lập ra hoàn toàn trung
thực, hợp lý và tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nhà quản lý đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, l u trữ và giải trình các thông tin, tài liệu là cơ sở để hình thành nên các chỉ tiêu
và bộ phận của BCTC Các thông tin, tài liệu này đòi hỏi phải đ ợc trình bầy theo từng khía cạnh của từng chỉ tiêu và bộ phận trên
BCTC tức là theo từng yếu tố dẫn liệu cụ thể
• Thông th ờng, sự giải trình của các nhà quản lý đơn vị đ ợc thực hiện
thông quan việc cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến các nghiệp vụ, các khoản tài sản, công nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ Các thông tin, tài liệu đó có thể là các quyết định, các hợp đồng đã đ ợc ký kết, các
bản thanh lý, quyết toán hợp đồng, các biên bản kiểm kê tài sản,
các biên bản đối chiếu công nợ, các chứng từ kế toán phát ính trong
kỳ, các sổ sách, tài liệu kế toán và các tài liệu có liên quan khác…
kỳ, các sổ sách, tài liệu kế toán và các tài liệu có liên quan khác…
Trang 11Link5: Cụng việc của KTV
• * Khi các tài liệu đ ợc các nhà quản lý đơn vị cung cấp ch a đầy đủ để
có thể đ a ra kết luận, KTV có thể phải yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các giải trình bằng văn bản về các vấn đề mà KTV xét thấy
Trang 125.1.3 Mục tiêu kiểm toán chung
và mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận của BCTC là nhằm thu thập đầy đủ chứng
cứ xác đáng về mọi khía cạnh làm cơ sở xác nhận cho từng bộ phận đ ợc kiểm toán.
Để có thể đ a mục tiêu kiểm toán riêng biệt cho mỗi khoản mục, ng ời ta cố gắng đ a
ra những mục tiêu kiểm toán chung có thể áp dụng cho mọi khoản mục. Các mục tiêu kiểm toán chung (General audit objectivies) này đ ợc hình thành trên cơ sở dẫn liệu (Sự hiện hữu; Sự phát sinh; Quyền và nghĩa vụ; Sự tính toán và đánh giá; Sự phân loại hạch toán; Tổng hợp và công bố) (**)
• Mục tiêu kiểm toán đặc thù (MTKT cụ thể)
- Mục tiêu kiểm toán tổng quát các nghiệp vụ link6
- Mục tiêu kiểm toán tổng quát số d các tài khoảnlink7
Trang 13Cơ sở dẫn liệu và Mục tiêu kiểm toán
• CSDL: Cơ sở dẫn liệu là căn cứ của các thông tin trên BCTC =
Căn cứ để trình bày thông tin tài chính Biểu hiện thành các khía cạnh – yếu tố dẫn liệu (HH, QVNV, PS, ) => Kế toán của đơn vị được kiểm toán phải có trách nhiệm đảm bảo các CSDL trong
quá trình xử lý kế toán và tổng hợp lập BCTC
• MTKT: Thu thập bằng chứng để xác nhận cho các yếu tố dẫn liệu
đó (= xác minh các cơ sở dẫn liệu có đảm bảo hay không) => Đây là thuộc trách nhiệm của hoạt động Kiểm toán (KTV)
Trang 14Link6: Mục tiêu kiểm toán tổng quát
các nghiệp vụ
• Mục tiêu kiểm toán tổng quát các nghiệp vụ
- Phát sinh: Xỏc minh xem Cỏc nghiệp vụ ghi sổ thực tế đó phỏt sinh và được phờ chuẩn đỳng đắn hay khụng.
- Đánh giá: Xỏc minh xem Cỏc nghiệp vụ …cú được đỏnh giỏ đỳng đắn, hợp lý hay
- Đúng đắn: Xỏc minh xem Cỏc nghiệp vụ cú được ghi sổ đỳng nguyờn tắc, phương phỏp
kế toỏn và chớnh xỏc về số liệu hay khụng.
- Đúng kỳ: Xỏc minh xem Cỏc nghiệp vụ đó được ghi sổ cú đảm bảo đỳng kỳ phỏt sinh (PS kỳ nào ghi sổ kỳ ấy) hay khụng.
