Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 11
Trang 2Nội dung nghiên cứu
II Kế toán các khoản NPT III Kế toán NV CSH
Thời l ợng phân bổ:
-Phần lý thuyết: 12 tiết -Phần bài tập: 3 tiết
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình kế toán tài chính Học viện Tài chính (ch ơng 8); Bài tập –
môn kế toán tài chính.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định
1141/QĐ/CĐKT, ngày 1/1/1995 và sửa đổi bổ sung Quyết định
Trang 3I Nhiệm vụ kế toán NPT và NVCSH(s 84)
*Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà DN phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân nh : nợ tiền vay, nợ phải trả cho ng ời bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà n ớc, cho công nhân viên, cho cơ quan cấp trên và các khoản phải trả khác.
Dự là tiền đi vay hay cụng nợ phải trả thỡ đối với DN đều là “Nợ phải trả” mà DN phải cú trỏch nhiệm thanh toỏn
Là nguồn hình thành nên các loại tài sản của DN do chủ DN, các nhà đầu t góp vốn hoặc hình thành từ kết quả H.động SXKD của DN;
gồm
gồm: Nguồn vốn KD, nguồn vốn đầu t XDCB, lợi nhuận ch a phân phối, các quỹ của DN và nguồn kinh phí
Lưu ý: Đọc CM 01- Về KN: Nợ PT và Nguồn vốn CSH nhận xột ?
Trang 42.Yờu cầu và nhiệm vụ kế toỏn
-Yờu cầu:
Phải Q.lớ chặt chẽ, xỏc định đỳng từng nguồn vốn được hỡnh thành
Đối với cỏc khoản nợ phải trả phải nắm được C.xỏc, đầy đủ, kịp thời về số nợ, thời hạn thanh toỏn, phương thức thanh toỏn
Đối với nguồn vốn CSH phải nắm được từng loại, nguồn vốn, loại quĩ, theo dừi chi tiết theo từng nguồn hỡnh thành với theo dừi chi tiết theo từng đối tượng gúp vốn
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán từng khoản cho từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt các Q.định tín dụng hiện hành và chế độ Q.lý T.chính.
2 Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình phát hành và thanh toán trái phiếu của DN và việc thanh toán lãi trái phiếu.
3 Tổ chức hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu ; theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối t ợng góp vốn.
-Nhiệm vụ: (Đọc KTDN trang 360)
Trang 5II KÕ to¸n c¸c kho¶n nợ phải trả
I NhiÖm vô kÕ to¸n NPT vµ NVCSH
Trang 6Giới thiệu tổng quát cách hạch toán
* Tài khoản:
TK loại 3
Các khoản nợ phải trả PS
Thanh toán các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ còn phải trả cuối kì
(1) PSCK nợ phải trả (2) Khi T.toán các khoản
nợ phải trả
Trang 71.KÕ to¸n vay ng¾n h¹n
* Ph ¬ng ph¸p h¹ch to¸n:
* Nội dung: Vay ngắn hạn là khoản vay mà DN phải hoàn trả trong thời hạn ngắn,
thường là 1 năm hoặc trong 1 chu kì kinh doanh bình thường
* Đối tượng cho vay:
Vay để mua sắm V.tư, trả nợ người bán hoặc thanh toán các khỏan vay
NH cũ, chi tiêu cho H động SXKD hàng ngày; chi trả lương CNV…
a TK kế toán sử dụng: TK sử dụng trực tiếp TK 311 “vay NH”
TK 311
- Số tiền đã trả vay NH
- Số giảm về nợ vay do tỉ giá giảm
- Số tiền vay NH tăng (P.sinh)
- Số tăng nợ vay do tỉ giá tăng
- Số nợ vay NH chưa trả
Trang 8Sơ đồ: kế toán vay ngắn hạn
111, 112 311 – Vay ngắn hạn
Trả nợ vay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
111
Vay tiền về nhập quỹ
131, 311
Trả nợ vay bằng tiền thu của khách hàng, bằng
tiền vay mới
152, 153, 156, 211,
627, 641, 642,
Vay mua TSCĐ, vật t , hàng hoá, dịch vụ
đoái cuối kỳ giảm)
413
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
b Trỡnh tự kế toỏn:
Trang 92 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
* Nội dung: Nợ dài hạn đến hạn phải trả là: cỏc khoản nợ dài hạn hoặc khoản
vay dài hạn mà DN sẽ phải trả trong niờn độ kế toỏn tới
Trang 10Sơ đồ kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
111, 112
315 … Nợ đến hạn trả
Trả nợ vay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
341
131, 341
Trả nợ vay bằng tiền thu của khách hàng, bằng
tiền vay mới
342
413
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ (nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ
413
Số vay dài hạn đến hạn trả
Số nợ dài hạn đến hạn trả
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ (nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ + Trỡnh tự KT:
Trang 12Sơ đồ kế toán phải trả ng ời bán
152, 153, 156, 211, 611,
111, 112,
141,311–
131 413
211, 213
241 133
142, 242, 627
Trả nợ bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Giảm giá, hàng mua trả lại Chiết khấu th ơng mại
Mua vật t , hàng hoá
nhập kho
Mua TSCĐ đ a ngay vào sử dụng ứng tr ớc tiền cho ng ời bán
TSCĐ các khoản trả
Bù trừ các khoản phải thu, phải trả
Phải trả ng ời bán, ng ời nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn
Vật t , hàng hoá mua đ a ngay vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
Trang 211
Trang 146 KÕ to¸n Chi phÝ ph¶i tr¶ (TK 335)
Chi phí phải trả còn gọi là CP trích trước
Tại sao phải trích trước CP?
Vì:
- CPhí này khi PS thường có giá trị lớn
Trang 15Các khoản đã trả đơn
vị nội bộ
Các khoản còn phải trả đơn vị nội bộ
Trang 16Sơ đồ số : kế toán phải trả nội bộ
Cấp d ới phải nộp cấp trên số tiền
để lập quỹ quản lý cấp trên
Trang 213
Trang 17Thanh toán theo giá trị khối lượng thực
hiện (được khách hàng xác nhận trong
kì phản ánh trên hóa đơn đã lập)
Thanh toán theo tiến độ K.hoạch (được ghi nhận tương ứng với phần công việc
HT do nhà thầu tự X.nhận K 0 P.thuộc
vào hóa đơn đã lâp?)
H đồng XD với chi phí phụ thêm
1.Nội dung:
* Doanh thu của hợp đồng XD bao gồm:
- DT ban đầu được ghi trong hợp đồng.
Trang 18- DT ban đầu được ghi trong hợp đồng.
- Các khoản tăng , giảm khi thực hiện H.đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản T.toán khác; nếu các khoản này có K.năng làm thay đổi DT và có thể X.định một cách đáng tin cậy
+ DT HĐXD có thể tăng hay giảm ở từng thời kì
Ví dụ như: nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm
tăng, giảm DT của HĐ trong kì tiếp theo so với HĐ được chấp nhận lần đầu tiên)
+ DT đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định; nếu có lạm phát xảy ra thì HĐ được điều chỉnh theo chỉ số giá
+ DT giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ; hoặc không đảm bảo đúng chất lượng XD theo thỏa thuận trong HĐ
+ khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả
cho nhà thầu thực hiện HĐ đạt hay vượt mức
yêu cầu (khoản này được tính vào DT của HĐ)
Chắc chắn đạt hoặc vượt một số tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong HĐ
Được X.định 1 cách đáng tin cậy
+ Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp các chi phí không bao gồm trong giá HĐ
Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên
Trang 19Khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐ khác
Thuê nhà xưởng
Thiết kế, trợ giúp kĩ thuật
Chi phí dự tính để sửa chữa, bảo dưỡng Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng HĐ có thể được giảm khi các khoản thu khác không bao
gồm trong DT của HĐ.
