Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 2Néidungnghiªncøu
2.1 KÕ to¸n vèn b»ng tiÒn
2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t ng¾n h¹n
2.3 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu
2.4 KÕ to¸n c¸c kho¶n t m ạ øng vµ tr¶ tr íc
Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 32.1KÕto¸nvènb»ngtiÒn
NhiÖm vô kÕ to¸n
KÕ to¸n tiÒn mÆt
KÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng
KÕ to¸n tiÒn ®ang chuyÓn
Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 42.1.1 Nhiệm vụ kế toán
+ Nhi m v k toán ệ ụ ế
+ Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
– Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam.
– Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân th ị
tr ườ ng ngo i t ạ ệ liên ngân hàng do ngõn h ng NN VN cụng b ỏp à ố
d ng ụ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) và đ ợc theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007.
– Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đ ợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài
ra phải theo dõi chi tiết số l ợng, trọng l ợng, quy cách và phẩm chất của từng loại
– Vào cuối kỳ kế toán năm TC, kế toán phải ỏnh giỏ đ lại các loại ngoại tệ t n qu ồ ĩ theo tỷ giá giao d ch t i t ị ạ đ…
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 5Số d : Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bac xuất quỹ
+ Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
+ Chờnh lệch giảm do đỏnh giỏ lại TM cú gốcngoại tệ…
TK 111 – Tiền mặt
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam + Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 - Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
Trang 6Mẫu phiếu thu
Trang 77
Trang 8C, T.tự KT TM bằng tiền VN
(1)Nhập quĩ TM….
(2)x uấtquĩ TM….
Trang 9Cã TK 711- TN HDD kh¸c
Cã TK 131, 138, 141- Thu håi c¸c kho¶n Nî ph¶i thu
Cã TK 112 - TiÒn göi ng©n hµng
Cã TK 128, 222 - Thu håi tiÒn
®Çu t
Cã TK 144, 244 - Thu håi c¸c kho¶n ký c íc, ký quü
Cã TK 111 - TiÒn mÆt
Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 10D, Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ
Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc
đơn vị tiền tệ chính thức đ ợc sử dụng trong kế toán (nếu đ ợc chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên NH do NH Nhà n ớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (Gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.
Đối với các Tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật t , hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Tr5
Trang 11 Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản
Nợ phải thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải đ ợc ghi sổ
kế toán theo tỷ giá ghi sổ (Tỷ giá ghi sổ đ ợc tính theo một trong các ph ơng pháp: Ph ơng pháp bình quân gia quyền; nhập trứơc xuất tr ớc; Nhập sau xuất tr ớc; Thực tế đích danh).
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công
bố tại thời điểm lập bảng CĐKT.
Tr ờng hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.
Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 12 Tr ờng hợp phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007- nguyên tệ các loại
Ghi số tiền nguyên tệ chi
ra từ quỹ theo đơn vị nguyên tệ
TK 007 - mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ mà DN có
Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)
Trang 13 Một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi phát sinh DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ
nhập quỹ.
Khi thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ TM.
Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật t , hàng hoá và
chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ.
Khi xuất quỹ TM bằng ngtệ để trả nợ cho NB, nợ vay
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d TM có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời
điểm lập báo cáo tài chính.
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm.
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 14(1)Thu ngoại tệ nhập quĩ (2)Chi ngoại tệ (3) KK ê phát hiện thừa (4) KKê phát hiện thi uế
(5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm (5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm
(Tỷ giá tăng) (Tỷ giá giảm)
TT105:20,26
Trang 15 DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ
Kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối
đoái ngày giao dịch , tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:
Nợ TK 111 (2) - Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 511- DTBH và CCDV (Tỷ giá GD bquân liên NH)
Có TK 711- Thu nhập khác Tỷ giá GD bình quân liên NH)
Có TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 16 Thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nếu phát sinh lãi CLTG hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 111 (2)- Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 131, 136 ,138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131)
Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán
nợ phải trả (tỷ giá GD bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản phait thu ) thì số chênh lệch đ ợc ghi :
Nợ TK 111 (1112) - Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch , (tỷ giá BQLNH)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131,136.138 (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)
Trang 17 Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Tr ờng hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Trang 18 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
cuối năm tài chính:
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 515 - Doanh thu tài chính
Trang 20– Bên Nợ : Các khoản tiền gửi tăng
– Bên Có : Các khoản tiền gửi giảm
– Số d bên Nợ : Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng
Tài khoản 112 đ ợc mở 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam Tài khoản 1122 - Ngoại tệ
Tài khoản 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý Ngoài ra kế toán còn SD nhiều tài khoản liên quan khác
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Tr8
Trang 21( 1)Nhận giấy báo có…
(3) Đối chiếu phát hiện thừa (4) Đối chiếu phát hiện thiếu
(5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm (5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm
(Tỷ giá tăng) (Tỷ giá giảm)
( 1)Nhận giấy báo nợ…
Trang 232.1.4 KÕ to¸n tiÒn ®ang chuyÓn
113 - TiÒn ®ang chuyÓn
chñ yÕu
Trang 24ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại ngoại tệ đang chuyển cuối kỳ.
