2 điểm: Hướng dẫn để học sinh nhận biết các dung dịch loãng sau chỉ được dùng thêm dung dịch HCl: MgSO4 ; NaOH; BaCl2 ; NaCl CÂU III.. Thêm 2,24g bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đ
Trang 1Phòng GD & ĐT KÌ THI GIÁO VIÊN GIỎI HUYỆN
CÂU II (2 điểm):
Hướng dẫn để học sinh nhận biết các dung dịch loãng sau chỉ được dùng thêm dung dịch HCl: MgSO4 ; NaOH; BaCl2 ; NaCl
CÂU III (3 điểm):
Nêu phương pháp tách các chất khỏi hỗn hợp gồm: Al2O3 ; Fe2O3 ; CuO
CÂU IV (2 điểm):
Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của C4H6
CÂU V (3 điểm):
Thực hiện biến đổi:
Al → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → Al2O3 → NaAlO2
CÂU VI (3 điểm):
Cho 200ml dung dịch Na2CO3 0,2M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch hỗn hợp 2 axit HCl2M và H2SO4 1M tạo 2 muối trung hòa Cho khí thoát ra tác dụng hoàn toàn với 1,8 lít dung dịchCa(OH)2 0,02M được m gam kết tủa Tính V và m
CÂU VII (3 điểm):
Cho V lít khí CO qua m gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng được 17,6 gam hỗn hợpchứa 6 chất rắn và 11,2 lít khí B có tỷ khối so với H2 bằng 20,4 Tính V và m (thể tích đo ở đktc)
CÂU VIII (2 điểm):
Chia 6,96 gam oxit MxOy làm hai phần bằng nhau Để khử hết phần I cần vừa đủ 1,344 lít khíCO(đktc) tạo kim loại M Để tác dụng hết phần II cần 7,5 gam dung dịch H2SO4 98% Biết: MxOy +H2SO4 > M2(SO4 )3 + H2O + SO2
Tìm công thức MxOy
Trang 2
-Hết -ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THCS
HUYỆN QUỲ HỢP CHU KỲ: 2011 -2013
Câu I ( 5,0 điểm) Thầy (Cô) hãy nêu quy trình tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ Nêu những ưu điểm,
nhược điểm của phương pháp này
Câu II ( 1,5 điểm) Xác định các hóa chất phù hợp để thay thế các chữ cái và viết PTHH xảy ra trong
6) Y3 + Y4 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2
Thầy (Cô ) Hãy hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Câu III : (2,5 điểm) Quặng Boxit dùng để sản xuất Nhôm chứa chủ yếu là Al2O3 có lẫn các tạp chất
Fe3O4 và SiO2 Hãy làm sạch quặng (loại bỏ các tạp chất kể trên) bằng phương pháp hóa học
Câu IV : (4,0 điểm) Chỉ được dùng thêm một kim loại , hãy phân biệt các dung dịch không màu sau
đây đựng trong các lọ không nhãn: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2, bằng phương pháphóa học
Câu V : (4,0 điểm) Có 200ml hỗn hợp dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Thêm
2,24g bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A vàdung dịch B
1/ Tính số gam chất rắn A
2/ Tính nồng độ mol/lit của các muối trong dung dịch B, biết rằng thể tích dung dịch không đổi
Câu VI : (3,0 điểm) Thầy (Cô) hãy nêu các dụng cụ, hóa chất tối thiểu cần thiết dùng để điều chế
SO2 trong phòng thí nghiệm và cách lắp đặt, tiến hành điều chế sao cho đảm bảo an toàn (Có thể vẽphác họa cách lắp đặt)
(Cho: H=1, O=16, Ag=108, Cu=64, Fe = 56, Cl=35.5, S =32, N = 14)
Trang 3
-Hết -ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG THỊ XÃ THÁI HÒA
CHU KỲ 2011-2013
Thời gian:120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về đánh giá kết quả học tập học sinh? Nêu các bước trong
quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng?
Câu 2: (2 điểm) Có 3 dung dịch loãng là: NaOH, HCl, H2SO4 đều có cùng nồng độ mol Chỉ dùng
thêm một thuốc thử là Phenolphtalein có thể phân biệt được các dung dịch trên hay không? Tại sao?
