1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình về báo cáo tài chính

47 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

CHƯƠNG IV: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nội dung chương:

- Khái niệm và ý nghĩa

- Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

- Hệ thống báo cáo tài chính (Chuẩn mực kế toán số 21)

Yêu cầu: Sinh viên chọn một công ty niêm yết trên thị trường chứng

khoán, thu thập các Báo cáo tài chính trong 3 năm gần đây và phân tích

1 Khái niệm:

Trong chương 1 chúng ta đã biết kế toán có 2 phân hệ là Kế toán tài chính và Kế toán quản trị, tương ứng với nó là 2 hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị Báo cáo tài chính bao gồm các báo cáo được lập theo định kỳ và quy định thống nhất của nhà nước để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Báo cáo quản trị bao gồm các báo cáo được lập phục vụ cho các chức năng quản trị trong nội bộ doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự xác định các loại báo cáo cần phải lập

Trong khuôn khổ của chương trình, chúng ta sẽ chỉ đi nghiên cứu các báo cáo tài chính, dưới góc độ trong doanh nghiệp (về việc lập và trình bày các BCTC) cũng như dưới góc độ các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp (việc phân tích thông tin trong các BCTC để ra các quyết định)

Thông tin kế toán tài chính là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị, phản ánh được quá trình, kết quả và hoạt động SXKD Để có được những quyết định kinh tế chính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có những thông tin mang tính tổng quát, có hệ thống và toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả SXKD, các luồng tiền ra, vào doanh nghiệp trong một thời

Trang 2

kỳ nhất định Do đó cần phải có những thông tin do kế toán tổng hợp và cung cấp thông qua hệ thống BCTC.

BCTC là báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

đ/ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

g/ Các luồng tiền

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “thuyết minh BCTC” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC Các thông tin này giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt

là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền

Các thông tin này được lấy ở đâu? Xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình SXKD và đã thực sự hoàn thành được sử dụng để lập các chứng từ kế toán Các chứng từ này là căn cứ để xử lý và phản ánh một cách có hệ thống vào các sổ kế toán có liên quan (sổ kế toán tổng hợp,

sổ kế toán chi tiết…) Số liệu từ các tài khoản, các sổ kế toán được phân

Trang 3

loại, hệ thống hóa và tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để trình bày trên các Báo cáo kế toán.

và kết quả kinh doanh trong kỳ như tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…

- Cho phép kiểm tra, phân tích, đánh giá;

Từ các số liệu được trình bày một cách có hệ thống trên BCTC, người sử dụng vận dụng các kiến thức tài chính của mình để phân tích các thông tin đồng thời đánh giá về tình hình của doanh nghiệp Từ đó có thế dự đoán được khả năng tạo ra các nguồn tiền cho doanh nghiệp đồng trên cơ sở hiện

có và đánh giá hiệu quả các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng Việc phân tích có thể được thực hiện trên BCTC của 1 kỳ kinh doanh, tuy nhiên việc đánh giá và dự đoán thì phải dựa vào số liệu của ít nhất 2 kỳ kinh doanh và các chỉ tiêu trung bình ngành

VD: Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lãi, tuy nhiên phải so sánh với các năm trước và số liệu các công ty trong cùng ngành mới có thể thấy được mức lợi nhuận đó là tốt hay chưa tốt

- Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định

Trang 4

Thông qua phân tích và đánh giá, các đối tượng sử dụng thông tin sẽ có các căn cứ tài chính để đưa ra các quyết định của mình.

+ Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Từ các thông tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu chi phí, luồng tiền… các nhà quản lý có thể đánh giá được tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề

ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp

VD: Khi thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh được mở rộng trong năm tới, doanh nghiệp có thể xem xét tới phương

án tăng vốn chủ sở hữu (phát hành thêm cổ phiếu…) hoặc tìm nguồn tài trợ

từ bên ngoài (vay ngắn hạn, dài hạn…)

+ Đối với Cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: Thông tin trên BCTC cung cấp cho các cơ quan quản lý cơ sở để kiểm tra, giám sát hoạt động SXKD của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách chế độ vè quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp

VD: Cơ quan thuế sẽ kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các Luật thuế của doanh nghiệp cũng như việc quyết toán thuế của doanh nghiệp

Cơ quan tài chính (Sở tài chính, Bộ tài chính, Ủy ban chứng khoán) sẽ kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp và kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý tài chính nói chung

Các loại doanh nghiệp Kỳ lập

BC

Nơi nhận báo cáo

CQ tài chính

Trang 5

tài chính của doanh nghiệp, từ đó có quyết định nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không, các chính sách lãi suất áp dụng cho doanh nghiệp như thế nào…Với những số liệu mà BCTC cung cấp, tùy vào khả năng, trình độ phân tích tài chính và mục đích mà người sử dụng sẽ quan tâm đến những số liệu ở góc độ khác nhau Tuy nhiên để có thể sử dụng BCTC một cách có hiệu quả, trước tiên người sử dụng cần hiểu được cách thức lập và trình bày BCTC (môn kế toán sẽ cung cấp những kiến thức này) và trình độ phân tích tài chính nhất định (sẽ được học trong môn Quản trị tài chính hoặc Phân tích hoạt động kinh doanh).

3 Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày BCTC.

3.1 Yêu cầu lập và trình bày BCTC:

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 về “Trình bày BCTC” Một cách chung nhất, đó là các yêu cầu:

- Trung thực và hợp lý

Trước tiên cần phải nhấn mạnh rằng BCTC không phản ánh một cách hoàn toàn chính xác giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguyên nhân là do những chính sách kế toán áp dụng khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau VD: Việc kế toán theo giá gốc làm cho giá trị tài sản có tính lịch sử chứ không phải giá thị trường, việc ghi nhận doanh thu theo cơ sở dồn tích chứ không phải tiền mặt, việc lựa chọn phương pháp khấu hao, phương pháp tính giá hàng xuất kho… sẽ làm cho thông tin trên báo cáo không phản ánh hoàn toàn chính xác tình hình tài chính tại thời điểm lập báo cáo Tuy nhiên để đảm bảo tính trung thực và hợp lý thì những chính sách kế toán lựa chọn phải nhất quán và phải được trình bày cụ thể trong Thuyết minh BCTC

Trang 6

- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được thông tin đáng tin cậy khi:

+ Trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện Không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng

+ Trình bày khách quan, không thiên vị

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán

3.2 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC:

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 là: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu, Tập hợp, Bù trừ và Có thể so sánh

- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Khi lập BCTC, người đứng đầu doanh

nghiệp phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp mình BCTC được lập trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp sẽ hoạt động bình thường trong vòng ít nhất 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sự kiện này phải được nêu rõ, cùng với cơ sở để lập BCTC và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục

- Nguyên tắc Cơ sở dồn tích: Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở dồn

tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền (Các thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

Trang 7

- Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục phải nhất quán từ

niên độ này sang niên độ khác trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp Việc thay đổi cách trình bày BCTC chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ được duy trì lâu dài trong tương lai

và lý do thay đổi phải được giải trình trong Thuyết minh BCTC

- Trọng yếu và tập hợp: Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày

riêng biệt trong BCTC Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

VD: Trên Bảng cân đối kế toán:

Khoản mục “Tài sản cố định” là trọng yếu và được trình bày cụ thể, riêng rẽ với từng loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính với các chỉ tiêu: Nguyên giá là số dư trên TK 211, 212, 213, và giá trị hao mòn lũy kế là số dư trên TK 2141, 2142, 2143

Khoản mục hàng tồn kho được tập hợp từ số dư Nợ các tài khoản 151, 152,

153, 154, 155, 156, 157 Các đối tượng chi tiết như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng đi đường, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang bản thân nó không phải là khoản mục trọng yếu nên không được trình bày riêng rẽ trên BCTC Tuy nhiên chúng có cùng tính chất nên được tập hợp lại thành một khoản mục lớn là “Hàng tồn kho” và khoản mục lớn này là trọng yếu

Để xác định một khoản mục là trọng yếu hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu thì phải đánh giá được tính chất và quy mô của chúng Tùy theo những tình huống cụ thể mà tính chất hay quy mô sẽ là nhân tố quyết định tính trọng yếu này

- Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không

được phép bù trừ

Trang 8

VD: Khi tập hợp số dư trên TK 131 để trình bày BCTC Nếu TK 131 có số

dư Nợ thì trình bày vào phần tài sản (Phải thu của khách hàng), nếu có số dư

Có thì trình bày vào phần Nguồn vốn (Khách hàng ứng trước), không được phép bù trừ số dư Nợ và Có cho nhau TK 331 cũng tương tự

Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi được quy định trong các chuẩn mực khác và không trọng yếu

VD: Khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá được hạch toán theo giá trị thuần Tức là khi đánh giá lại tỷ giá của các khoản mục ngoại tệ vào cuối năm thì có những khoản lãi và lỗ Tuy nhiên cho phép bù trừ để tính ra giá trị thuần Nếu giá trị thuần > 0 thì ghi tăng nguồn vốn và tăng thu nhập khác

Nếu giá trị thuần < 0 thì ghi giảm nguồn vốn và tăng chi phí khác

- Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu được trình bày trên BCTC phải

đảm bảo tính có thể so sánh được giữa kỳ này và kỳ trước

4 Hệ thống BCTC

4.1 Phân loại:

Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý trong từng ngành, từng đơn vị, từng thành phần kinh tế mà hệ thống báo cáo tài chính có thể bao gồm số lượng bảng khác nhau và kết cấu các bảng cũng có thể khác nhau Có thể phân loại theo những tiêu thức sau đây:

- Theo nội dung kinh tế hay tính khái quát của Báo cáo:

+ Báo cáo tổng hợp cân đối (Báo cáo tổng thể)

+ Báo cáo tổng hợp bộ phận (Báo cáo từng phần)

- Theo phân cấp quản lý hay quy hoạch thông tin:

+ Báo cáo cấp trên

+ Báo cáo nội bộ

Thông thường các bảng tổng hợp cân đối chung cần được báo cáo lên cấp trên, còn các báo cáo nội bộ thì chỉ phục vụ cho quản lý trong doanh nghiệp

Trang 9

- Căn cứ vào trình độ tiêu chuẩn hóa hay tính chất nghiệp vụ:

+ Bảng tiêu chuẩn: Được quy dịnh thống nhất về nội dung, kết cấu, thời gian lập và nộp… và dùng chung cho tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Thông thường các bảng gửi cho cấp trên và bảng dùng cho bên ngoài phải đuợc tiêu chuẩn hóa

+ Bảng chuyên dùng: Là bảng dùng riêng trong phạm vi từng ngành, từng thành phần kinh tế Thường các bảng loại này cũng là các bảng nội bộ

- Căn cứ theo kết cấu: Bảng tổng hợp cân đối có thể kết cấu theo kiểu 2 bên hoặc 1 bên

4.2 Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Hệ thống BCTC áp dụng trong doanh nghiệp gồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ

- BCTC năm gồm: Bảng cân đối kế toán (Theo mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN)

Các BCTC chính này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho người sử dụng có thể đưa ra các quyết định kinh tế của mình

Cụ thể: thông tin về tài sản, nguồn vốn và việc sử dụng vốn được cung cấp thông qua Bảng cân đối kế toán Thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh được thể hiện qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thông tin

về vốn bằng tiền và các nguồn tiền ra và vào doanh nghiệp được thể hiện thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó, Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp những thông tin bổ sung có ảnh hưởng lớn trong kỳ hoạt động doanh nghiệp của doanh nghiệp và giải thích cụ thể hơn cho một số chỉ tiêu được trình bày trên 3 báo cáo kia

Trang 10

- BCTC giữa niên độ: Gồm BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lược (4 loại như trên).

Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm Các công ty, tổng công ty có công ty con hoặc đơn vị kế toán trực thuộc ngoài BCTC năm của mình còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất cào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị trực thuộc và công ty con để phản ánh tình hình của cả tập đoàn Kỳ lập BCTC năm là năm dương lịch hoặc 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt kỳ kế toán năm đầu tiên và

kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng

Các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa niên độ thì được chọn

dạng đầy đủ hoặc tóm lược Kỳ lập BCTC giữa niên độ là mỗi quý của năm

tài chính (không bao gồm quý IV)