Trang 15Link7: Môc tiªu kiÓm to¸n tæng qu¸t
- Céng dån (Tæng hîp): Xác minh xem số dư có đảm bảo Tính toán tổng hợp số dư từng
TK đầy đủ và chính xác (đúng đắn) hay không
- C«ng bè: Xác minh xem số dư có đảm bảo Trình bày trên BCTC phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán hay không
Trang 165.2 b»ng chøng kiÓm to¸n
5.2.1 ý nghÜa cña B»ng chøng kiÓm to¸n
5.2.2 C¸c lo¹i b»ng chøng kiÓm to¸n
5.2.3 yªu cÇu cña b»ng chøng kiÓm to¸n
5.2.4 C¸c kü thuËt thu thËp b»ng chøng kiÓm to¸n
Mét sè nguyªn t¾c xÐt ®o¸n vµ sö dông b»ng chøng kiÓm to¸n
Trang 175.2.1 ý nghĩa của Bằng chứng kiểm toán
• KN: Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài kiệu, thông tin do KTV
thu thập đ ợc cú liờn quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình (VSA 500 - Bằng chứng
Trang 185.2.2 Các loại bằng chứng
kiểm toán
• a Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc của bằng chứng a Phân loại bằng chứng kiểm toán
1 Bằng chứng kiểm toán do KTV tự khai thác và phát hiện
2 Bằng chứng kiểm toán do đơn vị đ ợc kiểm toán tạo lập và cung cấp
3 Bằng chứng kiểm toán do bên thứ 3 t o l p v cung cấp bên thứ 3 t o l p v cung cấp ạo lập và cung cấp ập và cung cấp ạo lập và cung cấp ập và cung cấp à cung cấp à cung cấp
• b Phân loại bằng chứng kiểm toán theo hình thức (loại hình)của
bằng chứng (Chứng từ; Sổ kế toán; …) …) ) ).
• C Phân loại khác: …) C Phân loại khác: …).
Trang 195.2.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm
toán (*)
• Đầy đủ là yêu cầu về số l ợng các bằng chứng cần thiết làm cơ sở cho các
nhận xét của KTV về thông tin tài chính của đơn vị: Phải có đủ một l ợng bằng chứng nhất định mới có đủ cơ sở đ a ra ý kiến nhận xét, kết luận
• Sự thích hợp (hoặc chất l ợng) của bằng chứng kiểm toán liên quan đến
sự phù hợp và đáng tin cậy thông qua việc xem xét cơ sở dẫn liệu của
chúng
• Phù hợp: phù hợp với thông tin cần kiểm toán, phù hợp với CSDL (mục tiờu kiểm toỏn cụ thể)
• Tin cậy: có giá trị Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán còn tuỳ thuộc
nguồn gốc và bản chất của các bằng chứng kiểm toán
Trang 205.2.4 Các kỹ thuật thu thập bằng
chứng kiểm toán
• Thực chất của giai đoạn thực hành là KTV dùng các ph ơng pháp kỹ
thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ
• Các ph ơng pháp (kỹ thuật) thu thập bằng chứng kiểm toỏn: kiểm tra,
mực kiểm toán 500) Việc thực hiện các ph ơng pháp này một phần tuỳ thuộc vào thời gian thu thập đ ợc của bằng chứng kiểm toán
• Mỗi ph ơng pháp sẽ giúp KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán khác
nhau Do đó nhiều tr ờng hơp KTV phải phối hợp sử dụng nhiều ph ơng pháp
• Các kỹ thuật cụ thể: (1)
Trang 21Mét sè nguyªn t¾c xÐt ®o¸n vµ sö dông b»ng chøng kiÓm to¸n
• Nguyªn t¾c xÐt ®o¸n b»ng chøng kiÓm to¸n (2)
Trang 22T×nh huèng Th¶o luËn ch ¬ng
rõ trách nhiệm của kế toán đơn vị lập BCTC và của KTV thực hiện kiểm toán BCTC.
KTBCTC) cho phép KTV đánh giá về vấn đề cụ thể gì ? (có ý nghĩa, tác dụng cụ thể gì?)
thể sẽ đưa ra những loại YKNX gì? Tại sao ?