Câu 3: ( 3 điểm) Anh chị hãy hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm sau:
Điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm từ KClO3 ( SGK lớp 8 trang 92)
Câu 4: ( 4 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 11,8g hỗn hợp bột Al và Cu cần phải lấy 4,8l khí O2 ( nhiệt độ
phòng 200C, 1atm)
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b Tính khối lượng Oxit tạo thành
Câu 5: ( 4 điểm) Cho 24,6g hỗn hợp bột Fe và Zn tác dụng với 200ml dd CuSO4 1,5M Sau khi phản
ứng kết thúc thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại có khối lượng 25,92g
a Tính khối lượng Cu tạo thành?
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
c Tính CM mỗi chất trong dung dịch sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi
Câu 6: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm 2 hidro cacbon CxHy và CxHz có số mol bằng
nhau được 3,52g CO2 và 1,62g H2O Xác định công thức phân tử và viết các CTCT có thể có của 2hidro cacbon đó
Cho Al=27, Cu=64, O=16, Fe=56, Zn=65, S=32, C=12, H=1
Hết
Trang 4-ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN THANH CHƯƠNG
CHU KỲ 2011-2013
Câu 1.(2,0 điểm): Anh( chị) hãy cho biết những ưu điểm của bản đồ tư duy trong dạy học Từ đó xây
dựng bản đồ tư duy và nêu ngắn gọn cách sử dụng bản đồ tư duy đó để dạy bài "Rượu Etylic" (Hóa
học 9)
Câu 2.(2,0 điểm)
a Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới dạng những loại quặng nào?
b Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO3 thấy chúng đều tan, có nhữngtrường hợp có khí màu nâu bay ra Các dung dịch thu được tác dụng với dung dịch BaCl2 Hãy viếtcác phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3.(2,0 điểm): "Nếu chỉ dùng axit H2SO4 loãng có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe,
Ag hay không?" Một học sinh đã làm như sau: Ta có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe,
Ag bằng dung dịch H2SO4 loãng Trích các mẫu thử rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng Khi đó Batan tạo kết tủa trắng và có bọt khí Mg tan, có bọt khí Al tan, có bọt khí Fe tan, có bọt khí Ag khôngtan Học sinh cũng viết đầy đủ các phương trình hóa học xảy ra
a.Theo anh(chị) bài làm của học sinh đã đúng chưa? Vì sao?
b Nếu sai, hãy hướng dẫn học sinh làm bài tập trên
Anh( chị) hãy giải các bài tập sau:
Câu 4.(2,0 điểm): Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp
A (ở đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B ( hiệu suất đạt 100% và tốc độ phảnứng của 2 olefin như nhau) Cho một ít hỗn hợp khí B qua nước brom thấy brom nhạt màu Mặt khác,đốt cháy hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước
a Xác định công thức phân tử các olefin
b Tính tỷ khối của hỗn hợp khí B so với nitơ
Câu 5.(2,0 điểm): Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng,
đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc),dung dịch B và 1,46 gam kim loại Tính khối lượng muối trong dung dịch B
Trang 5KỲ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH CẤP THCS NGHỆ AN
CHU KỲ 2009 – 2012
Câu 1 (5 điểm)
Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9, phần: Tính chất hoá học của Nhôm, anh(chị) hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền tải và cách truyền tải các đơn vị kiến thức đó
Câu 2 (3 điểm): Với bài tập: “Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2, hãy nhận biết các dung dịch:
HCl; NaCl; MgCl2 và Na2SO4”; một số học sinh đã làm, tóm tắt như sau: “Cho Ba(OH)2 vào 4 mẫu
thử Nhận ra Na2SO4 – có phản ứng, có kết tủa trắng; nhận ra MgCl2 - có phản ứng, có kết tủa; nhận
ra HCl - có phản ứng, không có kết tủa; còn lại là NaCl - không có phản ứng Các học sinh cũng đãviết đúng và đầy đủ các phương trình phản ứng
Theo anh (chị), cách làm trên của các học sinh đã đúng chưa? Nếu chưa, hãy hướng dẫn học sinh làmlại cho đúng
Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh làm 2 bài tập sau (Câu 3 và Câu 4):
Câu 3 (5 điểm): Chia 34,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit của sắt thành 2 phần bằng nhau.
