1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide kế toán vốn bằng tiền và các khoản thu

73 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 2

­Néi­dung­nghiªn­cøu

2.1 KÕ to¸n vèn b»ng tiÒn

2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t ng¾n h¹n

2.3 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu

2.4 KÕ to¸n c¸c kho¶n t m ạ øng vµ tr¶ tr íc

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 3

2.1­KÕ­to¸n­vèn­b»ng­tiÒn

NhiÖm vô kÕ to¸n

KÕ to¸n tiÒn mÆt

KÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng

KÕ to¸n tiÒn ®ang chuyÓn

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 4

2.1.1 Nhiệm vụ kế toán

+ Nhi m v k toán ệ ụ ế

+ Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam.

Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân th ị

tr ườ ng ngo i t ạ ệ liên ngân hàng do ngõn h ng NN VN cụng b ỏp à ố

d ng ụ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) và đ ợc theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007.

Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đ ợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài

ra phải theo dõi chi tiết số l ợng, trọng l ợng, quy cách và phẩm chất của từng loại

Vào cuối kỳ kế toán năm TC, kế toán phải ỏnh giỏ đ lại các loại ngoại tệ t n qu ồ ĩ theo tỷ giá giao d ch t i t ị ạ đ…

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 5

Số d : Số tiền mặt tồn quỹ hiện có

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bac xuất quỹ

+ Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

+ Chờnh lệch giảm do đỏnh giỏ lại TM cú gốcngoại tệ…

TK 111 – Tiền mặt

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam + Tài khoản 1112 - Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 - Vàng bạc, đá quý, kim khí quý

Trang 6

Mẫu phiếu thu

Trang 7

7

Trang 8

C, T.tự KT TM bằng tiền VN

(1)Nhập quĩ TM….

(2)x uấtquĩ TM….

Trang 9

Cã TK 711- TN HDD kh¸c

Cã TK 131, 138, 141- Thu håi c¸c kho¶n Nî ph¶i thu

Cã TK 112 - TiÒn göi ng©n hµng

Cã TK 128, 222 - Thu håi tiÒn

®Çu t

Cã TK 144, 244 - Thu håi c¸c kho¶n ký c íc, ký quü

Cã TK 111 - TiÒn mÆt

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 10

D, Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ

Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc

đơn vị tiền tệ chính thức đ ợc sử dụng trong kế toán (nếu đ ợc chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc

tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên NH do NH Nhà n ớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (Gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.

Đối với các Tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật t , hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Tr5

Trang 11

Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản

Nợ phải thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải đ ợc ghi sổ

kế toán theo tỷ giá ghi sổ (Tỷ giá ghi sổ đ ợc tính theo một trong các ph ơng pháp: Ph ơng pháp bình quân gia quyền; nhập trứơc xuất tr ớc; Nhập sau xuất tr ớc; Thực tế đích danh).

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công

bố tại thời điểm lập bảng CĐKT.

Tr ờng hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 12

Tr ờng hợp phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007- nguyên tệ các loại

Ghi số tiền nguyên tệ chi

ra từ quỹ theo đơn vị nguyên tệ

TK 007 - mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ mà DN có

Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)

Trang 13

Một số nghiệp vụ chủ yếu

Khi phát sinh DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ

nhập quỹ.

Khi thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ TM.

Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật t , hàng hoá và

chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ.

Khi xuất quỹ TM bằng ngtệ để trả nợ cho NB, nợ vay

Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d TM có gốc ngoại tệ

theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời

điểm lập báo cáo tài chính.

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm.

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 14

(1)Thu ngoại tệ nhập quĩ (2)Chi ngoại tệ (3) KK ê phát hiện thừa (4) KKê phát hiện thi uế

(5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm (5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm

(Tỷ giá tăng) (Tỷ giá giảm)

TT105:20,26

Trang 15

DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ

Kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối

đoái ngày giao dịch , tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:

Nợ TK 111 (2) - Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 511- DTBH và CCDV (Tỷ giá GD bquân liên NH)

Có TK 711- Thu nhập khác Tỷ giá GD bình quân liên NH)

Có TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 16

Thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ

Nếu phát sinh lãi CLTG hối đoái trong giao dịch thì ghi:

Nợ TK 111 (2)- Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 131, 136 ,138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131)

Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán

nợ phải trả (tỷ giá GD bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản phait thu ) thì số chênh lệch đ ợc ghi :

Nợ TK 111 (1112) - Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch , (tỷ giá BQLNH)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131,136.138 (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Trang 17

Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Tr ờng hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:

Trang 18

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

cuối năm tài chính:

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515 - Doanh thu tài chính

Trang 20

– Bên Nợ : Các khoản tiền gửi tăng

– Bên Có : Các khoản tiền gửi giảm

– Số d bên Nợ : Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng

Tài khoản 112 đ ợc mở 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam Tài khoản 1122 - Ngoại tệ

Tài khoản 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý Ngoài ra kế toán còn SD nhiều tài khoản liên quan khác

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Tr8

Trang 21

( 1)Nhận giấy báo có…

(3) Đối chiếu phát hiện thừa (4) Đối chiếu phát hiện thiếu

(5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm (5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm

(Tỷ giá tăng) (Tỷ giá giảm)

( 1)Nhận giấy báo nợ…

Trang 23

2.1.4 KÕ to¸n tiÒn ®ang chuyÓn

113 - TiÒn ®ang chuyÓn

chñ yÕu

Trang 24

ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại ngoại tệ đang chuyển cuối kỳ.

Số d bên Nợ: Các khoản

tiền còn đang chuyển.

Bên Có: Số tiền đang chuyển khi nhận đ ợc thông báo và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuôí kỳ do đánh giá lại số

d ngoại tệ đang chuyển.

Tk 113 mở 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1131 - Tiền Việt nam

- TK 1132 - Ngoại tệ

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 25

(5)NH báo Có tiền đang chuyển đã

về TK của doanh nghiệp

TK 111 (2)Xuất quỹ TM gửi vào NH nh ng

ch a có giấy báo có (đến cuối tháng)

(6)NH báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho ng ời bán, ng ời cung cấp dịch vụ, ng ời cho vay

(7)Tiền đang chuyển trả

vay dài hạn đã tới

(8)Tiền đang chuyển trả nợ dài hạn đã tới

(10)Thuế các khoản phải nộp

Nhà n ớc

TK 131- PTKH

(3)Khách hàng ứng tr ớc tiền mua hàng bằng séc, DN đã nộp séc vào

NH nh ng ch a nhận giấy báo có

TK 138 (4)Thu nợ bằng séc nộp NH ch a nhận đ ợc giấy báo Có

(11b)…

Trang 26

2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh NH

KÕ to¸n ®Çu t chøng kho¸n ng¾n h¹n

KÕ to¸n ®Çu t ng¾n h¹n kh¸c

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 28

Đối với chứng khoán đầu t ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn mua vào để bán có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm.

Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị tr ờng của CK bị giảm

xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá

đầu t ch ng khoán ứ

Đầu t chứng khoán thuộc hoạt động tài chính

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 29

tế chứng khoán đầu t ngắn hạn mua vào.

Số d : Trị giá thực tế

chứng khoán đầu t ngắn hạn do doanh nghhiệp đang nắm giữ.

tế chứng khoán đầu t ngắn hạn bán ra, đáo hạn.

TK 121 có 2 TK cấp 2: -TK1211 “ Cổ phiếu ” -TK 1212 “ Trái phiếu

-“

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 30

TK129- DP giảm giá ĐTNH

- Ho n nh p DP gi m giá à ậ ả

TCKNH Đ

-Trích l p d phòng gi m giá ậ ự ả

TCKNH cho n m TC ti p

theo;Ho c ặ -Trích l p b sung d phòng ậ ổ ự

gi m giá TCKNH ả Đ

S d :DP Gi m giá TCKNH ố ư ả Đ

hi n có ệ

Trang 31

Vào cuối mỗi năm tài chính, tr ớc khi lập BCTC, nếu có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá th ờng xuyên của các ckhoán trên thị tr ờng, phải tính số trích lập dự phòng giảm giá ĐTCKNH cho năm tài chính tiếp theo.

Việc lập dự phòng giảm giá đầu t phải đ ợc thực hiện cho từng loại, từng khoản đầu t chứng khoán hiện có.Mức lập dự phòng đ ợc xác định bằng số chênh lệch giảm giữa giá gốc

và giá có thể bán trên thị tru ờng của từng loại chứng khoán

và không đ ợc bù trừ với chênh lệch tăng của những chứng khoán khác.

Hạch toán khoản trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm tài chính tiếp theo với số d TK129

Trang 32

TK 111, 112, 138 (nếu ch a thu đ ợc tiền)

Chuyển đổi CK dài hạn thành CK ngắn hạn

Phần lãi(5b)

Giá vốn Giá bán Giá vốn

T/hợp lỗ (5a)

Trang 34

ngoài các khoản đầu t chứng khoán: Cho vay lấy lãi; tiền gửi có kỳ hạn

tiền cho vay, từng đối t ợng vay, ph ơng thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay.

Trang 35

2.3 Kế toán các khoản phải thu

Kế toán phải thu khách hàng - TK 131

Kế toán thuế GTGT đ ợc khấu trừ - TK 133

Kế toán phải thu nội bộ - TK 136

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi - TK 139

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 38

Kết cấu tài khoản 131

Bên nợ: Số tiền phải thu của

khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ đã

cung cấp và đ ợc xác định là tiêu thụ.

Số tiền thừa trả lại cho khách

hàng.

Số d nợ: Số tiền còn phải thu

của khách hàng

Bên có: Số tiền khách hàng đã trả nợ

Số tiền đã nhận ứng tr ớc, trả tr ớc của khách hàng.

Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 39

Kh¸ch hµng thanh to¸n b»ng vËt liÖu, hµng ho¸

C¸c kho¶n chi hé cho kh¸ch hµng

Trang 40

2.3.2 KÕ to¸n thuÕ GTGT ® îc khÊu trõ

Trang 41

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,

dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, l u thông đến tiêu dùng

Tại sao đ ợc gọi là thuế GTGT? Bởi vì thuế chỉ đánh trên

phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, và tổng số thuế thu đ ợc ở mỗi khâu bằng chính

số thuế tính trên giá bán cho ng ời tiêu dùng cuối cùng

Về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ng ời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ng ời tiêu dùng phải thanh toán Do vậy, thuế

GTGT là một loại thuế gián thu

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 42

Gi¸ ch a cã thuÕ GTGT=tæng gi¸TT/(1+thuÕ suÊt)

ThuÕ GTGT=tæng gi¸ TT-gi¸ ch a cã thuÕ GTGT

Ph ¬ng ph¸p tÝnh thuÕ GTGT trùc tiÕp trªn GTGT

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 43

c Nguyờn tắc

TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối t ợng nộp thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ thuế

Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ và thuế GTGT

đầu vào không đ ợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào.

Nếu không thể htoán riêng, phải xác định số thuế GTGT đ ợc khấu từ theo tỷ lệ (%) giữa dthu chịu thuế GTGT do với tổng doanh thu hhoá, dịch vụ bán ra Số thuế GTGT đầu vào không đ ợc khấu trừ đ ợc tính vào giá vốn của hàng hoá (đối với VAT c ủ a hàng hoá dịch vụ), tính vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản (đối với VAT c a ủ TSCĐ).

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 44

d.Kết cấu tài khoản 133

Số thuế GTGT đầu vào thực

Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ:

- Kết chuyển số thuế GTGT

đầu vào không đ ợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.

TK 133 có 2TK cấp 2:

-TK 1331 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của hhoá, dịch vụ

-TK 1332 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của TSCĐ

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 45

(5b)PBổ …

Trang 47

- Số tiền đvị cấp d ới phthu

về, các khoản cấp trên phải cấp xuống.

- Số vốn kinh doanh đ cấp ã

cho đơn vị cấp d ới.

Số d : Số còn pthu ở các đvị

nội bộ DN

Bên có: - Số tiền đ thu về các ã khoản pthu trong nội bộ

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng 1 đối t ợng

Thu hồi vốn, quỹ ở các đvị thành viên, quyết toán với các

đvị thành viên về kphí sự nghiệp đ cấp, đ sử dụng ã ã

TK136 có 2 TK cấp 2:

- TK 1361 vốn kdoanh ở đơn vị trực thuộc

- TK 1368 phải thu nội bộ khác

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 48

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 49

Khi đơn vị cấp d ới hoàn lại vốn cho đơn

Khi cấp d ới hoàn lại VKD cho NS theo

sự uỷ quyền của cấp trên

Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp

d ới

Khi nhận đ ợc khoản nộp theo nghĩa vụ của đơn vị cấp d ới hoặc thanh toán bù trừ

Nhân cách các khoản cấp d ới chuyển trả

về các khoản đã chi trả hộ

TK 414, 415, 431

Khoản thu theo ở đơn vị cấp d ới về quỹ đầu t phát triển, DDTC, QKTPlợi

Trang 51

Kết cấu tài khoản 138

Bên Nợ + Giá trị tài sản thiếu còn chờ giải quyết

+ Các khoản phải thu khác

Bên Có + Gía trị tài sản thiếu đã đ ợc xử lý

+ Số tiền thu đ ợc thuộc nợ phải thu khác

Số d bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu

TK đ ợc mở 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý + TK 1388 - Phải thu khác

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 52

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Xử lý tổn thất liên quan đến hàng tồn

kho

TK 632

Trang 53

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

NhËp kh¸c

Trang 55

đòi (mất khả năng ttoán hoặc phá sản, thiên tai )

Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc doanh nghiệp tính tr ớc vào chi phí của doanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi đ ợc thì tình hình tài chính của

DN không bị ảnh h ởng.

Việc lập dự phòng phải thu khó đòi đ ợc thực hiện vào cuố niên độ kế toán, tr ớc khi lập các báo cáo kế toán tài chính nh các khoản dự phòng khác Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài chính quy định DN

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 56

hoặc trích lập BS dự phòng phải thu khó

đòi vào chi phí

Số d bên Có: Số dự phòng phải thu khó

đòi còn lại cuối kỳ

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 57

 Ph ơng pháp HT

1) Cuối kỳ kế toán năm, Doanh

nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu đ ợc xác định là không chắc chắn thu đ ợc (Nợ phải thu khó

đòi), kế toán tính toán xác định số

dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập cho năm

TC tiếp theo lớn hơn số dự phòng

đã trích lập ở cuối niên độ tr ớc ch a

sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh

nghiệp/

Có TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Ngày đăng: 02/11/2014, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - Slide kế toán vốn bằng tiền và các khoản thu
Sơ đồ h ạch toán (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w