Số d bên Nợ: Các khoản
tiền còn đang chuyển.
Bên Có: Số tiền đang chuyển khi nhận đ ợc thông báo và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuôí kỳ do đánh giá lại số
d ngoại tệ đang chuyển.
Tk 113 mở 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131 - Tiền Việt nam
- TK 1132 - Ngoại tệ
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 25(5)NH báo Có tiền đang chuyển đã
về TK của doanh nghiệp
TK 111 (2)Xuất quỹ TM gửi vào NH nh ng
ch a có giấy báo có (đến cuối tháng)
(6)NH báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho ng ời bán, ng ời cung cấp dịch vụ, ng ời cho vay
(7)Tiền đang chuyển trả
vay dài hạn đã tới
(8)Tiền đang chuyển trả nợ dài hạn đã tới
(10)Thuế các khoản phải nộp
Nhà n ớc
TK 131- PTKH
(3)Khách hàng ứng tr ớc tiền mua hàng bằng séc, DN đã nộp séc vào
NH nh ng ch a nhận giấy báo có
TK 138 (4)Thu nợ bằng séc nộp NH ch a nhận đ ợc giấy báo Có
(11b)…
Trang 262.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh NH
KÕ to¸n ®Çu t chøng kho¸n ng¾n h¹n
KÕ to¸n ®Çu t ng¾n h¹n kh¸c
Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 28 Đối với chứng khoán đầu t ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn mua vào để bán có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm.
Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị tr ờng của CK bị giảm
xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá
đầu t ch ng khoán ứ
Đầu t chứng khoán thuộc hoạt động tài chính
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 29tế chứng khoán đầu t ngắn hạn mua vào.
Số d : Trị giá thực tế
chứng khoán đầu t ngắn hạn do doanh nghhiệp đang nắm giữ.
tế chứng khoán đầu t ngắn hạn bán ra, đáo hạn.
TK 121 có 2 TK cấp 2: -TK1211 “ Cổ phiếu ” -TK 1212 “ Trái phiếu
-“
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 30TK129- DP giảm giá ĐTNH
- Ho n nh p DP gi m giá à ậ ả
TCKNH Đ
-Trích l p d phòng gi m giá ậ ự ả
TCKNH cho n m TC ti p
theo;Ho c ặ -Trích l p b sung d phòng ậ ổ ự
gi m giá TCKNH ả Đ
S d :DP Gi m giá TCKNH ố ư ả Đ
hi n có ệ
Trang 31 Vào cuối mỗi năm tài chính, tr ớc khi lập BCTC, nếu có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá th ờng xuyên của các ckhoán trên thị tr ờng, phải tính số trích lập dự phòng giảm giá ĐTCKNH cho năm tài chính tiếp theo.
Việc lập dự phòng giảm giá đầu t phải đ ợc thực hiện cho từng loại, từng khoản đầu t chứng khoán hiện có.Mức lập dự phòng đ ợc xác định bằng số chênh lệch giảm giữa giá gốc
và giá có thể bán trên thị tru ờng của từng loại chứng khoán
và không đ ợc bù trừ với chênh lệch tăng của những chứng khoán khác.
Hạch toán khoản trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm tài chính tiếp theo với số d TK129
Trang 32TK 111, 112, 138 (nếu ch a thu đ ợc tiền)
Chuyển đổi CK dài hạn thành CK ngắn hạn
Phần lãi(5b)
Giá vốn Giá bán Giá vốn
T/hợp lỗ (5a)
Trang 34ngoài các khoản đầu t chứng khoán: Cho vay lấy lãi; tiền gửi có kỳ hạn
tiền cho vay, từng đối t ợng vay, ph ơng thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay.
Trang 352.3 Kế toán các khoản phải thu
Kế toán phải thu khách hàng - TK 131
Kế toán thuế GTGT đ ợc khấu trừ - TK 133
Kế toán phải thu nội bộ - TK 136
…
Kế toán dự phòng phải thu khó đòi - TK 139
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 38Kết cấu tài khoản 131
Bên nợ: Số tiền phải thu của
khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ đã
cung cấp và đ ợc xác định là tiêu thụ.
Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.
Số d nợ: Số tiền còn phải thu
của khách hàng
Bên có: Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng tr ớc, trả tr ớc của khách hàng.
Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 39Kh¸ch hµng thanh to¸n b»ng vËt liÖu, hµng ho¸
C¸c kho¶n chi hé cho kh¸ch hµng
Trang 402.3.2 KÕ to¸n thuÕ GTGT ® îc khÊu trõ
Trang 41 Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, l u thông đến tiêu dùng
Tại sao đ ợc gọi là thuế GTGT? Bởi vì thuế chỉ đánh trên
phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, và tổng số thuế thu đ ợc ở mỗi khâu bằng chính
số thuế tính trên giá bán cho ng ời tiêu dùng cuối cùng
Về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ng ời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ng ời tiêu dùng phải thanh toán Do vậy, thuế
GTGT là một loại thuế gián thu
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 42Gi¸ ch a cã thuÕ GTGT=tæng gi¸TT/(1+thuÕ suÊt)
ThuÕ GTGT=tæng gi¸ TT-gi¸ ch a cã thuÕ GTGT
Ph ¬ng ph¸p tÝnh thuÕ GTGT trùc tiÕp trªn GTGT
Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 43c Nguyờn tắc
TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối t ợng nộp thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ thuế
Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ và thuế GTGT
đầu vào không đ ợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào.
Nếu không thể htoán riêng, phải xác định số thuế GTGT đ ợc khấu từ theo tỷ lệ (%) giữa dthu chịu thuế GTGT do với tổng doanh thu hhoá, dịch vụ bán ra Số thuế GTGT đầu vào không đ ợc khấu trừ đ ợc tính vào giá vốn của hàng hoá (đối với VAT c ủ a hàng hoá dịch vụ), tính vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản (đối với VAT c a ủ TSCĐ).
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 44d.Kết cấu tài khoản 133
Số thuế GTGT đầu vào thực
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ:
- Kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào không đ ợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
TK 133 có 2TK cấp 2:
-TK 1331 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của hhoá, dịch vụ
-TK 1332 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của TSCĐ
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 45(5b)PBổ …
Trang 47- Số tiền đvị cấp d ới phthu
về, các khoản cấp trên phải cấp xuống.
- Số vốn kinh doanh đ cấp ã
cho đơn vị cấp d ới.
Số d : Số còn pthu ở các đvị
nội bộ DN
Bên có: - Số tiền đ thu về các ã khoản pthu trong nội bộ
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng 1 đối t ợng
Thu hồi vốn, quỹ ở các đvị thành viên, quyết toán với các
đvị thành viên về kphí sự nghiệp đ cấp, đ sử dụng ã ã
TK136 có 2 TK cấp 2:
- TK 1361 vốn kdoanh ở đơn vị trực thuộc
- TK 1368 phải thu nội bộ khác
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 48Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
Trang 49Khi đơn vị cấp d ới hoàn lại vốn cho đơn
Khi cấp d ới hoàn lại VKD cho NS theo
sự uỷ quyền của cấp trên
Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp
d ới
Khi nhận đ ợc khoản nộp theo nghĩa vụ của đơn vị cấp d ới hoặc thanh toán bù trừ
Nhân cách các khoản cấp d ới chuyển trả
về các khoản đã chi trả hộ
TK 414, 415, 431
Khoản thu theo ở đơn vị cấp d ới về quỹ đầu t phát triển, DDTC, QKTPlợi
Trang 51Kết cấu tài khoản 138
Bên Nợ + Giá trị tài sản thiếu còn chờ giải quyết
+ Các khoản phải thu khác
Bên Có + Gía trị tài sản thiếu đã đ ợc xử lý
+ Số tiền thu đ ợc thuộc nợ phải thu khác
Số d bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu
TK đ ợc mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý + TK 1388 - Phải thu khác
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 52Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Xử lý tổn thất liên quan đến hàng tồn
kho
TK 632
Trang 53Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC
NhËp kh¸c
Trang 55đòi (mất khả năng ttoán hoặc phá sản, thiên tai )
Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc doanh nghiệp tính tr ớc vào chi phí của doanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi đ ợc thì tình hình tài chính của
DN không bị ảnh h ởng.
Việc lập dự phòng phải thu khó đòi đ ợc thực hiện vào cuố niên độ kế toán, tr ớc khi lập các báo cáo kế toán tài chính nh các khoản dự phòng khác Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài chính quy định DN
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 56hoặc trích lập BS dự phòng phải thu khó
đòi vào chi phí
Số d bên Có: Số dự phòng phải thu khó
đòi còn lại cuối kỳ
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
Trang 57 Ph ơng pháp HT
1) Cuối kỳ kế toán năm, Doanh
nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu đ ợc xác định là không chắc chắn thu đ ợc (Nợ phải thu khó
đòi), kế toán tính toán xác định số
dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập cho năm
TC tiếp theo lớn hơn số dự phòng
đã trích lập ở cuối niên độ tr ớc ch a
sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh
nghiệp/
Có TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC