Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
NĂM 2010
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2Phần 1 Hợp đồng mua bán hàng hoá
quốc tế
Trang 3Hợp đồng mua bán quốc tế
KHÁI NIỆM:
Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự
có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau,
theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu ( bên bán)
có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu đối với một tài sản nhất định gọi là hàng hoá cho bên khác gọi
là bên nhập khẩu (bên mua) Bên mua có nghĩa
vụ nhận tiền và trả tiền hàng.
Trang 4Hợp đồng mua bán quốc tế
• Đặc điểm:
– Hàng hoá (đối tượng của hợp đồng) được di
chuyển ra khỏi biên giới quốc gia– Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ
– Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước
khác nhau
Trang 5Hợp đồng mua bán quốc tế
Hình thức của hợp đồng:
– Bằng miệng (oral contract)
– Bằng văn bản:
• Hợp đồng được các bên trực tiếp ký kết
• Chào hàng (offer) + chấp nhận chào hàng (offer
acceptance) = Hợp đồng đã giao kết
• Đặt hàng (Order) + xác nhận đặt hàng (order
confirmation) = Hợp đồng đã giao kết
Trang 6Hợp đồng mua bán quốc tế
Hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế:
• Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán
phải có đủ tư cách pháp lý
• Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được
phép mua bán theo quy định của pháp luật
• Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
Trang 7• Điều kiện về giá cả và thanh toán
• Điều kiện về vận tải giao hàng và bảo hiểm
• Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
• Chuyển giao rủi ro
• Nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với việc giám định hàng hoá
• Luật áp dụng, xử lý khiếu nại và giải quyết trranh chấp
Trang 8• Bao bì, đóng gói (packing)
• Ký mã hiệu hàng hoá (marking/ shipping mark)
Trang 9Hợp đồng mua bán quốc tế
Giá cả và phương thức thanh toán:
– Đồng tiền tính giá (currency)
– Mức giá, đơn giá ( unit price)
– Phương pháp quy định giá
– Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả
– Chiết khấu, giảm giá
• Thanh toán tiền hàng:
– Đồng tiền thanh toán
– Thời hạn trả tiền
– Các phương thức trả tiền trong hợp đồng mua bán quốc
tế(mode of payment )
Trang 11Hợp đồng mua bán quốc tế
• Các chứng từ làm cơ sở thanh toán:
– Hối phiếu/hứa phiếu/séc/ chứng từ tài chính khác – Hoá đơn thương mại
– Vận đơn/chứng từ vận tải, giao hàng
Trang 12Hợp đồng mua bán quốc tế
Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm :
1 Các điều khoản về giao hàng:
Thời hạn giao hàng
Địa điểm giao hàng
Các điều khoản về giao hàng từng phần
Thông báo giao hàng
Trang 13Hợp đồng mua bán quốc tế
Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm :
2 Các điều khoản về vận tải :
- quy định tiêu chuẩn con tàu
- Quy định về bốc dỡ hàng
- Quy định về thưởng ( despatch money) phạt ( demurrage) bốc dỡ
3 Phương thức vận chuyển
Trang 14Hợp đồng mua bán quốc tế
Điều khoản vận tải, giao hàng và bảo hiểm :
4 Các điều khoản về bảo hiểm hàng hoá :
- Điều kiện và các rủi ro được bảo hiểm (A, B, C, Air )
- Số tiền bảo hiểm
- Người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm
- phạm vi bảo hiểm
Trang 15Hợp đồng mua bán quốc tế
Điều khoản bảo đảm :
• Bảo đảm khả năng thực hịên hợp đồng của người bán
• Bảo đảm khả năng thanh toán của người mua
• Bảo đảm nghĩa vụ bảo hành, chất lượng sản phẩm
• …
Trang 17Hợp đồng mua bán quốc tế
Các điều khoản khác :
- Giám định hàng hoá ( inspecttion)
- Lắp đặt, vận hành, chạy thử, đào tạo
- Bảo hành ( warranty)
- …
Trang 18Phần 2
Vận tải và bảo hiểm trong
ngoại thương
Trang 19Vận tải hàng hoá quốc tế
– Định nghĩa:
Vận tải hàng hoá quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hoá giữa hai hay nhiều nước khác nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm trên lãnh thổ của hai nước khác nhau
Trang 20Vận tải hàng hoá qu ốc tế
Phân loại
• Căn cứ vào cách tổ chức
quá trình vận tải :
- Vận tải đơn phương thức
- Vận tải đa phương thức
- Vận tải bằng đường sắt