Ví dụ: thu từ việc bán VL thừa, thanh lí M.móc, thiết bị XD (chuyên dụng) khi kết thúc hợp đồng
b Chi phí chung: Liên quan đến HĐ của các HĐ và có
Chi phí Q.lí chung
CP đi vay nếu thỏa thuận Đ.kiện được vốn hóa (VAS16)
Trang 20* Chi phí của hợp đồng XD bao gồm:
a Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng
b Chi phí chung:
c Chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản của H.đồng
2 Nguyên tắc ghi nhận DT và chi phí của HĐXD:
Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được “thanh toán theo tiến độ K.hoạch ”; khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính 1cách đáng tin cậy thì DT và CP của HĐXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự X.định vào ngày lập BCTC mà K 0 phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ K.hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu ?
Đối với phần công việc đã H.thành của HĐ làm cơ sở X.định DT
Trang 21Đồng thời nhà thầu phải C.cứ vào HĐXD để lập H.đơn T.toỏn theo tiến độ K.hoạch
gửi cho K.hàng đũi tiền KT C.cứ vào H.đơn để P.ỏnh ST khỏch hàng phải thanh
toỏn theo tiến độ K.hoạch
* TK sử dụng: TK sử dụng S.dụng TK 337 “TT theo tiến độ KH HĐXD” để KT DT và chi phớ
H.đồng XD trong TH thanh toỏn theo tiến độ K.hoạch
TK 337: dựng để P/ỏnh ST K.hàng phải trả theo tiến độ K.hoạch và ST phải thu theo DT tương ứng với phần cụng việc đó H.thành do nhà thầu tự X.nhận của HĐXD dở dang
TK 337
ST phải thu theo DT đó ghi nhận
do nhà thầu tự xác định tương ứng với phần C.việc đó H.thành của HĐXDDD
ST K.hàng phải trả theo tiến
độ của K.hoạch HĐXDDD
***: C.lệch giữa DT đó nhận của HĐXD < ST K.hàng phải trả theo T.độ K.hoạch
***: C.lệch giữa DT đó nhận của
HĐXD > ST K.hàng phải trả theo
T.độ K.hoạch
Trang 22(1): Số tiền phải thu theo T.độ K.hoạch đã ghi trong H.đồng (C.cứ H.đång lập theo T.độ K.hoạch)
(2): DT tương ứng với phần công việc đã H.thành do nhà thầu tự X.định
(dựa vào K.quả thực hiện HĐXD được ước tính)
(3): Nhận tiền do K.hàng thanh toán.
Trang 24338 – 3381 (TS thõa chê xö lý)
411, 441, 711,
338, 642
Khi cã biªn b¶n xö lý cña cÊp cã thÈm
4313
TSC§
ph¸t hiÖn thõa chê gi¶i quyÕt
Nguyªn gi¸
Trang 214
Trang 2510 KÕ to¸n vay dµi h¹n
a Vay dài hạn là gì? Vay dài hạn là khoản tiền mà DN vay có thời hạn hoàn
trả tiền trên 1 năm
Vay D.hạn S.dụng để mở rộng qui mô SX, mua sắm thiết bị, đổi mới qui trình C.nghệ hoặc đầu tư D.hạn khác
b.Nguyên tắc:
Phải theo dõi C.tiết theo từng đối tượng cho vay, lần vay và tình hình thanh toán cả gốc và lãi
Đối với khoản vay dài hạn = ngoại tệ…
Cuối niên độ phải soát xét xem những khoản nợ D.hạn đến hạn trả trong niên độ tới Đồng thời phải đánh giá lại các khoản vay D.hạn có gốc ngoại tệ
c.TK sử dụng:
TK 341 - “vay dài hạn”
-Số tiền đã trả trước hạn của các khoản vay D.hạn
-ST giảm nợ vay D.hạn do CLTGHĐ giảm
-K.chuyển số tiền vay D.hạn đến hạn trả sang TK315
-P/ánh các khoản vay D.hạn PS trong kì
- Số tiền tăng nợ vay tăng do CLTGHĐ tăng
***: ST vay D.hạn chưa đến hạn trả
Trang 26Sơ đồ số : kế toán vay dài hạn