(Hết buổi 1 Yêu cầu SV nắm được ý nghĩa và các loại báo cáo tài chính được sử dụng trong doanh nghiệp Làm bài tập 1, 2 phần BCĐKT, hướng dẫn sinh viên nghiệp vụ trích lập dự phòng và phương pháp LIFO, FIFO ở bài 2)

Như đã tìm hiểu ở buổi trước, chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu 4 loại BCTC năm của doanh nghiệp mà thôi Đó là Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), và Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN)

5 Bảng cân đối kế toán (Bảng tổng kết tài sản):

5.1 Mục đích của Bảng cân đối kế toán:

Trang 11

- Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

- Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hinh thành tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

5.2 Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán:

- Phản ánh tổng quát toàn bộ Tài sản, Nguồn vốn theo một hệ thống chỉ tiêu

được quy định thống nhất

- Phản ánh Tài sản, nguồn vốn dưới hình thức giá trị (Ở Việt Nam: đơn vị tiền tệ sử dụng là VND)

- Phản ánh “tình hình tài chính của DN” ở một thời điểm nhất định về các

khía cạnh: Các nguồn lực kinh tế mà DN kiểm soát (Tổng tài sản); Quyền lợi của chủ nợ đối với các nguồn lực đó (Nợ phải trả); Giá trị mà chủ sở hữu

có trong doanh nghiệp (Nguồn vốn chủ sở hữu)

5.3 Kết cấu của Bảng cân đối kế toán:

- Kết cấu của Bảng cân đối kế toán rất đa dạng về hình thức, có thể có kết cấu 1 bên (theo chiều dọc, Tài sản trước, nguồn vốn sau) hoặc 2 bên (theo chiều ngang, bên trái là tài sản, bên phải là nguồn vốn), có thể trình bày phần tài sản ngắn hạn trước, tài sản dài hạn sau hoặc ngược lại (kế toán Mỹ), trình bày Nợ phải trả trước, vốn CSH sau hoặc ngược lại (kế toán Pháp)

Tuy nhiên dù kết cấu theo cách nào thì nội dung của Bảng cân đối kế toán cũng gồm các yếu tố: Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Ngoài ra còn

có một số yếu tố bắt buộc khác như: Tên và địa chỉ doanh nghiệp; BCTC của riêng doanh nghiệp hay BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất; Ngày kết thúc

kỳ kế toán; Ngày lập BCTC; Đơn vị tiền tệ để lập BCTC

Trang 12

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được xác định bởi

công thức: Nguồn vốn CSH = Tổng Tài sản - Nợ phải trả

5.5 Phương pháp lập:

Nguồn số liệu:

- Bảng cân đối kế toán kỳ trước (Dùng số cuối kỳ của bảng cân đối kế toán

kỳ trước để điền vào cột số đầu kỳ của Bảng cân đối kế toán kỳ này)

- Số dư cuối kỳ của các tài khoản để tập hợp vào cột số cuối kỳ của các chỉ tiêu tương ứng

Q: Các chỉ tiêu sau được tổng hợp số liệu từ các tài khoản nào?

- Chỉ tiêu “Tiền”: Phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại

thời điểm lập BC, gồm tiền mặt tại quỹ, TGNH không kỳ hạn, vàng bạc, đá

Trang 13

quý, tiền đang chuyển Số liệu để lập chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111, 112, 113.

- Các khoản tương đương tiền: Phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có

thời hạn thu hồi và đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đối thành tiền một cách dễ dàng và không có rủi ro Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”, chi tiết cho các kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi dưới 3 tháng

- Đầu tư ngắn hạn: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài

khoản 121, 128 sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” ở trên

- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (…) và được lấy từ số

dư Có của tài khoản 129

- Phải thu của khách hàng: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của

tài khoản 131, chi tiết cho các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn (thời

hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD)

- Trả trước cho người bán: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 331 mở theo từng người bán.

- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Lấy số dư Có của tài khoản 139,

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

Lưu ý:

- TK 412, 413, 421 nếu có số Dư Có thì ghi dương, Dư Nợ thì ghi âm

- TK 131 có dư Có thì phản ánh vào chỉ tiêu “Trả trước của người

mua” phần Nguồn vốn;

- TK 331 có dư Nợ thì phản ánh vào chỉ tiêu “Trả trước cho người

bán” phần Tài sản

Trang 14

- Một số TK điều chỉnh giảm (TK dự phòng và TK khấu hao) có số dư

bên Có thì SDCK được phản ánh vào bên Tài sản dưới dạng số âm

Bài tập:

Bài 1: Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)

I Số vốn ban đầu do các chủ sở hữu góp: 1.400.000 bao gồm tiền mặt:

400.000, TSCĐ hữu hình: 1.000.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1 Mua chịu vật liệu chính của công ty A theo tổng giá thanh toán 220.000,

đã bao gồm thuế GTGT 10%, hàng đã nhập kho đủ

Nợ TK 152: 200.000

Nợ TK 1331: 20.000

Có TK 331 (Công ty A): 220.000 Tổng tài sản và nguồn vốn tăng 220.000

2 Nhận vốn góp liên doanh dài hạn bằng tiền mặt 60.000

Nợ TK 111: 60.000

Có TK 411: 60.000Tổng tài sản và nguồn vốn tăng 60.000

3 Mở tài khoản tại ngân hàng và gửi vào 300.000

Nợ TK 112: 300.000

Có TK 111: 300.000Tổng tài sản không đổi

4 Dùng tiền mặt trả bớt nợ cho Công ty A 120.000

Nợ TK 331 (Công ty A): 120.000

Có TK 111: 120.000Tổng tài sản và nguồn vốn giảm 120.000

5 Theo hợp đồng đã ký, tiến hành trả trước tiền hàng cho công ty B bằng chuyển khoản: 50.000

Trang 15

Nợ TK 331 (Ứng trước cho Công ty B): 50.000

Có TK 112: 50.000Tổng tài sản và nguồn vốn không đổi

6 Công ty D tiến hành trả trước tiền mua hàng theo hợp đồng bằng tiền mặt: 80.000

2 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T

3 Phân loại vốn của doanh nghiệp tại thời điểm đầu và cuối kỳ

4 Lập Bảng cân đối kế toán

A TÀI SẢN NGẮN HẠN

1.Tiền mặt

2 TGNH

3 Ứng trước cho người bán

4 Thuế GTGT được khấu trừ

5 Nguyên vật liệu tồn kho

B TÀI SẢN DÀI HẠN

400.000

400.000

- - -

-1.000.000

640.000

120.000 250.000 50.000 20.000 200.000

1.400.000

180.000

100.000 80.000

1.460.000

Bài 2: Có số liệu đầu kỳ của công ty X tài thời điểm 31/03/N như sau (Đơn

vị tính: 1.000 đ):

Trang 16

TK 331 (Dư Nợ, chi tiết Công ty A): 20.000

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 05/04: Nhập kho nguyên vật liệu: 50 kg x 105.000 đ/kg, đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 632: 10.000

Trang 17

6 Ngày 21/04: nhập kho 100 kg x 110.000 đ/kg nguyên vật liệu trừ vào tiền

đã ứng trước cho người bán

Nợ TK 152: 11.000

Có TK 331: 11.000

7 Ngày 25/04: lô hàng tồn kho bán được với giá 80 triệu, VAT 10% thu bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển 2 triệu, VAT 5% đã thanh toán bằng tiền mặt

- Ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán:

Trang 18

- Theo phương pháp FIFO: 50kg của lô hàng ngày 20/04 và 50kg của lô hàng ngày 21/04

1 Tính trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ nếu:

a Lô hàng nào nhập trước thì xuất trước

- SD ĐK: 100kg x 100.000 đ/kg = 10 triệu

- Nhập kho ngày 05/04: 50kg x 105.000 = 5.250.000

- Xuất kho ngày 12/04: 150 kg của lô vật liệu đang tồn và lô mới nhập thêm, trị giá xuất = 15.250.000

- Nhập kho ngày 20/04: 50kg x 100.000 đ/kg = 5 triệu

- Nhập kho ngày 21/ 04: 100kg x 110.000 đ/kg = 11 triệu

- Xuất kho ngày 28/04: 100 kg trong đó: 50kg của lô vật liệu nhập ngày 20

và 50kg của lô vật liệu nhập ngày 21 trị giá = 5 + 5,5 = 10,5 triệu

- SDCK = 5,5 triệu (50 kg của lô vật liệu nhập ngày 21)

b Lô hàng nào nhập sau thì xuất trước

- Xuất kho ngày 28/04: 100kg của lô hàng ngày 21, trị giá 11 triệu

- SDCK = 5tr (50kg của lô vật liệu nhập ngày 20)