- Vận tải bằng đường bộ
- Vận tải bằng đường thuỷ nội
Trang 21Vận tải hàng hoá quốctế
Phân chia trách nhiệm vận tải trong ngoại thương - INCOTERMS 2000 :
- Người bán/người mua thuê người chuyên chở hay người vận tải hàng hoá
- Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải theo
Incoterms 2000:
– Người bán chịu TN/ dành quyền vận tải theo các điều kiện nhóm C (CFR,CIF,CPT,CIP) và nhóm D ( DAF, DES, DEQ,DDU, DDP)
– Người mua chịu TN/ dành quyền vận tải theo các
điều kiện nhóm E( EXW), F (FCA,FOB,FAS)
Trang 22Vận tải hàng hoá quốc tế
- Chi phí vận tải :
– cước phí vận tải ( freight) ( 65%)
– chi phí xếp dỡ hàng hoá
– Chi phí giao nhận, bảo quản
– Các chi phí khác liên quan đến quá trình vận tải
- Chi phí vận tải là một bộ phận cấu thành nên giá
hàng hoá trong ngoại thương (điều kiện cơ sở giao hàng của Incoterms)
Trang 23Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Đặc điểm
• Có năng lực vận tải lớn
• Thích hợp cho hầu hết các loại hàng hoá trong
thương mại quốc tế
• Chi phí đâu tư, xây dựng tuyến đường thấp
• Giá thành vận tải đường biển rất thấp
• Nhược điểm : phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên,
điều kiện hàng hải và tốc độ thấp
Trang 24Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Phân loại tàu:
- Theo công dụng : Tàu chở hàng khô và tàu chở hàng lỏng (tankers)
- Theo cỡ tàu :tàu cực lớn, tầu rất lớn , tàu loại trung bình, tàu panamax
- Theo phương thức kinh doanh : Tàu chợ ( liner), tàu chạy rông( tramp
Trang 25Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Các phương thức thuê tàu:
- Thuê tàu chợ: là việc chủ hàng liên hệ với chủ
tàu để dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hoá, cảng xếp dỡ nằm trong lịch trình của tàu
- Thuê tàu chuyến ( voyage chartering): chủ
hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu để chuyên chở hàng hoá từ một hoặc
nhiều cảng xếp đến những cảng dỡ theo yêu cầu của chủ hàng
Trang 26Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Điều khoản trong khi thuê tàu :
- Điều khoản tàu chợ ( liner/ berth/gross terms):chủ tàu phải xếp hàng lên tàu, sắp xếp(stowage) ,chèn lót ,dỡ hàng (discharging)
- Điều khoản miễn xếp dỡ ( Free in and out ( FIO)
- Điều khoản miễn xếp( F.I), miễn dỡ (F.O)
Trang 27Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Các chứng từ trong vận tải đường biển
-Vận đơn đường biển (Bill of lading(B/L)
- Vận đơn của người giao nhận ( forwarder/ House B/L)
- Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu( charter party B/L)
- Vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi( B/l surrendered)
- Giấy gửi hàng đường biển ( Seaway bill)
- Biên lai thuyền phó( Mate’s receipt)
- Vận đơn có thể thay đổi ( Switch B/L)
Trang 28Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Vận đơn đường biển
- Khái niệm: là một chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển, cho việc nhận hàng hoặc xếp dỡ hàng của người chuyên chở và bằng vận đơn này, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình nó
- Vận đơn thường được phát hành trọn bộ 3 bản gốc
Trang 29Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Chức năng của vận đơn đường biển
- Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở
- Là chứng từ sở hữu đối với những hàng hoá mô tả trên vận đơn
- Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đã được ký giữa các bên
Trang 30Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Phân loại vận đơn:
Vận đơn đã xếp hàng , Vận đơn nhận để xếp
Vận đơn theo lệnh ( order B/L),Vận đơn đích danh ( straight B/L),vận đơn cho người cầm( B/L to
bearer)
Vận đơn hoàn hảo ( Clean B/L) : không có ghi chú
về tình trạng khuyết tật của bao bì hay hàng hoá, vận đơn không hoàn hảo ( unclean/claused/foul B/L
Vận đơn đi thẳng ( direct B/L , Vận đơn đi suốt
Trang 31Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Nội dung vận đơn ( mặt trước)
– Tên hãng tàu
– Tên và địa chỉ của người gửi, người nhận, và
người được thông báo– cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng
– mô tả hàng hoá