- Hòa tan hết phần 1 vào 200 gam dung dịch HCl 14,6 % thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2(đktc) Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B Nồng độ của HCl trong dung dịch B
là 2,92 %
- Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc)
1 Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X
2 Tính khoảng giá trị của V có thể nhận
Câu 4 (5 điểm)
Hỗn hợp khí gồm etilen và một hyđrocacbon mạch hở X
Cho V (lít) hỗn hợp trên hợp nước, thu được 50 ml rượu etylic 23o (Biết rượu etylic có khối lượng
riêng D = 0,8g/ml và hiệu suất phản ứng hợp nước của etilen chỉ đạt 80%)
Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp trên, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 2,85 (lít) dung dịchCa(OH)2 0,03M được 7,10 gam kết tủa, dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa có khối lượng
không đổi so với dung dịch ban đầu (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện).
Xác định công thức phân tử của X
Câu 5 (2 điểm) Anh (chị) hãy giải bài tập sau:
Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit của 2 kimloại thu được chất rắn A và khí B
Cho toàn bộ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 1,50 gam kết tủa
Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ11,243 %, không có khí thoát ra, và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan
Xác định công thức của hai oxit, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
Trang 6
-KỲ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG
CỤM THCS THỊ TRẤN QUỲ HỢP
NĂM HỌC 2011 - 2012
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Đề thi lý thuyết môn: Hóa học
( Đề gồm có 01 trang) Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 2 điểm)
Thầy ( cô) hãy nêu các hiện tượng cần hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra kết luận khi sử
dụng thí nghiệm natri tác dụng với nước theo phương pháp nghiên cứu trong quá trình dạyhọc hóa học ở cấp THCS?
Câu 2 ( 5 điểm)
Viết các phương trình hóa học ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) để thực hiện các dãy
biến đổi hóa học sau:
a CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → CuO → Cu → CuSO4 → Cu(NO3)2 → Cu →Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO
b CaO → CaC2 → C2H2 → C2H4 → C2H5OH → CH3COOH→ CH3COONa → CH4 →C2H2 → C6H6 → C6H5Br
Câu 3 ( 4,5 điểm)
Cho 4,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O 3 tác dụng với dung dịch CuSO4 dư Sau khi phảnứng kết thúc, lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch bằng nước Sau đó, cho phần chất rắntác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 3,2 gam chất rắn màu đỏ
a Viết các phương trình hóa học
b Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp A ban đầu
( Trích “Bài tập 5 trang 167 – SGK Hóa học 9” : Tái bản lần 1, 2, 3)
Câu 4 ( 3,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí ( đktc) một hiđrocacbon A bằng oxi Toàn bộ sản phẩmcháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược 20 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 5,8 gam Xác định công thức phân
( Trích “Mục c, câu 3 – Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Nghệ An” năm học 2008 – 2009)
( Cho H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; S = 32; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137)
Hết
Trang 7-Đề thi giáo viên giỏi cấp THCS Huyện Kỳ Anh
Năm học 2008-2009
Môn : Hoá học
Thời gian làm bài:120 phútCâu1:
a) Khi làm khan rượu C2H5OH có lẫn một ít nước người ta dùng các cách sau:
Cho CaO mới nung vào rượu
Cho CuSO4 khan vào rượu
Lấy một lượng cho tác dụng với một ít Natri rồi đổ vào bình rượu và chung cất
b) Khi làm khan BenZen người ta cho trực tiếp Natri vào bình BenZen có lẫn vết nước
Hãy nêu bản chất hóa học của mỗi phương pháp trên
Câu 2: Từ Na2SO3 , NH4HCO3, Al , MnO2 và các dung dịch Ba(OH)2 , HCl có thể điều chế đượcnhững khí gì? Trong các khí đó khí nào tác dụng được với dung dịch NaOH?
Viết phương trình hóa học của các phản ứng
Câu 3: Alà hỗn hợp gồm Ba , Mg ,Al
Cho m gam A vào nước đén phản ứng xong thoát ra 8,96 lít H2(đktc)
Cho m gam A vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 12,32 lít H2 (đktc)
Cho m gam A vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc)
Trang 8
-KÌ THI CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN THỊ XÃ UÔNG BÍ
NĂM HỌC 2009-2010
I Phần thi nghiệp vụ: (30 phút)
Câu 1 Để soạn một giáo án lên lớp có chất lượng tốt, anh (chị) cần làm những gì?
Câu 2 Trong một giờ luyện tập trên lớp, phần đông học sinh không chuẩn bị bài trước ở nhà Anh
(chị) xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thực hiện được cỏc mục tiờu của bài dạy?
II.Phần thi kiến thức: (90 phút) Anh, chị hãy đưa ra cách hướng dẫn học sinh giải các câu sau:
Câu 1 Cho 0,3 mol FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4 mol Al2O3 Xác định
công thức oxit sắt?
Câu 2 Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A
gồm các oxit sắt và sắt dư Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vàobình đựng nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được?
Câu 3 Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch (dd) HCl dẫn khí
thu được vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa tạo ra là bao nhiêu gam?
Câu 4 Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Zn và Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thấy thoát ra 6,72 lít
H2 ở đktc Cô cạn dd sau phản ứng, khối lượng muối khan là bao nhiêu gam?
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và
10,87g H2O Tính giá trị của m?
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lit
CO2 (đktc) và 25,2g H2O Xác định công thức cấu tạo của hai hiđrocacbon ?
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản phẩm cháy lần lượt đi
qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn , dư thấy bình 1 tăng 4,14g; bình 2 tăng 6,16g.Tính số mol ankan có trong hỗn hợp ?
Câu 8 Đốt cháy a g C2H5OH được 0,2 mol CO2; Đốt cháy 6g CH3COOH được 0,2 mol CO2.
Mặt khác cho a g C2H5OH tác dụng với 6g CH3COOH (có H2SO4 đặc xúc tác và to giả sử hiệu suất
là 100%) thì thu được bao nhiêu gam este?
Câu 9 Hoà tan 200 g SO3 vào m g H2SO4 49% ta được dd H2SO4 78,4 %, tìm giá trị của m?
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI HUYỆN NAM ĐÀN
Trang 9Cho các mẫu thử tác dụng với nhau từng đôi một, mẫu có 2 kết tủa là MgSO4 (0,25đ )
Mẫu không có hiện tượng gì là NaCl (0,25đ)
Hai mẫu còn lại có một kết tủa (0,25đ)
Cho dd HCl dư vào hai kết tủa đó tan là mẫu NaOH (0,25đ)
Không tan là BaCl2 (0,25đ)
2NaOH + MgSO4 -> Na2SO4 + Mg(OH)2 (0,25đ)
BaCl2 + MgSO4 -> MgCl2 + BaSO4 (0,25 đ)
Gọi dd hai axit là V n của HCl là 2V mol của H2SO4 là V mol
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2 (0,5đ)
V mol 2Vmol Vmol
Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2 + H2O (0,5đ)
V mol Vmol Vmol
2V = 0,2 0,2 = 0,04
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (0,5đ)
0,036mol 0,036mol 0,036mol
CO2 + CaCO3 + H2O -> Ca(HCO3)2 (0,5đ)
0,004mol 0,004mol
m = (0,036 - 0,04) 100 = 3,2 gam (0,5đ)
Câu VII: (3đ)
CO + CuO -> Cu + CO2 (0,25đ)
3Fe2O3 + CO -> 2Fe3O4 + CO2(0,25đ)
Fe3O4 + CO -> FeO + CO2(0,25đ)
Trang 10-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HUYỆN QUỲ HỢP 2011 - 2013
I
Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
0,75
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
0,75
* Ưu điểm
- HS được học cách cộng tác trên nhiều phương diện
- HS được được trao đổi, bàn luận
- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ
- HS tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt
- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển
0,75
Trang 11* Nhược điểm:
- Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài HS học khá tham gia còn đa số HS khác
không HĐ
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau
- Thời gian có thể bị kéo dài
- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ
chức hoạt động nhóm
- Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác
- Vấn đề tạo tình huống không có hiệu quả nếu không thực sự kích thích HS