111, 112,
335, 242
315
Trả tr ớc hạn
Lãi tiền vay vốn t XD Đ
hoặc SX tài sản D.dang P.trả
trong kỳ (nếu đ ợc vốn hoá)
Lãi vay vốn SXKD phải
Trang 2711 Kế toán kho n nî dµi h¹n ả
* Nội dung: Nợ D.hạn là các khoản nợ mà DN phải trả sau 1 năm trở lên
* Nguyên tắc: - Phải chi tiết tới từng khoản nợ…
- Cuối niên độ KT DN phải soát xét lại các khoản nợ D.hạn để có K.hoạch trả nợ trong niên độ tới
Trang 2812 Kế toán chi phí đi vay (CMKT VN 16 + TT 105)
Phân bổ các khoản C.phí P.sinh liên quan đến Q.trình làm thủ tục vay
Chi phí T.chính của T.sản thuê tài chính
* Điều kiện vốn hóa: Chắc chắn thu được lợi ích K.tế trong tương lai
Trang 29- G đoạn SX hoặc ĐTXD bị gián đoạn (không K.hoạch trước)
* Chấm dứt vốn hóa: Khi các hoạt động ĐT XD và SX chấm dứt
* P2 kế toán chi phí đi vay
a Không được vốn hóa
b Đủ điều kiện để vốn hóa a.P2 kế toán chi phí đi vay vào CPSXKD trong kì (không được vốn hóa)
Trường hợp 2 : Trả trước chi phí đi vay (phải phân bổ dần) Trường hợp 3 : Chi phí đi vay trả sau (có trích trước)
Trường hợp 1 : CP đi vay phải trả hàng kì
Trang 30Trường hợp 2 : Trả trước chi phí đi vay (phải phân bổ dần)
Trang 31b.P2 chi phí đi vay đủ điều kiện để vốn hóa
a.P2 kế toán chi phí đi vay vào CPSXKD trong kì (không được vốn hóa)
Đối với những khoản vay riêng biệt
(là những khoản vay chỉ S.dụng cho mục đích ĐTXD hoặc SX 1 TSDD)
CP đi vay trả trước
CP đi vay trả sau
C¸c kho¶n thu nhập
TS ĐT XD dở dang
TS đang SX dở dang
Trang 32b.P2 KT chi phí đi vay đủ điều kiện để vốn hóa
Đối với những khoản vay riêng biệt
Đối với các khoản vay chung
(Là các khoản vay vừa sử dụng để ĐTXD hoặc SX 1 TS dở dang vừa sử dụng cho mục đích KD)
CP đi vay
đầu tư XD hoặc SX T.sản dở dang
Trang 33Còn các khoản thu nhập PS từ HĐ ĐT tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Trang 3413 Kế toán trái phiếu phát hành (TT 105)
* Nội dung: Khi các DN có nhu cầu về vốn thì có thể huy động bằng cách phát hành
trái phiếu (đối với những công ty cổ phần)
*Khái niệm: .Trái phiếu là gì?
.Trái phiếu bao gồm những loại nào?
.Khi phát hành trái phiếu, cần quan tâm
Mệnh giá
Thời gian
Lãi suất
.Phát hành T.phiếu = Mệnh giá (phát hành T.phiếu ngang giá)
Trường hợp này xảy ra khi lãi suất trên thị trường = lãi suất D.nghĩa của trái phiếu
Ví dụ: Công ty M có lượng TP với m nh ệ giá: 500.000 thời gian 5 năm
Lãi suất ghi trên trái phiếu: 8% /năm
.Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành < mệnh giá)
Xảy ra khi lãi suất trên thị trường > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu
Ví dụ: C.ty có lượng TP với mệnh giá 500.000
Lãi suất trên thị trường là: 8% /năm
Giá bán trên thị trường là: 500.000
Trang 35.Phát hành T.phiếu = Mệnh giá (phát hành T.phiếu ngang giá)
.Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành < mệnh giá)
.Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá PH >M.giá)
Xảy ra khi lãi suất trên thị trường < lãi suất D.nghĩa của trái phiếu