– ký mã hiệu
– trạng thái bên ngoài của hàng hoá
– ngày giao hàng lên tàu
– Cước phí
– ngày và nơi phát hành
Trang 32Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Các tổ chức quốc tế về hàng không:
- Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế: ICAO-
international Civil aviation organization)
- Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế ( IATA_
International air transport association)
- Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
( FIATA: Federation internationale des
associations de transitaires et asimiles)
- Hiệp hội các hãng hàng không châu Á- thái
Trang 33Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Vận đơn hàng không:
Khái niệm: AWB là một chứng từ vận chuyển hàng hoá và là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển
Trang 34Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Trang 35Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Vận đơn hàng không:
- Người ký: hãng chuyên chở hoặc đại lý của họ
- Số bản phát hành: 9 đến 12 bản , trong đó có 3 bản gốc
có hai mặt
- Phân phối vận đơn:
- Bản gốc số 1: dành cho người chuyên chở ( for issuing carrier )
- Bản gốc số 2: dành cho người nhận hàng ( for consignee)
- Bản gốc số 3: dành cho người gửi hàng ( for shipper)
- Các bản copy còn lại chỉ có mặt trước, dành cho việc lưu giữ chứng từ tại các bên liên quan và các mục đích khác
Trang 36Chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Nội dung của vận đơn hàng không :
- Vận dơn hàng không được in và phát hành theo mẫu
tiêu chuẩn của IATA
- Mặt trước: số vận đơn, sân bay đi,đến, số chuyến bay, ngày bay, tên người gửi và người nhận, các thông tin về hàng hoá và tình trạng hàng hoá, ký mã hiệu, đại lý của người chuyên chở phát hành, các chi tiết về cước phí, ngày và nơi phát hành vận đơn, người phát hành và chữ
ký
- Mặt sau: thông báo về giới hạn trách nhiệm của người
Trang 37Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khâu bằng đường sắt
Khái niệm:
Chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt liên vận quốc tế là việc chuyên chở được tiến hành trên đường sắt của hai hay nhiều nước, ga gửi và ga đến nằm trên lãnh thổ 2 nước khác nhau và dùng chung một giấy gửi hàng
thống nhất trong toàn bộ quá trình chuyên chở
Trang 38Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
- Tờ 3: Bản sao giấy gửi hàng: được giao cho chủ gửi
Trang 39Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường sắt
Nội dung của vận đơn đường sắt : gồm 2 phần
- Phần do người gửi hàng ghi :tên,địa chỉ người gửi, người nhận,số hợp đồng XK, tên ga gửi,
các ga biên giới mà hàng hoá đi qua, tên đường sắt đến và ga đến, mô tả hàng hoá, các giấy tờ kèm theo,chữ ký của chủ gửi
- Phần do đường sắt ghi: loại lô hàng, ghi chép về toa xe, trọng lượng hàng,dấu ngàytháng nhận hàng của ga đi, dấu niêm phong toa xe, tính
toán tiền cước chuyên chở
Trang 40Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
Trang 41Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường bộ
Giấy gửi hàng đường bộ ( consignment note):
• Được lập thành 3 bản chính do người gửi hàng và người chuyên chở cùng ký:
- Bản gốc1 : người gửi hàng ký,
- Bản số 2: gửi kèm theo hàng
- Bản thứ 3 do người chuyên chở nắm giữ
Trang 42Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng đường bộ
Giấy gửi hàng đường bộ ( consignment note):
• Nội dung chính:
– Nơi và ngày tháng lập
– Tên và địa chỉ của người gửi hàng
– Tên và địa chỉ của người chuyên chở
– Tên và địa chỉ của người nhận hàng
– Tên hàng và các ghi chú về đóng gói, số lượng, kỹ
mã hiệu của hàng
– Các chi phí liên quan đến việc chuyên chở
Trang 43Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Đặc điểm của container:
– Có hình dáng cố định, bền chắc, sử dụng được nhiều lần
– cớ cấu tạo đặc biệt để có thể chuyên chở hàng hoá thuận tiện bằng nhiều phương tiện vận tải, không
phải xếp dỡ dọc đường
– có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này sang công cụ vận tải khác– Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container