2 Tính giá vốn hàng bán trong kỳ và xác định kết quả kinh doanh

- Ngày 10: giá vốn hàng bán = 60tr

- Ngày 15: Lập dự phòng: 10tr

- Ngày 25: giá vốn hàng bán = 100tr, hoàn nhập dự phòng 10tr

Giá vốn hàng bán trong kỳ = 60+10+100-10=160tr

Trang 19

- Xác định kết quả kinh doanh:

5.6 Sử dụng Bảng cân đối kế toán để phân tích tài chính doanh nghiệp:

- Phân tích tài chính doanh nghiệp: là một tập hợp các khái niệm, phương

pháp và công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, rủi ro, chất lượng hiệu quả các hoạt động của DN đó

- Các cân đối chính trong bảng:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốnTổng tài sản = Nợ phái trả + Vốn chủ sở hữuVốn CSH = Giá trị TS – Giá trị nợ phải trả

- Các khía cạnh phân tích chủ yếu:

• Thay đổi quy mô

- Sự tăng trưởng về nguồn vốn và tài sản: sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích các nhân tố cơ cấu đã ảnh hưởng đến thay đổi ở cả hai mặt: tài sản và nguồn vốn.à chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến sự thay đổi của bảng cân đối kế toán

VD: Trong Bảng cân đối được lập ở bài tập 1:

A TÀI SẢN NGẮN HẠN

1.Tiền mặt

2 TGNH

3 Ứng trước cho người bán

4 Thuế GTGT được khấu trừ

400.000

400.000

- -

-640.000

120.000 250.000 50.000 20.000

Trang 20

5 Nguyên vật liệu tồn kho

1.400.000

180.000

100.000 80.000

Tóm lại: doanh nghiệp vẫn trong giai đoạn đầu triển khai hoạt động nên chưa phát sinh những khoản đầu tư, chưa huy động vốn bằng nguồn vay dài hạn… và chưa thu được lợi nhuận

• Sự thay đổi kết cấu tài sản, nguồn vốn

Một số chỉ tiêu cơ bản:

Tỷ suất đầu tư tổng quát = Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản x 100%

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = TSCĐ/ Tổng tài sản x 100%

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

Trang 21

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

(Tài sản ngắn hạn có đủ để thanh toán nợ ngắn hạn hay không Nếu quá cao thì có quá nhiều tiền nhàn rỗi, quá nhiều khoản phải thu hay quá nhiều hàng tồn kho Nếu quá thấp thì có phải do nợ người bán quá nhiều?)

Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + Các khoản phải thu)/ Nợ ngắn hạn(Cho biết doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngắn hạn mà không phải vay thêm hoặc bán hàng tồn kho hay không?)

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền/ Nợ ngắn hạn

• VLĐR dương:: toàn bộ TSDH được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn

à DN đủ Vốn DH tài trợ cho TSDH mà còn thừa để tài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn

à DN có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn

• VLĐR âm: DN dùng nguồn vốn NH để tài trợ cho đầu tư DH.

à Khá nguy hiểm vì khi hết hạn vay thì phải tìm nguồn vốn khác thay thế

Trang 22

à Nếu tình trạng này liên tục xảy ra thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị

đe dọa, có thể đẩy tới tình thế là bán tài sản cố định

Bài tập 3: Tại một doanh nghiệp, đầu kỳ có các tài liệu sau đây: (đơn vị

1 Vay ngắn hạn

2 Phải trả người bán

3 Phải trả người lao động

4 Nguồn vốn kinh doanh

5 Lợi nhuận chưa phân phối

4.000 2.500 1.000 39.000 3.500

Các NVKT phát sinh trong kỳ như sau:

1 Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 2.500

Trang 23

TK 112 SDĐK: 4.500 (2) 2.000 (7) 800

(8) 2.000 SDCK: 3.700

Ngày đăng: 02/11/2014, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Giáo trình về báo cáo tài chính
Bảng c ân đối kế toán (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w