1,5
II Chất X1 ® X3 : SO2, H2O , Cl2
SO2 + 2H2O + Cl2 ® 2HCl + H2SO4
0,25
Chất A1,A2 : H2S và O2 ( hoặc S và H2SO4 đặc )
2H2S + 3O2 ® 2SO2 + 2H2OHoặc S + 2H2SO4 đặc ® 3SO2 + 2H2O
0,25
Chất B1, B2 : NH4NO3 và Ca(OH)2
2NH4NO3 + Ca(OH)2 ® 2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O
0,25
Chất D1, D2,D3 : KMnO4 , NaCl, H2SO4 đặc
2KMnO4+10NaCl +8H2SO4 đặc ® 5Cl2 +2MnSO4 +K2SO4+5Na2SO4 + 8H2O
0,25
Y1 , Y2 là FeSO4 và Cl26FeSO4 + 3Cl2 ® 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
Hòa tan quặng bằng dd HCl dư được hồn hợp dd và phần không tan
Fe3O4 + 8HCl ® FeCl2 +2 FeCl3 Al2O3 + 6HCl ® AlCl3 +H2O
SiO2 không tan lọc bỏ SiO2
0,5
Cho dd nước lọc tác dụng với dd NaOH cho đến dư FeCl3 + 3NaOH ® Fe(OH)3 ¯ + 3NaCl FeCl2 + 2NaOH ® Fe(OH)2 ¯+ 2NaClAlCl3 + 4NaOH ® NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
HCl + NaOH ® H2O + NaClChất rắn tạo thành là Fe(OH)3 và Fe(OH)2
Dd nước lọc mới là NaAlO2, NaCl và NaOH dư
1,0
Sục CO2 vào dd nước lọc chứa NaAlO2 cho đến khi kết tủa đạt cực đại
2NaAlO2 + CO2 + 3H2O ® 2Al(OH)3¯ + Na2 CO3
Trang 12Trích mẫu thử : Dùng Cu kim loại sẽ nhận biết được các dd ;
Có khí màu nâu bay là dd HNO3 , dd chuyển màu xanh là AgNO3, HgCl2,(N1)Nhómkhông có hiện tượng xảy ra là HCl, NaOH, NaNO3, (N2)
0,5
Cu + 4HNO3 ® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Cu + 2AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + HgCl2 ® CuCl2 + Hg
0,5
Dùng muối tan của Cu vừa tạo ra với dd AgNO3, HgCl2, cho vào các chất thuộc N2 lọnào cho kết tủa màu xanh lơ là dd NaOH Hai lọ còn lại không có phản ứng là HCl ,NaNO3, (N3)
0,5
Tiếp tục sử dụng chất rắn tạo ra khi nhận biết NaOH để nhận ra dd HCl Cho chất rắnvừa tạo ra cho vào 2 chất ở N3 chất nào làm tan chất rắn vừa đem vào thì đó là dd HClchất còn lại là NaNO3
0,5
Dùng dd HCl vừa nhận biết xong cho vào 2 lọ ở N1 Lọ nào tạo kết tủa với dd HCl thì
đó là dd AgNO3 lọ còn lại là HgCl2
0,5
V
Theo đề bài số mol của các chất là:
n Fe = 0,04 mol ; nAgNO3 = 0,02 mol ; nCu(NO3)2 = 0,1 mol
Phương trình hóa học của các thí nghiệm:
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag ( 1 )
Vậy sau phản ứng ( 1 ) thì nFe còn dư = 0,03 mol
Theo (pứ ( 2 ): ta có n Cu(NO3)2 pứ = nFe còn dư = 0,03 mol
Vậy sau pứ ( 2 ): nCu(NO3)2 còn dư là = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol
1
Chất rắn A gồm Ag và Cu
mA = 0,02 x 108 + 0,03 x 64 = 4,08g
1
dung dịch B gồm: 0,04 mol Fe(NO3)2 và 0,07 mol Cu(NO3)2 còn dư
Thể tích dung dịch không thay đổi V = 0,2 lit
Vậy nồng độ mol/lit của dung dịch sau cùng là:
CM [ Cu(NO ) ] dư = 0,35M ; CM [ Fe (NO ) ] = 0,2M
1
VI
Trang 13Dụng cụ gồm:
bình cầu, phễu chiết hình quả lê, nút cao su các loại, ống dẫn bằng thủy tinh, bình tam
giác, đèn cồn, giá sắt 2 tầng kẹp, lưới Amiăng, Bông vải, cốc thủy tinh
0,5
Nêu thêm được dd NaOH (Hoặc nước vôi trong) 0,25
Nêu thêm ý quan trọng:
- Khi bình đầy SO2 (thử bằng quỳ ướt để lên miệng lọ - quỳ đổi màu) thì nhúng ống
dẫn vào cốc đựng dd NaOH (Hoặc nước vôi trong)
1,0
-ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI THỊ XÃ THÁI HÒA 2011 - 2013
1
a
+ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình
độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở chonhững điều chỉnh sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lígiáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn
1,0
4,0