Trang 44Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Phân loại container:
Theo công dụng :
– Container chở hàng bách hóa ( general )
– Container có lỗ thông hơi
– Container bảo ôn/nóng/lạnh
– Container thùng chứa ( tank container)
Trang 45Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
- Các loại tàu biển chuyên chở container:
- Tàu chuyên chở hàng bách hoá thông thường
( general cargo ship)
- Tàu bán container ( semi-container ship)
- Tàu chuyên dụng chở container ( full container ship)
- Tàu RO-RO( roll-on/roll-off)
- Tàu Lo-LO( lift-on/lift-off)
- Tàu chở xà lan (LASH- lighter aboard ship)
Trang 46Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Các điểm vận tải phục vụ chuyên chở container :
• Cảng container : cảng thông thường có bến
container( container terminal), hoặc cảng
container chuyên dụng
• Container terminal bao gồm:
– Container yard (CY): bãi container
– Container freight station (CFS): trạm giao nhận
hàng lẻ
Trang 47Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
• Các điểm vận tải phục vụ chuyên chở container :
– Ga dường sắt, trạm đường bộ và cảng đường sông – Các trạm container đường bộ (container deport-CD)– Cảng thông quan nội địa (inland clearance deport-
ICD )
Trang 48Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Phương pháp gửi hàng bằng container:
• Gửi hàng nguyên container ( FCL- Full container load)(nhận nguyên-
giao nguyên) – CY/CY
• Gửi hàng lẻ ( Less than container load- LCL) ( nhận lẻ giao lẻ) –
CFS/CFS
• Gửi hàng kết hợp ( FCL/LCL-LCL/FCL)
Trang 49Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Nghiệp vụ gom hàng(consolidation):
- Định nghĩa: là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên để gửi đi nhằm tiết kiệm chi phí vận tải
- Trình tự tiến hành: (sơ đồ )
Trang 50Chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu bằng container
Các chi phí trong vận chuyển bằng container:
• Cước phí
• Phụ phí :
Chi phí bến bãi ( THC- terminal handing charges)
Chi phí dịch vụ hàng lẻ ( LCL service charges )
Chi phí vận chuyển nội địa : ( inland haulage
charges )
Tiền phạt đọng container ( demurrage)
Trang 51Vận tải đa phương thức quốc tế
Định nghĩa:
Vận tải đa phương thức quốc tế( multimodal
transport) hay còn gọi là vận tải liên hợp quốc tế ( combined transport) là phương thức vận tải hàng hoá bằng ít nhất 2 phương thức vận tải khác
nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước này tới
một điểm được chỉ định ở nước khác để giao
hàng
Trang 52Vận tải đa phương thức quốc tế
Đặc điểm:
– Có ít nhất 2 phương thức vận tải khác nhau
– Dựa trên một hợp đồng vận tải đơn nhất, một chứng
từ vận tải đơn nhất (multimodal transport B/L)
– Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
hành động như người chủ uỷ thác
– MTO là người phải chịu TN đối với hàng hoá trong suôt quá trình vận chuyển từ khi nhận hàng để chở đến khi giao hàng xong cho người nhận
– cước phí thanh toán cho suốt chặng đường trên cơ
Trang 53Vận tải đa phương thức quốc tế
Chứng từ vận tải đa phương thức:
Định nghĩa : chứng từ vận tải đa phương thức là chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vận tải đa phương thức và có hình thức có thể lưu thông hoặc không thể lưu thông, có ghi rõ tên người nhận
Trang 54Vận tải đa phương thức quốc tế
• Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức : tương tự vận đơn đường biển
• chức năng: nếu có chặng đường vận chuyển là đường biển thì cũng tương
tự như vận đơn đường biển.
Trang 55Bảo hiểm hàng hoá trong thương
mại quốc tế
Rủi ro và các biện pháp đối phó với rủi ro:
• Định nghĩa: Rủỉ ro là những tai nạn, tai hoạ, sự
cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại về người và tài sản
• Biện pháp đối phó với rủi ro :
Trang 56Bảo hiểm hàng hoá trong thương
phi pháp của tàu và thuỷ thủ
• Rủi ro loại trừ(không được bảo hiểm): hành vi cố
ý của người được bảo hiểm, bao bì không đúng quy cách,chậm trễ mất thị trường
• Rủi ro riêng: chỉ được bảo hiểm trong trường
hợp đặc biệt:rủi ro chiến tranh, đình công, bạo