Chênh lệch giữa giá PH lớn hơn mệnh giá của T.phiếu gọi là phụ trội trái phiếu
Ví dụ: TP với mệnh giá 500.000
Lãi suất danh nghĩa: 8% Lãi suất thị trường: 7%
Giá bán cao hơn mệnh giá Giá thực tế PH = 530.000 Phụ trội = 30.000
Trang 36TK 343 “TPPH”
- T.toán TP khi đáo hạn
- C.khấu TP P.sinh trong kì
- Phân bổ phụ trội TP trong kì
- Trị giá TPPH theo MG trong kì
-Phân bổ chiết khấu TP trong Kì
-Phụ trội TP Psinh trong kì
- Trị giá TP P.sinh trong kì
- Trị giá TPPH theo MG
TK 3431: P ánh MGTP và T.toán TP đáo hạn
Trang 37TK 3433: P ánh PT TP và phân bổ P.trội TP
Trang 3813 Kế toán trái phiếu phát hành
b1.Trường hợp phát hành TP theo M.giá
P.bổ dần K o vốn hóa
(c 2 ) (c 1 )
Trang 43III Kế toán NV CSH
II Kế toán các khoản nợ phải trả
I Nhiệm vụ kế toán NPT và NVCSH
* Nguồn vốn kinh KD
* Chênh lệch đánh giá lại TS
* Chênh lệch tỷ giá hối đoái
* Quỹ đầu t phát triển
* Quỹ quản lý cấp trên
* Nguồn kinh phí sự nghiệp
* Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
* Kế toỏn cổ phiếu mua lại
Trang 441 KÕ to¸n Nguån vèn kinh doanh
a Khái niệm:
•Vốn kinh doanh:
b Nguyên tắc hạch toán
Vốn KD là số vốn được dùng vào mục đích HĐ SXKD của DN
•Nguồn vốn kinh doanh:
(số vốn này được hình thành khi DN mới thành lập và B.sung trong Q.trình HĐ SXKD)
Nguồn vốn KD của DN là: nguồn vốn cơ bản chủ yếu đảm bảo cho HĐ SXKD của DN
(Xem chi tiết giáo trình trang 263 hoặc TLTK trang 378)
.Tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn KD theo từng hình thành, chi tiết cho
từng tổ chức, cá nhân góp vốn
.Chỉ ghi giảm nguồn vốn KD khi hoàn trả vốn cho N.sách N.nước, trả cho các
cổ đông bên tham gia liên doanh, hoặc giải thể thanh lí
Nguồn tài trợ cho vốn KD được gọi là NVKD
Trang 45Nguồn vốn KD tăng
Trang 46Sơ đồ kế toán nguồn vốn kinh doanh
Nhận vốn đ ợc cấp, nhận vốn góp bằng tiền
152, 153, 156,
211, 213,
Trả lại vốn cho
NS cấp trên, các bên G.vốn L.doanh, cho các cổ đông, =
tiền, V t , H
hoá, TSCĐ
421
441, 414
Chuyển từ quỹ đầu t phát triển thành
nguồn vốn kinh doanh
Ghi tăng nguồn vốn khi công tác XDCB, mua sắm TSCĐ = nguồn vốn Đ.t XDCB hoặc quỹ ĐTPT hoàn thành đ a vào sử
dụng cho H.động SXKD
Cấp d ới đ ợc cấp trên, ngân sách cấp vốn trực tiếp hoặc bổ tự bổ sung
Trang 217
Trang 474111111,112
Mua lại CP để huỷ bỏ ngay tại ngày mua lại (nếu giá
111,112 419
111,112
Bán cố phần cho cổ đông với giá phát hành = MG (1)
Bán cố phần hoặc tái phát hành CP với giá phát hành> <
MG (2)
CL giảm CL tăng
(3)Bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cố phiếu cho các cổ đông khi mua lại
Tái phát hành
Khi huỷ bỏ CP đã mua lại (6)
CLgiá mua lại>MG
Trang 482 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 49Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc qui đổi của cùng một
số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỉ giá khác nhau
b Các trường hợp phát sinh chênh lệch TGHĐ
Chênh lệch TG của H.động nước ngoài (là các chi nhánh)
Chênh lệch TGHĐ đánh giá lại cuối năm
+ Liên quan đến H.động ĐTXD (trước hoạt động)